I Lực lợng sản xuất – quan hệ sản xuất : quan hệ sản xuất : I- Sự vận dụng thành công quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu
Chơng I : Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất t ơng ứng với trình độ, tính chất lực lơng sản xuất - Quan điểm của Đảng về sự vận dụng này
I Lực lợng sản xuất – quan hệ sản xuất : quan hệ sản xuất :
I- Sự vận dụng thành công quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong thời kì quá độ lên CNXH ở miền Bắc nớc ta và nớc ta hiện nay II- Nhìn lại những sai lầm về việc vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất trình độ của lực lợng sản xuất vào nền kinh tế Việt Nam
III- Phát triển lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất theo định hớng XHCN.
1 Một số yếu kộm bất cập sau hơn 20 năm đổi mới
1 Những vấn đề CNH-HĐH
2 Những vấn đề phỏt triển kinh tế nhiều thành phần
IV-Những vấn đề tranh cói hiện nay xung quanh mối quan hệ LLSX vaqhsx
Trang 2Lời nói đầu
Lịch sử xã hội loài ngời đã trải qua một quá trình tiến hóa lâu dài để
đạt đợc thành tựu văn minh nhân loại ngày nay Nh chúng ta đã biết nềntảng của tiến trình văn minh nhân loại là sự phát triển của lực lợng sản xuất.Tơng ứng với mỗi giai đọan phát triển nhất định của lực lợng sản xuất có mộtquan hệ sản xuất phù hợp Những quan hệ này là khách quan không tùythuộc vào ý trí của con ngời và tòan bộ những quan hệ đó hợp thành cơ cấukinh tế xã hội mà trên đó dựng lên một kiến trúc thợng tầng pháp lý, chính trị
và những hình thái ý thức xã hội nhất định tơng ứng Nói cách khác tòan bộgiai đọan phát triển nhất định của lịch sử lòai ngời sẽ có hình thái kinh tế xãhội cụ thể Cho đến nay lòai người đã trải qua các hình thái kinh tế xã hội
nh cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, t bản chủ nghĩa vàhiện đang quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Sự vận động tiến lên của xã hội lòai ngời đợc quy định bởi các quyluật khách quan mà trong đó đáng chú ý nhất là quy luật về sự phù hợp củaquan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất Vì vậy vấn đềnghiên cứu và vận dụng quy luật này vào sự phát triển nền kinh tế của đấtnước ta là hết sức cần thiết đó là lý do mà em nghiên cứu đề tài này Emmong nhận đợc sự đóng góp và nhận xét của các thầy
Trang 3Ch ư ơng IQuy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lợng sản xuất Quan niệm của Đảng
ta về sự vận dụng qui luật này.
I – Lực l Lực l ợng sản xuất – Lực l Quan hệ sản xuất
đối với con ngời, cũng là một cách làm cho lực lợng sản xuất phát triểnnhanh chóng Lực lợng sản xuất thể hiện trình độ của con ngời, thể hiệnnăng lực hoạt động thực tiễn của con ngời trong quá trình sản xuất ra của cảivật chất
Trong đó, lực lợng sản xuất là sự kết hợp sức lao động của con ngời
và t liệu sản xuất ra của cải vật chất mà trớc hết là công cụ lao động Và lựclợng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là ngời lao động Chính ngời lao
động là chủ thể của quá trình lao động Với kỹ năng lao động, sức sáng tạokhông ngừng, cùng kinh nghiệm sản xuất của mình, con ngời đã tác độngvào đối tợng để tạo của cải vật chất Và qua quá trình lao động, chính sự vachạm và cọ sát nhiều với giới tự nhiên, với thực tế, sức mạnh và kỹ năng lao
động của con ngời ngày càng tăng lên, đặc biệt là trí tuệ của con ngời ngàycàng phát triển, điều đó có nghĩa hàm lợng trí tuệ của lao động ngày càngcao, và nền sản xuất sẽ nhanh chóng phát triển Đây có lẽ là yếu tố quyết
định, tiềm ẩn trong nền sản xuất hàng hoá cần đợc khai thác triệt để Bởi vậyngời lao động luôn là đối tợng trung tâm của lực lợng sản xuất Bửi con ng-
ời có trí tuệ, trí thức Tri thức, trí tuệ đã trở thành nhân tố hàng đầu của sảnxuất Đó có lẽ là nguồn lực, sức mạnh của nền sản xuất Ng ời lao động nóiriêng, con ngời nói chung là chủ thể sáng tạo, và sự sáng tạo đó là khôngngừng
Trang 4Cùng vứi ngời lao động, công cụ lao động cũng là yếu tố cơ bản củalực lợng sản xuất , đóng vai trò quyết định trong t liệu sản xuất Công cụ lao
động là do con ngời tạo ra, là sức mạnh của tri thức đợc vật thể hoá, nó nhânsức mạnh của con ngời trong quá trình sản xuất Công cụ lao động là yếu tố
động nhất của lực lợng sản xuất Ngày nay, công cụ lao động đang đạt tớitrình độ cao, đợc tin học hoá, tự động hoá … nên nó có thể trở thành lực l nên nó có thể trở thành lực lợnghết sức to lớn và đáng kể Chính yếu tố động của công cụ lao động là nguyênnhân sâu xa của mọi biến cố xã hội Bởi nó đã một phần tạo nên sự khôngphù hợp của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Từ đó có thể nói, trình
độ phát triển của công cụ lao động là thớc đo trình độ chinh phục tự nhiêncủa con ngời và là tiêu chuẩn để phân biệt cac thời đại kinh tế khác nhau
2 Quan hệ sản xuất:
Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa con ngời với con ngời trong quátrình sản xuất (sản xuất & tái sản xuất xã hội) Trong quá trình sản xuất conngời không chỉ liên hệ với tự nhiên,tác động vào tự nhiên mà còn quan hệ vớinhau, tác động lẫn nhau Hơn nữa, chỉ trong quan hệ tác đọng lẫn nhau thìcon ngời mới tác động vào tự nhiên, mới có sản xuất
Quan hệ sản xuất là hình thức xã hội của sản xuất, biểu hiện mối quan
hệ giữa ngời với ngời trên ba mặt chủ yếu:
- Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc chiếm hữu t liệu sản xuất chủyếu của xã hội( quan hệ sở hữu)
- Quan hệ giữa ngời với ngời trong việc tổ chức quản lý sản xuât xãhội và trong trao đổi hoạt đọng cho nhau( Quan hệ tổ choc quản lí)
- Quan hệ giữa ngời với ngời trong phân phối và lu thông sản phẩm xãhội (quan hệ phân phối lu thông)
Ba mặt của quan hệ sản xuất thống nhất với nhau, tạo thành một hệthống ổn định tơng đối so với sự vận động, phất triển không ngừng của lực l-ợng sản xuất Chúng có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhautrong đó quan hệ sở hữu đóng vai trò quyết định Đây là quan hệ xuất phát,cơ bản đặc trng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội Bởi có sở hữu t liệusản xuất mới có tổ choc quản lý và phân phối sản phẩm làm ra
Quan hệ sản xuất là một hình thức xã hội của sản xuất, là quan hệkinh tế cơ bản của hình thái kinh tế – quan hệ sản xuất : xã hội, quan hệ sản xuất tiêu biểu
Trang 5cho bản chất của một hình thái xã hội nhất định Quan hệ sản xuất trong tínhthực hiện của nó không phải là những quan hệ ý chí, pháp lí mà là quan hệkinh tế đợc biểu hiện thành các phạm trù, quy luật kinh tế Tuy là do con ng-
ời tạo ra, song quan hệ sản xuất hình thành và tồn tại một cách khách quan,không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con ngời Sự thay đổi các kiểuquan hệ sản xuất phụ thuộc vào tính chất và trình độ phát triển của lực lợngsản xuất Khi một hình thái này hay một hình thái khác ra đời, không phải dongẫu nhiên cũng không phải do con ngời tự ý lựa chọn và quyết định theo ýmình mà do sự của sản xuất phát triển Nh vậy, ở một trình độ sản xuất nhất
định, thì sẽ có một hình thái của quan hệ sản xuất riêng Ví dụ nh: nền sảnxuất thủ công trong xã hội chiếm hữu nô lệ, với nền sản xuất Trong xã hộinguyên thuỷ tơng ứng với hai quan hệ sản xuất hoàn toàn khác nhau Nếu
nh trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ, lực lợng sản xuất kèm phát triển dẫn
đến quan hệ giữa ngời với ngời là quan hệ làm chung hởng chung Nhng đếnxã hội chiếm hữu nô lệ, quan hệ sản xuất hởng chung làm chung tan rã,quan hệ sản xuất mới ra đời có sự sở hữu t nhân về t liệu sản xuất
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã và đang tồn tại haihình thức sở hữu cơ bản đối với t liệu sản xuất: sở hữu t nhân, sở hu côngcộng Sở hữu công cộng là hình thức sở hữu trong đó t liệu sản xuất đềuthuộc về mọi thành viên trong xã hội Do đó, về nguyên tắc mỗi thành viên
đều có quyền tham gia vào tổ choc quản lí sản xuất, cũng nh phân phối sảnphẩm lao động Cũng vì thế, các quan hệ xã hội trong sản xuất vật chất và
đời sống tinh thần, đời sống xã hội, có khả năng thành quan hệ hợp tác, giúp
đỡ lẫn nhau vì mục đích của con ngời Sở hữu t nhânlà hình thức sở hữutrong đó t liệu sản xuất chỉ thuộc về một ngời hoặc một số ít ngời trong xãhội Do vậy, các quan hệ xã hội có nhiều khả năng trở thành bất bình đẳngtạo nên các quan hệ thống trị ở mức đọ khác nhau và bị trị
3 Quy luật về sự phù hợp quan hệ sản xuất với tính chất trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
a Khái niệm về tính chất, trình độ của lực lợng sản xuất và khái niệm quy luật về sự phù hợp
Trong lịch sử, lực lợng sản xuất thể hiện ở tính chất của lực lợng sảnxuất đó Khi sản xuất với công cụ lao động thủ công, lực lợng sản xuất
Trang 6mang tínhchất cá nhân với công cụ sản xuất là thủ công, tính chất của lao
đoọng là riêng rẽ tách rời nhau Khi sản xuất bằng máy ra đời, lực lợng sảnxuất mang tính chất xã hội với công cụ sản xuất là máy móc, tính chát củalao động là sự phân công mỗi ngời làm một việc, sản phẩm làm ra là kết quảhợp tác của nhiều ngời Tính chất của lực lợng sản xuất là do trình độ lực l-ợng sản xuất quyết định
Sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực l ợng sản xuất là sự kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố cấu thành lực lợng sảnxuất, cấu thành quan hệ sản xuất, và lực lợng sản xuất đem lại những phơngthức liên kết có hiệu quả cao giữa ngời lao động và t liệu sản xuất
-b Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình
độ của lực lợng sản xuất.
Đây là một quy luật chung, phổ biến tác động trong toàn bộ lịch sửnhân loại, làm cho lịch sử chuyển từ hình thái xã hội này lên hình thái xã hộikhác cao hơn Quy luật này chính là sự tác động biện chứng giữa lực lợngsản xuất và quan hệ sản xuất Cụ thể:
+ Sự vận động, phát triển của lực lợng sản xuất quyết định và làm thay
đổi quan hệ sản xuất cho phù hợp với nó:
Quan hệ sản xuất không tách rời lực lợng sản xuất, không tồn tại độclập mà trái lại, quan hệ sản xuất chỉ có thể và chỉ hình thành trên cơ sở củalực lợng sản xuất cụ thể Lực lợng sản xuất là yếu tố quyết định đến sự pháttriển của nền sản xuất Lực lợng sản xuất nh thế nào thì quan hệ sản xuất nhthế ấy Bởi trong một phơng thức sản xuất, lực lợng sản xuất là nội dung củaquá trình sản xuất, còn quan hệ sản xuất chỉ là hình thức của quá trình sảnxuất Theo cặp phạm trù nội dung- hình thức thì nội dung quyết định hìnhthức hay lực lợng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất Hơn nữa trong thực
tế, lao động là hoạt động tập thể đòi hỏi con ngời phải liên kết với nhau Vàkhi khả năng đấu tranh của con ngời với tự nhiên nh thế nào, thì buộc họ liênkết với nhau một cách thích ứng Khi khả năng đấu tranh đó thay đổi thì hìnhthức của mối quan hệ giữa ngời ta với nhau trong quá trình đấu tranh ấy cũngphải thay đổi để phục vụ yêu cầu mới của sản xuất phù hợp với điều kiệnthực tế của sản xuất Thực tế đã chứng minh điều này: Trong giai đoạn đầucủa xã hội loài ngời, khi khả năng khai thác tự nhiên của con ngời là rất ít ỏi,lực lợng sản xuất còn thấp kém buộc con ngời phải liên kết với nhau dới hìnhthức làm chung hởng chung Đó là quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ
Trang 7Nhng khi khả năng khai thác của con ngời đợc nâng cao đến mức con ngời
có thể tiến hành lao động một cách riêng rẽ thì mối quan hệ làm chung hởngchung tan rã, và nhờng chỗ cho một hình thức sản xuất khác mà ngời ta gọi
là hình thức quan hệ sản xuất của chế độ chiếm hữu nô lệ
Sự phát triển của lực lợng sản xuất đến một trình độ nhất định làm choquan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triểncủa lực lợng sản xuất Đó là do tính năng động của lực lợng sản xuất mâuthuẫn với tính ổn định tơng đối của quan hệ sản xuất Và khi đó quan hệ sảnxuất trở thành “xiềng xích” của lực lợng sản xuất, kìm hãm lực lợng sản xuấtphát triển Yêu cầu khách quan của sự phát triển của lực lợng sản xuất tấtyếu dẫn đến sự thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới vớitrình độ phát triển của lực lợng sản xuất tiếp tục phát triển Đó là lúc mâuthuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất đợc giải quyết Nh vậy quan
hệ sản xuất là hình thức phát triển của lực lợng sản xuất ( phù hợp)
Lực lợng sản xuất còn quyết định các hình thức kinh tế của quan hệsản xuất
Tuy ra đời trên cơ sở lực lợng sản xuất, do lực lợng sản xuất quyết
định và quy định, nhung quan hệ sản xuất không chỉ chịu tác động mộtchiều, đóng vai trò thụ động đối với lực lợng sản xuất Ngợc lại, một khi đãhình thành, quan hệ sản xuất có vai trò to lớn tác động trở lại lực lợng sảnxuất
+ Quan hệ sản xuất có tính độc lập tơng đối và tác động trở lại sự pháttriển của lực lợng sản xuất:
Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất tác động đến thái độcủa con ngời trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động đếnphát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ Do đó tác động đến sự pháttriển của lực lợng sản xuất
Hơn nữa quan hệ sản xuất là điều kiện xã hội cần thiết để tiến hànhsản xuất, cho nên sau khi ra đời, nó có tác dụng rất lớn đến sự phát triển củalực lợng sản xuất Cụ thể quan hệ sản xuất tạo ra một hệ thống yếu tố thúc
đẩy hoặc làm kìm hãm lực lợng sản xuất Sự tác động trở lại của quan hệ sảnxuất đối với lực lợng sản xuất theo hai phơng hớng Đó là:
Nếu nó phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lợng sản xuất thì nó mở
đờng, những khả năng lớn lao cho lực lợng sản xuất phát triển mạnh mẽ Cònnếu không phù hợp nó sẽ kìm hãm phá hoại lực lợng sản xuất Ví dụ, ở cácnớc t bản chủ nghĩa hiện nay, quyền chiếm hữu t nhân về t liệu sản xuất mâu
Trang 8thuẫn với tính chất của lực lợng sản xuất biểu hiện ở những cuộc khủnghoảng kinh tế ngày càng trầm trọng của chủ nghĩa t bản Đó là cơ sở kinh tếcủa cuộc cách mạng xã hội phá huỷ quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa, xâydựng lên những quan hệ sản xuất mới phù hợp với tính chất của lực lợng sảnxuất.
Tóm lại từ phù hợp đến không phù hợp là xu hớng vận động kháchquan của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất.Mâu thuẫn biện chứng hai yếu tố này luôn đợc tồn tại trong sự lặp lại có tínhquy luật của nền sản xuất vật chất Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp vớitính chất của lực lợng sản xuất là quy luật xã hội Và sự cải cách kinh tế là
đòi hỏi khách quan của quy luật này Đây là một quy luật phổ biến tác độngtrên toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại
Quan điểm của Đảng, của Nhà nớc trong việc vận dụng quy luật nàyvào nền kinh tế nớc ta hiện nay:
Qua thực tiễn và quá trình lãnh đạo và xây dựng đất nớc đi lên chủnghĩa xã hội, Đảng ta đã rút ra đợc những kinh nghiệm bổ ích và xác địnhrằng: Một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất phát triển, đời sốngnhân dân gặp khó khăn là: “Không nắm vững quan hệ sản xuất phù hợp vớitính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất” từ đó, Đảng đã rút racốt lõi để đẩy mạnh việc vận dụng quy luật bằng cách nêu vấn đề gắn liềnvới cách mạng quan hệ sản xuất, với lực lợng sản xuất, tổ chức lại nền sảnxuất xã hội để có những bớc đi đúng hớng
Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất đã trở thành một quy luật cơ bản nhất, là kim chỉ namcho mọi sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nớc ta Đó là cơ sở cho những sửa đổi haynhững chính sách ban hành của Đảng, Nhà nớc
Trang 9Chương II
Sự vận dụng quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
vào nền kinh tế Việt Nam
I- Sự vận dụng thành công quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc n-
ớc ta và ở nớc ta hiện nay.
Sau khi hoàn thành xong cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ miền bắcnớc ta bớc vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, từ một nền công nghiệpnghèo nàn lạc hậu nớc ta tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội mà không qua giai
đoạn phát triển T Bản Chủ Nghĩa
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực ợng sản xuất là một quy luật cơ bản của sự phát triển xã hội, nó là một quiluật với mọi hình thái kinh tế xã hội Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ởmiền Bắc nớc ta xảy ra không phải do đã có một nền sản xuất phát triển đếnmức đòi hỏi phá bỏ qua quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩakìm hãm nó màcuộc cách mạng xảy ra trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xãhổitên phạm vi thế giới Nhiệm vụ cải tạo nền kinh tế cá thể thành nền kinh
l-tế tập thể xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc nớc ta cùng xuất phát từ bản thân lựclợng sản xuất Bằng cách tổ chức lại, thực hiện tốt sự phân công lao độngmới kết hợp một phần với cải tiến kỹ thuật, nâng cao đợc năng suất lao động
Tóm lại, miền Bắc nớc ta làm cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩakhông qua giai đoạn t bản chủ nghĩa, điều đó hoàn toàn hợp với quiluật Đảng ta đã xuất phát từ đặc điểm cụ thể của mâu thuẫn giữa lực lợngsản xuất và quan hệ sản xuất ở miền Bắc từ đó đề ra đờng lối cách mạng
đúng đắn, lấy cải tạo xã hội làm nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ đầu Mặtkhác vì lực lợng sản xuất ở nớc ta còn thấp kém, cho nên kết hợp nhiệm vụtrọng tâm là cải tạo xã hội, chúng ta đồng thời phát triển lực lợng sản xuất Sau khi đã hoàn thành thành công công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, quan
hệ sản xuất mới đợc thiết lập trong công nghiệp và nông nghiệp, thì nó tạonên một khả năng mới thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Nhng tính chấtxã hội chủ nghĩa của quan hệ sản xuất lại có mâu thuẫn nhất định với đối với
Trang 10trình độ còn tơng đối lạc hậu của lực lợng sản xuất Do đó cuộc cách mạngxã hội chủ nghĩa ở miền Bắc chuyển sang thời kỳ thứ hai, lấy nhiệm vụ xâydựng chủ nghĩa xã hội làm trọng tâm, đó chính là tập trung lực lợng để giảiquyết mâu thuẫn
Mục tiêu công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa là xây dựng cho đất nớcmột nền kinh tế tự chủ, có công nghiệp, nông nghiệp hiện đại, nhằm giảiquyết tình trạng lạc hậu của lực lợng sản xuất Nhng nói nh vậy không phảiquan hệ sản xuất đã đợc xác lập hoàn thiện Có những mặt thuộc cục bộ củaquan hệ sản xuất nh trình độ,qui mô của chế độ sở hữu,chế độ tổ chứcvvvvẫn phải hoàn thiện từng bớc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội
do yêu cầu của lực lợng sản xuất Sau mỗi lần hoàn thiện, quan hệ sản xuấtlại tác động trở lại lực lợng sản xuất Đây là một mặt mới quan hệ biệnchứng giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất ở miền Bắc trong thời kỳthứ hai của giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa Căn cứ thực tế này, Đảngchủ trơng mở những cuộc vận động lớn nhằm hoàn thiện từng bớc quan hệsản xuất mới xã hội chủ nghĩa kết hợp với cải tiến kỹ thuật phát triển sảnxuất Yêu cầu bức thiết là phải ra sức xây dựng cơ sở vật chất Đây là nhữngnhiệm vụ, yêu cầu của Đảng, nhng đờng lối cải tạo xã hội chủ nghĩa đều dựa
và áp dụng quy luật về sự phù hợp của lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất
và những thành công trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có đoc là đều
do chúng ta đã vận dụng thành công qui luật về sự phù hợp giữa quan hệ sảnxuất với tính chất, trình độ của lực lợng sản xuất Đó là cơ sở để ta thực hiệnmột bớc đột phá đó là từ một nền nông nghiệp lạc hậu, nớc ta tiến thẳng lênchủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn t bản chủ nghĩa
Hiện nay, Đảng đã chỉ đạo nớc ta không ngừng vận động phát triển,xây dựng một lực lợng sản xuất lớn mạnh, phát triển bền vững không ngừng
đồng thời trong quan hệ sản xuất cũng không ngừng đổi mới ; để có thể bắtkịp và phù hợp với lực lợng sản xuất Cụ thể, nền kinh tế nớc ta đang pháttriển tích cực các hành phần kinh tế, nhân rộng mô hình hợp tác, liên kếtcông nghiệp và nông nghiệp, doanh nghiệp nhà nớc và kinh tế hộ gia
đình Điển hình trong sản xuất nông nghiệp sự đa dạng các thành phần kinh
tế tạo ra cơ chế quản lý với nhiều hình thức sản xuất nông nghiệp mới, phùhợp với quan điểm đổi mới khôn ngừng của Đảng và nhờ đó có sự biến đổicăn bản về cả ba mặt của quan hệ sản xuất Chẳng hạn về quan hệ sở hữu :