1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu quy trình xác định đồng thời tính chất xâm nhiễm Epstein-Barr virus và tính chất methyl hóa vượt mức trên gene ức chế khối u ở bệnh nhân ung thư vòm họng Việt Nam

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 442,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Epstein-Barr virus (EBV) và sự methyl hóa vượt mức trên các gene ức chế khối u là hai nguyên nhân chủ yếu gây nên ung thư vòm họng (UTVH). Mục tiêu chính của nghiên cứu này là xây dựng một kỹ thuật chẩn đoán sớm UTVH dựa trên việc phát hiện đồng thời sự xâm nhiễm của EBV và tính chất methyl hóa vượt mức trên các gene ức chế khối u.

Trang 1

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI TÍNH CHẤT XÂM NHIỄM EPSTEIN-BARR VIRUS VÀ TÍNH CHẤT METHYL HÓA VƯỢT MỨC TRÊN GENE

ỨC CHẾ KHỐI U Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM HỌNG VIỆT NAM

Phan Thị Hiếu Nghĩa*, Bùi Thị Nhã Phương, Nguyễn Văn Yên, Lâm Hồng Ngọc

Khoa Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh

*Tác giả liên hệ: hieunghia189@gmail.com

TÓM TẮT

Epstein-Barr virus (EBV) và sự methyl hóa vượt mức trên các gene ức chế khối u là hai nguyên nhân chủ yếu gây nên ung thư vòm họng (UTVH) Mục tiêu chính của nghiên cứu này

là xây dựng một kỹ thuật chẩn đoán sớm UTVH dựa trên việc phát hiện đồng thời sự xâm nhiễm của EBV và tính chất methyl hóa vượt mức trên các gene ức chế khối u Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã xây dựng cơ sở dữ liệu cho thực nghiệm phát hiện sớm UTVH dựa trên hai yếu tố xâm nhiễm EBV và methyl hóa vượt mức trên các gene ức chế khối u bằng kỹ thuật PCR và MSP với các cặp mồi được đánh giá tốt về mặt lý thuyết Về mặt thực nghiệm, chúng tôi đã xây dựng thành công quy trình phát hiện các gene EBNA1, EBNA2, LMP1, LMP2 của EBV và tính chất methyl hóa vượt mức trên vùng promoter của các gene ức chế khối u E-cadherin và Blu trên các mẫu bệnh phẩm Sự hiện diện các gene mục tiêu của EBV và tính chất methyl hóa của các gene E-cadherin và Blu có mối tương quan có ý nghĩa với sự hình thành và phát triển khối u vòm họng (p<0,05) Việc xác định đồng thời sự hiện diện của một trong các gene EBNA1, EBNA2, LMP1 và LMP2 và tính chất methyl hóa của một trong hai gene E-cadherin và Blu là một dấu chứng sinh học tiềm năng cho việc chẩn đoán sớm UTVH

ở người bệnh Việt Nam

Từ khóa: Epstein-Barr virus, methyl hóa vượt mức, ung thư vòm họng

STUDYING OF CO-DETECTION OF EPSTEIN-BARR VIRUS INFECTION AND TUMOR SUPPRESSOR GENES’ HYPERMETHYLATION IN VIETNAMESE

NASOPHARYNGEAL CANCER PATIENTS Phan Thi Hieu Nghia*, Bui Thi Nha Phuong, Nguyen Van Yen, Lam Hong Ngoc

Faculty of Biotechnology, Ho Chi Minh city Open University

*Corresponding Author: hieunghia189@gmail.com

ABSTRACT

Epstein-Barr virus (EBV) and promoter hypermethylation of tumour suppressor genes (TSGs) are two main causes leading to nasopharyngeal carcinoma (NPC) The main purpose of this study is early diagnosis establishment for NPC based on co-detection EBV infection and hypermethylation of TSGs In this study, we built database for experimental research in order

to detect NPC early relied on two factors including EBV infection and hypermethylation of TSGs by polymerase chain reaction (PCR) and methylation-specific polymerase chain reaction (MSP) methods with primers were evaluated well about theory In experimental aspect, we successfully established the process to detect EBNA1, EBNA2, LMP1, and LMP2 genes of EBV and hypermethylation of E-cadherin and Blu genes promoter in clinical samples The presence of EBV genes and methylation of E-cadherin and Blu genes were significant associated with NPC (p<0.05) The simultaneous determination on presence about one of the EBNA1, EBNA2, LMP1, and LMP2 genes and methylation about one of E-cadherin and Blu genes are potential biomarker for early diagnosis of NPC in Vietnamese patients

Keywords: Epstein-Barr virus, hypermethylation, nasopharyngeal carcinoma

GIỚI THIỆU

Ung thư vòm họng (UTVH) là khối u ác tính

xuất phát từ tế bào biểu mô vòm họng (Lung

et al., 2012) Đây là dạng ung thư phổ biến

nhất trong các bệnh ung thư đầu và cổ Tỷ lệ UTVH có sự khác biệt giữa các khu vực địa

lý, trong đó Việt Nam là một trong năm quốc gia có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do UTVH

Trang 2

cao nhất khu vực Đông Nam Á (Mahdavifar

et al., 2016) Cụ thể, theo thống kê của

Globocan vào năm 2012, tỷ lệ mắc bệnh

UTVH là 3,9% và tỷ lệ tử vong do UTVH là

3,0% Các phương pháp chẩn đoán UTVH

hiện nay chủ yếu dựa vào các triệu chứng

lâm sàng, nội soi vòm họng, xét nghiệm mô

bệnh học, chẩn đoán huyết thanh EBV… Tuy

nhiên, khi phát hiện UTVH bằng các phương

pháp này thì khối u vòm họng đã phát triển

đến một mức độ nhất định Do đó, việc xây

dựng một phương pháp tiên lượng, chẩn đoán

sớm UTVH là một yêu cầu cấp thiết nhằm

tầm soát UTVH, đưa ra những biện pháp

điều trị kịp thời, nâng cao hiệu quả điều trị và

tỷ lệ sống sót ở bệnh nhân UTVH

Epstein-Barr virus (EBV) và sự methyl hóa

vượt mức trên các gene ức chế khối u là hai

nguyên quan trọng gây bệnh UTVH (Chu et

al., 2008; Thompson et al., 2004; Tsao et al.,

2014) EBV xâm nhiễm, tồn tại, nhân lên và

gây bệnh cho tế bào chủ nhờ vào sự hoạt

động của các gene thuộc họ EBNAs (EBNA1,

EBNA2, EBNA3), LMPs (LMP1, LMP2), …

(Chou et al., 2008; Korcum et al., 2006) Bên

cạnh đó, theo nghiên cứu của Tsai và cộng sự

(2002), EBV còn có khả năng gây ung thư

gián tiếp qua bất hoạt sự hoạt động một số

gene ức chế khối u của tế bào chủ Cụ thể,

trong nghiên cứu này, protein LMP1 của

EBV được chứng minh có chức năng hoạt

hóa de novo methyltransferase dẫn đến sự

methyl hóa vượt mức trên vùng promoter của

Ecadherin, từ đó ức chế biểu hiện gene này

Trong các gene ức chế khối u, Ecadherin và

Blu được chú ý đến bởi đây là các gene có

chức năng điều tiết các quá trình sinh học cơ

bản của tế bào như sự di chuyển, tăng sinh,

biệt hóa, chết theo chương trình tế bào

(apoptosis) và đóng vai trò quan trọng trong

việc ức chế sự tăng sinh của tế bào khối u ác

tính Sự methyl hóa bất thường trên các gene

ức chế khối u E-cadherin, Blu đã được chứng

minh là nguyên nhân hình thành, phát triển

và di căn tế bào UTVH (Bossche et al., 2012;

Hutajulu et al., 2011; Richards et al., 2006;

Zhang et al 2012) Do đó, việc kết hợp phát

hiện sự xâm nhiễm của EBV và tính chất

methyl hóa trên các gene ức chế khối u có ý

nghĩa ứng dụng phát triển thành một dấu

chứng sinh học nhằm tiên lượng cho bệnh

UTVH Nghiên cứu này được thực hiện với

mục tiêu thiết lập cơ sở dữ liệu, xây dựng quy trình phát hiện đồng thời EBV và tính chất methyl hóa trên các gene ức chế khối u

E-cadherin, Blu trên bệnh UTVH; đánh giá

mối tương quan giữa tính chất nhiễm EBV và

methyl hóa trên các gene E-cadherin và Blu

trong quá trình hình thành bệnh UTVH; từ

đó, hướng đến xây dựng một kỹ thuật chẩn đoán sớm UTVH

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Thu nhận mẫu

Tổng số 50 mẫu gồm 36 mẫu mô sinh thiết UTVH và 14 mẫu dịch phết lành do Bệnh viện Chợ Rẫy thành phố Hồ Chí Minh cung cấp năm 2015 Các mẫu này được bảo quản trong dung dịch PBS ở -20oC

Tách chiết DNA, biến đổi bisulfite, phản ứng PCR, MSP

DNA được tách chiết bằng phương pháp Phenol/Chloroform theo quy trình tách chiết của Chomczynski và Sacchi (1987) có thay đổi chỉ số pH của phenol từ 4 thành 8 DNA sau tách chiết được chia làm 2 phần: 1 phần dùng làm khuôn để thực hiện phản ứng PCR khuếch đại các gene mục tiêu của EBV, phần còn lại sẽ được xử lý bằng bộ kit biến đổi bisulfite MethylEdge® của hãng Promega, rồi tiến hành phản ứng MSP để khảo sát sự methyl hóa của các gene ức chế khối u Sản phẩm PCR, MSP được điện di trên gel agarose 1,5%

Phân tích kết quả thực nghiệm

Tần số phát hiện các gene EBNA1, EBNA2,

LMP1, LMP2 và tần số methyl, unmethyl hóa

các gene E-cadherin, Blu được tính toán và

so sánh bằng phương pháp kiểm định Chi bình phương (Chi-square test) Sự khác biệt

về tần số các gene giữa các nhóm được xem

là có ý nghĩa với p ≤ 0,05 Bên cạnh đó, các giá trị tỷ suất chênh (OR), nguy cơ (RR)… cũng được tính toán bằng phần mềm Medcalc®version 16

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Khảo sát sự hiện diện các gene EBNA1,

EBNA2, LMP1, LMP2 của EBV

Kết quả điện di sản phẩm PCR cho các băng sáng rõ với kích thước 269 bp, 219 bp, 104

bp và 69 bp, tương ứng lần lượt với gene

EBNA1, EBNA2, LMP1 và LMP2 (hình 1)

Trang 3

Hình 1 Kết quả điện di sản phẩm PCR khuếch đại các gene của EBV trên mẫu mô UTVH

Ghi chú: L: thang chuẩn, N: chứng âm, 1 - 10: mẫu mô sinh thiết UTVH

Bảng 1 Kết quả phân tích thống kê các gene EBNA1, EBNA2, LMP1, LMP2

Ghi chú: PI ≥ 0,25: ít nhất 1 trong 4 gene EBNA1, EBNA2, LMP1 và LMP2 được phát hiện

Giá trị AUC (Accuracy) thể hiện độ chính

xác của phương pháp Giá trị K (kappa) thể

hiện độ phù hợp của phương pháp chẩn đoán

lâm sàng và phương pháp chẩn đoán phân tử

Se (Sensitivity): độ nhạy Sp (Specificity): độ

đặc hiệu OR (Odds ratio): tỷ suất chênh RR

(Relative risk): nguy cơ tương đối

Tần số phát hiện các gene EBNA1, EBNA2,

LMP1, LMP2 trong các mẫu bệnh lần lượt là

88,9%, 86,1%, 66,7% và 66,7%; trên các

mẫu lành, tần số phát hiện các gene này lần

lượt là 7,1%, 0%, 0% và 0% Trong trường

hợp phát hiện ít nhất 1 trong 4 gene, tần số

phát hiện được nâng lên là 91,7%, do đó làm tăng độ nhạy so với trường hợp phát hiện đơn gene Sự hiện diện 1 trong các gene của EBV

có mối tương quan có ý nghĩa với UTVH (p<0,05) Các giá trị độ chính xác AUC, độ phù hợp K trong trường hợp phát hiện đa gene EBV cao hơn so với đơn gene (bảng 1), bên cạnh đó, các giá trị này cũng cho phép khẳng định phương pháp chấn đoán UTVH dựa trên phát hiện đa gene EBV là hoàn toàn phù hợp với độ chính xác rất cao

Khảo sát tính chất methyl hóa trên gene

E-cadherin và gene Blu

Hình 2 Kết quả điện di sản phẩm MSP khuếch đại gene E-cadherin, Blu trên các mẫu mô đã

biến đổi bisulfite

Ghi chú: L: thang chuẩn, (N): chứng âm, (1) - (3): mẫu bệnh, (5), (6): mẫu lành

Trang 4

Kích thước sản phầm của E-cadherin là 204

bp đối với mồi methyl và 211 bp đối với mồi

unmethyl

Đối với Blu, kích thước sản phẩm lần lượt là

231 bp và 235 bp đối với cặp mồi methyl và

unmethyl

Tần số methyl hóa của gene E-cadherin trên

mẫu bệnh là 97,2%, trên mẫu lành là 42,9%

Đối với gene Blu, tần số methyl hóa trên mẫu

bệnh là 100%, trên mẫu lành là 64,3% (hình

2)

Trạng thái methyl hóa được xác định bằng

phương pháp giải trình tự và được phân tích bằng phần mềm Bioedit Kết quả phân tích cho thấy đoạn trình tự khuếch đại trên gene

E-cadherin có 19 vị trí CG, trong đó có 7 vị

trí CG bị methyl hóa, 12 vị trí CG không bị methyl hóa Đoạn trình tự khuếch đại trên

gene Blu có 12 vị trí CG và cả 12 vị trí CG

này đều bị methyl hóa Do đó, chúng tôi kết

luận rằng trình tự promoter trên gene

E-cadherin methyl hóa không hoàn toàn, trình

tự promoter trên gene Blu bị methyl hóa hoàn

toàn (kết quả không trình bày)

Bảng 2 Kết quả phân tích thống kê trường hợp methyl trên gene E-cadherin và Blu

Ghi chú: MI ≥ 0,5: có sự methyl hóa trên ít nhất 1 trong 2 gene E-cadherin và Blu

Sự kết hợp xác định tính chất methyl hóa trên

gene E-cadherin, Blu cho tần số methyl hóa

là 100% và unmethyl hóa là 94,4% trên mẫu

bệnh, cao hơn tần số methyl hóa của từng

gene Tính chất methyl hóa của các gene

E-cadherin và Blu có mối tương quan có ý

nghĩa với UTVH (p<0,05) Bên cạnh đó, các

giá trị AUC, kappa, độ nhạy, độ đặc hiệu,

OR, RR cũng được tính toán, thể hiện ở bảng

2 Mặc dù các giá trị AUC, kappa và độ đặc

hiệu của phương pháp chẩn đoán UTVH dựa trên xác định tính chất methyl hóa ở trường hợp đa gene thấp hơn so với trường hợp đơn gene, nhưng độ nhạy của phương pháp chẩn đoán dựa trên đa gene được nâng lên mức cao nhất (Se = 100%)

Kết hợp phát hiện yếu tố nhiễm EBV và tính chất methyl hóa trên hai gene ức chế khối u

Bảng 3 Kết quả phân tích thống kê kết hợp giá trị PI và MI

PI (PI ≥ 0,25) kết hợp MI (MI ≥ 0,5)

Mẫu bệnh (n = 36) 36 (100,0) 0 (0,0)

Mẫu lành (n = 14) 11 (78,6) 3 (21,4)

Trang 5

Kết quả phân tích thống kê đồng thời giá trị

PI và MI cho tần số phát hiện là 100% trên

mẫu bệnh và 78,6% trên mẫu lành Kết quả

này cho thấy giữa sự hiện diện các gene mục

tiêu của EBV, tính chất methyl hóa của các

gene E-cadherin, Blu với UTVH có mối liên

hệ chặt chẽ với nhau (p < 0,05) Dù được tiến

hành trên cỡ mẫu nhỏ nhưng nghiên cứu đã

xây dựng được một kỹ thuật chẩn đoán đạt

được độ nhạy cao (Se = 100%) Độ chính xác

AUC ở mức tương đối (AUC = 0,61), do đó

chúng tôi đề nghị tăng cỡ mẫu nhằm tăng độ

tin cậy của dữ liệu Giá trị độ đặc hiệu Sp =

21,4% cho thấy trong nhiều nguyên nhân dẫn

đến UTVH, yếu tố nhiễm EBV và tính chất

methyl hóa vượt mức trên gene ức chế khối u

E-cadherin và Blu đóng góp 21,4% trong quá

trình hình thành bệnh ở các mẫu bệnh khảo

sát Bên cạnh đó, chỉ số thuộc khoảng mức

độ phù hợp nhẹ ( 0,28) cho thấy về

mặt thực nghiệm, việc sử dụng tính chất

nhiễm EBV và methyl hóa trên gene

E-cadherin và Blu trong chẩn đoán ở mức hỗ

trợ tương đối Điều này cũng phù hợp về mặt

lý thuyết khi hiện nay chưa có nhiều công bố

về mối tương quan giữa 2 yếu tố nhiễm EBV

và tính chất methyl hóa trên gene E-cadherin

và Blu trong UTVH Dù vậy, sự xâm nhiễm

của EBV và tính chất methyl hóa trên các

gene ức chế khối u này đều có ý nghĩa trong

quá trình hình thành UTVH và hỗ trợ chẩn

đoán trong lâm sàng

Phương pháp phát hiện đồng thời sự hiện

diện một trong bốn gene EBNA1, EBNA2,

LMP1, LMP2 và tính chất methyl hóa trên

một trong hai gene E-cadherin và Blu cho tần

số phát hiện, độ nhạy cao hơn so với trường

hợp phát hiện đơn gene Bên cạnh đó,

phương pháp sử dụng trong nghiên cứu là

PCR và MSP, đây là phương pháp có tính an

toàn, không tổn hại đến bệnh nhân và dễ thực

hiện Ngoài ra, phương pháp này còn cho

phép phát hiện đồng thời các dấu hiệu DNA của EBV và tính chất methyl hóa trên hai gene ức chế khối u một cách nhanh chóng với độ chính xác cao trên nhiều loại mẫu, kể

cả xâm lấn và không xâm lấn Do đó, phương pháp xác định đồng thời tính chất xâm nhiễm EBV và methyl hóa trên gene ức chế khối u

có thể được ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm UTVH và lựa chọn những liệu phát trị liệu phù hợp đối với những bệnh nhân mắc UTVH

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Xây dựng thành công quy trình phát hiện đồng thời yếu tố nhiễm EBV và tính chất methyl hóa trên các gene ức chế khối u ở bệnh nhân UTVH Việt Nam Sự hiện diện các gene mục tiêu của EBV và tính chất

methyl hóa của các gene E-cadherin và Blu

có mối tương quan với sự hình thành và phát triển khối u vòm họng (p < 0,05) Việc xác định đồng thời sự hiện diện của một trong

các gene EBNA1, EBNA2, LMP1 và LMP2

và tính chất methyl hóa của một trong hai

gene E-cadherin và Blu là một dấu chứng

sinh học tiềm năng cho việc chẩn đoán sớm

UTVH ở người bệnh Việt Nam Nhằm hướng

tới việc xây dựng một phương pháp chẩn đoán không xâm lấn, nghiên cứu tiếp theo sẽ được tiến hành trên các mẫu không xâm lấn như dịch phết vòm họng; hoặc trên các mẫu bệnh phẩm ít xâm lấn như mẫu máu toàn phần hay huyết thanh Bên cạnh đó, mở rộng

cỡ mẫu thí nghiệm để tăng độ tin cậy của dữ

liệu

Lời cảm ơn

Nhóm tác giả chân thành cảm ơn ThS Lao Đức Thuận đã tận tình hướng dẫn, góp ý và chỉnh sửa đề tài Cảm ơn trường Đại học Mở

TP HCM đã hỗ trợ kinh phí và tạo điều kiện cho việc thực hiện đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BOSSCHE, V J., MALISSEN, B., MANTOVANI, A., BAETSELIER, P D.,

GINDERACHTER, J A V (2012) Regulation and function of the E-cadherin/catenin complex in cells of the monocyte- macrophage lineage and DCs, Blood, 119(7),

1623-1633

KHOSRAVI, B., SALEHINIYA, H (2016) Epidemiology and Inequality in the

Incidence and Mortality of Nasopharynx Cancer in Asia, Osong Public Health Res

Perspect, 7(6), 360 - 372

Trang 6

TSAO, S W., YIP, Y L., TSANG, C M., PANG, P S., LAU, V M., ZHANG, G., LO, K

W (2014) Etiological factors of nasopharyngeal carcinoma, Oraloncology, 50(5),

330-338

ZHANG, X., LIU, H., LI, B., HUANG, P., SHAO, J AND HE, Z (2012) Tumor suppressor

BLU inhibits proliferation of nasopharyngeal carcinoma cells by regulation of cell cycle,

c-Jun N-terminal kinase and the cyclin D1 promoter, BMC Cancer, 12, 267

Ngày đăng: 23/02/2022, 09:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm