1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án tốt NGHIỆP NHÀ làm VIỆC CÔNG TY TNHH cây XANH CÔNG MINH PHẠM NGỌC DŨNG

207 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 207
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình sửdụng 1 hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở bên phải công trình nhìn từ ngoàivào mặt đứng công trình, ngay vị trí lối vào chính của công trình để người sửdụng có thể nhìn thấ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN I: KIẾN TRÚC 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 7

I Mục đích xây dựng công trình: 7

II Giải pháp kiến trúc: 7

III Giải pháp kỹ thuật khác: 11

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI CÔNG XÂY DỰNG 14

I Vị trí và điều kiện tự nhiên: 14

II Tổ chức cung ứng: 16

PHẦN II: KẾT CẤU 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 18

I Phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình: 18

II Các tiêu chuẩn qui định dùng trong tính toán thiết kế: 19

III Tài liệu tham khảo: 20

IV Vật liệu sử dụng: 20

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 22

I Vật liệu: 22

II Tải trọng tác dụng trên sàn: 22

III Sơ đồ tính bản sàn: 25

IV Chọn sơ bộ kích thước: 28

V Xác định nội lực (theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn): 31

VI Tính toán cốt thép cho bản sàn: 32

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 35

I Vật liệu: 35

II Cấu tạo cầu thang: 35

III Chọn sơ bộ kích thước tiết diện: 36

IV Xác định tải trọng: 37

V Tính toán cầu thang: 39

Trang 2

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 49

I Chọn sơ bộ kích thước: 49

II Chọn sơ đồ tính: 57

III Xác định tải trọng tác dụng lên khung: 58

IV Xác định nội lực khung trục 2: 79

V Tính cốt thép khung trục 2: 89

PHẦN III: THI CÔNG 121

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 122

I Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công: 122

II Công tác chuẩn bị: 122

CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG 3 (CAO ĐỘ +7.200).132 I Chuẩn bị: 132

II Thiết kế ván khuôn dầm: 132

III Thiết kế ván khuôn sàn: 145

IV Thi công lắp dựng ván khuôn dầm sàn: 152

V Thi công lắp dựng cốt thép dầm sàn: 154

VI Đổ bê tông dầm sàn: 155

VII Bảo dưỡng bê tông: 158

CHƯƠNG 3: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT TẦNG 3 (CAO ĐỘ +7.200) 160

I Chuẩn bị: 160

II Thiết kế ván khuôn cột: 162

III Thi công lắp dựng cốt thép cột: 170

IV Thi công lắp ván khuôn cột: 172

V Đổ bê tông cột: 173

VI Đầm bê tông: 174

VIII Tháo dỡ ván khuôn cột: 175

CHƯƠNG 4: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH 176

I Tính khối lượng các công tác: 176

II Hao phí nhân công: 188

III Ghép công việc: 191

Trang 3

IV Lập tiến độ thi công: 193

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH 195

I Thiết kế kho bãi: 195

II Bố trí bãi sản xuất gia công: 202

III Thiết kế nhà tạm trên công trường: 202

IV Tổ chức vận chuyển và đường tạm trong công trường: 203

V Thiết kế bố trí hệ thống điện nước cho công trường: 204

VI Thiết kế - bố trí hệ thống an ninh – an toàn lao động và vệ sinh môi trường: 205

Lời nói đầu

Kính thưa toàn thể quý Thầy Cô trường Cao Đẳng Xây Dựng thành phố Hồ Chí Minh Trong suốt hơn 2 năm học, được sự dìu dắt chỉ bảo của Thầy Cô, chúng em đã học được rất nhiều kiến thức về ngành Xây Dựng Quá trình học lý thuyết trên giảng đường, học thực hành tại nhà xưởng, các Thầy các Cô đã luôn bên cạnh dạy dỗ chỉ bảo chúng em, giải đáp mọi thắc mắc Bên cạnh đó, em còn được dạy cả về đạo đức, nhân cách Tất cả là hành trang vững chắc để mai đây – sẽ không bao lâu nữa chúng em phải rời xa nơi này, bước chân vào đời thực hiện ước mơ của mình

Và thời gian 9 tuần qua, em rất biết ơn Thầy Chu Tuấn Hảo và Thầy Phạm Ngọc Dũng

đã luôn bên cạnh dìu dắt chỉ bảo em thực hiện Đồ án Tốt Nghiệp Tuy nhiên, vì thời gian làm đồ án và kiến thức của em còn hạn chế, nên không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô thông cảm và giúp em bổ sung những kiến thức đó

Bản thân em xin hứa, sẽ không cho phép mình từ bỏ sự cố gắng, sẽ không ngừng học hỏi những điều hay điều mới, sẽ không phụ lại tâm huyết của Thầy Cô, và càng không làm mất danh tiếng trường mình

Trang 4

Những dòng cuối, bằng tất cả tấm chân tình, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy Cô luônluôn vui vẻ, sức khỏe dồi dào, may mắn và hạnh phúc để tiếp tục sự nghiệp vĩ đại trồngcây ươm mầm cho các thế hệ trẻ về sau.

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2021

Người thực hiện

NGÔ TRANG THANH THẢO

Trang 5

 TC_01: BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG 3

 TC_02: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT TẦNG 3

 TC_03: TIẾN ĐỘ PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH

 TC_04: TỔNG MẶT BẰNG

Trang 6

-PHẦN I: KIẾN TRÚC

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Để bắt kịp xu hướng, nhu cầu, tiến bộ ngày nay, ngoài bề dày kinh nghiệm, công tycần một môi trường làm việc thật chuyên nghiệp, thoải mái cho nhân viên Có như vậy,hiệu quả công việc mang lại sẽ cao hơn Vì lẽ đó, dự án xây dựng “Nhà làm việc công tyTNHH Cây Xanh Công Minh” đã được ra đời Đơn vị thiết kế là công ty Cổ Phần ViệtSáng

II Giải pháp kiến trúc:

1 Công trình gồm: 5 tầng Chiều cao tầng: 3.6m

2 Hình khối kiến trúc: công trình có hình chữ nhật với kích thước 12891×23341

3 Công trình có kết cấu xây dựng khối bê tông cốt thép Tường bao che và tườngngăn cách phòng tùy theo vào công năng mà sử dụng gạch ống loại 100mm và200mm

Trang 8

+0.000 -0.800

+3.600 +7.200 +10.800 +14.400 +18.000

Trang 11

Cao độ hoàn thiện các tầng:

23 × 9.3 = 213.9 m2

- Công năng chính của công trình là phòng làm việc cơ quan Công trình sửdụng 1 hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở bên phải công trình (nhìn từ ngoàivào mặt đứng công trình), ngay vị trí lối vào chính của công trình để người sửdụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào, phục vụ việc đi lại Kế đó là vị trí đặtthang máy Ngoài ra, mặt sau của công trình được bố trí thêm hệ thống thangthoát hiểm bằng thép

- Các tầng gần như có thiết kế giống nhau với công năng là phòng làm việc Mỗitầng đều có 1 phòng WC Tuy nhiên vẫn có những điểm khác biệt để áp ứngđầy đủ công năng của toàn công trình cũng như bảo đảm hài hòa về kiến trúcnhư:

 Tầng 1: bên trái công trình (nhìn từ mặt chính vào) là 1 lối dành cho xechạy vào Gara xe phía sau, và 1 vài phòng kỹ thuật, không gian chủ yếuphía trước của công trình là sảnh, và quầy lễ tân

 Tầng 2 của công trình là tầng lửng, có phòng điện và tạp vụ

 Tầng 3 và 4 có thiết kế giống nhau

 Tầng 5 gồm phòng máy và chủ yếu là sân thượng

III Giải pháp kỹ thuật khác:

1 Hệ thống điện:

- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ nguồn: lưới điện nhà nước

Trang 12

- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúcthi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện

và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điềukiện dễ dàng khi cần sửa chữa

- Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:

 An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh

 Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A

÷ 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chốngcháy nổ)

 Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự

cố Dễ thi công

 Mỗi tầng được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sángtrong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền

2 Hệ thống nước:

- Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ giếng khoan tại chỗ, chứa vào bể chứangầm sau đó bơm lên bể nước máy, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của côngtrình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trìnhđươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cungcấp cho sinh hoạt và cứu hỏa

- Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấpnước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bốtrí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

- Hệ thống thoát nước: nước mưa trên mái sẽ thoát nước có độ dốc 0.2% Riêng hệthống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh

có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệthống thoát nước chung

3 Hệ thống thông gió:

Trang 13

- Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có cáckhoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thốngmáy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Thông gió dọc cầu thang bộ Sửdụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống được dẫn lên mái

4 Hệ thống chiếu sáng:

- Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoàicông trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thểcung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

5 Hệ thống PCCC và thoát hiểm:

- Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi tầng Các bình cứu hỏa được trang bị đầy

đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháychữa cháy

- Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … vớikhoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995

Trang 14

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI CÔNG XÂY DỰNG

I Vị trí và điều kiện tự nhiên:

1 Vị trí:

Công trình tọa lạc tại số 362A Phú Riềng Đỏ, phường Tân Xuân, thành phốĐồng Xoài, tỉnh Bình Phước Cách ngã tư Đồng Xoài 2.6km Cách trung tâmthành phố Hồ Chí Minh 105km Giáp đường Phú Riềng Đỏ và đường HùngVương Diện tích khu đất (40×47)m = 1880 m2

Trang 15

2 Điều kiện khí tượng, địa chất, thủy văn:

- Địa hình: Nằm ở độ cao trung bình là 88.63 m, có thể xếp thành phố ĐồngXoài vào vùng cao nguyên chuyển tiếp với dạng địa hình đồi thấp dần từ ĐôngBắc xuống Tây Nam với hai dạng địa hình chủ yếu: Dạng địa hình đồi thấplượn sóng, phân bố hầu hết trên địa bàn thành phố, chủ yếu là đất đỏ phát triểntrên đất đá bazan và đất xám phát triển trên phù sa cổ; dạng địa hình bưng bàuthấp trũng, nằm xen kẽ với dạng địa hình đồi thấp lượn sóng, thổ nhưỡngthường gặp trên dạng địa hình này là đất dốc tụ, mùn dây

- Khí hậu: thành phố Đồng Xoài chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa thường bắtđầu vào tháng 5 và kéo dài đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 10 nămtrước đến hết tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2598

ml rải đều trong các tháng Vào những tháng cuối mùa mưa đầu mùa khô thờitiết thường se lạnh vào đêm Mùa khô nhiệt độ ban ngày thường cao nhất cảnước, tuy nhiên nhiệt độ cao chỉ kéo dài trong khoảng một tháng rồi giảm dần.Nhìn chung, khí hậu Đồng Xoài nắng ấm quanh năm nhiệt độ trung bìnhkhoảng 26.7o C, khí hậu tương đối hiền hoà, ít thiên tai bão, lụt…

- Hướng gió: Tây Bắc

- Công trình có quy mô vừa, thời gian thi công cũng không quá dài, tuy nhiênvẫn cần có phương án phòng khi mưa kéo đến bất chợt: tiêu nước bề mặt hoặc

hạ mực nước ngầm để công trình được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảochất lượng

3 Điều kiện mặt bằng:

- Công trình có mặt bằng tương đối bằng phẳng và rộng rãi Lân cận xung quanhchưa có công trình nào hiện hữu; không có công trình cũ, công trình ngầm bêndưới, rất thuận lợi cho công việc thi công

- Cần bố trí hàng rào bảo đảm an ninh, ngăn cách khu vực thi công nhằm bảođảm an toàn về người và của

4 Điều kiện giao thông:

Trang 16

- Công trình nằm ngay trục đường giao thông chính cảu thành phố Đồng Xoài,thuận lợi để các xe có kích thước lớn ra vào.

- Dễ dàng tiếp cận thị trường vật tư, trang thiết bị,…

5 Nguồn điện và nước:

- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêucầu cho công tác xây dựng

- Nguồn điện ba pha và nguồn nước thuỷ cục có sẵn Tuy nhiên đề phòng mấtđiện hoặc cúp nước thì ta vẫn cần trang bị thêm máy phát điện, máy bơm vànguồn nước dự trữ cho công trình

II Tổ chức cung ứng:

1 Nguồn nhân lực:

Dân số của thành phố tính đến nay đã trên 82.000 người, mật độ trung bình

485 người/km², cao nhất trong toàn tỉnh Như vậy nguồn lực ở đây khá dồi dào

2 Tài chính:

Nguồn vốn xây dựng được phân bố theo đúng tiến độ thi công, nhằm đảm bảokịp thời cho việc chi trả vật tư, máy móc thiết bị và các chi phí phát sinh khác

3 Vật tư, máy móc thiết bị:

- Công trình nằm ở trung tâm thành phố Đồng Xoài nên rất thuận tiện cho việccung ứng vật tư thiết bị máy móc để thi công

- Xi măng: VINCEM HÀ TIÊN

- Cách công trình 11km có công ty TNHH Bê Tông Hùng Vương, việc cung cấp

bê tông tươi sẽ giúp tiến độ nhanh hơn, và có thể kiểm soát chất lượng bê tông

Trang 17

PHẦN II: KẾT CẤU

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ

I Phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình:

Hình 1.1 Sơ đồ lựa chọn kết cấu theo số tầng

- Quy mô công trình < 20 tầng, nên ta chọn hệ khung.

- Đối với hệ kết cấu khung, khi tính toán thường dựa vào chiều dài L và chiều rộng

B của công trình để quy ước:

 Khi tỉ số L/ B  1.5 và mặt bằng lưới cột theo từng phương song song nhau:

có thể cắt ra từng khung phẳng để tính xem các cột và dầm theo phươngngang nhà hợp thành hệ khung ngang độc lập chịu lực chính Các dầm dọcchỉ đóng vai trò giữ ổn định cho các khung ngang và chịu một phần tảitrọng đứng theo phương dọc

Trang 19

 Khi tỉ số L/ B < 1.5 độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch nhaukhông nhiều, hoặc mặt bằng lưới cột của công trình có hình dạng phức tạp,đặc biệt, công trình có vách, lõi cứng, thường chọn tính nội lực theo sơ đồkhung không gian.

 Hệ kết cấu chịu lực chính (khung phẳng, khung không gian,…)

 Tính toán đơn giản

 Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nênthuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

- Nhược điểm:

 Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu nhịp lớn, dẫnđến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trìnhkhi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

 Không tiết kiệm không gian sử dụng

II Các tiêu chuẩn qui định dùng trong tính toán thiết kế:

TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 20

TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.

III Tài liệu tham khảo:

- Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản - Phan Quang Minh, Ngô ThếPhong, Nguyễn Đình Cống - Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật (NXBKHKT)

- Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình - PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng -NXB XâyDựng

- Sàn Sườn Bê Tông Toàn Khối - GS.TS Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng

- Tính Toán Thực Hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép - Theo Tiêu ChuẩnTCXDVN356-2005 GS.TS Nguyễn Đình Cống ( Tập I-Tập II)

- Tính Toán Tiết Diện Cột BTCT - GS.Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng

- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 1-Cấu Kiện Cơ Bản) - Võ Bá Tầm

- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 2-Cấu Kiện Nhà Cửa) - Võ Bá Tầm

- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 3-Cấu Kiện Đặc Biệt) - Võ Bá Tầm

- Hướng dẫn sử dụng chương trình Etab 2016

IV Vật liệu sử dụng:

Các vật liệu sau đây được áp dụng chung cho hầu hết các cấu kiện của côngtrình, trừ những cấu kiện sử dụng vật liệu đặc biệt, được chỉ định cụ thể trongbản vẽ thiết kế chi tiết

- B là cấp độ bền chịu nén của bê tông

- E b modul đàn hồi của bê tông

- R b cường độ tính toán chịu nén của bê tông

- R bt cường độ tính toán chịu kéo của bê tông

2 Cốt thép:

Các chỉ tiêu theo TCVN 1651-1985: "Thép cán nóng - Thép cốt bê tông"

Trang 21

- A là nhóm thép

- E s modul đàn hồi của thép

- R s , R sc cường độ tính toán chịu kéo và chịu nén của cốt thép

Trang 22

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

I Vật liệu:

1 Bê tông:

Chọn Bê tông B20 (Mác 250), γ b=0.9

Có: Rb =11.5 Mpa Rbt = 0.9 Mpa

Loại vật liệu Chiều dày(mm) riêng (kN/Trọng lượngm3) vượt tảiHệ số

Trang 23

b) T rọng lượng tường tác dụng lên sàn :

- Trọng lượng tường xây trên sàn được quy đổi về phân bố đều trên diện tích ôsàn như sau:

sàn (kN/m2 ¿

Trong đó:

H t : chiều cao tường

L t : chiều dài tường

Ϭ t : bề dày tường

n : hệ số vượt tải = 1.1

Trang 24

Bảng 2.2 Tải tường tác dụng lên các ô sàn

Trọng lượngtường trênsàn (kN/m2 ¿

2 Hoạt tải tính toán:

Dựa vào chức năng sử dụng của từng ô bản ta có:

Trong đó:

p c: hoạt tải tiêu chuẩn (Bảng 3 TCVN 2737 – 1995)

n p: Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 “TCVN

2737 - 1995”

n p= 1,2 nếu p c  2 (kN/m2)

n p = 1,3 nếu p c< 2 (kN/m2)

Trang 25

Bảng 2.3 Hoạt tải tác dụng lên các ô bản

Ô số Chức năng tiêu chuẩnHoạt tải

(kN/m2)

Hệ sốvượt tải n p Hoạt tải

 Kích thước giống nhau

 Tải trọng giống nhau

 Liên kết chu vi giống nhau

- Xác định loại ô bản:

Theo qui ước:

 Khi chiều cao dầm h d ≥ 3h b => bản được ngàm vào dầm

Trang 26

 Khi chiều cao dầm h d <3h b => bản được tựa lên dầm.

6 2650 6500 2.45 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm

7 1100 6500 5.91 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm

Trang 27

200 x40 0 200

x40 0

200x 400

200x 400

250 x30 0

250x 300

250x 300

250x 300

250 x60 0

250 x60 0

Trang 28

IV Chọn sơ bộ kích thước:

 hb= (451 ÷ 1

50) 4350 = (97 ÷ 87)Chọn hb= 100

Trang 29

Bảng 2.6 Kích thước dầm

Trục chữ A, B, C 1-2, 2-3, 3-4 h d= ¿( 1

12÷ 116)7000 (583÷438) 250 × 500Trục số 1, 2, 3, 4

- h dp=( 1

 Chọn kích thước dầm phụ là 200×400

3 Mặt bằng bố trí hệ dầm:

Trang 30

250 x30 0

250 x30 0

250 x30 0

250 x30 0

250 x60 0

250 x60 0

x30 0

200 x40 0 200

x40 0

200 x40 0

200 x40 0

Trang 31

V Xác định nội lực (theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn):

1 Sàn 2 phương:

- Nội lực ô bản đơn: dùng bảng tra lập sẵn cho ô bản loại 9

9

Hình 2.2 Sơ đồ tính ô sàn 2 phương loại 9

- Momen dương lớn nhất ở giữa bản:

 Theo phương ngắn: M1=m91 P (kNm/m)

 Theo phương dài: M2=m92 P (kNm/m)

- Momen âm lớn nhất ở trên gối:

 Theo phương ngắn: M I =k91.P (kNm/m)

 Theo phương dài: M II =k92 P (kNm/m)Trong đó:

o P = (g s + p s)L1 L2 là tổng tải trọng trên 1 ô bản

o ¿ là tĩnh tải, hoạt tải phân bố đều trên ô bản có kích thước L1,L2)

o Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng phụ thuộc tỷ số L2/L1 vàloại bản

2 Sàn 1 phương:

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn vuông góc với trục dầm =>tính bản như dầm, tiết diện (b = 1m; h b) gối lên các dầm Tổng quát ta sẽ cócác sơ đồ tính như sau: q = q s.1m (kN/m)

L 1 1

q (kN/m)

Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn

Trang 32

VI Tính toán cốt thép cho bản sàn:

Tiết diện tính toán: b = 1000m; h=h b

Trang 35

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG

I Vật liệu:

1 Bê tông:

Chọn Bê tông B20 (Mác 250), γ b=0.9

Có: Rb =11.5 Mpa Rbt = 0.9 Mpa

Trang 36

Hình 3.1 Cấu tạo cầu thang

17 19

1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ:

Trang 37

Cầu thang có dạng bản chịu lực 1 phương, ta chọn sơ bộ dày bản thang theocông thức sau:

D = 0.8 ÷ 1.4 (phụ thuộc vào tải trọng)

 Chọn h b =120 mm (tải trọng bản thang không lớn lắm)

2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ:

- Chọn chiều cao tiết diện:

 Chọn tiết diện dầm chiếu nghỉ là 200×300

 Dầm chiếu tới lấy theo kích thước dầm phụ ở chương 2 tính sàn là 200×400

Trang 38

thang là cấu kiện chịu uốn)

b) Hoạt tải:

c) Trọng lượng của lan can: g lc =0.3 KN/m

Quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang (với bề rộng bản thang = 1.15m):

Trang 39

khớp Tuy nhiên, trường hợp thi công cầu thang không cùng lúc, để đảm bảo antoàn, tỷ số h h d

Ngày đăng: 23/02/2022, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w