1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an

57 922 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng, Tổ Chức Thực Hiện Kế Hoạch Và Chương Trình Sản Xuất Của Công Ty Cổ Phần Tràng An
Tác giả Phùng Thị Thanh Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ cấu nhân sự của công ty Cổ phần Tràng An hiện tại, bộ máy quản lýcủa công ty chia thành: một ban giám đốc, 7 phòng ban chức năng và 4 xínghiệp sản xuất sản phẩm với số lượng và

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế ngày càng phát triển, xu hướng hội nhập càng trở thành hiệnthực thì tính chất thay đổi của cầu càng phức tạp hơn Một doanh nghiệpmuốn kinh doanh trên thị trường thì phải nắm bắt được tâm lý của khách hàng

và đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho kháchhàng

Do tính chất các doanh nghiệp tham gia vào thị trường tăng lên, do vậykhách hàng càng có nhiều quyền lựa chọn, nhu cầu của khách hàng ngày mộtcao hơn và đa dạng hơn Một công ty sản xuất trên thị trường thì phải nghiêncứu xem nên tiếp tục đáp ứng cho khách hàng những loại sản phẩm nào với sốlượng tiêu thụ là bao nhiêu Kế hoạch hóa là một chức năng khởi đầu và trọngyếu của quá trình sản xuất sản phẩm Xây dựng và thực hiện kế hoạch sảnxuất sẽ giúp doanh nghiệp dự tính trước những thay đổi của môi trường đểhoạch định cho doanh nghiệp một chương trình sản xuất Xây dựng kế hoach

sẽ xác định hướng đi cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp thích ứngđược với những biến động do môi trường tạo ra

Công ty cổ phần Tràng An cũng là một doanh nghiệp khá lâu trên thịtrường Việt Nam Đây là một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo đang phải chịusức ép rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Vì vậy công tác

kế hoạch hóa sản phẩm để tạo tạo ra sản phẩm cạnh tranh với thị trường luôn

là yêu cầu hàng đầu để công ty Dự tính được nhu cầu tương lai của kháchhàng sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thành được các mục tiêu sản xuất và kinh

doanh có hiệu quả Do vậy trong chuyên đề này em xin nêu ra vấn đề: “Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của Công ty

Cổ phần Tràng An”

Trang 2

Chương I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty cổ phần Tràng An

Tên giao dịch quốc tế: Tràng An joint – stock corporation

Địa điểm công ty: Số 30 – Phùng Chí Kiên – Q Cầu Giấy – Hà

Lĩnh vực kinh doanh: Chủ yếu là sản xuất các loại bánh, kẹo

Phạm vi hoạt động: Công ty cổ phần Tràng An hoạt động trên lãnh thổ

Việt Nam, có thể mở nhà máy, chi nhánh, văn phòng đại diện trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật

II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty bánh kẹo Tràng An là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc SởCông Nghiệp Hà Nội, là một đơn vị kinh tế độc lập được thành lập theo thôngbáo số 1113 CP (21/1/1992) của Bộ Công nghiệp nhẹ và QĐ 2138 /QĐUB(08/11/1992) của UBND Thành phố Hà Nội Công ty được đặt tại phườngNghĩa Đô, quận Cầu Giấy – Hà Nội và có nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất bánhkẹo nhằm đáp ứng nhu cầu cho nhân dân thủ đô và cả nước sản phẩm củacông ty từ lâu đã không còn xa lạ với người tiêu dùng trên toàn quốc và đếntháng 10 năm 2004 công ty đã chuyển thành Công ty Cổ phần Tràng An theoquyết định số 6238/QĐUB ngày 24/9/2004 của UBND Thành phố Hà Nội

Trang 3

Vốn điều lệ của công ty là: 22,2 tỉ đồng, trong đó vốn Nhà nước chiếm51.7% Công ty có giấy phép kinh doanh số 0103005601 do sở kế hoạch vàđầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 10 năm 2004 Để có một chỗđứng vững vàng trên thị trường như ngày hôm nay, công ty đã phải trải quakhông ít những khó khăn thử thách.

Công ty có nguồn gốc từ xí nghiệp kẹo Hà Nội hợp với xí nghiệp MỳNghĩa Đô Ngay từ buổi đầu tiên đó, công ty đã vấp phải nhiều khó khăn, trởngại Trong khi các đơn vị khác vẫn được hưởng sự trợ cấp thì công ty phải tự

đi lo tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm nơi tiêu thụ Đầu vào không đủ, đầu ralại chậm, vốn thiếu trầm trọng (lúc đó công ty chỉ có 200 triệu đồng tiền vốn),tưởng chừng công ty không thể vượt qua nổi Trong điều kiện kinh tế đang ởtình trạng suy thoái, siêu lạm phát xảy ra thường xuyên, công ty lại đứngtrước những thử thách mới

Nhưng với chiến lược phát triển đúng đắn, với đội ngũ cán bộ quản lýgiàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao (80% có bằng đại học) và mộtlớp công nhân lành nghề, có trách nhiệm, công ty đã dần vượt qua được cơnkhủng hoảng Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty không chỉ còn bó gọn trong phạm vi toàn quốc mà công tycòn xuất khẩu sản phẩm của mình ra thị trường thế giới Số lượng và chủngloại sản phẩm của công ty ngày càng tăng, nếu như ban đầu công ty chỉ sảnxuất 5 mặt hàng đơn điệu thì đến nay chủng loại mặt hàng của công ty đã lêntới hàng chục loại, trong đó sản phẩm kẹo hương cốm và bánh kem quế là haisản phẩm nổi tiếng rất được ưa chuộng và đã đem lại cho công ty một khoảnlợi nhuận khá lớn Có thể giai đoạn từ năm 1992 trở lại đây là giai đoạn pháttriển mạnh nhất của công ty Sự chủ động hoàn toàn trong sản xuất kinhdoanh đã giúp công ty phát triển nhảy vọt về mọi mặt:

Trang 4

 Về mặt hàng: 40 mặt hàng với chất lượng cao, chủng loại phong phú,mẫu mã đa dạng Đặc biệt kẹo hương cốm, kẹo sôcôla, bánh kem quế củacông ty rất được ưa chuộng.

 Về trình độ sản xuất kinh doanh: Thay thế hai dây chuyền lạc hậu củanhững năm 60 là dây chuyền hiện đại của Đài Loan, Đức, Ba Lan Đến năm

2000 công ty đầu tư thêm hai dây máy sản xuất Snack, bánh kem quế và bánhquy cao cấp

 Về sản lượng: Do mở rộng quy mô và nâng cao sản xuất cho nên sảnlượng của công ty ngày một tăng Nếu như năm 1992, công ty sản xuất được

2100 tấn bánh kẹo các loại thì năm 2007 vừa qua, công ty đã sản xuất được

4000 tấn các loại

 Về doanh số: Từ một công ty hàng năm thu được không quá 12 tỷ đồngtiền vốn nay công ty đã đạt được doanh số hơn 60 tỷ đồng 1 năm trong đó lợinhuận chiếm 10% Vốn tự có của công ty theo đó cũng không ngừng tăng lên.Hiện nay công ty đang nắm trong tay khoảng hơn 30 tỷ đồng vốn lưu độngmột con số đáng kể với một công ty thuộc loại hình vừa và nhỏ

Nhìn lại chặng đường tồn tại và phát triển đầy khó khăn gian khổ mớithấy hết được những nỗ lực phi thường của công ty để khẳng định mình Tuynhiên, trong vài năm gần đây, do thị trường có nhiều biến động nên việc tiêuthụ sản phẩm của công ty có phần chậm lại Ngoài ra công ty còn phải đối đầuvới những thách thức mới khó khăn hơn đó là sự cạnh tranh khốc liệt giữa cácđơn vị cạnh tranh trong nước, các doanh nghiệp liên doanh và các doanhnghiệp 100% vốn nước ngoài… Tình hình này lại đòi hỏi công ty phải cónhững sách lược mới Hiện nay công ty đang tăng cường công tác thị trườngnhư: nắm vững bán hàng, nghiên cứu thị trường bánh kẹo cao cấp để khôngngừng mở rộng quy mô sản xuất và đa dạng hóa mặt hàng Kế hoạch sản xuấtcho những năm tới công ty sẽ tiếp tục nâng cao năng suất sản xuất và đưa sản

Trang 5

phẩm của mình mở rộng ra những khu vực mà thị trường có nhu cầu mà công

ty chưa thể đáp ứng

III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRÀNG AN

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Tràng An

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp

2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Mỗi tổ chức tiến hành sản xuất các loại sản phẩm khác nhau, trình độ tổchức quản lý, trình độ kỹ thuật áp dụng vào sản xuất kinh doanh cũng rất khác

Phòng marketing

Phòng

QC (KSC)

Phòng ng.cứu

& phát triển

Phòng tài chính

và kế toán

kẹo mềm, bánh pháp

XN bánh ISản xuất

kem quế, bánh quy

XN bánh IISản xuất

Snack

Bộ phận cơ điện (cơ khí, lò hơi)

Trang 6

nhau cho nên cầu về số lượng và chất lượng nhân lực cho kế hoạch năm là rấtkhác nhau Do đó, phải căn cứ vào mục tiêu và kế hoạch chiến lược sản xuấtkinh doanh của tổ chức trong tương lai, dự đoán về những thay đổi về kỹthuật, công nghệ, tác động của môi trường… để dự báo cầu nhân lực ở những

bộ phận chính của tổ chức hoặc là dự đoán chi tiết cầu nhân lực cho từng loạicông việc, từng nghề, từng loại sản phẩm cho từng thời kỳ

Trong cơ cấu nhân sự của công ty Cổ phần Tràng An hiện tại, bộ máy quản lýcủa công ty chia thành: một ban giám đốc, 7 phòng ban chức năng và 4 xínghiệp sản xuất sản phẩm với số lượng và nhiệm vụ của các bộ phận được bốtrí như sau:

 Ban giám đốc: có Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc

 Tổng giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều khiển việcquản lý công ty; quyết định cơ cấu tổ chức của công ty; sắp xếp, bố trí nhân

sự Tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về mọihoạt động của công ty

 Phó Tổng giám đốc: Phụ trách kinh doanh và phụ trách kĩ thuật, là ngườitrực tiếp lãnh đạo các phòng ban, sau đó báo cáo lên tổng giám đốc

 Các phòng ban chức năng:

 Ban kiểm soát chất lượng (KSC): gồm 5 người

Chức năng, nhiệm vụ: kiểm soát quá trình sản xuất theo các văn bản ISO;kiểm soát chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm; kiểm tra chấtlượng sản phẩm của Công ty trên thị trường đồng thời lập hành động khắcphục; lưu mẫu thành phẩm; nghiên cứu phân tích tổng hợp đánh giá chấtlượng; kiểm soát thiết bị kiểm nghiệm

 Phòng kế hoạch sản xuất: 26 người

Chức năng, nhiệm vụ: tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược và đầu tưdài hạn, trung hạn; lập và theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá hiệu quả báo

Trang 7

cáo kế hoạch tháng, quý, năm; thống kê, theo dõi báo cáo tình hình sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm; phân tích và xử lý các thông tin về vật tư đầu vào, laođộng, tình hình sử dụng máy móc thiết bị, tiêu thụ sản phẩm…làm cơ sở lập

và điều chỉnh kế hoạch điều độ sản xuất Tính toán phân tích giá thành kếhoạch, điểm hòa vốn kế hoạch, tham gia lập dự án đầu tư nghiên cứu pháttriển Cấp phát, thanh quyết toán vật tư, nguyên liệu, điều động lao động.Tổng hợp, xác nhận các loại công đơn giá, thanh toán lương sản xuất Địnhmức lao động, theo dõi quyết toán, thưởng phạt khoán sử dụng điện, nănglượng, nhiên liệu

 Phòng kĩ thuật cơ điện: 18 người

Chức năng, nhiệm vụ: Lập và quản lý hồ sơ kĩ thuật về tài sản cố đinh, lýlịch máy, bản vẽ thiết kế… lập và triển khai thực hiện kế hoạch thiết bị baogồm: kế hoạch trung và dài hạn, kế hoạch hàng tháng Tổng hợp công tácđịnh kì báo cáo tổng hợp; đảm bảo vật tư phụ tùng máy móc thiết bị; nghiêncứu, phát triển hợp tác khoa học kĩ thuật Ban hành các định mức liên quanđến công tác thiết bị (chế tạo, sửa chữa, sử dụng nhiên liệu năng lượng); kiểmtra chất lượng vật tư kĩ thuật; đầu tư xây dựng cơ bản

ty nhằm tăng khả năng cạnh tranh; tổng hợp, nghiên cứu, phân tích và hoạchđịnh chính sách phát triển trong và ngoài nước; hoạch định và triển khai cácchiến lược, chương trình tài trợ, tuyên truyền, quan hệ cộng đồng, hợi chợtriển lãm, truyền thông

Trang 8

 Phòng tài chính kế toán: gồm 5 người

Chức năng, nhiệm vụ: Theo dõi tập hợp số liệu về kết quả sản xuất kinhdoanh bằng nghiệp vụ kế toán; tham gia phân tích kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty theo từng kì tài chính Đề xuất các giải pháp kinh tế kĩthuật phù hợp với chính sách kinh doanh của công ty; theo dõi và đề xuất cácbiện pháp kế toán trong các nghiệp vụ có liên quan đến hợp đồng mua vật tư,bán sản phẩm của công ty Tính toán trích nộp đúng quy định những khoảnphải nộp vào ngân sách Nhà nước như: thuế, các loại bảo hiểm cho người laođộng…

 Phòng nghiên cứu và phát triển: gồm 3 người

Chức năng, nhiệm vụ: Xây dựng hồ sơ kĩ thuật công nghệ gồm: xây dựng

và triển khai thực hiện kế hoạch tiến bộ kĩ thuật, hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực

kĩ thuật công nghệ và kiểm soát chất lượng; tổng hợp công tác khoa học kĩthuật và báo cáo hàng tháng, quý, năm; quản lý các thiết bị, dụng cụ thửnghiệm; xây dựng và ban hành quy trình công nghệ các sản phẩm; thực hiệnbiên soạn các tài liệu hệ thống chất lượng và kiểm soát quá trình tại các dâychuyền sản xuất; quản lý hồ sơ sở hữu trí tuệ; triển khai xây dựng các hệthống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế

 Văn phòng công ty: gồm 17 người

Bao gồm các bộ phận: bộ phận hành chính,bộ phận tổ chức nhân sự,bộphận văn thư,bộ phận y tế,bộ phận bảo vệ

 Bộ phận hành chính: phục vụ hội đồng quản trị, tổng giám đốc; mua cấpphát, tổng hợp văn phòng phẩm cho các đơn vị; quản lý máy, thiết bị vănphòng, tài sản thuộc văn phòng công ty Theo dõi kiến thiết cơ bản và đầu tưxây dựng; tổ chức khai thác nguồn thu

 Bộ phận tổ chức nhân sự: nghiên cứu xây dựng phát triển nguồn nhân lực,hoàn thiện cơ cấu nhân sự, cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với hoạt động của

Trang 9

công ty từng thời kì; xác định nhu cầu đào tạo tuyển dụng và bố trí cán bộnhân viên, lựa chọn các tiêu chuẩn phương pháp tuyển dụng phù hợp; giảiquyết chế độ đối với người lao động; quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viênchức; thiết lập và cập nhập bổ sung; tham gia xây dựng các biện pháp khuyếnkhích vật chất, tinh thần nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động

 Bộ phận văn thư, y tế,bảo vệ: Bộ phận văn thư quản lý con dấu, các thủtục văn thư và các hồ sơ khác; quản lý theo dõi tình hình sử dụng các trangthiết bị thông tin Bộ phận y tế thực hiện công tác y tế dự phòng và hồ sơchăm sóc sức khỏe cho người lao động Bộ phận bảo vệ quản lý tổng thể cáchoạt động ra vào và trật tự an ninh trong khu vực công ty

 Các xí nghiệp sản xuất bao gồm:

Giám đốc các xí nghiệp sản xuất là người chịu trách nhiệm trước tổnggiám đốc về toàn bộ các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất của xí nghiệp theoquy định của công ty Trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất hàng năm đượccông ty giao phải xây dựng phương án tổ chức và quản lý các hoạt động củasản xuất bao gồm: lao động, vật tư, sản phẩm, thiết bị, bảo hộ lao động, antoàn lao động, tiền lương… theo các quy định của công ty, đảm bảo hoànthành kế hoạch,nhiệm vụ được giao

Việc phân công và tổ chức cho cấp và các phòng ban như vậy, công tyđang cố gắng để cho bộ máy nhân sự hoạt động có hiệu quả, hỗ trợ cho nhauthực hiện tốt kế hoạch sản xuất cũng như những mục tiêu công ty đã đặt ra

IV KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn

mở cửa hội nhập kinh tế, cơ hội thị trường với công ty là rất nhiều nhưngthách thức cũng không ít đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủtrong ngành Trước tình hình đó công ty vẫn giữ được mình và ngày một pháttriển, sản phẩm của công ty ngày càng được thỏa mãn nhu cầu của người tiêu

Trang 10

dùng, đáp ứng lòng mến mộ và tin yêu của nhân dân xứng đáng là một trongnhững doanh nghiệp hàng đầu sản xuất bánh kẹo trong cả nước.

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2003 – 2007

(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất – Công ty Cổ phần Tràng An)

Theo số liệu đạt được qua bảng 4.1 đã cho thấy các chỉ tiêu về kết quả sảnxuất qua các năm đều có xu hướng tăng lên Đây là một điều đáng mừng cho

sự phát triển của công ty Trong đó doanh thu của công ty đạt chỉ tiêu tăngnhanh (năm 2003 là 59,968 tỉ đồng; đến năm 2007 lên tới 79,961 tỉ đồng).Cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu tư thiết bị máy móc hiệnđại Công ty đã cho ra đời những sản phẩm mới có chất lượng cao, đa dạng,phong phú về chủng loại, màu sắc, giá cả đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng Do vậy mà trong một số năm qua công ty đã được bình chọn vào

“Topten” – hàng Việt Nam chất lượng cao Hiện nay với công suất gần 4000tấn/năm, doanh số bán doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả Kế hoạch cho nhữngnăm tới chắc chắn con số này sẽ tiếp tục tăng lên, với sự tăng lên của một sốchỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận

V CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA DOANH CỦA CÔNG TY

Để xây dựng kế hoạch sản xuất cần phải dựa trên những thông tin chủ yếunhư: dự báo mức tiêu thụ sản phẩm trong kỳ kế hoạch; những đơn đặt hàngcủa khách hàng chưa được thỏa mãn trong kỳ kế hoạch trước; các đơn hàng

Trang 11

khách hầng đã ký hoặc dự kiến sẽ ký cho kỳ kế hoạch; số lượng sản phẩm tồnkho; số lượng sản phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất sẽ được hoànthành trong kỳ kế hoạch; năng lực sản xuất của toàn doanh nghiệp và củatừng bộ phận của doanh nghiệp; số lượng lao động có thể huy động trong kỳ

kế hoạch; các thông tin về chi phí sản xuất, chi phí về dự trữ sản phẩm cũngnhư các loại nguyên nhiên vật liệu phục vụ cho sản xuất, chi phí về nhữngthiệt hại do không đáp ứng được kịp thời nhu cầu của khách hàng…

1 Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Kế hoạch sản xuất không thể không tính đến nhu cầu nguyên vật liệu để sảnxuất ra sản phẩm Kế hoạch phải nắm bắt được các thông tin giá cả về nguyênvật liệu, số lượng nguyên vật liệu có thể sử dụng, lượng nguyên vật liệu huyđộng có thể đáp ứng quá trình sản xuất… cho từng loại sản phẩm để từ đótính toán xem với lượng nguyên vật liệu như vậy có mang lại hiệu quả chocông ty khi sản xuất ra những sản phẩm tương ứng hay không

Nguyên liệu để sản xuất sản phẩm bánh kẹo ở công ty bao gồm: bột mì,đường kính, mì chính, dầu ăn, hương liệu, trứng, bơ sữa và các gia vị kháctrong đó đường kính và bột mì là nguyên liệu chủ yếu sử dựng trong sản xuấtcác loại sản phẩm của công ty

Nguồn nguyên liệu bơ sữa dùng trong sản xuất của công ty tuy không chiếm tỉ

lệ lớn trong lượng nguyên liệu sản xuất các loại bánh kẹo nhưng nó cũng lànguồn nguyên liệu quan trọng dùng cho sản xuất và cung cấp đủ chất dinhdưỡng cho sản phẩm Tuy nhiên loại nguyên liệu này tạo ra ở trong nước làkhông nhiều Đồng thời giá của nó cũng tăng nhanh trong mấy năm gần đâyvới mức tăng là 20% - 30% Với sự tăng giá của những loại nguyên liệu nàyđang gây cản trở cho bước đường phát triển của công ty

Đường kính và bột mì do ở trong nước sẵn có và đáp ứng đủ nên việc vậnchuyển, cung ứng nguyên liệu được thuận lợi hơn so với nhiều doanh nghiệp

Trang 12

khác trên thế giới Cũng như các mặt hàng thực phẩm khác trong nước giá củanhững loại nguyên liệu này có xu hướng tăng qua vài năm gần đây Đường vàbột mì là hai loại sản phẩm tăng mạnh Giá của chúng năm 2007 tăng 15% -25% mà giá của sản phẩm bánh kẹo của công ty làm ra lại không tăng đáng

kể Nếu cứ duy trì giá cả tăng cao của các loại nguyên vật liệu như vậy một sốdanh mục sản phẩm trong kế hoạch sản xuất đã xây dựng sẽ không mang lạihiệu quả Một số sản phẩm giá trị nguyên vật liệu sẽ chiếm tỉ trọng quá lớn vàkhông thu được lợi nhuận

2 Máy móc thiết bị,công nghệ hiện có của doanh nghiệp

Vì chu kì sống của sản phẩm gắn với chu kì của công nghệ, do vậy khiđưa ra kế hoạch sản xuất phải để ý tới lượng sản phẩm sản xuất từ những máymóc, thiết bị này có còn phù hợp với nhu cầu thị trường nữa hay không vàlượng sản xuất ra từ mỗi loại máy móc, thiết bị đó là bao nhiêu

Trước hết chúng ta đánh giá tình trạng máy móc thiết bị của công ty, nó baogồm hai khối: khối phục vụ sản xuất và khối quá trình công nghệ

 Khối phục vụ sản xuất: đây là khố rất quyết định vì nó phải đáp ứng đầy đủcác yêu cầu để phục vụ khối máy móc, thiết bị trực tiếp sản xuất

Khối phục vụ sản xuất bao gồm:

 Điện: có hai nguồn: Lưới cấp: thông qua máy biến áp trạm biến áp tổng;

Tự phát: phụ thuộc vào máy phát điện của công ty đang có nhằm phục vụ chohoạt động sản xuất sản phẩm của công ty

 Nước sạch: có nước của thành phố và nguồn tự khai thác, chia thành haichuẩn: chuẩn cứng và chuẩn không cứng nhằm xử lý nước thải trong quá trìnhsản xuất

 Hệ thống cấp hơi trong điều kiện áp suất cao, truyền năng lượng phục vụquá trình sản xuất Nguồn cung cấp khí ga, hóa lỏng phục vụ cho xây chuyềnsản xuất của công ty

Trang 13

 Các máy điều hòa trung tâm để đảm bảo sức khỏe cho người lao động vàphục vụ sản xuất sản phẩm.

 Các hệ thống máy tính, thiết bị giám sát để xử lý các vấn đề chuyên môncủa công ty, càng ngày hệ thống này càng được phát triển

 Lực lượng xe vận tải chở hàng hóa, sản phẩm…

 Về máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty được bố trí như sau:

Bảng 1.2: Tình trạng máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty

Các dây chuyền

sản xuất

Nướcsảnxuất

Nămsảnxuất

Nămsửdụng

Trìnhđộ

C.suấtthiết kế(kg/ca)

C.suất

sử dụng(kg/ca)1.Dây chuyền sản

2005 2005 Tự

động

(Nguồn: Phòng kĩ thuật cơ điện – Công ty Cổ phần Tràng An)

 Xí nghiệp kẹo I: có dây chuyền sản xuất kẹo cứng

 Xí nghiệp kẹo II: có dây chuyền máy móc sản xuất kẹo mềm, bánh Pháp

 Xí nghiệp bánh I: có dây chuyền sản xuất bánh kem quế, bánh quy

 Xí nghiệp bánh II: có dây chuyền máy móc sản xuất Snack

Trang 14

Trong những năm vừa qua công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều dây chuyềnsản xuất mới hiện đại, đặc biệt Năm 2005 vừa qua, sau một thời gian khẩntrương đầu tư cải tạo nhà xưởng, lắp đặt thêm máy móc, thiết bị mới công ty

đã trình làng hai dòng sản phẩm mới là: bánh Pháp và kẹo Sữa cũng đã bướcđầu chiếm được cảm tình người tiêu dùng Tất cả những dây chuyền này cómột số đặc điểm như:

 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng

Là công nghệ sản xuất lâu năm nhất của công ty Hiện nay công ty đang

cố gắng thay đổi một số hương liệu chế biến kẹo phù hợp với thị hiếu ngườitiêu dùng nhằm thích ứng với nhu cầu của khách hàng

Dây chuyền kẹo sữa thuộc dây chuyền sản xuất kẹo cứng được nhập khẩu từnăm 2005 là loại dây chuyền có công nghệ hiện đại tiên tiến bậc nhất hiện naytrên thế giới Với công nghệ đặc biệt sử dụng sữa tươi nguyên chất, nấu trongđiều kiện cô chân không màng siêu mỏng "Super-thin Film Vacuum Cooker"giúp sản phẩm giữ được hương vị tự nhiên, các vi chất dinh dưỡng từ sữa tươinguyên chất Mộc Châu, thêm vào đó là các hương vị truyền thống độc đáo ấntượng của Tràng An như hương cốm, cà phê sữa, sôcôla sữa , hương hoa quảđặc trưng của miền nhiệt đới Với dây chuyền hiện đại và khổng lồ này, Tràng

An sắp cho ra mắt khách hàng các sản phẩm hấp dẫn như kẹo Ngô, đậu đỏ,khoai môn góp phần làm phong phú bộ sưu tập sản phẩm kẹo mềm cao cấp

có uy tín của mình

 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm

Là dây chuyền sản xuất ra đời từ lâu nhưng hiện nay vẫn chiếm được lòngtin của người tiêu dùng Đây là loại sản phẩm tiện lợi và dễ sử dụng Hương

vị kẹo mềm thơm ngon nên ưu thế của dây chuyền này hầu như vẫn không

Trang 15

thay đổi qua các năm và hiện nay vẫn giữ vai trò một trong những sản phẩmchủ đạo của công ty.

 Dây chuyền bánh quy

Dây chuyền hiện đại với công suất lớn của Trung Quốc, có thể tạo ra cácchủng loại sản phẩm bánh qui đa dạng chất lượng cao Nhờ vậy, dây chuyềnnày tuy mới nhập từ đầu năm 2003 nhưng chỉ sau một thời gian ngắn đãchiếm lĩnh thị trường và tạo được ấn tượng chất lượng tốt trong lòng ngườitiêu dùng

 Dây chuyền bánh quế

Dây chuyền thiết bị công nghệ đồng bộ của Indonexia, đây là sản phẩmbánh quế số 1 Việt nam và liên tục bán chạy nhất trên thị trường Việt namtrong nhiều năm qua

 Dây chuyền Snack

Với toàn bộ thiết bị công nghệ đặc biệt của Cộng hoà Pháp, dây chuyềnSnack có công suất lớn nhất Việt nam này liên tục hoạt động 3 ca hết côngsuất để phục vụ nhu cầu khách hàng Hương vị đặc biệt thơm ngon, chấtlượng cao như các sản phẩm Teppy bò, cua, cà chua, BBQ, tôm, chay Đặcbiệt là sử dụng công nghệ đùn ép không qua chiên dầu ở nhiệt độ cao như cácsản phẩm Snack khác, sử dụng Teppy Snack Tràng An thực sự mang lại sự antoàn cho sức khoẻ người tiêu dùng

 Dây chuyền bánh Pháp

Với công nghệ đặc biệt của Pháp, sản phẩm lần đầu tiên được sản xuất tạiViệt nam, với giá trị dinh dưỡng cao, thơm ngon, đa dạng về hương vị kemnhư khoai môn, đậu đỏ, dâu, dừa sản phẩm thực sự đã chinh phục kháchhàng ngay từ loạt đầu tiên ra mắt thị trường

Đặc điểm công nghệ, trình độ trang thiết bị kỹ thuật sản xuất là cơ sở đểxây dựng hệ thống sản xuất, tiến hành chiến lược và kế hoạch hóa, tổ chức

Trang 16

sản xuất, tổ chức lao động Chất lượng công nghệ làm giảm mức tiêu hao laođộng sống và do đó sẽ làm giảm chi phí kinh doanh về lao động, giảm mứchao phí sử dụng nguyên vật liệu cũng như nghiên cứu thay thế nguyên vật liệudẫn đến làm giảm chi phí kinh doanh sử dụng nguyên vật liệu, nâng cao hệ số

sử dụng máy móc, thiết bị, diện tích sản xuất làm… Công nghệ có vai trònâng cao chất lượng, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Do vậy trongsuốt những năm qua công ty Cổ phần Tràng An đã đầu tư khá nhiều vào côngnghệ và hiện tại đã có khá nhiều máy móc thiết bị hiện đại để sản xuất sảnphẩm như chúng ta đã thấy ở trên Hiệu quả công nghệ lớn nhất hiện nay củacông ty là dây chuyền sản xuất Snack và bánh Pháp Những sản phẩm tạo ra

từ các dây chuyền này đang được thị trường tiêu dùng rất nhiều Đây là nhữngdây chuyền có triển vọng mang lại hiệu quả sản xuất cho doanh nghiệp Kếhoạch sẽ tăng lượng sản xuất lượng sản phẩm từ những dây chuyền này

3 Lực lượng lao dộng

Kế hoạch sản xuất đặt ra các yêu cầu về lao động Nó cho biết mỗi bộphận sản xuất cần lực lượng lao động với số lượng cần thiết theo trình độ lànhnghề, kỹ năng, loại đào tạo cần thiết để đạt được mục tiêu kinh doanh

Với công ty lĩnh vực sản xuất chủ yếu là các loại bánh, kẹo và đây cũng làlĩnh vực cần nhiều lao động Từ một công ty chỉ có khoảng 400 lao động đếnnay con số này đã lên tới hơn 600 lao động Do đó quản lý lao động có hiệuquả là vấn đề rất quan trọng với tình hình phát triển của công ty

Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng lao động của công ty qua các năm gần đây

Số lượng(người)

Trang 17

(Nguồn: Bộ phận tổ chức nhân sự - Công ty Cổ phần Tràng An)

Dựa vào đặc điểm sản xuất sản phẩm và các số liệu cho trong bảng 1.2chúng ta có thể thấy cơ cấu lao động của công ty được bố trí và có nhiều điềuchỉnh cho phù hợp qua các năm

 Xét theo giới tính, do đặc điểm sản xuất của công ty là lao động nhẹnhàng, đòi hỏi sự khéo léo và khả năng chịu đựng bền bỉ của người lao độngnên lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn trong khoảng gần 75% Để đảm bảo kếhoạch sản xuất có hiệu quả, các lao động nam chỉ đảm bảo công việc nặngnhọc như vận chuyển, vận hành máy, các lao động nữ được bố trí vào nhữngcông việc thủ công nhẹ nhàng như đóng túi, đóng hộp

 Xét trong cơ cấu lao động theo hình thức làm việc, Công ty cổ phần Tràng

An đã xây dựng được tỉ lệ hợp lý giữa bộ phận trực tiếp sản xuất, bộ phậngián tiếp sản xuât và bộ phận quản lý, kinh doanh Trong đó bộ phận sản xuấttrực tiếp chiếm tỉ lệ là rất lớn và ngày càng chiếm ưu thế so với hai bộ phậncòn lại (năm 2005 lao động trực tiếp là 75,4%, đến năm 2007 là 77,9%); bộphận quản lý kinh doanh chỉ chiếm ít hơn 5% cơ cấu lao động của công ty Qua từng năm, cơ cấu lao động của công ty thường xuyên được điềuchỉnh cho phù hợp Nếu nhu cầu lao động cần nhiều hơn số hiện có, thì phảituyển mộ thêm nhân lực cho sản xuất Nếu dự báo nguồn nhân lực chỉ rõ thừalao động, người quản lý cần xem xét để quyết định giảm bớt Vì công ty Cổphần Tràng An là một doanh nghiệp sản xuất cho nên lực lượng trực tiếp sản

Trang 18

xuất chiếm vị trí đáng kể Việc tuyển chọn, sắp xếp, tổ chức lao động là rấtquan trọng và ảnh hưởng lượng sản phẩm được sản xuất ra, do đó nó có ảnhhưởng trực tiếp tới việc thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.

4 Tình hình tài chính của công ty

Bảng 1.4: Cơ cấu sử dụng vốn của công ty

Giá trị(tỉ đồng)

II.Nguồn vốn

1.Vốn chủ sở hữu 24,203 41,3 30,080 45,7 34,551 49,12.Vay ngắn hạn 26,488 45,2 27,974 42,5 28,224 37,63.Vay từ nguồn khác 7,911 13,5 7,767 11,8 9,630 13,3

(Nguồn: Bộ phận tài chính – Công ty Cổ phần Tràng An)

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vốn là chìa khóa để mở rộng

và phát triển kinh doanh Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp phải ngừnghoạt động vì thiếu vốn nhưng Công ty cổ phần Tràng An do hoạt động kinhdoanh trong những năm qua có hiệu quả nên nguồn vốn chủ sở hữu của công

ty tăng hàng năm

Qua bảng 1.4 chúng ta có thể thấy rằng năm 2005 là 60,602 tỷ đồng, sangnăm 2006 tăng lên 65,820 tỷ đồng, sang năm 2007 tăng lên 72,437 tỷ đồng.Chứng tỏ công ty đang làm ăn có hiệu quả, không ngừng mở rộng sản xuấtkinh doanh nên nguồn vốn chủ sở hữu qua các năm không ngừng tăng lên,từnăm 2005 là 24,203 tỷ đồng đến năm 2007 là 34,551 tỷ đồng, kết hợp với khảnăng huy động vay từ các nguồn khác Qua các năm nguồn vốn vay tăng lên

Trang 19

nhưng tính chung thì sự huy động thêm nguồn vốn của công ty chủ yếu cũngchỉ dựa vào sự tăng lên của vốn chủ sở hữu.

Hiện nay khi tình hình chạy đua về công nghệ đang tăng cao, giá cảnguyên vật liệu ngày càng leo thang,… thì nguồn vốn lại càng quan trọng cho

sự tồn tại và phát triển trong doanh nghiệp Nguồn vốn tác động rất lớn tớiđầu vào của doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp

có thể tiến hành đúng tiến độ Kế hoạch sản xuất phải có tính khả thi Khi lập

kế hoạch các nhà quản lý phải tính đến khả năng tài chính của doanh nghiệptrong việc đáp ứng được các mục tiêu của chương trình Tài chính mạnh sẽkhông gây cản trở khi các khoản đầu tư cho sản xuất của doanh nghiệp tănglên

5 Tổ chức quản lý, hiệp tác giữa các bộ phận

Ngoài hình thức tổ sản xuất không thực hiện sự phối hợp lao động giữamọi người trong một tổ sản xuất người ta còn chú ý đến hình thức hiệp tácgiữa các tổ, các bộ phận sản xuất khác nhau trong một khoảng thời gian cầnthiết để hoàn thành một nhiệm vụ nào đó Hình thức hiệp tác này thường diễn

ra trong phạm vi rộng để thực hiện một chương trình, một nhiệm vụ nào đó.Thực hiện hiệp tác trong sản xuất trên cơ sở định mức lao động khoa học, sửdụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực khác nhau trong doanh nghiệp Hiệptác để theo dõi lịch trình làm việc của các bộ phận để từ đó phân bố hợp lýcác bước công việc để tiến độ của các chương trình sản xuất được hoàn thànhvới thời gian và chi phí thấp nhất

Trang 20

Chương II THỰC TRẠNG VỀ XÂY DỰNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ CHƯƠNG TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM

I CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOACH SẢN XUẤT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA CÔNG TY

1 Kế hoạch hóa sản xuất là gì ?

Kế hoạch sản xuất cho biết doanh nghiệp sẽ đáp ứng yêu cầu về sản phẩmcủa bộ phận marketing như thế nào Lập kế hoạch sản xuất là cụ thể hóa kế

Trang 21

hoạch marketing: những loại sản phẩm sẽ được sản xuất, với số lượng nào là

đủ, sử dụng những nguồn lực gì? Chi phí sản xuất là bao nhiêu?

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất là hai mặt và còn đượcgọi là kế hoạch hóa sản xuất Kế hoạch hóa sản xuất là một quá trình tiếpdiễn, phản ánh sự thích ứng của doanh nghiệp với những thay đổi của môitrường kinh doanh, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuấtnhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Kế hoạch hóa sản xuất là mộtchức năng khởi đầu và trọng yếu của quản trị quá trình sản xuất

Trong môi trường biến động, kế hoạch và chương trình sản xuất có ýnghĩa bổ sung cho nhau: vừa xây dựng kế hoạch sản xuất, vừa hoạch địnhchương trình sản xuất khi có nhiệm vụ mới ngoài dự kiến kế hoạch xuất hiện.Việc phối hợp hai hình thức kế hoạch này để điều khiển quá trình hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng

Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể được tổ chức dưới hình thứcchương trình (dự án) Hình thức này thường gặp khi doanh nghiệp tiến hànhsản xuất đơn chiếc hoặc khi doanh nghiệp thực hiện một đơn hàng sản xuấttheo những yêu cầu cá biệt của khách hàng Thời gian thực hiện một dự ánsản xuất rất khác nhau, từ vài tuần cho đến vài năm Một dự án sản xuất baogiờ cũng có những mục tiêu cụ thể phải đạt được trong một phạm vi nhấtđịnh; có thời hạn bắt đầu và kết thúc nhất định; có ngân quỹ và các nguồn lựcđược tiêu dùng riêng và có người phụ trách riêng Lập kế hoạch cho mộtchương trình phải giải quyết những nội dung cơ bản sau:

 Xác định mục tiêu của chương trình

 Xác định các nhiệm vụ cũng như hoạt động cụ thể phải thực hiện để đạtđược mục tiêu của chương trình

Trang 22

 Xác định thời gian thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể, mối liên hệ về thờigian giữa các nhiệm vụ nào phải thực hiện trước, những nhiệm vụ nào phảithực hiện sau.

 Tính toán thời gian sớm nhất có thể hoàn thành chương trình và nhữngnhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện chương trình

 Lập kế hoạch chỉ đạo sản xuất và cân đối năng lực sản xuất tức là xácđịnh rõ lịch trình thực hiện các nhiệm vụ của chương trình và tại từng thờiđiểm của lịch trình cần những nguồn lực nào, với số lượng bao nhiêu và ai làngười cung cấp

 Xác định chi phí thực hiện chương trình, chi phí tăng thêm khi cần rútngắn thời gian thực hiện chương trình

Công ty cổ phần Tràng An qua nhiều năm hoạt động, sản phẩm cùng vớitên gọi của công ty đã khẳng định được thế mạnh trên thị trường Ngày nay,với kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại được nhập từ các nước Pháp, TrungQuốc… sản phẩm của công ty đã được người tiêu dùng ưa thích, xứng đángvới danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao Hiện nay công ty sản xuất gần

100 chủng loại bánh kẹo

2 Cơ sở lập kế hoạch và triển khai sản xuất của công ty

Lập kế hoạch dựa trên định hướng phát triển doanh nghiệp và triển khai kếhoạch để thực hiện các chỉ tiêu đó Dựa trên cơ sở xây dựng và triển khai kếhoạch công ty sẽ soạn thảo một chương trình sản xuất phù hợp với khả năngsản xuất kinh doanh của mình

Trang 23

 Căn cứ vào chiến lược và mục tiêu phát triển của công ty trong các giaiđoạn.

 Căn cứ vào dự kiến, nghiên cứu phát triển thị trường dài hạn và ngắnhạn

 Căn cứ vào tình hình tiêu thụ và lượng thành phần tồn kho để lập dựkiến kế hoạch tiêu thụ trong thời điểm lập kế hoạch (biểu dự kiến kế hoạchtiêu thụ năm, tháng, đơn đặt hàng sản phẩm)

 Căn cứ vào hiện trạng thiết bị, nhà xưởng, con người (biểu kế hoạchsửa chữa, bảo dưỡng thiết bị tháng)

 Căn cứ vào tồn kho vật tư, và kế hoạch tiếp cận vật tư (biểu báo cáonhập xuất tồn kho vật tư, hợp đồng vật tư và đơn đặt hàng vật tư)

 Căn cứ vào các quy định, tiêu chuẩn được áp dụng (định mức vật tưBM/HD 09.10, định mức lao động BM/HD 09.11)

 Khi có nhu cầu, Phòng kế hoạch sản xuất với 3 mức sau:

 Kế hoạch sản xuất năm: Là kế hoạch sản xuất mang tính chất dài hạn,được lập dựa trên tình hình tiêu thụ thực tế của năm trước, định hướng pháttriển sản xuất kinh doanh trong năm nay

Kế hoạch sản xuất năm được lập vào trước ngày 15 tháng 1 bởi giám đốcsản xuất hoặc người được ủy nhiệm thực hiện theo mẫu BM/HD 04.01

 Kế hoạch sản xuất tháng: được lập từ ngày 20 đến 26 tháng trước bởiphòng kế hoạch sản xuất thực hiện theo mẫu BM/HD 04.02

 Nhằm thuận lợi cho việc lập kế hoạch cho tháng tiếp theo, trước ngày

25, phòng bán hàng cấp cho phòng kế hoạch sản xuất dự kiến tiêu thụ thángsau

 Phòng kế hoạch sản xuất ước tính sản lượng từ ngày 26 đến hết tháng,cân đối với kế hoạch tiêu thụ tháng sau và lượng hàng dự trữ tối thiểu để xâydựng kế hoạch sản xuất

Trang 24

Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất được lập hàng ngày căn cứvào tiêu thụ của phòng bán hàng, báo cáo hoạt động của xí nghiệp Thực hiệntheo kiểu mẫu BM/HD 04.03.

 Kế hoạch sản xuất tuần: được lập từ thứ sáu tuần trước bởi phòng kếhoạch sản xuất Thực hiện theo kiểu mẫu BM/HD 04.04

Sau khi kế hoạch sản xuất tháng, năm, quý, được phê duyệt, Phòng kếhoạch sản xuất lập kế hoạch vật tư tương ứng theo biểu mẫu BM/HD 04.06

2.2 Duyệt

 Kế hoạch sản xuất được người có thẩm quyền phê duyệt, nếu đạt thìchuyển kế hoạch sản xuất đến đơn vị liên quan thực hiện, nếu không đạt thìthực hiện lại

 Kế hoạch sản xuất năm BM/HD 04.01 được tổng giám đốc hoặc phótổng giám đốc phê duyệt

 Kế hoạch sản xuất tháng BM/HD 04.02 được tổng giám đốc hoặc phótổng dám đốc duyệt

 Kế hoạch sản xuất tuần BM/HD 04.04 được giám đốc sản xuất duyệt

 Kế hoạch sản xuất vật tư tháng BM/HD 04.06 được lập và phê duyệtbởi giám đốc sản xuất và tổng giám đốc

2.3 Triển khai, kiểm soát tiến độ sản xuất

 Kế hoạch sản xuất tháng theo BM/HD 04/02, kế hoạch sản xuất tuần theoBM/HD 04/04 và kế hoạch cấp vật tư tháng theo biểu mẫu BM/HD 04/06 saukhi đã được phê duyệt, chuyển đến các đơn vị liên quan để thực hiện

Trang 25

 Khi nhận được kế hoạch sản xuất các đơn vị liên quan xem xét, nếu pháthiện ra những điểm không phù hợp, phản hồi thông tin tới phòng kế hoạch sảnxuất để điều chỉnh kịp thời.

 Phòng kế hoạch sản xuất thực hiện:

 Đối chiếu vật tư theo kế hoạch với vật tư tồn kho, tồn xưởng, vật tưđang trên đường tới, vật tư đặt mua, để từ đó có kế hoạch cung ứng và dự trữcho sản xuất

 Vận chuyển vật tư theo kế hoạch với vật tư tồn kho, tồn xưởng, vật tưđang trên đường tới, vật tư đặt mua, để từ đó có kế hoạch cung ứng và dự trữvật tư cho sản xuất

 Vận chuyển vật tư theo yêu cầu cung ứng vật tư của xí nghiệp Thựchiện theo biểu mẫu BM/HD 21.01

 Sắp xếp chỗ để vật tư nhận về và dán phiếu chỉ danh lên lô vật tư nhận

về, đảm bảo các tổ sản xuất nhận biết được mã lô vật tư khi sản xuất và ghi lại

mã lô sử dụng

2.4 Báo cáo, cập nhật, quyết toán vật tư, thành phẩm

 Đối với vật tư sản xuất:

 Kiểm soát được số sử dụng, tồn đầu và cuối trong tuần, ghi sổ kiểmsoát vật tư theo BM/HD 04.08

 Giám đốc xí nghiệp triển khai, giám sát việc thực hiện kiểm kê vật tưvào cuối tháng nhằm tổng hợp về số lượng, chủng loại vật tư (nhập về, sửdụng, tồn cuối) trong một tháng Thực hiện theo biểu mẫu BM/HD 04.10

Trang 26

 Đối với các vật tư không có kế hoạch sản xuất của tháng tiếp theo xínghiệp trả lại kho, phải có lý do rõ ràng, được phòng quy chế kiểm tra chấtlượng và có đủ chữ ký của các bên liên quan trước khi thực hiện nhập kho trởilại.

 Đối với sản phẩm làm ra:

 Báo cáo hoạt động của xí nghiệp vào ngày hôm sau được thực hiệntheo BM/HD 04.05

 Vào sổ kiểm soát sản phẩm xí nghiệp về sản lượng của mỗi ca sản xuất,theo biểu mẫu BM/HD 04.09 (thực hiện bởi Thống kê)

 Thực hiện kiểm kê thành phẩm vào cuối mỗi tháng và việc lập báo cáoquyết toán sản lượng sản xuất trong tháng Thực hiện theo biểu mẫu BM/HD04.11

 Thành phẩm nhập kho hàng ngày, tháng thực hiện theo biểu mẫuBM/HD 04.13 BM/HD 21.01

 Hàng tháng Thống kê có trách nhiệm báo cáo số liệu tiêu hao vật tư chogiám đốc xí nghiệp, phòng kế hoạch sản xuất

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty

Để đánh giá đúng tình hình thực hiện kế hoạch giá trị tổng sản lượng, giá trịsản lượng hàng hóa cần phân tích ảnh hưởng của sự thay đổi cơ cấu sản lượng

và từ đó thay đổi các mặt hàng Nghiên cứu tình hình sản xuất và tình hìnhtiêu thụ các mặt hàng là cơ sở xác định chuyển biến của sự thay đổi đó Cânbằng giữa sản xuất và tiêu thụ là cơ sở để xây dựng và hoàn thành kế hoạchsản xuất của một công ty

Trang 27

1.1 Tình hình sản xuất của công ty

Bảng 2.1: Mặt hàng chính và sản lượng sản xuất của công ty năm 2003 - 2007

(Nguồn: Phòng kế hoạch sản xuất – Công ty Cổ phần Tràng An)

Các số liệu trong bảng 2.2 cho thấy trong suốt 5 năm qua tổng sản lượngsản xuất của công ty không ngừng tăng lên Từ 2346.2 tấn năm 2003 hiện naycông suất sản xuất của công ty đã tăng lên 4000 tấn, tốc độ tăng trung bình112,1%/năm Hai năm gần đây tốc độ tăng nhanh, năm 2006 tăng 14,4%,

2007 tăng 14,9%

Kẹo cứng là mặt hàng truyền thống của công ty, bao gồm: kẹo caramenbéo, hoa quả, kẹo sữa… Mỗi loại sản phẩm kẹo cứng có hương vị khác nhauphù hợp với sở thích của nhiều đối tượng Kẹo cứng có nhân lần đầu tiên sảnxuất ở Việt Nam tại Công ty cổ phần Tràng An với dây chuyền sản xuất nhập

từ Ba Lan Nó có đặc trưng về mùi thơm, giòn, dễ ăn, hương vị hài hòa Tuynhiên vì đây là dây chuyền sản xuất lâu đời nên thị trường kẹo cứng hiện tạiđang bị các dây chuyền sản xuất kẹo cứng của các doanh nghiệp trong vàngoài nước cạnh tranh quyết liệt Nhìn vào bảng số liệu về kẹo cứng trên ta

Trang 28

thấy sản lượng kẹo cứng sản xuất giảm trong suốt mấy năm gần đây, từ 625,6tấn năm 2004 đến 2007 mức sản xuất chỉ còn 450 tấn.

Hiện nay trong công ty, kẹo mềm chiếm ưu thế hơn về số lượng và chấtlượng về sản phẩm kẹo Các chủng loại kẹo mềm bao gồm: kẹo mơ, sữa, dừa,cốm… Kẹo mềm rất thơm ngon và nhiều chất dinh dưỡng Mặc dù vậy cũngnhư kẹo cứng, hầu hết các dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng đã được công

ty đầu tư cách đây nhiều năm, nên lượng sản phẩm bán ra cũng không tăngnhiều, có năm còn sụt giảm như năm 2005 sản lượng là 892,0 tấn, đến năm

2006 chỉ còn sản xuất 884,9 tấn, chỉ tiêu đạt 99,2% so với năm 2005

Các dây chuyền sản xuất bánh thì có nhiều biểu hiện tích cực hơn Khácvới các loại kẹo, bánh ít ngọt nên khách hàng dễ chấp nhận Vả lại bánh cónhiều hương vị nổi bật gây cảm giác rất hấp dẫn Các loại bánh trong công ty

đó là: bánh quy, bánh quế kem, bánh Pháp và Snack Các số liệu trong bảngcho thấy sản lượng sản xuất các loại bánh này tăng lên qua các năm Bánhquy thì tăng đều qua các năm, sản lượng tăng từ 312,3 tấn năm 2003 lên đến

560 vào năm 2007 Riêng với bánh quế kem và Snack tốc độ sản lượng sảnxuất tăng nhanh Bánh quế kem năm 2003 sản lượng là 249,5 tấn thì đến năm

2007 là 550 tấn Snack mức sản lượng sản xuất hiện nay là rất lớn Con số đógần đây tính trung bình mỗi năm 900 tấn/năm, chỉ tiêu từ năm 2004 đến năm

2007 lần lượt đạt 111,1%; 115,3%; 121,1%; 104,9%, các con số đều dương

và có mức tăng khá cao, chỉ năm 2007 tốc độ này hơi giảm do một số nguyênnhân về mức phân phối sản phẩm này, tuy nhiên mức lâu dài dự báo sản phẩmnày vẫn giữ nguyên tốc đô tăng như trước đây và có thể mức tiêu thụ còn caohơn nhiều

Ngày đăng: 25/01/2014, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Tình trạng máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
Bảng 1.2 Tình trạng máy móc thiết bị trực tiếp sản xuất của công ty (Trang 13)
Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng lao động của công ty qua các năm gần đây - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng lao động của công ty qua các năm gần đây (Trang 16)
2.Theo hình thức lviệc - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
2. Theo hình thức lviệc (Trang 17)
4. Tình hình tài chính của công ty - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
4. Tình hình tài chính của công ty (Trang 18)
và từ đó thay đổi các mặt hàng. Nghiên cứu tình hình sản xuất và tình hình tiêu thụ các mặt hàng là cơ sở xác định chuyển biến của sự thay đổi đó - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
v à từ đó thay đổi các mặt hàng. Nghiên cứu tình hình sản xuất và tình hình tiêu thụ các mặt hàng là cơ sở xác định chuyển biến của sự thay đổi đó (Trang 27)
3.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hóa của Công ty Cổ phần Tràng An - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hóa của Công ty Cổ phần Tràng An (Trang 31)
3.3. Đánh giá tình hình huy động vốn - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
3.3. Đánh giá tình hình huy động vốn (Trang 35)
Bảng 2.9: Kế hoạch sản xuất tháng 5 năm 2008 - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
Bảng 2.9 Kế hoạch sản xuất tháng 5 năm 2008 (Trang 40)
Bảng 2.10: Kế hoạch sản xuất tuần thứ 30 năm 2008 - Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình sản xuất của công ty cổ phần tràng an
Bảng 2.10 Kế hoạch sản xuất tuần thứ 30 năm 2008 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w