Công trình sửdụng 1 hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở bên phải công trình nhìn từ ngoàivào mặt đứng công trình, ngay vị trí lối vào chính của công trình để người sửdụng có thể nhìn thấ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
PHẦN I: KIẾN TRÚC 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 7
I Mục đích xây dựng công trình: 7
II Giải pháp kiến trúc: 7
III Giải pháp kỹ thuật khác: 11
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI CÔNG XÂY DỰNG 14
I Vị trí và điều kiện tự nhiên: 14
II Tổ chức cung ứng: 16
PHẦN II: KẾT CẤU 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ 18
I Phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình: 18
II Các tiêu chuẩn qui định dùng trong tính toán thiết kế: 19
III Tài liệu tham khảo: 20
IV Vật liệu sử dụng: 20
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 22
I Vật liệu: 22
II Tải trọng tác dụng trên sàn: 22
III Sơ đồ tính bản sàn: 25
IV Chọn sơ bộ kích thước: 28
V Xác định nội lực (theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn): 31
VI Tính toán cốt thép cho bản sàn: 32
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG 35
I Vật liệu: 35
II Cấu tạo cầu thang: 35
III Chọn sơ bộ kích thước tiết diện: 36
IV Xác định tải trọng: 37
V Tính toán cầu thang: 39
Trang 2CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2 49
I Chọn sơ bộ kích thước: 49
II Chọn sơ đồ tính: 57
III Xác định tải trọng tác dụng lên khung: 58
IV Xác định nội lực khung trục 2: 79
V Tính cốt thép khung trục 2: 89
PHẦN III: THI CÔNG 121
CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ 122
I Các tiêu chuẩn dùng trong thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công: 122
II Công tác chuẩn bị: 122
CHƯƠNG 2: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG 3 (CAO ĐỘ +7.200).132 I Chuẩn bị: 132
II Thiết kế ván khuôn dầm: 132
III Thiết kế ván khuôn sàn: 145
IV Thi công lắp dựng ván khuôn dầm sàn: 152
V Thi công lắp dựng cốt thép dầm sàn: 154
VI Đổ bê tông dầm sàn: 155
VII Bảo dưỡng bê tông: 158
CHƯƠNG 3: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT TẦNG 3 (CAO ĐỘ +7.200) 160
I Chuẩn bị: 160
II Thiết kế ván khuôn cột: 162
III Thi công lắp dựng cốt thép cột: 170
IV Thi công lắp ván khuôn cột: 172
V Đổ bê tông cột: 173
VI Đầm bê tông: 174
VIII Tháo dỡ ván khuôn cột: 175
CHƯƠNG 4: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH 176
I Tính khối lượng các công tác: 176
II Hao phí nhân công: 188
III Ghép công việc: 191
Trang 3IV Lập tiến độ thi công: 193
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH 195
I Thiết kế kho bãi: 195
II Bố trí bãi sản xuất gia công: 202
III Thiết kế nhà tạm trên công trường: 202
IV Tổ chức vận chuyển và đường tạm trong công trường: 203
V Thiết kế bố trí hệ thống điện nước cho công trường: 204
VI Thiết kế - bố trí hệ thống an ninh – an toàn lao động và vệ sinh môi trường: 205
Lời nói đầu
Kính thưa toàn thể quý Thầy Cô trường Cao Đẳng Xây Dựng thành phố Hồ Chí Minh Trong suốt hơn 2 năm học, được sự dìu dắt chỉ bảo của Thầy Cô, chúng em đã học được rất nhiều kiến thức về ngành Xây Dựng Quá trình học lý thuyết trên giảng đường, học thực hành tại nhà xưởng, các Thầy các Cô đã luôn bên cạnh dạy dỗ chỉ bảo chúng em, giải đáp mọi thắc mắc Bên cạnh đó, em còn được dạy cả về đạo đức, nhân cách Tất cả là hành trang vững chắc để mai đây – sẽ không bao lâu nữa chúng em phải rời xa nơi này, bước chân vào đời thực hiện ước mơ của mình
Và thời gian 9 tuần qua, em rất biết ơn Thầy Chu Tuấn Hảo và Thầy Phạm Ngọc Dũng
đã luôn bên cạnh dìu dắt chỉ bảo em thực hiện Đồ án Tốt Nghiệp Tuy nhiên, vì thời gian làm đồ án và kiến thức của em còn hạn chế, nên không tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô thông cảm và giúp em bổ sung những kiến thức đó
Bản thân em xin hứa, sẽ không cho phép mình từ bỏ sự cố gắng, sẽ không ngừng học hỏi những điều hay điều mới, sẽ không phụ lại tâm huyết của Thầy Cô, và càng không làm mất danh tiếng trường mình
Trang 4Những dòng cuối, bằng tất cả tấm chân tình, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy Cô luônluôn vui vẻ, sức khỏe dồi dào, may mắn và hạnh phúc để tiếp tục sự nghiệp vĩ đại trồngcây ươm mầm cho các thế hệ trẻ về sau.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2021
Người thực hiện
NGÔ TRANG THANH THẢO
Trang 5 TC_01: BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG 3
TC_02: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT TẦNG 3
TC_03: TIẾN ĐỘ PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH
TC_04: TỔNG MẶT BẰNG
Trang 6
-PHẦN I: KIẾN TRÚC
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Để bắt kịp xu hướng, nhu cầu, tiến bộ ngày nay, ngoài bề dày kinh nghiệm, công tycần một môi trường làm việc thật chuyên nghiệp, thoải mái cho nhân viên Có như vậy,hiệu quả công việc mang lại sẽ cao hơn Vì lẽ đó, dự án xây dựng “Nhà làm việc công tyTNHH Cây Xanh Công Minh” đã được ra đời Đơn vị thiết kế là công ty Cổ Phần ViệtSáng
II Giải pháp kiến trúc:
1 Công trình gồm: 5 tầng Chiều cao tầng: 3.6m
2 Hình khối kiến trúc: công trình có hình chữ nhật với kích thước 12891×23341
3 Công trình có kết cấu xây dựng khối bê tông cốt thép Tường bao che và tườngngăn cách phòng tùy theo vào công năng mà sử dụng gạch ống loại 100mm và200mm
Trang 8+0.000 -0.800
+3.600 +7.200 +10.800 +14.400 +18.000
Trang 11Cao độ hoàn thiện các tầng:
23 × 9.3 = 213.9 m2
- Công năng chính của công trình là phòng làm việc cơ quan Công trình sửdụng 1 hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở bên phải công trình (nhìn từ ngoàivào mặt đứng công trình), ngay vị trí lối vào chính của công trình để người sửdụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào, phục vụ việc đi lại Kế đó là vị trí đặtthang máy Ngoài ra, mặt sau của công trình được bố trí thêm hệ thống thangthoát hiểm bằng thép
- Các tầng gần như có thiết kế giống nhau với công năng là phòng làm việc Mỗitầng đều có 1 phòng WC Tuy nhiên vẫn có những điểm khác biệt để áp ứngđầy đủ công năng của toàn công trình cũng như bảo đảm hài hòa về kiến trúcnhư:
Tầng 1: bên trái công trình (nhìn từ mặt chính vào) là 1 lối dành cho xechạy vào Gara xe phía sau, và 1 vài phòng kỹ thuật, không gian chủ yếuphía trước của công trình là sảnh, và quầy lễ tân
Tầng 2 của công trình là tầng lửng, có phòng điện và tạp vụ
Tầng 3 và 4 có thiết kế giống nhau
Tầng 5 gồm phòng máy và chủ yếu là sân thượng
III Giải pháp kỹ thuật khác:
1 Hệ thống điện:
- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ nguồn: lưới điện nhà nước
Trang 12- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúcthi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện
và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điềukiện dễ dàng khi cần sửa chữa
- Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A
÷ 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chốngcháy nổ)
Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự
cố Dễ thi công
Mỗi tầng được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sángtrong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền
2 Hệ thống nước:
- Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ giếng khoan tại chỗ, chứa vào bể chứangầm sau đó bơm lên bể nước máy, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của côngtrình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trìnhđươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cungcấp cho sinh hoạt và cứu hỏa
- Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấpnước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bốtrí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà
- Hệ thống thoát nước: nước mưa trên mái sẽ thoát nước có độ dốc 0.2% Riêng hệthống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh
có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệthống thoát nước chung
3 Hệ thống thông gió:
Trang 13- Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có cáckhoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thốngmáy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Thông gió dọc cầu thang bộ Sửdụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống được dẫn lên mái
4 Hệ thống chiếu sáng:
- Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoàicông trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thểcung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
5 Hệ thống PCCC và thoát hiểm:
- Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi tầng Các bình cứu hỏa được trang bị đầy
đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháychữa cháy
- Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … vớikhoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995
Trang 14CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI CÔNG XÂY DỰNG
I Vị trí và điều kiện tự nhiên:
1 Vị trí:
Công trình tọa lạc tại số 362A Phú Riềng Đỏ, phường Tân Xuân, thành phốĐồng Xoài, tỉnh Bình Phước Cách ngã tư Đồng Xoài 2.6km Cách trung tâmthành phố Hồ Chí Minh 105km Giáp đường Phú Riềng Đỏ và đường HùngVương Diện tích khu đất (40×47)m = 1880 m2
Trang 152 Điều kiện khí tượng, địa chất, thủy văn:
- Địa hình: Nằm ở độ cao trung bình là 88.63 m, có thể xếp thành phố ĐồngXoài vào vùng cao nguyên chuyển tiếp với dạng địa hình đồi thấp dần từ ĐôngBắc xuống Tây Nam với hai dạng địa hình chủ yếu: Dạng địa hình đồi thấplượn sóng, phân bố hầu hết trên địa bàn thành phố, chủ yếu là đất đỏ phát triểntrên đất đá bazan và đất xám phát triển trên phù sa cổ; dạng địa hình bưng bàuthấp trũng, nằm xen kẽ với dạng địa hình đồi thấp lượn sóng, thổ nhưỡngthường gặp trên dạng địa hình này là đất dốc tụ, mùn dây
- Khí hậu: thành phố Đồng Xoài chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa thường bắtđầu vào tháng 5 và kéo dài đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 10 nămtrước đến hết tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2598
ml rải đều trong các tháng Vào những tháng cuối mùa mưa đầu mùa khô thờitiết thường se lạnh vào đêm Mùa khô nhiệt độ ban ngày thường cao nhất cảnước, tuy nhiên nhiệt độ cao chỉ kéo dài trong khoảng một tháng rồi giảm dần.Nhìn chung, khí hậu Đồng Xoài nắng ấm quanh năm nhiệt độ trung bìnhkhoảng 26.7o C, khí hậu tương đối hiền hoà, ít thiên tai bão, lụt…
- Hướng gió: Tây Bắc
- Công trình có quy mô vừa, thời gian thi công cũng không quá dài, tuy nhiênvẫn cần có phương án phòng khi mưa kéo đến bất chợt: tiêu nước bề mặt hoặc
hạ mực nước ngầm để công trình được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảochất lượng
3 Điều kiện mặt bằng:
- Công trình có mặt bằng tương đối bằng phẳng và rộng rãi Lân cận xung quanhchưa có công trình nào hiện hữu; không có công trình cũ, công trình ngầm bêndưới, rất thuận lợi cho công việc thi công
- Cần bố trí hàng rào bảo đảm an ninh, ngăn cách khu vực thi công nhằm bảođảm an toàn về người và của
4 Điều kiện giao thông:
Trang 16- Công trình nằm ngay trục đường giao thông chính cảu thành phố Đồng Xoài,thuận lợi để các xe có kích thước lớn ra vào.
- Dễ dàng tiếp cận thị trường vật tư, trang thiết bị,…
5 Nguồn điện và nước:
- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêucầu cho công tác xây dựng
- Nguồn điện ba pha và nguồn nước thuỷ cục có sẵn Tuy nhiên đề phòng mấtđiện hoặc cúp nước thì ta vẫn cần trang bị thêm máy phát điện, máy bơm vànguồn nước dự trữ cho công trình
II Tổ chức cung ứng:
1 Nguồn nhân lực:
Dân số của thành phố tính đến nay đã trên 82.000 người, mật độ trung bình
485 người/km², cao nhất trong toàn tỉnh Như vậy nguồn lực ở đây khá dồi dào
2 Tài chính:
Nguồn vốn xây dựng được phân bố theo đúng tiến độ thi công, nhằm đảm bảokịp thời cho việc chi trả vật tư, máy móc thiết bị và các chi phí phát sinh khác
3 Vật tư, máy móc thiết bị:
- Công trình nằm ở trung tâm thành phố Đồng Xoài nên rất thuận tiện cho việccung ứng vật tư thiết bị máy móc để thi công
- Xi măng: VINCEM HÀ TIÊN
- Cách công trình 11km có công ty TNHH Bê Tông Hùng Vương, việc cung cấp
bê tông tươi sẽ giúp tiến độ nhanh hơn, và có thể kiểm soát chất lượng bê tông
Trang 17PHẦN II: KẾT CẤU
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ
I Phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình:
Hình 1.1 Sơ đồ lựa chọn kết cấu theo số tầng
- Quy mô công trình < 20 tầng, nên ta chọn hệ khung.
- Đối với hệ kết cấu khung, khi tính toán thường dựa vào chiều dài L và chiều rộng
B của công trình để quy ước:
Khi tỉ số L/ B 1.5 và mặt bằng lưới cột theo từng phương song song nhau:
có thể cắt ra từng khung phẳng để tính xem các cột và dầm theo phươngngang nhà hợp thành hệ khung ngang độc lập chịu lực chính Các dầm dọcchỉ đóng vai trò giữ ổn định cho các khung ngang và chịu một phần tảitrọng đứng theo phương dọc
Trang 19 Khi tỉ số L/ B < 1.5 độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch nhaukhông nhiều, hoặc mặt bằng lưới cột của công trình có hình dạng phức tạp,đặc biệt, công trình có vách, lõi cứng, thường chọn tính nội lực theo sơ đồkhung không gian.
Hệ kết cấu chịu lực chính (khung phẳng, khung không gian,…)
Tính toán đơn giản
Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nênthuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
- Nhược điểm:
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu nhịp lớn, dẫnđến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trìnhkhi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Không tiết kiệm không gian sử dụng
II Các tiêu chuẩn qui định dùng trong tính toán thiết kế:
TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 20TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
III Tài liệu tham khảo:
- Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản - Phan Quang Minh, Ngô ThếPhong, Nguyễn Đình Cống - Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật (NXBKHKT)
- Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình - PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng -NXB XâyDựng
- Sàn Sườn Bê Tông Toàn Khối - GS.TS Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng
- Tính Toán Thực Hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép - Theo Tiêu ChuẩnTCXDVN356-2005 GS.TS Nguyễn Đình Cống ( Tập I-Tập II)
- Tính Toán Tiết Diện Cột BTCT - GS.Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng
- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 1-Cấu Kiện Cơ Bản) - Võ Bá Tầm
- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 2-Cấu Kiện Nhà Cửa) - Võ Bá Tầm
- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 3-Cấu Kiện Đặc Biệt) - Võ Bá Tầm
- Hướng dẫn sử dụng chương trình Etab 2016
IV Vật liệu sử dụng:
Các vật liệu sau đây được áp dụng chung cho hầu hết các cấu kiện của côngtrình, trừ những cấu kiện sử dụng vật liệu đặc biệt, được chỉ định cụ thể trongbản vẽ thiết kế chi tiết
- B là cấp độ bền chịu nén của bê tông
- E b modul đàn hồi của bê tông
- R b cường độ tính toán chịu nén của bê tông
- R bt cường độ tính toán chịu kéo của bê tông
2 Cốt thép:
Các chỉ tiêu theo TCVN 1651-1985: "Thép cán nóng - Thép cốt bê tông"
Trang 21- A là nhóm thép
- E s modul đàn hồi của thép
- R s , R sc cường độ tính toán chịu kéo và chịu nén của cốt thép
Trang 22CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2
I Vật liệu:
1 Bê tông:
Chọn Bê tông B20 (Mác 250), γ b=0.9
Có: Rb =11.5 Mpa Rbt = 0.9 Mpa
Loại vật liệu Chiều dày(mm) riêng (kN/Trọng lượngm3) vượt tảiHệ số
Trang 23b) T rọng lượng tường tác dụng lên sàn :
- Trọng lượng tường xây trên sàn được quy đổi về phân bố đều trên diện tích ôsàn như sau:
sàn (kN/m2 ¿
Trong đó:
H t : chiều cao tường
L t : chiều dài tường
Ϭ t : bề dày tường
n : hệ số vượt tải = 1.1
Trang 24Bảng 2.2 Tải tường tác dụng lên các ô sàn
Trọng lượngtường trênsàn (kN/m2 ¿
2 Hoạt tải tính toán:
Dựa vào chức năng sử dụng của từng ô bản ta có:
Trong đó:
p c: hoạt tải tiêu chuẩn (Bảng 3 TCVN 2737 – 1995)
n p: Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 “TCVN
2737 - 1995”
n p= 1,2 nếu p c 2 (kN/m2)
n p = 1,3 nếu p c< 2 (kN/m2)
Trang 25Bảng 2.3 Hoạt tải tác dụng lên các ô bản
Ô số Chức năng tiêu chuẩnHoạt tải
(kN/m2)
Hệ sốvượt tải n p Hoạt tải
Kích thước giống nhau
Tải trọng giống nhau
Liên kết chu vi giống nhau
- Xác định loại ô bản:
Theo qui ước:
Khi chiều cao dầm h d ≥ 3h b => bản được ngàm vào dầm
Trang 26 Khi chiều cao dầm h d <3h b => bản được tựa lên dầm.
6 2650 6500 2.45 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm
7 1100 6500 5.91 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm
Trang 27200 x40 0 200
x40 0
200x 400
200x 400
250 x30 0
250x 300
250x 300
250x 300
250 x60 0
250 x60 0
Trang 28IV Chọn sơ bộ kích thước:
hb= (451 ÷ 1
50) 4350 = (97 ÷ 87)Chọn hb= 100
Trang 29Bảng 2.6 Kích thước dầm
Trục chữ A, B, C 1-2, 2-3, 3-4 h d= ¿( 1
12÷ 116)7000 (583÷438) 250 × 500Trục số 1, 2, 3, 4
- h dp=( 1
Chọn kích thước dầm phụ là 200×400
3 Mặt bằng bố trí hệ dầm:
Trang 30250 x30 0
250 x30 0
250 x30 0
250 x30 0
250 x60 0
250 x60 0
x30 0
200 x40 0 200
x40 0
200 x40 0
200 x40 0
Trang 31V Xác định nội lực (theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn):
1 Sàn 2 phương:
- Nội lực ô bản đơn: dùng bảng tra lập sẵn cho ô bản loại 9
9
Hình 2.2 Sơ đồ tính ô sàn 2 phương loại 9
- Momen dương lớn nhất ở giữa bản:
Theo phương ngắn: M1=m91 P (kNm/m)
Theo phương dài: M2=m92 P (kNm/m)
- Momen âm lớn nhất ở trên gối:
Theo phương ngắn: M I =k91.P (kNm/m)
Theo phương dài: M II =k92 P (kNm/m)Trong đó:
o P = (g s + p s)L1 L2 là tổng tải trọng trên 1 ô bản
o ¿ là tĩnh tải, hoạt tải phân bố đều trên ô bản có kích thước L1,L2)
o Các hệ số m91, m92, k91, k92 được tra bảng phụ thuộc tỷ số L2/L1 vàloại bản
2 Sàn 1 phương:
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn vuông góc với trục dầm =>tính bản như dầm, tiết diện (b = 1m; h b) gối lên các dầm Tổng quát ta sẽ cócác sơ đồ tính như sau: q = q s.1m (kN/m)
L 1 1
q (kN/m)
Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn
Trang 32VI Tính toán cốt thép cho bản sàn:
Tiết diện tính toán: b = 1000m; h=h b
Trang 35CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG
I Vật liệu:
1 Bê tông:
Chọn Bê tông B20 (Mác 250), γ b=0.9
Có: Rb =11.5 Mpa Rbt = 0.9 Mpa
Trang 36Hình 3.1 Cấu tạo cầu thang
17 19
1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ:
Trang 37Cầu thang có dạng bản chịu lực 1 phương, ta chọn sơ bộ dày bản thang theocông thức sau:
D = 0.8 ÷ 1.4 (phụ thuộc vào tải trọng)
Chọn h b =120 mm (tải trọng bản thang không lớn lắm)
2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ:
- Chọn chiều cao tiết diện:
Chọn tiết diện dầm chiếu nghỉ là 200×300
Dầm chiếu tới lấy theo kích thước dầm phụ ở chương 2 tính sàn là 200×400
Trang 38thang là cấu kiện chịu uốn)
b) Hoạt tải:
c) Trọng lượng của lan can: g lc =0.3 KN/m
Quy tải lan can trên đơn vị m2 bản thang (với bề rộng bản thang = 1.15m):
Trang 39khớp Tuy nhiên, trường hợp thi công cầu thang không cùng lúc, để đảm bảo antoàn, tỷ số h h d