HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢN ĐỒ ĐCMT – ĐCĐT HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢN ĐỒ ĐCMT – ĐCĐT HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢN ĐỒ ĐCMT – ĐCĐT
Trang 1HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI ÔN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢN ĐỒ ĐCMT – ĐCĐT
Câu 1
a/ Xác định nhiệm vụ trong khâu chuẩn bị cần thành lập bản đồ chuyên đề?
Trả lời: Khâu chuẩn bị cần thành lập bản đồ chuyên đề là bước đầu tiên trong việc
thành lập bản đồ chuyên đề Nội dung là xác định mục tiêu, nhiệm vụ của bản đồ, xác định phương pháp, xác định quy trình thực hiện và các quy định cụ thể (công cụ thiết kế)
Các công việc cụ thể trong khâu chuẩn bị:
Xác định nhiệm vụ
Tên bản đồ
Nội dung chủ đề
Lãnh thổ thể hiện
Tỉ lệ, khuôn khổ, kích thước
Mục đích – đối tượng sử dụng
Phương thức sử dụng
Quy trình kỹ thuật
Thu thập tài liệu, dữ liệu
Thông tin nguyên thủy: tự nó tồn tại trong từng đối tượng, hiện tượng và chưa được thu nhận:
• Đo đạc địa hình
• Đo đạc chuyên đề (địa chất, thổ nhưỡng, địa chất thủy văn…)
• Quan trắc khí tượng thủy văn, địa chất
• Điều tra thống kê
Xác định quy trình
• Xác định nội dung thu thập
Trang 2• Xác định khu vực
• Tiến hành thu thập (đo đạc, ghi chép)
• Xử lý
• Lưu trữ
Nghiên cứu đối tượng
Nghiên cứu đối tượng thuộc đặc điểm địa lý chung hay nội dung chuyên ngành
Lớp nền bản đồ chuyên đề có thể có các lớp nội dung được thể hiện ở mức độ khác nhau
Địa hình
Thủy hệ
Dân cư ta cần xác định lớp và mức độ thể hiện
Thực vật
Giao thông
Địa giới
Quyết định lớp nội dung thể hiện căn cứ vào sự ảnh hưởng của nội dung đến chuyên
đề
Quyết định mức độ thể hiện căn cứ vào
- Đặc điểm quy luật phân bố của đối tượng
- Bản chất của hiện tượng, đối tượng
- Các yếu tố cấu thành hiện tượng
- Cách phân bố
- Cách thu thập dữ liệu
- Đặc điểm dữ liệu: số lượng (đơn vị đo, phân bố cấp độ), chất lượng (hệ thống phân loại)
Từ việc chọn lựa này đưa đến quyết định
- Đối tượng thể hiện
Trang 3- Mức độ phân cấp, chi tiết
- Phương pháp thể hiện
- Hình thức thể hiện
Thiết kế bản đồ
Thiết kế bản đồ bao gồm các vấn đề sau đây:
Thiết kế cơ sở toán Thiết kế nội dung Thiết kế hình thức
Tỷ lệ Lưới chiếu Ký hiệu Chữ
Bố cục Màu sắc
Yếu tố bổ sung Yếu tố bổ trợ
Nội dung chính
ĐỀ CƯƠNG THIẾT KẾ b/ Xác định quy trình lập bản đồ trên
Trả lời:
Trang 4Câu 2
a/ Thiết kế mạng lưới dự kiến lấy mẫu nước dưới đất tầng Pleitocen trung
thượng (vẽ trực tiếp trên hình đính kèm, khoảng cách lưới ô vuông là 1 km) =>
tham khảo QCVN 49:2012/BTNMT
Ví dụ lấy mẫu quận 10 có diện tích 5 km2
Tỉ lệ 1:50.000, cấp phức tạp địa chất thủy văn là cấp II =>1,8 điểm/ km2
Theo Quyết định 53/2000/QĐ-BCN Quy chế lập bản đồ địa chất thuỷ văn tỷ lệ
1:50000 (1:25.000), 1,8x5km =9 điểm quan sát
Bảng Error! No text of specified style in document 1 Số điểm quan sát và kilomet
lộ trình trên 1km 2 đo vẽ lập bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:50.000-1:25.000
Tỷ lệ đo vẽ
địa chất thủy
văn
Cấp phức tạp của điều kiện địa chất thủy văn
Chưa có bản đồ địa chất cùng tỷ lệ
Đã có bản đồ địa chất cùng tỷ lệ
Số điểm quan sát
Số km lộ trình
Số điểm quan sát
Số km lộ trình
1:50.000
1:25.000
Khu vực nghiên cứu để đo vẽ tỉ lệ 1:50000 thuộc vùng có cấp phức tạp loại II, đã có
bản đồ địa chất tỉ lệ nên số điểm quan sát là 9 điểm (số điểm/km2 là 1,8) Tuy nhiên
để phù hợp với hình dáng thực của khu vực thì cần bổ sung thêm 2 điểm để có độ phủ
phù hợp (thể hiện ở hình 2.2)
Nhóm xác định ranh giới lấy mẫu của khu vực nghiên cứu theo yêu cầu từ dự án,
sau đó thực hiện chia lưới theo TCVN6663-1:2011 (Chất lượng nước – Lấy mẫu –
Phần 11: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu nước ngầm)
Trang 5- Khoảng cách lấy mẫu: 1000x1000m
- Bán kính lấy mẫu dự kiến: 200m
Tổng số mẫu: 11 mẫu (đủ số điểm để bao quanh toàn bộ khu vực)
- Lộ trình lấy mẫu dự kiến và kết quả thực tế:
Lộ trình lấy mẫu dự kiến và kết quả thực tế
Điểm gần BA3, bố trí lên rìa , gần và quá xa BA6, BA 2=> Dịch chuyển
để cb các điểm còn lại
b/ Xác định các giải pháp cần phải thực hiện để có thể lấy được mẫu nước dưới
đất ở những nơi nằm ngoài các giếng hiện hữu trên bản đồ?
Lấy trong vòng bán kính 250m
Nếu không có mẫu trong vòng bán kính đó thì KHOAN
Trang 8Câu 3 Sinh viên hãy minh hoạ cách xử lý và trình bày thông tin TDS dạng bản đồ?
Trả lời:
Sau khi tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu, số liệu thu thập được sẽ được trình bày dưới dạng thống kê (file Excel) bao gồm các thông tin về tọa độ, giá trị TDS
Kiểm tra số liệu thu thập được để đánh giá mức độ tin cậy của số liệu, phát hiện các điểm dị thường, loại bỏ các điểm dị thường và trực tiếp đến các vị trí đó lấy mẫu và phân tích lại
Thực hiện vẽ bản đồ trên phần mềm QGIS
+ Lựa chọn bản đồ nền, thường là sử dụng bản đồ trên Google Map
+ Khoanh vùng khu vực cần thành lập bản đồ
+ Chuyển dữ liệu TDS từ file Excel sang QGIS
+ Nội suy dữ liệu TDS bằng các phương pháp nội suy như: IDW, TIN hoặc thể hiện giá trị TDS bằng các đường đồng mức
+ Phân chia thang giá trị tùy vào số liệu thu thập được với các màu sắc tương ứng nếu sử dụng phương pháp nội suy IDW, TIN Ngược lại nếu thể hiện giá trị TDS bằng các đường đồng mức thì chia thang chia phù hợp với số liệu thu thập được
+ Chọn lưới chiếu, tọa độ, chú thích, thước tỷ lệ, tên bản đồ, tỷ lệ bản đồ, tên người thành lập, năm thành lập
Câu 4
a/ Thông tin về độ tổng khoáng hóa tầng chứa nước tầng Pleistocen trung thượng được sử dụng như thế nào trong bản đồ địa chất môi trường khu vực và các mục đích khác
Đối với bản đồ Địa chất môi trường
+ Phân vùng chất lượng nước dưới đất tầng Pleistocen tùy vào mục đích sử dụng Theo các quy định hiện hành của WHO, US EPA, và cả Việt Nam thì TDS không
Trang 9được vượt quá 500mg/l đối với nước ăn uống và không vượt quá 1000mg/l đối với nước sinh hoạt
+ Vì tổng độ khoáng hóa và độ mặn có quan hệ tuyến tính và tỷ lệ thuận với nhau và rất chặt, nên thông số TDS được sử dụng đại diện cho độ mặn của nước ngầm trong khu vực
Mục đích khác
+ Nếu nhận thấy nồng độ TDS quá cao thì chúng ta sẽ cần phải tiến hành kiểm tra cũng như phân tích nguồn nước Mục đích là để xác định xem thành phần ion, kim loại có trong nước đó là gì, nếu có hại thì cần phải loại bỏ ngay
Khi biết thành phần chính của TDS sẽ có thể áp những phương pháp thích hợp: – Trao đổi ion
– Khử ion
– Thẩm thấu ngược (Công nghệ lọc R.O)
– Chưng cất
b/ Để lập bản đồ Địa chất môi trường khu vực, sinh viên hãy khái quát những nội dung chính cần phải có là gì
3 nhóm yếu tố cấu thành đặc điểm ĐCMT:
a) đặc điểm địa chất và cấu trúc nền
b) khả năng khai thác tài nguyên và khoáng sản (rắn và nước dưới đất) phục vụ đô thị c) các biểu hiện địa chất tai biến và ô nhiễm môi trường
Các yếu tố điều tra từ đánh giá khoáng sản rắn, nghiên cứu địa chất, nghiên cứu tài liệu địa mạo, địa động lực, ô nhiễm đất nước
Phương pháp chủ đạo để thành lập là chồng xếp, trọng số và đối sánh tương tự Yêu cầu:
• Không đưa nhiều thông tin riêng lẻ làm phức tạp nội dung bản đồ
• Xã hội hóa các chuyên từ, chỉ dẫn
Trang 10• Bản đồ ĐCMT và thuyết minh phải dễ đọc, dễ hiểu, thông tin chuẩn xác, dễ khai thác sử dụng
Ngoài ra cần những yếu tố hổ trợ thường gồm các thông tin ngoài khung như tên bản
đồ, bản chú giải, thanh tỉ lệ, biểu đồ, tranh ảnh minh hoạ