1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án tốt NGHIỆP NHÀ làm VIỆC CÔNG TY TNHH cây XANH CÔNG MINH PHẠM NGỌC DŨNG

182 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình sử dụng 1 hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở bên phải công trình nhìn từ ngoài vào mặt đứng công trình, ngay vị trí lối vào chính của công trình để người sử dụng có thể nhìn

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Kính thưa toàn thể quý Thầy Cô trường Cao Đẳng Xây Dựng thành phố Hồ Chí Minh.Trong suốt hơn 2 năm học, được sự dìu dắt chỉ bảo của Thầy Cô, chúng em đã học đượcrất nhiều kiến thức về ngành Xây Dựng Quá trình học lý thuyết trên giảng đường, họcthực hành tại nhà xưởng, các Thầy các Cô đã luôn bên cạnh dạy dỗ chỉ bảo chúng em,giải đáp mọi thắc mắc Bên cạnh đó, em còn được dạy cả về đạo đức, nhân cách Tất cả làhành trang vững chắc để mai đây – sẽ không bao lâu nữa chúng em phải rời xa nơi này,bước chân vào đời thực hiện ước mơ của mình

Và thời gian 9 tuần qua, em rất biết ơn Thầy Chu Tuấn Hảo và Thầy Phạm Ngọc Dũng đãluôn bên cạnh dìu dắt chỉ bảo em thực hiện Đồ án Tốt Nghiệp Tuy nhiên, vì thời gianlàm đồ án và kiến thức của em còn hạn chế, nên không tránh khỏi thiếu sót, kính mongquý Thầy Cô thông cảm và giúp em bổ sung những kiến thức đó

Bản thân em xin hứa, sẽ không cho phép mình từ bỏ sự cố gắng, sẽ không ngừng học hỏinhững điều hay điều mới, sẽ không phụ lại tâm huyết của Thầy Cô, và càng không làmmất danh tiếng trường mình

Những dòng cuối, bằng tất cả tấm chân tình, em xin kính chúc toàn thể quý Thầy Cô luônluôn vui vẻ, sức khỏe dồi dào, may mắn và hạnh phúc để tiếp tục sự nghiệp vĩ đại trồngcây ươm mầm cho các thế hệ trẻ về sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 01 năm 2021

Người thực hiện

NGÔ TRANG THANH THẢO

Trang 3

TC_01: BIỆN PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG 3

TC_02: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỘT TẦNG 3

TC_03: TIẾN ĐỘ PHẦN KHUNG CÔNG TRÌNH

TC_04: TỔNG MẶT BẰNG

Trang 4

-PHẦN I: KIẾN TRÚC

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

Để bắt kịp xu hướng, nhu cầu, tiến bộ ngày nay, ngoài bề dày kinh nghiệm, công tycần một môi trường làm việc thật chuyên nghiệp, thoải mái cho nhân viên Có như vậy,hiệu quả công việc mang lại sẽ cao hơn Vì lẽ đó, dự án xây dựng “Nhà làm việc công tyTNHH Cây Xanh Công Minh” đã được ra đời Đơn vị thiết kế là công ty Cổ Phần ViệtSáng

II. Giải pháp kiến trúc:

1. Công trình gồm: 5 tầng Chiều cao tầng: 3.6m

2. Hình khối kiến trúc: công trình có hình chữ nhật với kích thước 12891×23341

3. Công trình có kết cấu xây dựng khối bê tông cốt thép Tường bao che và tườngngăn cách phòng tùy theo vào công năng mà sử dụng gạch ống loại 100mm và200mm

Trang 6

+0.000 -0.800

+3.600 +7.200 +10.800 +14.400 +18.000

Trang 7

(10 m ) 2

Ð1

Ð2 Ðwc Ðwc

(22 m ) 2 N +0.000

Nh -0.300

GARA (62 m ) 2

Nh -0.800

13 15 17 19 21 1

3 5 7 9 11 13 15 17 19

1 3 5

Trang 8

(13 m ) 2 (4.8 m )2

Ðwc Ðwc Ð1

Ð2 Ð3

S +3.600

VK1

VK4 VK3

VK8

13 15 17 19 21

1 3 5 7 9 11 13 15 17 19

1100 1100 1100 1100 1100 300 6700

23 × 9.3 = 213.9

- Công năng chính của công trình là phòng làm việc cơ quan Công trình sử

dụng 1 hệ thống cầu thang bộ được bố trí ở bên phải công trình (nhìn từ ngoài

vào mặt đứng công trình), ngay vị trí lối vào chính của công trình để người sử

dụng có thể nhìn thấy ngay lúc vào, phục vụ việc đi lại Kế đó là vị trí đặt

Trang 9

thang máy Ngoài ra, mặt sau của công trình được bố trí thêm hệ thống thangthoát hiểm bằng thép

- Các tầng gần như có thiết kế giống nhau với công năng là phòng làm việc Mỗitầng đều có 1 phòng WC Tuy nhiên vẫn có những điểm khác biệt để áp ứngđầy đủ công năng của toàn công trình cũng như bảo đảm hài hòa về kiến trúcnhư:

• Tầng 1: bên trái công trình (nhìn từ mặt chính vào) là 1 lối dành cho xechạy vào Gara xe phía sau, và 1 vài phòng kỹ thuật, không gian chủ yếuphía trước của công trình là sảnh, và quầy lễ tân

• Tầng 2 của công trình là tầng lửng, có phòng điện và tạp vụ

• Tầng 3 và 4 có thiết kế giống nhau

• Tầng 5 gồm phòng máy và chủ yếu là sân thượng

III. Giải pháp kỹ thuật khác:

1. Hệ thống điện:

- Công trình sử dụng điện được cung cấp từ nguồn: lưới điện nhà nước

- Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúcthi công) Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện

và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điềukiện dễ dàng khi cần sửa chữa

- Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:

• An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh

• Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A

÷ 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chốngcháy nổ)

• Dễ dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dễ kiểm soát và cắt điện khi có sự

cố Dễ thi công

• Mỗi tầng được cung cấp 1 bảng phân phối điện Đèn thoát hiểm và chiếu sángtrong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩmquyền

2. Hệ thống nước:

- Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ giếng khoan tại chỗ, chứa vào bể chứangầm sau đó bơm lên bể nước máy, từ đây sẽ phân phối xuống các tầng của côngtrình theo các đường ống dẫn nước chính Hệ thống bơm nước cho công trìnhđươc thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cungcấp cho sinh hoạt và cứu hỏa

Trang 10

- Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các hộp gen nước Hệ thống cấpnước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bốtrí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông đứng và trên trần nhà

- Hệ thống thoát nước: nước mưa trên mái sẽ thoát nước có độ dốc 0.2 Riêng hệthống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh

có riêng hệ ống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệthống thoát nước chung

3. Hệ thống thông gió:

- Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có cáckhoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thốngmáy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Thông gió dọc cầu thang bộ Sửdụng quạt hút để thoát hơi cho các khu vệ sinh và ống được dẫn lên mái

4. Hệ thống chiếu sáng:

- Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoàicông trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thểcung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

5. Hệ thống PCCC và thoát hiểm:

- Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi tầng Các bình cứu hỏa được trang bị đầy

đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…theo sự hướng dẫn của ban phòng cháychữa cháy

- Bố trí hệ thống cứu hoả gồm các họng cứu hoả tại các lối đi, các sảnh … vớikhoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622 –1995

Trang 11

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THI CÔNG XÂY DỰNG

I. Vị trí và điều kiện tự nhiên:

1. Vị trí:

Công trình tọa lạc tại số 362A Phú Riềng Đỏ, phường Tân Xuân, thành phốĐồng Xoài, tỉnh Bình Phước Cách ngã tư Đồng Xoài 2.6km Cách trung tâmthành phố Hồ Chí Minh 105km Giáp đường Phú Riềng Đỏ và đường HùngVương Diện tích khu đất (40×47)m = 1880

Trang 12

- Địa hình: Nằm ở độ cao trung bình là 88.63 m, có thể xếp thành phố ĐồngXoài vào vùng cao nguyên chuyển tiếp với dạng địa hình đồi thấp dần từ ĐôngBắc xuống Tây Nam với hai dạng địa hình chủ yếu: Dạng địa hình đồi thấplượn sóng, phân bố hầu hết trên địa bàn thành phố, chủ yếu là đất đỏ phát triểntrên đất đá bazan và đất xám phát triển trên phù sa cổ; dạng địa hình bưng bàuthấp trũng, nằm xen kẽ với dạng địa hình đồi thấp lượn sóng, thổ nhưỡngthường gặp trên dạng địa hình này là đất dốc tụ, mùn dây

- Khí hậu: thành phố Đồng Xoài chia làm hai mùa rõ rệt Mùa mưa thường bắtđầu vào tháng 5 và kéo dài đến tháng 10 Mùa khô kéo dài từ tháng 10 nămtrước đến hết tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2598

ml rải đều trong các tháng Vào những tháng cuối mùa mưa đầu mùa khô thờitiết thường se lạnh vào đêm Mùa khô nhiệt độ ban ngày thường cao nhất cảnước, tuy nhiên nhiệt độ cao chỉ kéo dài trong khoảng một tháng rồi giảm dần.Nhìn chung, khí hậu Đồng Xoài nắng ấm quanh năm nhiệt độ trung bìnhkhoảng , khí hậu tương đối hiền hoà, ít thiên tai bão, lụt…

- Hướng gió: Tây Bắc

- Công trình có quy mô vừa, thời gian thi công cũng không quá dài, tuy nhiênvẫn cần có phương án phòng khi mưa kéo đến bất chợt: tiêu nước bề mặt hoặc

hạ mực nước ngầm để công trình được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảochất lượng

3. Điều kiện mặt bằng:

- Công trình có mặt bằng tương đối bằng phẳng và rộng rãi Lân cận xung quanhchưa có công trình nào hiện hữu; không có công trình cũ, công trình ngầm bêndưới, rất thuận lợi cho công việc thi công

- Cần bố trí hàng rào bảo đảm an ninh, ngăn cách khu vực thi công nhằm bảođảm an toàn về người và của

4. Điều kiện giao thông:

- Công trình nằm ngay trục đường giao thông chính cảu thành phố Đồng Xoài,thuận lợi để các xe có kích thước lớn ra vào

- Dễ dàng tiếp cận thị trường vật tư, trang thiết bị,…

5. Nguồn điện và nước:

- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêucầu cho công tác xây dựng

Trang 13

- Nguồn điện ba pha và nguồn nước thuỷ cục có sẵn Tuy nhiên đề phòng mấtđiện hoặc cúp nước thì ta vẫn cần trang bị thêm máy phát điện, máy bơm vànguồn nước dự trữ cho công trình.

II. Tổ chức cung ứng:

1. Nguồn nhân lực:

Dân số của thành phố tính đến nay đã trên 82.000 người, mật độ trung bình

485 người/km², cao nhất trong toàn tỉnh Như vậy nguồn lực ở đây khá dồi dào

2. Tài chính:

Nguồn vốn xây dựng được phân bố theo đúng tiến độ thi công, nhằm đảm bảokịp thời cho việc chi trả vật tư, máy móc thiết bị và các chi phí phát sinh khác

3. Vật tư, máy móc thiết bị:

- Công trình nằm ở trung tâm thành phố Đồng Xoài nên rất thuận tiện cho việccung ứng vật tư thiết bị máy móc để thi công

- Xi măng: VINCEM HÀ TIÊN

- Cách công trình 11km có công ty TNHH Bê Tông Hùng Vương, việc cung cấp

bê tông tươi sẽ giúp tiến độ nhanh hơn, và có thể kiểm soát chất lượng bê tông

Trang 14

PHẦN II: KẾT CẤU

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ

I. Phân tích và lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình:

Hình 1.1 Sơ đồ lựa chọn kết cấu theo số tầng

- Quy mô công trình < 20 tầng, nên ta chọn hệ khung.

- Đối với hệ kết cấu khung, khi tính toán thường dựa vào chiều dài L và chiều rộng

B của công trình để quy ước:

• Khi tỉ số L/ B ≥ 1.5 và mặt bằng lưới cột theo từng phương song song nhau:

có thể cắt ra từng khung phẳng để tính xem các cột và dầm theo phươngngang nhà hợp thành hệ khung ngang độc lập chịu lực chính Các dầm dọcchỉ đóng vai trò giữ ổn định cho các khung ngang và chịu một phần tảitrọng đứng theo phương dọc

• Khi tỉ số L/ B < 1.5 độ cứng khung ngang và khung dọc chênh lệch nhaukhông nhiều, hoặc mặt bằng lưới cột của công trình có hình dạng phức tạp,đặc biệt, công trình có vách, lõi cứng, thường chọn tính nội lực theo sơ đồkhung không gian

Trang 16

 Hệ kết cấu chịu lực chính (khung phẳng, khung không gian,…)

• Tính toán đơn giản

• Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nênthuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công

- Nhược điểm:

• Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu nhịp lớn, dẫnđến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trìnhkhi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu

• Không tiết kiệm không gian sử dụng

II. Các tiêu chuẩn qui định dùng trong tính toán thiết kế:

TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

III. Tài liệu tham khảo:

- Kết cấu bê tông cốt thép phần cấu kiện cơ bản - Phan Quang Minh, Ngô ThếPhong, Nguyễn Đình Cống - Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật (NXBKHKT)

- Sổ Tay Thực Hành Kết Cấu Công Trình - PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng -NXB XâyDựng

- Sàn Sườn Bê Tông Toàn Khối - GS.TS Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng

Trang 17

- Tính Toán Thực Hành Cấu Kiện Bê Tông Cốt Thép - Theo Tiêu ChuẩnTCXDVN356-2005 GS.TS Nguyễn Đình Cống ( Tập I-Tập II).

- Tính Toán Tiết Diện Cột BTCT - GS.Nguyễn Đình Cống - NXB Xây Dựng

- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 1-Cấu Kiện Cơ Bản) - Võ Bá Tầm

- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 2-Cấu Kiện Nhà Cửa) - Võ Bá Tầm

- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Tập 3-Cấu Kiện Đặc Biệt) - Võ Bá Tầm

- Hướng dẫn sử dụng chương trình Etab 2016

IV. Vật liệu sử dụng:

Các vật liệu sau đây được áp dụng chung cho hầu hết các cấu kiện của côngtrình, trừ những cấu kiện sử dụng vật liệu đặc biệt, được chỉ định cụ thể trongbản vẽ thiết kế chi tiết

1. Bê tông:

Sử dụng bê tông nặng (Khối lượng riêng 2500 KG/m3), khô cứng tự nhiên

B (MPa) (MPa) (MPa) B20 27000 11.5 0.9 Trong đó:

- B là cấp độ bền chịu nén của bê tông

- modul đàn hồi của bê tông

- cường độ tính toán chịu nén của bê tông

- cường độ tính toán chịu kéo của bê tông

2. Cốt thép:

Các chỉ tiêu theo TCVN 1651-1985: "Thép cán nóng - Thép cốt bê tông"

AI 210000 225AII 210000 280Trong đó:

- A là nhóm thép

- modul đàn hồi của thép

- , cường độ tính toán chịu kéo và chịu nén của cốt thép

Trang 18

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2

I. Vật liệu:

1. Bê tông:

Chọn Bê tông B20 (Mác 250), Có: Rb =11.5 Mpa Rbt = 0.9 Mpa

Loại vật liệu Chiều dày

(mm)

Trọng lượngriêng (kN/)

Hệ sốvượt tải

Trang 19

b) T rọng lượng tường tác dụng lên sàn :

- Trọng lượng tường xây trên sàn được quy đổi về phân bố đều trên diện tích ôsàn như sau:

(kN/

Trong đó:

: trọng lượng riêng của tường

: chiều dài tường : bề dày tường : hệ số vượt tải = 1.1

Bảng 2.2 Tải tường tác dụng lên các ô sàn

Chiều dàitường (m)

Diện tích

ô sàn () Công thức

Trọng lượngtường trênsàn (kN/

Trang 20

2 0,1 3,5 4,1 7,56 3,76

2. Hoạt tải tính toán:

Dựa vào chức năng sử dụng của từng ô bản ta có:

(kN/)

Trong đó:

: hoạt tải tiêu chuẩn (Bảng 3 TCVN 2737 – 1995)

: Hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 “TCVN

2737 - 1995”

= 1,2 nếu ≥ 2 (kN/)

= 1,3 nếu < 2 (kN/)

Bảng 2.3 Hoạt tải tác dụng lên các ô bản

Ô số Chức năng tiêu chuẩnHoạt tải

(kN/)

Hệ sốvượt tải tính toán Hoạt tải

Trang 21

Tĩnh tải (kN/)

Hoạt tải(kN/)

• Kích thước giống nhau

• Tải trọng giống nhau

• Liên kết chu vi giống nhau

- Xác định loại ô bản:

Theo qui ước:

• Khi chiều cao dầm => bản được ngàm vào dầm

• Khi chiều cao dầm => bản được tựa lên dầm

Xét tỷ số cạnh dài và cạnh ngắn

• Khi α = : thuộc bản kê 4 cạnh, bản làm việc theo 2 phương

• Khi α = : thuộc bản loại dầm, bản làm việc 1 phương và theo phươngcạnh ngắn

Bảng 2.5 Xác định loại ô bản

Trang 22

1 2800 7000 2.50 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm

3 1000 2000 2.00 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm

6 2650 6500 2.45 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm

7 1100 6500 5.91 Sàn 1 phương sơ đồ 2 đầu ngàm

Trang 23

Sàn 1 phương kích thước lớn nhất là 28007000

 hb= ()L1 = () 2800 = (110Sàn 2 phương

hb= () L1 (bê tông nặng)

hb= 8 ÷14cmSàn 2 phương có kích thước lớn nhất là 43506500

 hb= () L1 = () 4350 = (97 ÷ 87)Chọn hb= 100

Trang 24

Dầm phụ ta có: dầm phụ nhịp AB = 6500 và nhịp BC = 2800, để thuận tiệnthi công tiết diện dầm phụ chọn thống nhất theo nhịp 6500.

Trang 25

- Momen dương lớn nhất ở giữa bản:

• Theo phương ngắn: (kNm/m)

• Theo phương dài: (kNm/m)

- Momen âm lớn nhất ở trên gối:

• Theo phương ngắn: (kNm/m)

• Theo phương dài: (kNm/m)Trong đó:

o P = () là tổng tải trọng trên 1 ô bản

o là tĩnh tải, hoạt tải phân bố đều trên ô bản có kích thước )

o Các hệ số , , , được tra bảng phụ thuộc tỷ số / và loại bản

2. Sàn 1 phương:

Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn vuông góc với trục dầm =>tính bản như dầm, tiết diện (b = 1m; ) gối lên các dầm Tổng quát ta sẽ cócác sơ đồ tính như sau: q = 1m (kN/m)

q (kN/m)

Hình 2.3 Sơ đồ tính sàn

VI. Tính toán cốt thép cho bản sàn:

Tiết diện tính toán: b = 1000m; h=

a = 15 mm - < 100mm

a = 20mm - ≥ 100mm

Tính như cấu kiện chịu uốn:

Tra bảng hoặc tính toán được ξ:

ξ = 1 Tính cốt thép:

Kiểm tra hàm lượng:

Trang 26

Chọn thép:

Chọn Ø = 6; 8; 10 =>

Khoảng cách tính toán:

Khoảng cách chọn Diện tích cốt thép chọn Dùng excel hỗ trợ; kết quả tính toán được tóm tắt trong bảng sau:

Trang 29

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẦU THANG

I. Vật liệu:

1. Bê tông:

Chọn Bê tông B20 (Mác 250), Có: Rb =11.5 Mpa Rbt = 0.9 Mpa

Trang 30

17 19

III. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện:

1. Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ:

Cầu thang có dạng bản chịu lực 1 phương, ta chọn sơ bộ dày bản thang theocông thức sau:

Trong đó:

Trang 31

là nhịp tính toán của bản thang:

m = 30 ÷ 35

D = 0.8 ÷ 1.4 (phụ thuộc vào tải trọng)

 Chọn (tải trọng bản thang không lớn lắm)

2. Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ:

- Chọn chiều cao tiết diện:

Trong đó: L là nhịp dầm

- Chọn bề rộng dầm chiếu nghỉ:

 Chọn tiết diện dầm chiếu nghỉ là 200×300

 Dầm chiếu tới lấy theo kích thước dầm phụ ở chương 2 tính sàn là 200×400

Tải trọng tác dụng lên bản thang có phương thẳng góc với trục của bản nghiêng,phân làm 2 lực theo 2 hướng:

- Theo phương dọc trục bản nghiêng là tạo nên lực dọc trong bản nghiêng, đểđơn giản khi tính toán không xét đến thành phần lực dọc này

- Theo phương đứng là KN/ gây ra momen (xem bản thang là cấu kiện chịuuốn)

b) Hoạt tải:

Trang 32

p = /

c) Trọng lượng của lan can: /Quy tải lan can trên đơn vị bản thang (với bề rộng bản thang = 1.15m):

 Tổng tải tác dụng lên bản nghiêng:

2. Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ:

a) Tĩnh tải:

= 0,02.24.1,1 + (0,03 + 0,015)18.1,2 + 0,12.25.1,1 = 4.8

b) Hoạt tải:

p = /

 Tổng tải tác dụng lên chiếu nghỉ:

V. Tính toán cầu thang:

Trang 33

Xét tại một tiết diện bất kì, cách gối tựa A một đoạn là x, tính momen tạitiết diện đó:

(1)Momen lớn nhất ở nhịp được xác định từ điều kiện: “ đạo hàm của momen

Trang 36

Kích thước dầm chiếu tới 200×400, L = 2800

a) Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu tới:

- Trọng lượng bản thân dầm:

- Do bản thang truyền vào: là phản lực của các gối tựa tại A của vế 1 và tại C của

vế 2 được quy về dạng phân bố đều:

Vế 1: ; Vế 2: ;

- Do ô sàn chứa dầm chiếu tới truyền vào (ô số 4)

Tải trọng tính được của ô số 4 ở chương 2 là:

Ô số 4 là sàn 2 phương có sơ đồ truyền tải về dầm xung quanh như sau:

Hình 3.5 Diện truyền tải ô sàn số 4

Trang 37

Tải sàn ô số 4 truyền về dầm chiếu tới có dạng hình thang, được quy về tải phân

bố đều theo công thức sau:

với ;

 Tổng tải tác dụng lên dầm chiếu tới là:

/m

b) Sơ đồ tính dầm chiếu tới:

Sơ đồ tính là dầm đơn giản, một nhịp, chịu tải phân bố đều Liên kết dầmchiếu nghỉ với 2 đầu cột là liên kết khớp (1 khớp cố định, 1 khớp di động)

Mmax

L = 2800 3 q

Q max

Qmax

Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm chiếu tới

c) Tính nội lực dầm chiếu tới:

Trang 39

CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 2

- Ở tầng 3, 4, 5 có dầm console trục AA’:

=> chọn

 Kích thước dầm console: (250×450)

Trang 40

b) Kích thước cột:

Ngày đăng: 23/02/2022, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w