Một số đặc thù của hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty...24 2.3.2.. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NHẬN VẬN TẢI CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Thoa
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Nguyễn Thị Thoa
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN VÀ TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 4
1.1 Lý luận chung về hàng hóa xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 4
1.1.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu 5
1.1.3 Vai trò của hàng hóa xuất khẩu 5
1.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 6
1.2.1 Đặc điểm và vai trò của giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển 6
1.2.2 Chứng từ trong giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển 8
1.2.3 Tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 13
1.3 Yêu cầu đối với giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 15
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 15
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN VÀ VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG 19
2.1 Khái quát về Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19
2.1.2 Tổ chức hoạt động của công ty 20
2.2 Cơ sở pháp lý của giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển 23
2.3 Thực trạng về dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 24
2.3.1 Một số đặc thù của hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty 24
2.3.2 Trình tự giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty 25
2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 26
Trang 42.4 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại
Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 29
2.4.1 Tình hình kinh doanh 29
2.4.2 Cơ cấu các mặt hàng 32
2.4.3 Cơ cấu thị trường của công ty 33
2.5 Đánh giá về thực trạng dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 34
2.5.1 Những kết quả đạt được 34
2.5.2 Những tồn tại 34
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 35
Kết luận chương 2 36
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG 37
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 37 3.2 Một số biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 38
3.2.1 Biện pháp nghiệp vụ 38
3.2.2 Biện pháp về thị trường 38
3.2.3 Biện pháp về xúc tiến thương mại 40
3.2.4 Biện pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ 40
3.2.5 Biện pháp về công tác đào tạo nguồn nhân lực 41
3.2.6 Một số biện pháp khác 42
3.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 43
3.3.1 Đối với Nhà nước 43
3.3.2 Đối với Tổng cục Hải quan 43
3.3.3 Đối với cơ quan thuế 44
3.3.4 Một số kiến nghị khác 44
Kết luận chương 3 45
KẾT LUẬN 46
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1: Doanh thu từ dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 31 Bảng 2 2: : Sản lượng giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Công ty
cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 32
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 15 Hình 2.1 :Logo Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 26 Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 28 Hình 2.3: Trình tự giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển 32 Hình 2.4: Cơ cấu các mặt hàng giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 38 Hình 2.5: Thị trường xuất khẩu hàng hóa của Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương 40
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết phải nghiên cứu đề tài
Nhắc đến hoạt động xuất khẩu chúng ta không thể không nói đến dịch vụ giaonhận vận tải hàng hóa quốc tế vì đây là hai hoạt động không thể tách rời nhau,chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau Quy mô của hoạt động nhập tănglên gần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giaonhận vận tải đường biển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiềusâu Mạng lưới vận tải đường biển cùng với phương tiện hiện đại ngày càng pháttriển, nhờ đó khối lượng hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển đã tăng lên đáng kể,kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nước ngày càng tăng nhanh, thị trườngđược mở rộng, thương mại quốc tế ngày càng phát triển
Là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóaxuất khẩu bằng đường biển, Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái BìnhDương đã và đang cùng bước củng cố, phát triển hoạt động kinh doanh của mình
để có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh để tồn tại,đứng vững trong nền kinh tế thị trường và góp phần phục vụ cho hoạt động kinh tếđối ngoại của đất nước
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động giao nhận vận tải đường biển đốivới sự phát triển của nền kinh tế đất nước nói chung và Công ty cổ phần giao nhậnvận tải Châu Á Thái Bình Dương nói riêng, qua một thời gian trực tiếp tìm hiểuhoạt động kinh doanh nghiệp vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đườngbiển cùng với những kiến thức em được học tại chuyên ngành Hải quan và nghiệp
vụ ngoại thương trường Học viện tài chính, em đã chọn đề tài: “ Tổ chức dịch vụ
giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu là “Tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương”.
Trang 9Đề tài này nhằm mục đích trình bày những vấn đề cốt lõi của quy trình giaonhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển, tầm quan trọng của nótrong hoạt động kinh doanh của công ty và thực trạng hoạt động giao nhậnvận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển của công ty, từ đó rút những ưuđiểm và hạn chế của công ty trong hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóaxuất khẩu bằng đường biển, trên cơ sở đó đưa ra được một số biện phápnhằm khắc phục những hạn chế và đưa ra những kiến nghị với cơ quan quản
lý Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng dịch vụ giaonhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giaonhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương
3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi về nội dung: Tổ chức dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩubằng đường biển
Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á TháiBình Dương
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu các dữ liệu của công ty từ năm 2018 đếnnăm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu nhập dữ liệu
Để thu nhập các thông tin thứ cấp đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu.Các nguồn tài liệu như giáo trình, sách báo, tạp chí, báo cáo tổng kết, công trìnhnghiên cứu đã được công bố về giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đườngbiển đồng thời cần kết hợp các Văn bản đã công bố từ các cơ quan Đảng, Nhànước, các tổ chức, ban, ngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu với các báo cáocủa doanh nghiệp từ năm 2018 đến năm 2020; các nguồn tài liệu khác
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu:
Các dữ liệu đã thu thập được xử lý bằng những phương pháp cơ bản sau:
* Phương pháp thống kê mô tả: Sau khi thu thập số liệu, tiến hành phân tổthống kê và tổng hợp tính toán các loại chỉ số tuyệt đối, tương đối, số bình quân.Trên cơ sở đó mô tả quy mô và sự biến động của các hiện tượng, quá trình cũngnhư đặc trưng của chúng
Trang 10* Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi để phântích các hiện tượng kinh tế xã hội mang tính đồng nhất giữa hiện tượng này vớihiện tượng khác, giữa kỳ báo cáo với kỳ gốc, giữa loại hình này với loại hìnhkhác
* Phương pháp minh hoạ bằng sơ đồ hình ảnh
* Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích và đánh giá tổng hợp, phântích chỉ số tuyệt đối, tương đối, giả thiết
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hoạt động giao nhận vận tải hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển
Chương 2: Thực trạng về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất
khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương
Chương 3: Phương hướng biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận vận
tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VẬN VÀ TẢI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
1.1 Lý luận chung về hàng hóa xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Hàng hóa xuất khẩu là hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Thời điểm xác định hàng hóa đã hoàn thành việc xuất khẩu là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, tức là khi người xuất khẩu mấtquyền về sở hữu hàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòitiền ở người nhập khẩu Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu nên thời điểm ghi chép hàng hoàn thành xuất khẩu là thời điểm hànghóa đã hoàn thành thủ tục hải quan, xếp lên phương tiện vận chuyển và đãrời sân ga, biên giới, cầu cảng…
Hàng hóa xuất khẩu được tiêu dùng vượt ra ngoài phạm vi quốc gia đáp ứngnhu cầu, thị hiếu tiêu dùng trong khu vực và trên toàn thế giới Nên hàng hóaxuất khẩu phải đảm bảo về mặt chất lượng, hợp thị hiếu người tiêu dùng củatừng quốc gia, từng khu vực trong từng thời kỳ khác nhau
Hàng hóa chuyển từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu phải qua mộtkhoảng cách địa lý khá xa Do đó mọi phương tiện vận tải như vận tải đườnghàng không, vận tải đường bộ, vận tải đường sắt, vận tải đường thủy đều cóthể được sử dụng Hàng hóa xuất khẩu cũng phải được bảo quản tốt tránhhỏng hóc, mất mát và giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển
1.1.2 Phân loại hàng hóa xuất khẩu
Phân loại hàng hóa xuất khẩu là việc phân chia hàng hóa xuất khẩu thành các tập hợp nhỏ hơn theo nhóm, phân nhóm, mặt hàng… căn cứ vào tên gọi, tính chất, thành phần cấu tạo, công dụng, thông số kỹ thuật, quy cách đóng gói các thuộc tínhkhác của hàng hóa, và mã hóa để phục vụ cho hoạt động quản lý xuất khẩu và kinhdoanh của các doanh nghiệp
Trang 12Hệ thống phân loại hàng hóa xuất khẩu có tính hài hòa và quốc tế cao, để đáp ứng cho nhu cầu tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Tổ chức Hải quan thế giới đã xây dựng hệ thống hài hòa mô tả và mã hàng hóa (HS) được nhiều nước trên thế giới tham gia trong đó có Việt Nam.
Trong thực tiễn có rất nhiều cách để phân loại hàng hóa xuất khẩu nhưng ta có thể sử dụng một trong hai cách phân loại sau:
Thứ nhất, phân loại một bậc (phân loại giản đơn) là việc phân chia một tập hợp hàng hóa lớn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ theo một dấu hiệu đặc trưng duy nhất và tạo thành một hệ thống phân loại một bậc
Thứ hai, phân loại nhiều bậc (phân loại hệ thống) là việc phân chia tập hợp hàng hóa lớn hơn thành những tập hợp hàng hóa nhỏ hơn theo một trình tự kế tiếp logic
từ cao xuống thấp theo những dấu hiệu đặc trưng riêng và tạo thành một hệ thống phân loại gồm nhiều bậc theo kiểu cành cây
Phân loại hàng hoá để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam Danh mục hàng hoá xuất khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi,
mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo
Danh mục hàng hoá xuất khẩu Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủCông ước quốc tế về hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thống nhất trong toàn quốc
Trên cơ sở Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành do Chính phủ quy định, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số hàng hóa thống nhất với mã số thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
Khi tiến hành kiểm tra hải quan, cơ quan hải quan xác định mã số hàng hóa căn cứ
hồ sơ hải quan, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kết quả phân tích, giám
Trang 13định hàng hóa Trong trường hợp không chấp nhận mã số hàng hóa do người khai hải quan khai, cơ quan hải quan có quyền lấy mẫu hàng hoá với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số đối với hàng hóa đó; nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
1.1.3 Vai trò của hàng hóa xuất khẩu
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá thì việc xuất khẩu có thể nói là con đường duy nhất tạo ra sự phát triển vượt bậc, giúp cho nền kinh tế của mỗi quốc gia ngày càng phát triển
Hàng hóa xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa của nước ta là phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới
Hàng hóa xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh
tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy quan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế… Nhận biết được vị trí quan trọng của hàng hóa xuất khẩu trong nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở rộng, phát triển quan hệ đối ngoại, đặc biệt hướng vào xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên trọng điểm của kinh tế đối ngoại
Trang 141.2 Những vấn đề cơ bản về hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa
xuất khẩu bằng đường biển.
1.2.1 Đặc điểm và vai trò của giao nhận và vận tải quốc tế bằng
đường biển
Do đặc điểm 2/3 diện tích bề mặt trái đất là biển và phương tiện vận tải biển lạirất thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và cự ly vậnchuyển dài, nên vận tải biển là một trong các phương thức vận tải ra đời sớmnhất và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thương mại của xãhội loài người Theo thống kê, vận tải biển đảm trách tới 80% khối lượng hànghóa trong buôn bán quốc tế Do vậy, hầu hết các nước trên thế giới đều quantâm đến việc phát triển đội tàu và cảng biển trong chiến lược phát triển ngoạithương của mình, thậm chí ngay cả những nước không có cảng biển cũng có độitàu và họ mượn cảng của các nước khác để chuyên chở hàng hóa ngoại thương
Sở dĩ vận tải đường biển đóng vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyểnhàng hóa ngoại thương vì nó có những ưu điểm nổi bật sau đây:
Vận tải đường biển có năng lực vận chuyển lớn, khả năng thông quan của mộtcảng biển rất lớn
Vận tải đường biển thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hóa trongthương mại quốc tế Đặc biệt vận tải đường biển rất thích hợp và hiệu quả trongviệc chuyên chở các loại hàng rời có khối lượng lớn và giá trị thấp như: than đá,quặng, ngũ cốc, phốt phát và dầu mỏ Trên cùng một tuyến đường có thể cùng lúchoạt động hai chiều cho nhiều chuyến tàu
Các tuyến đường biển đều là đường giao thông tự nhiên trừ các hải cảng và kênhđào nhân tạo Do vậy, đòi hỏi không nhiều về vốn, nguyên vật liệu cũng như sứclao động để xây dựng, duy trì và bảo dưỡng các tuyến đường này
Trang 15Giá thành vận tải đường biển rất thấp so với các phương tiện vận tải khác Giáthành vận tải 1tấn/km của vận tải biển chỉ bằng 49,25% giá thành vận tải đườngsắt, 18% so với vận tải đường ô tô, 70% đường song và 2,5% so với vận tải hàngkhông Nguyên nhân chủ yếu là do trọng tải chuyên chở lớn, quãng đường vậnchuyển trung bình dài, chi phí thấp Nhiều tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong vận tải
và thông tin được áp dụng, nên giá thành vận tải đường biển có xu hướng ngàycàng hạ hơn
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm nói trên, vận tải đường biển cũng có một sốnhược điểm sau đây:
Vận tải đường biển phụ thuộc vào nhiều điều kiện tự nhiên, điều kiện hànghải: Các tàu biển thường gặp rất nhiều rủi ro hàng hải như mắc cạn, đắm,cháy, đâm va phải đá ngầm, mất tích… Tai nạn rủi ro trong phương thức vậntải đường biển thường gây tổn thất lớn, thậm chí có thể là tổn thất toàn bộcon tàu, hàng hóa và thủy thủ đoàn
Tốc độ của các loại tàu biển tương đối thấp, chỉ khoảng 14-20 hải lý/giờ.Tốc độ này là thấp so với tốc độ của máy bay, tàu hỏa nên không phù hợpvới các loại hàng cần vận chuyển nhanh như hàng tươi sống hay những loạihàng đòi hỏi phải được điều tiết gấp Về mặt kỹ thuật, người ta có thể đóngcác tàu biển có tốc độ cao hơn nhiều Tuy nhiên, đối với các tàu chở hàngngười ta phải duy trì một tốc độ kinh tế nhằm giảm giá thành vận tải
1.2.2 Chứng từ trong giao nhận và vận tải quốc tế bằng đường biển
1.2.2.1 Vận đơn đường biển
a Khái niệm, chức năng vận đơn đường biển
Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) là chứng từ chuyên chở hànghóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện người chuyênchở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàuhoặc sau khi nhận hàng để xếp
Trang 16Vận đơn đường biển có ba chức năng cơ bản sau:
Thứ nhất, là biên lai nhận hàng để chở của người chuyên chở: Vận đơn làbằng chứng hiển nhiên của việc người chuyên chở nhận hàng để chở Vậnđơn chứng minh cho số lượng, khối lượng, tình trạng bên ngoài của hànghóa đã được giao Khi đã phát hành vận đơn, người chuyên chở phải chịutrách nhiệm đối với toàn bộ hàng trong suốt quá 1 chuyên chở, đồng thời cótrách nhiệm giao hàng tại cảng đến và thu hồi vận đơn
Thứ hai, là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu những hàng hoá ghi trên vậnđơn: Vận đơn là chứng từ xác nhận quyền sở hữu những hàng hóa ghi trên
bề mặt vận đơn, vì vậy, ai có vận đơn trong tay, người đó có quyền đòi sởhữu hàng hoá ghi trên đó Do có tính chất sở hữu nên vận đơn là một chứng
từ lưu thông được (Negotiable) Người ta có thể mua bán, chuyển nhượnghàng hoá ghi trên vận đơn bằng cách mua bán, chuyển nhượng vận đơn.Thứ ba, là bằng chứng của hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa các bên:Mặc dù bản thân vận đơn đường biến không phải là một hợp đồng vận tải, vì
nó chỉ có chữ ký của một bên, những vận đơn có giá trị như một hợp đồngvận tải đường biển Nó không những điều chỉnh mối quan hệ giữa người gửihàng với người chuyên chở, mà còn điều chỉnh mối quan hệ giữa ngườichuyên chở và người nhận hàng hoặc người cầm giữ vận đơn Toàn bộ nộidung trên vận đơn là bằng chứng giải quyết những tranh chấp giữa ngườiphát hành và người cầm giữ vận đơn
b Phân loại vận đơn đường biển
Dựa vào đặc điểm của hành trình, tình trạng hàng hoá, ghi chú nhận xéttrên vận đơn, khả năng chuyển nhượng của vận đơn có thể phân loạinhư sau:
Căn cứ tình trạng xếp dỡ, có hai loại:Vận đơn đã xếp hàng (Shipped onBoard B/L) và Vận đơn nhận để xếp (Received for Shipment B/L)
Căn cứ vào khả năng lưu thông, có ba loại: Vận đơn theo lệnh (Order B/L),Vận đơn đích danh (Straight B/L), và Vận đơn vô danh (To bearer B/L)
Trang 17Căn cứ vào phê chú trên vận đơn, có hai loại: Vận đơn sạch hay hoàn hảo(Clean B/L) và Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L).
Căn cứ vào hành trình vận chuyển, có ba loại: Vận đơn đi thẳng (DirectB/L), Vận đơn chở suốt (Through B/L) và Vận đơn đa phương thức(Multimodal Transport B/L)
Căn cứ vào giá trị sử dụng, có Vận đơn gốc (Original B/L) và Vận đơn copy(Copy B/L) Vận đơn gốc (Original B/L) là vận đơn trên đó có in hoặc đóngdấu chữ Original
1.2.2.2 Các chứng từ khác
Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt)
Là giấy xác nhận của thuyền phó phụ trách về hàng hoá trên tàu về việc
đã nhận hàng chuyên chở Trong biên lai thuyền phó, người ta ghi kếtquả của việc kiểm nhận hàng hoá mà các nhân viên kiểm kiện của tàu đãtiến hành trong khi hàng hoá được bốc lên tàu và là cơ sở để cấp vận đơn.Biên lai thuyền phó không phải là chứng chỉ sở hữu hàng hoá, vì thếngười ta thường phải đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển, trừtrường hợp điều kiện của hợp đồng mua bán cho phép
Phiếu gửi hàng (Shipping note)
Phiếu gửi hàng là do chủ hàng giao cho người chuyên chở để đề nghị lưukhoang xếp hàng lên tàu Đây là một cam kết gửi hàng và là cơ sở đểchuẩn bị lập vận đơn
Bản lược khai hàng (Manifest)
Bản lược khai hàng là chứng từ kê khai hàng hoá trên tàu, cung cấp thôngtin về tiền cước Bản lược khai thường do đại lý tàu biển soạn và đượcdùng để khai hải quan và để cung cấp thông tin cho người giao nhận hoặccho chủ hàng
Sơ đồ xếp hàng (Stowage plan)
Trang 18Sơ đồ xếp hàng là bản vẽ vị trí sắp đặt các lô hộ tàu Nắm được sơ đồ nàychúng ta có thể biết đây gian cần phải xếp hàng lên tàu, đồng thời biếtđược lô hàng của mình được đặt cạnh lô hàng nào.
Bản kê sự kiện (Labour and time sheet)
Đó là bản kê những hiện tượng thiên nhiên và xã hạ: liên quan đến việc sửdụng thời gian xếp dỡ hàng (ví dụ như mưa, nghỉ lễ không thể tiếp tụcbốc/dỡ hàng, ) Bản kê này là cơ sở để tính toán thưởng phạt bốc/dỡ hàng
Bản tính thưởng phạt xếp dỡ (Demurrage and Despatch report)
Đó là bản tổng hợp thời gian tiết kiệm được hoặc phải kéo dài quá thời hạnxếp dỡ hàng quy định Trên cơ sở đó, người ta tính toán được số tiền thưởnghoặc tiền phạt về việc xếp dỡ hàng
Biên bản nhận hàng (Delivery receipt)
Đó là biên bản ký kết giữa cảng (kho hàng của cảng với lãnh đạo tàu về tổng
số kiện hàng được giao và nhận giữa họ
Biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng (Cargo outturn report - COR)
Là biên bản ký kết giữa cảng (kho hàng của cảng) về tình trạng hư hỏng, đổ
vỡ, tổn thất của hàng hoá khi được dỡ từ tàu xuống cảng
Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với lược khai của tàu (Certificate ofshort overlanded cargo and out turn report - CSC)
Là chứng từ do hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu cấp sau khi kiểm tra về hànghoá được dỡ từ tàu biển xuống cảng
1.2.2.3 Các phụ phí đường biển khác
- BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu Làkhoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phíphát sinh do biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữ FAF(Fuel Adjustment Factor)
- CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ Làkhoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phíphát sinh biến động tỷ giá ngoại tệ
Trang 19- COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến Là phụ phí hãngtàu thu để bù đắp các chi phí nh sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầuthay đổi cảng đích, chẳng hạn như: phí xếp dỡ, phí đảo chuyển, phí lưucontainer, vận chuyển đường bộ
- DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến khônggiống như tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì đến việc giaohàng thực tế cho người nhận hàng, mà thực chất chủ tàu thu phí này để bùđắp chi phí dỡ hàng khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và phí
ra vào công cảng Người gửi hàng không phải trả phí này vì đây là phí phátsinh tại cảng đích
- PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama Phụ phí này
áp dụng cho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Panama
- PCS (Port Congestion Surcharge) Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc
dỡ xảy ra ùn tắc, có thể là chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan chochủ tàu (giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn)
- PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm , thường được cáchãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tám đến tháng mười, khi có sự tăngmạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị cho mùaGiáng Sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu
- SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào - Phu phí này áp dụngcho hàng hóa vận chuyển qua kênh đào Suez
- THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng Phụ phí xếp dỡtại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạtđộng làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu Thực chất càng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãngtàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) khoản phígọi là THC Điểm khác biệt giữa phí THC của hàng nguyên cont và hàng
lẻ, là hàng lẻ được tính bằng USD/CBM
- CIC (Container Imbalance Charge hay Equipment Imbalance Surcharge):Phí mất cân bằng container Phụ phí mất cân đối vỏ container có thể hiểu là
Trang 20phụ phí chuyển vỏ rỗng Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàuthu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (reposition) một lượnglớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiêu Những nơi thừa vỏ thường làcác quốc gia thâm hụt thương mại lớn, chẳng hạn như Mỹ, EU, hay ViệtNam.
Ngoài ra còn có:
- Phí handling ( Handling fee): phí xử lý hàng hóa Handling fee là phí phátsinh trong quá trình một forwarder giao dịch với đại lý nước ngoài để thỏathuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thục hiện một…
- Phí chứng từ (Documentation fee): Khi shipper hay consignee nhờ forwarderlàm giúp các chứng từ như king list, commercial invoice hay sales contract thì forwarder thu phí gọi là phí chứng từ
- Phí C/O (Certificate of Origin fee): Khoản phí này vàng do VCCI thu trênmột bộ C/O phát hành Tuy nhiên khi các forwarder/ broker đại diện choshipper đi làm C/O thì forwarder cũng thu thêm tiền công làm (khoản nàycũng có thể hiểu là handling fee)
- Phí D/O (Delivery Order fee): Phí này gọi là phí lệnh giao hàng Khi có một
lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến hãng tàu forwarder
để lấy lệnh giao hàng, mang ra cảng xuất trình cho hải quan/ kho bãi thì mớilấy được hàng Các hãng tàu/ forwarder phát hành một lệnh giao hàng (D/O)
và thu phí phát hành D/O
- Phí AMS (Advanced Manifest System fee): khoảng (25/ BL Khoản phí này
là bắt buộc do Hải quân Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báochi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến Mỹ
- Phí ANB tương tự như phí AMS
- Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway R: fee), phí chứng từ(Documentation fee): Tương tự như HL D/O, mỗi khi có một lô hàng xuấtkhẩu thì các công ty vận tái phát hành một chứng từ gọi là Bill of Lading(đối với hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (đối với hàng vận
Trang 21tải bằng đường không) và khi phát hành những chứng từ này, các công tyvận tải thu phí phát hành các chứng từ đó
- Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ nhậpkhẩu thì các công ty giao nhận forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưavào kho hàng lẻ CFS và họ thu phí CFS
- Phí chỉnh sửa B/L (Amendment fee): Phí này ít khi áp dụng Khi phát hànhmột bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhânnào đó cần chỉnh sửa một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu, forwarderchỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa
- Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng) Khoảnphí này được thu khi phải cắm điện vào container để cho máy lạnh củacontainer chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh
- Phí DHL (DHL fee): Đây là phí chuyển phát nhanh bằng DHL hay FedExhay UPS Các ngân hàng thường gọi đây là phí courier fee
- Thu hộ cước hàng nhập IFB Là việc cước phí vận chuyển lẽ ra phải trả tạinước XK bởi người XK, nhưng do một lý do nào đó (do điều kiện giao hàngchẳng hạn, thỏa thuận giữa exporter và importer chẳng hạn) mà phí nàyđược trả bởi importer tại nơi đến Các forwarder tại nơi đến có nghĩa vụ thugiúp các đại lý của họ ở nước ngoài Cước phí vận tải và trả lại cho các đại lýđó
1.2.3 Tổ chức giao nhận, vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường
Trang 22tương ứng khác nhau Quy trình giao nhận hàng hoá đối với lô hàng xuấtkhẩu bằng đường biển của ASIA PACIFIC được thực hiện qua những bướcsau:
Trang 23(1) Chuẩn bị hàng hoá:
Bước này, nếu như công ty khách hàng không thực hiện thì sẽ do ASIAPACIFIC đảm nhiệm Việc chuẩn bị hàng hoá theo quy định có giám sátcủa nhân viên giao nhận để theo dõi quá trình làm hàng và hướng dẫncho chủ hàng và tiến hành làm thủ tục cho phù hợp Với điều kiện FOB
sẽ có hai trường hợp nếu là hàng lẻ thì sẽ được chuyển đến kho CFS tạicảng để đóng hàng vào container, nếu hàng nguyên container thì làm thủtục mượn cont để đóng hàng vào cont và chuyển về bãi container tại cảngđi.Với điều kiện CIF, ASIA PACIFIC sẽ liên hệ trực tiếp với hãng tàu đểtìm được giá tàu tốt nhất cho việc vận chuyển lô hàng
Sau khi nhận được yêu cầu book cont, hãng tàu sẽ xem xét nếu chấp nhậnthì hãng tàu sẽ fax lại cho công ty một booking note trên đó ghi sốbooking, tên chủ hàng, loại hàng, số lượng cont, tên tàu, số chuyến, ngàytàu chạy, closing time (thời gian trễ nhất để người giao nhận hoàn tấtcông việc vào sổ tàu) Nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra booking đó, nếu
có sai sót thì yêu cầu hãng tàu sửa ngay, nếu chính xác sẽ cầm bookingnày đến văn phòng đại diện của hãng tàu tại cảng hoặc một nơi khác theochỉ định để đổi lấy “Lệnh cấp container rỗng” và đại lý sẽ cấp seal ứngvới cont đó Sau khi đã có lệnh cấp cont rỗng và seal, nhân viên giaonhận sẽ xuống thương vụ cảng để đóng tiền Nhân viên thu ngân sẽ đóng
Hình 1 1 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
Trang 24dấu xác nhận “đã thu tiền” và cấp cho nhân viên giao nhận hai liên biênlai giao nhận.
Nhân viên giao nhận cầm một liên biên lai cùng với lệnh cấp cont rỗngđến phòng điều độ cảng để nhờ họ hạ cont xuống cho mình Biên lai cònlại nhân viên giao nhận sẽ nộp cho phòng chạy điện để chạy điện chocont sau khi đóng hàng xong (cont lạnh) Sau khi hạ cont, nhân viên giaonhận xem số cont rồi lên văn phòng đại diện hãng tàu để báo cho họ biết.Trên lệnh này ghi địa chỉ cấp cont rỗng, khi đó nhân viên giao nhận liên
hệ điều xe cont đến chở cont về kho để đóng hàng Người giao nhậnASIA PACIFIC lúc này biết địa điểm mở tờ khai Hải quan, đồng thờiliên hệ hãng tàu để nộp giấy xin mượn container về làm hàng xuất
Với điều kiện CIF: Tương tự như FOB, chỉ khác ở bước đầu tiên: Công
ty cần ra cảng đổi lấy booking confirmation tại thương vụ cảng sau khixuất CIF và có booking Công việc này giúp xác nhận với hãng tàu làcông ty đã đồng ý lấy container và seal
Kiểm tra hợp đồng: Nhân viên giao nhận kiểm tra ngày ký hợpđồng, ngày hết hạn, điều khoản của hợp đồng, xem bản dịch cóđúng với hợp đồng hay không
Kiểm tra hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa: Kiểm tra xem các chitiết ở hóa đơn, bảng kê khai hàng hóa đã phù hợp với B/L và hợpđồng chưa Đặc biệt, kiểm tra ngày phát hành hóa đơn, bảng kêkhai hàng hóa phải sau ngày ký kết hợp đồng và trước hoặc cùng
Trang 25ngày gửi hàng Hóa đơn và bảng kê khai hàng hóa do người bánlập nhằm cung cấp cho người mua biết tổng số hàng thực tế sẽgiao, đó cũng là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả
số tiền đã được ghi trên đó
(4) Tổ chức vận chuyển hàng đến cảng
Sau khi chuẩn bị chứng từ đầy đủ người giao nhận cho xe chở cont vềcảng để xuất đi Việc chở hàng có thể do công ty Nissin làm dịch vụ vậntải hoặc do chủ hàng chở đến cảng
(5) Lên tờ khai – chuẩn bị làm thủ tục hải quan
Lên tờ khai
Sau khi có được đầy đủ chứng từ theo yêu cầu thì nhân viên giaonhận lên tờ khai hải quan hàng xuất Cụ thể là hàng hoá thể hiệntrên tờ khai hải quan phải chính xác và trùng khớp với tên củahàng hoá trên lô hàng thực tế cũng như số lượng khai báo, đơn giáhàng hoá cần phải xem xét so sánh với các hàng hoá cùng loạiđược xuất nhập khẩu trên thị trường không được quá cao hơn hoặcthấp hơn Muốn được tỷ lệ chính xác cao thì nhân viên giao nhậnphải căn cứ vào những chứng từ do khách hàng cung cấp, chủ yếu
là căn cứ trên hoá đơn thương mại, bảng kê khai hàng hoá (packinglist), vận đơn, sau đó tiến hành áp mã số hàng hóa, mã số thuế,kiểm tra số lượng, trọng lượng, tổng giá trị lô hàng…
Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan
Sau khi lên tờ khai, điền đầy đủ thông tin theo quy định thì nhấpvào nút “Khai báo” nhận và chờ kết quả phản hồi của hải quan về
số tiếp nhận, số tờ khai và đưa ra lệnh hình thức mức độ kiểm tratrên “Thông Báo - Hướng dẫn làm thủ tục Hải quan”, sau đó được
in ra 1 bản để làm thủ tục Hải quan vì đây là khai báo hải quanđiện tử
(6) Khai báo hải quan
Mở tờ khai – kiểm tra thuế
Trang 26Tại đây nhân viên giao nhận nộp hồ sơ nói trên vào bộ phận đăng
ký tờ khai – kiểm tra thuế theo số tiếp nhận đã có từ trước khi khaihải quan điện tử Lúc này nhân viên giao nhận sẽ ngồi chờ trongkhi cán bộ hải quan kiểm tra hồ sơ và kiểm tra lại số thuế mà ngườikhai đã khai Nếu kiểm tra thấy hợp lệ đúng với khai báo thì cán bộcấp cho lô hàng này “Chứng từ ghi số thuế phải thu” Hải quan saukhi kiểm tra sơ bộ về thông tin của lô hàng và căn cứ trên tờ khaiHải quan điện tử để đưa ra “Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra” Đối với hồ sơ mức 1 (luồng xanh): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ,miễn kiểm tra thực tế hàng hoá
Đối với mức 2 (luồng vàng): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm trathực tế hàng hóa
Đối với mức 3 (luồng đỏ): Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực
tế hàng hoá
Kiểm tra hàng hoá
Những doanh nghiệp mới hoạt động xuất khẩu trong thời gianngắn, chưa đủ thời gian để xem xét quá trình chấp hành pháp luậtthì hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hoá một số lầnđầu xuất khẩu Nếu doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quanthì những lần sau sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá Vì vậycông ty thông thường rất ít bị kiểm hóa, ngoại trừ những mặt hàngnhạy cảm, nguy hiểm
(7) Thanh lý tờ khai
Đối với hàng lẻ
Nhân viên giao nhận cầm booking đến kho đóng hàng đưa chongười đại diện của hãng tàu hoặc giám sát kho hàng Sau đó xinthủ kho phiếu đo hàng ghi kích thước số khối lên và cầm phiếu này
đi đóng phí CFS Sau đó nhân viên giao nhận cầm biên lai thu phíCFS và tờ khai đến Hải quan kho thanh lý là xong Bước cuối cùng
Trang 27sau khi hãng tàu cấp B/L thì cầm tờ khai đã làm thủ tục, hoá đơn,B/L đến cảng làm thủ tục thực xuất
Đối với hàng nguyên container
Nhân viên giao nhận chỉ việc thanh lý tại Hải quan giám sát bãi vàvào sổ tàu là hoàn thành
(8) Vào sổ tàu
Khi hàng được chuyển đến cảng nhân viên giao nhận mang tờ khai cùngbảng chi tiết container đến đăng ký với thương vụ cảng để xác nhậncontainer có các chi tiết như trong tờ khai đã được hạ bãi chờ bốc lên tàu.Nhân viên Hải quan phòng đăng ký tàu xuất sẽ dựa trên chi tiết của tờkhai và bảng chi tiết container như tên tàu, số chuyến, số container, sốseal, trọng lượng hàng để ghi vào bảng tổng hợp các lô hàng xuất đi đồngthời cấp cho nhân viên giao nhận một phiếu xác nhận vào sổ tàu “Phiếuxác nhận đăng ký tờ khai hải quan”
Mục đích của bước này là xác định vị trí container hàng của người gửihàng Ta có thể tìm được container hàng của mình qua hệ thống tìm kiếm
tự động của cảng Ta chỉ cần nhập số container và số seal vào hệ thống sẽ
có ngay kết quả là container của mình đang nằm ở vị trí nào trong bãicontainer Container đã vào sổ tàu thì có nghĩa là nằm trong tầm kiểmsoát của Hải quan và người gửi hàng không sợ tình trạng rớt containerkhi bốc hàng lên tàu
Sau khi tàu chạy và có vận đơn đường biển, nhân viên giao nhận sẽ mang
tờ khai, vận đơn đường biển đến bộ phận thực xuất tại cảng để làm thủtục thực xuất
(9) Quyết toán với khách hàng
Sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan lô hàng xuất khẩu, nhân viêngiao nhận về công ty ghi phiếu giải chi, ghi lại tất cả các chi phí đi làmhàng, còn thừa thiếu bao nhiêu so với tạm ứng, rồi bàn giao lại cho bộphận kế toán tất cả những hóa đơn, chứng từ liên quan đến lô hàng của
Trang 28khách hàng Kết thúc quy trình giao nhận hàng hoá xuất khẩu tại đâynhân viên giao nhận đã hết trách nhiệm.
1.3 Yêu cầu đối với giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
Do hoạt động thương mại ngày càng mở rộng nên cạnh tranh giữa các công ty nhằm giành lợi thế trên thị trường thế giới ngày càng trở nên khốc liệt Để tạo đượclợi thế cạnh tranh, chính sách giá là vũ khí quan trọng của các doanh nghiệp Do hoạt động sản xuất đã đạt đến đỉnh điểm trong khai thác năng suất lao động, nên việc giảm giá không còn dựa vào giảm giá thành sản xuất của sản phẩm nữa Tronggiá hàng xuất khẩu, chi phí cho vận tải hàng hóa chiếm tới 30%, và đây là một giải pháp cho vấn đề năng lực cạnh tranh bằng giá vì hiệu quả trong hoạt động giao nhận vận tải biển vẫn chưa đạt tới ngưỡng tối đa
Ngoài ra, một yêu cầu không thể không kể đến trong giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển đó là yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật như tuyến đường biển (Ocean Line), cảng biển (ea port), tàu biển và thiết bị xếp dỡ tại cảng biển Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới quy trình giao nhận vận tải hàng hóa, giúp quy trình diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển
a Nhân tố khách quan
Bối cảnh quốc tếĐây là hoạt động giao nhận và vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đườngbiển nên bất kỳ biến động dù nhỏ nhất của tình hình thế giới cũng tác độngđến Đặc biệt là những thay đổi trong chính sách xuất khẩu của quốc gia haycác biến động của thế giới như: giá dầu tăng liên tục, dịch Covid -19… đãkhiến cho giá các dịch vụ tăng và lượng hàng hóa chuyên chở bằng đườngbiển cũng thay đổi đáng kể
Thêm vào đó là các chính sách của các nước cũng như thế giới đối vớiloại hình dịch vụ vận tải biển và giao nhận này, quan trọng nhất phải kể đến
Trang 29tình hình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong Tổ chức thương mại thế giới(WTO) Trong hợp tác đa phương dịch vụ vận tải biển là một trong nhữngngành dịch vụ nhạy cảm và được các quốc gia rất quan tâm (vì vận tải biểnđược thống kê và cho là vận tải phổ biến, thuận tiện và rẻ nhất trong thươngmại quốc tế khi mà biển chiếm phần lớn diện tích trái đất – chiếm hơn 80%lượng hàng hóa buôn bán quốc tế), nhưng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụnày lại gặp nhiều khó khăn do một số nước đưa ra ý kiến phản đối để đưa raluật riêng nhằm bảo hộ ngành vận tải biển của nước mình
Trên thực tế, môi trường kinh doanh của ngành dịch vụ này vẫn tiếptục được cải thiện và tự do hóa đáng kể Lý do chính là những ủng hộ tự dohóa vẫn tiếp tục kiên trì tiến hành tự do hóa đơn phương hoặc tham gia đàmphán trong khuôn khổ các diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái BìnhDương (APEC), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Nhờ vậy mànhững người làm giao nhận mới có điều kiện tin tưởng vào sự phát triểntrong thời gian tới
Cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nước
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động giao nhậnvận tải vì Nhà nước có những chính sách thông thoáng, rộng mở sẽ thúc đẩy
sự phát triển của giao nhận vận tải, ngược lại sẽ kìm hãm nó
Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nước, chúng ta không thểchỉ nói đến những chính sách riêng về vận tải biển hay giao nhận hàng hóaxuất khẩu bằng đường biển, cơ chế ở đây bao gồm tất cả các chính sách cóliên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung Chính phủ Việt Nam đãđưa ra nhiều chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, từ đótạo ra nguồn hàng cho hoạt động giao nhận vận tải như áp mức thuế suất 0%cho hàng xuất khẩu, đổi mới Luật Hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu, luậtthuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt v.v
Tình hình xuất khẩu trong nước
Trang 30Như trên đã nói, hoạt động xuất khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết với hoạtđộng giao nhận và vận tải hàng hóa Lượng hàng hóa xuất khẩu có dồi dào, ngườigiao nhận và vận tải mới có hàng để giao nhận, vận tải; sản lượng và giá trị giaonhận vận tải mới tăng, ngược lại hoạt động giao nhận vận tải không thể phát triển.
Ở đây giá trị giao nhận được hiểu là doanh thu mà người giao nhận vận tải
có được từ hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa Tuy giá trị giao nhận vận tảikhông chịu ảnh hưởng của giá trị xuất khẩu nhưng nó lại chịu ảnh hưởng rất lớn từsản lượng xuất khẩu Thực tế đã cho thấy rằng, khối lượng hàng hóa xuất khẩu củaViệt Nam tăng lên thì hoạt động giao nhận vận tải của ASIA PACIFIC cũng sôiđộng hẳn lên
Có thể nói, quy mô của hoạt động xuất khẩu phản ánh quy mô của hoạt độnggiao nhận vận tải
Biến động thời tiết
Hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển là hoạtđộng vận chuyển và làm các dịch vụ liên quan để hàng hóa di chuyển từ người gửiđến người nhận nên nó chịu ảnh hưởng rất rõ rệt của các biến động điều kiện thờitiết Trong quá trình hàng lênh đênh trên biển, nếu sóng yên bể lặng tức là thời tiếtđẹp thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều Ngược lại, nếu gặp bão biển, động đất, núi lửa,sóng thần, thậm chí chỉ là mưa to gió lớn thôi thì nguy cơ hàng hóa hư hỏng, tổnthất đã là rất lớn
Không chỉ là thiên tai, có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa
lý khác nhau thôi cũng có thể ảnh hưởng, chẳng hạn như làm cho hàng bị hấp hơi,
để bảo quản đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp như dung loại containerđặc biệt Điều đó làm tăng chi phí vận chuyển lên rất nhiều
b.Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là các nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soátđược Nó bao gồm rất nhiều yếu tố như: Chiến lược, mục tiêu, chính sáchcủa doanh nghiệp, nguồn vốn, cơ sở vật chất, nguồn nhân lực
Trang 31 Chiến lược, mục tiêu của công ty.
Đây là nhân tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả hoạt động của tất cả cácdoanh nghiệp Đặc biệt là khi hiện tại các công ty về giao nhận vận tải xuấthiện ngày càng nhiều, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Nguồn vốn, cơ sở vật chất
Nhân tố này tạo niềm tin và cũng có thêm hoạt động giao nhận vận tải củacông ty Chúng ta biết rằng thường các công ty giao nhận vận tải phải trảtiền cước vận tải trước (PREPAID) rồi mới thu tiền của khách hàng sau vìvậy yêu cầu công ty phải có số vốn đủ lớn để có thể tăng hoạt động giaonhận vận tải
Chính sách của doanh nghiệp
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này các công ty phải đưa ra nhữngchính sách hiệu quả nhằm tận dụng tối đa cơ sở vật chất, nguồn vốn và thuhút được nhiều khách hàng Đây là yếu tố quyết định rất nhiều hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp
Nguồn nhân lực.
Nhân tố cuối cùng và không kém phần quan trọng đó là nguồn nhân lực
Dù trong bất cứ doanh nghiệp nào thì nguồn nhân lực vẫn luôn đóng vaitrò quyết định Đặc biệt là trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải này khi
mà các công ty cung cấp là dịch vụ nên rất cần những người giỏi về rấtnhiều lĩnh vực chứ không chỉ về nghiệp vụ
Trang 32Kết luận chương 1
Như vậy, chương 1 đã giải quyết vấn đề Những lý luận cơ bản về hoạt độnggiao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển Xu hướng tự độnghóa đang làm thay đổi nền sản xuất toàn cầu cũng như hoạt động giao nhậnvận tải quốc tế Đây là cơ sở để công trình nghiên cứu đánh giá được nhữngthực trạng về hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đườngbiển tại Công ty cổ phần giao nhận vận tải Châu Á Thái Bình Dương sẽ nêu
ở chương 2