1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát tổng hợp chất nền ứng dụng tổng hợp thuốc trị động kinh Gabapentin

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 415,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gabapentin là một trong các loại thuốc động kinh thế hệ mới được sử dụng phổ biến trong điều trị động kinh hiện nay. Trên cơ sở các quy trình đã tổng hợp gabapentin trên thế giới, đã tiến hành khảo sát các phản ứng đầu tiên trong quy trình tổng hợp gabapentin.

Trang 1

KHẢO SÁT TỔNG HỢP CHẤT NỀN ỨNG DỤNG TỔNG HỢP

THUỐC TRỊ ĐỘNG KINH GABAPENTIN

Nguyễn Ngọc Thanh Luân*

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

*Tác giả liên hệ: nnthanhluan@gmail.com

TÓM TẮT

Gabapentin là một trong các loại thuốc động kinh thế hệ mới được sử dụng phổ biến trong điều trị động kinh hiện nay Trên cơ sở các quy trình đã tổng hợp gabapentin trên thế giới, đã tiến hành khảo sát các phản ứng đầu tiên trong quy trình tổng hợp gabapentin Kết quả cho hai phản ứng có hiệu suất cao và điều kiện thực tế phù hợp để áp dụng tại Việt Nam là phản ứng với acetonitrile để tạo thành 2-cyclohexylidene acetonitrile và phản ứng với ethyl cyanoacetate để tạo thành ethyl 2-cyano-2-cyclohexylideneacetate Từ đó có thể áp dụng để tiếp tục các phản ứng tiếp theo trong quy trình điều chế gabapentin

Từ khóa: Cyclohexanone, gabapentin, thuốc trị động kinh, tổng hợp, acetonitrile, ethyl

cyanoacetate

SURVEY REACTION SUBTRATE APPLIED FOR SYNTHESIS

ANTIEPILEPTIC DRUG GABAPENTIN

Nguyen Ngoc Thanh Luan*

University of Science – VNU Ho Chi Minh City

*Corresponding Author: nnthanhluan@gmail.com

ABSTRACT

Gabapentin is one of the newer generics used in the treatment of epilepsy Based on the globally accepted Gabapentin processes, the first reactions in the gabapentin synthesis process was conducted The results for the two highly efficient and practical conditions suitable for use in Vietnam were reacted with acetonitrile to form 2-cyclohexylidene acetonitrile and reacted with ethyl cyanoacetate to form ethyl 2cyano2 -cyclohexylideneacetate Thus, it can be used to continue the subsequent reactions in the gabapentin preparation process

Keywords: Cyclohexanone, gabapentin, antiepileptic drug, synthesis, acetonitrile, ethyl

cyanoacetate

TỔNG QUAN

Động kinh là một bệnh mãn tính chiếm tỷ lệ

khoảng 0,5 – 2% dân số, trong đó có hơn

60% bệnh nhân là trẻ em Tuy nhiên số bệnh

nhân được chữa trị chỉ khỏang 50% bệnh

nhân Tỷ lệ tử vong do trạng thái động kinh

từ 40% bệnh nhân, do tai nạn gây ra bởi các

cơn động kinh là 0,5%

Theo Liên đoàn chống động kinh thế giới

ILAE, cơn động kinh (epileptic seizure) là sự

xuất hiện của các triệu chứng do sự hoạt

động quá mức, đồng bộ của một nhóm các tế

báo thần kinh (neuron) ở não bộ.(Fisher et

al., 2014)

Năm 2014, Liên đoàn chống động kinh thế

giới ILAE đã thay đổi định nghĩa bệnh động

kinh để phù hợp với tình hình thực tế Bệnh

động kinh (epilepsy) là bệnh về não được xác

nhận bởi bất kỳ điều kiện nào sau đây: + Có ít nhất hai cơn động kinh không kiểm soát (hoặc phản xạ) xuất hiện cách nhau trong hơn 24 giờ

+ Có một cơn động kinh không kiểm soát (hoặc phản xạ) và xác xuất các cơn động kinh tượng tự tại phát (ít nhất 60%) sau hai cơn động kinh không kiểm soát xảy ra trong mười năm tới

+ Được chẩn đoán hội chứng động kinh Bệnh động kinh có thể điều trị với nhiều phương pháp như: điều trị bằng chế độ tiết thực, sinh hoạt lao, điều trị bằng phẫu thuật hay điều trị bằng thuốc (hóa liệu pháp) Trong đó hóa liệu pháp thường được sử dụng hơn cả với các loại thuốc như phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, acid valproic, gabapentine, lamotrigine, felbamate,

Trang 2

vigabatrine, oxcarbazepine, tiagabine,

zonisamide, topiramate Trong đó gabapentin

thường được sử dụng trong điều trị các cơn

co giật ngắn, co cứng với các ưu điểm như ít

tác dụng phụ, ít tương tác với các thuốc khác,

ít gây độc với cơ thể (Storm-Mathisen et al.,

1974)

Nhiều nhà khoa học trên thế giới như

Satzinger, Griffiths, Hartenstein, Bryans (Li

and Johnson, 2006) đã nghiên cứu các quy

trình tổng hợp nên thuốc trị động kinh

gabapentin với nhiều phản ứng khác nhau

Tuy nhiên ở Việt Nam chưa có các công bố

khoa học cũng như các nghiên cứu về thuốc

trị động kinh này Vì thế việc khảo sát các

phản ứng đầu tiên trong quy trình tổng hợp

Gabapentin là bước cần thiết để có quy trình

tổng hợp gabapentin phù hợp với điều kiện

thực tế ở Việt Nam Vì vậy chúng tôi đề nghị

khảo sát các phản ứng như sơ đồ sau đây:

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết bị và dụng cụ nghiên cứu

Máy cô quay chân không EYELA, bếp đun

khuấy từ Phổ 1H-NMR và 13C-NMR ghi

trên máy cộng hưởng từ hạt nhân BRUKER

ở tần số 500 MHz cho 1H- NMR và 125

MHz cho 13C-NMR GC-MS được thực hiện

trên máy sắc ký khí đầu dò khối phổ

AGILENT với việc tiêm mẫu tự động Phổ

hồng ngoại được thực hiện trên máy BUKER

và máy JASCO FT-IR 6.600 với nền mẫu là

KBr

Phương pháp nghiên cứu

2-cyclohexylidieneacetonitrile

Potassium hydroxide (127 mg, 2,04 mmol)

và 2 ml n-hexane được cho vào bình cầu 2

cổ Đun hoàn lưu đến nhiệt độ 60oC trong

vòng 15 phút Sau đó hỗn hợp cyclohexanone

(0,21 ml, 2,04 mmol) và acetonitrile (471

mg, 11,48 mmol) được cho vào bình cầu bằng kim tiêm hóa chất Tiếp tục đun hoàn lưu trong vào 7h Sau phản ứng 10 ml nước được cho vào bình cầu để pha loãng hỗn hợp sau phản ứng Tiếp theo cho vào 5 ml dung dịch HCl 1N để trung hòa lượng KOH còn

dư sau phản ứng Thực hiện chiết lỏng-lỏng bằng ethyl acetate 3 lần, mỗi lần 15 ml Pha hữu cơ sau chiết được làm khan bằng Na2SO4

sau đó cô quay dưới áp suất kém để loại bỏ dung môi Tiến hành sắc ký cột với hệ dung môi n-hexane: ethyl acetate để thu được 2

sản phẩm là LU01 và LU02

LU01

IR (KBr): 3352, 2933, 2861, 23000, 1668

cm–1 H-NMR (CDCl3): δ =1,50-1,74 ppm (m, 10H); 1,97 ppm (brs, 1H), 2,50 (s, 2H)

LU02

H-NMR (CDCl3): δ =1,50-1,74 ppm (m, 26H); 2,53 ppm (s, 1H), 5,01 (s, 1H) 5,61 (s, 2H)

Hướng 2 Giai đoạn 1: Điều chế ethyl 2-cyano-2-cyclohexylideneacetate

Cyclohexanone (200 mg, 2,04 mmol), ethyl cyanoacetate (226 mg, 2,00 mmol), piperidine (30 mg, 0,35 mmol), toluene (3 ml), acid acetic (30 mg, 0,5 mmol) được thêm vào bình cầu Bình cầu được gắn ống hoàn lưu và đun hoàn lưu trong 8h với nhiệt

độ sôi của toluene (110oC) Sau phản ứng 10

ml nước được cho vào bình cầu, sau đó hỗn hợp trong bình cầu được chiết lỏng-lỏng với ethyl acetate bằng phễu chiết lỏng-lỏng Việc chiết lỏng-lỏng được thực hiện 3 lần, mỗi lần với 15 ml ethyl acetate Pha hữu cơ được gộp lại và làm khan với Na2SO4, sau đó cô quay dưới áp suất kém để loại bỏ dung môi Thu được hỗn hợp dạng dầu màu vàng Thực hiện sắc ký cột với hệ dung môi n-hexane–ethyl acetate để thu được sản phẩm LU03 dạng dầu màu vàng nhạt

IR (KBr): 3452, 2938, 2862, 2200, 1.728, 1.604 cm–1

H-NMR (CDCl3): δ= 1,65 (quin, J= 6,2 Hz, 2H); 1,72 (quin, J= 6,2 Hz, 2H); 1,79 (quin, J= 6,2 Hz, 2H); 2,65 (t, J= 6,2 Hz, 2H); 2,96 (t, J= 6,2 Hz, 2H)

Giai đoạn 2 thủy phân và decarboxyl

Trang 3

2-cyano-2-cyclohexylideneacetate vào bình cầu, sau đó

tiếp tục cho 3ml H2SO4 60% vào và đun hoàn

lưu trong 8h Màu của phản ứng chuyển sang

cam và nâu dần Hỗn hợp sau phản ứng được

pha loãng với H2O và chiết lỏng-lỏng với

ethyl acetate Thực hiện chiết 3 lần, mỗi lần

15 ml và gộp dịch trích làm khan với

Na2SO4 Sau đó tiến hành cô quay áp suất

kém để thu được hỗn hợp sản phẩm Tiến

hành sắc ký cột với hệ dung môi để thu được

sản phẩm Sản phẩm thu được có dạng chất

rắn vàng nhạt LU04

H-NMR (CDCl3): δ =1,55-1,73 ppm (m, 6H);

2,52 ppm (s, 2H), 2, 87 (s, 2H)

C-NMR(CDCl3): δ =25,8; 27,9; 28,3; 31,3;

36,4; 106,2, 118,0; 174,1; 174,2 ppm

LC/MS tR=0,2min, [M+H]+=164,0661

Ngoài ra nghiên cứu còn tiến hành khảo sát

các phản ứng như: điều chế ethyl

2-(1-hydroxycyclohexyl)acetate thông qua phản

ứng với ethyl acetate hay phản ứng với ethyl

chloroacetate với xúc tác Zn; điều chế diethyl

cyclohexylidenemalonate và điều chế

2-cyclohexylidenemalonic acid

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2-cyclohexylidieneacetonitrile

Kết quả của phản ứng này cho sản phẩm

chính với hiệu suất tương đối (44%) sản

phẩm khó cô lập do có nhiều tạp chất đi

Thực hiện sắc ký khi để xác định hàm lượng

sản phẩm cho thấy trên phổ đồ GC-MS của

LUU01 cho thấy hàm lượng của sản phẩm

lên đến 44% trên tổng khối lượng, ứng với

hiệu suất của phản ứng này lên tới 49% Đây

2-cyclohexylideneacetonitrile và

2-(cyclohex-1-en-1-yl)acetonitrile Tuy nhiên việc cô lập

2 đồng phân riêng biệt này không khả thi do

phương pháp để cô lập hai sản phẩm này khá

phức tạp và tốn kém, đồng thời do các phản

ứng tiếp theo khi thực hiện sản phẩm chính

sẽ giống nhau nên chúng tôi không tiến hành

cô lập hai sản phẩm trên Dựa trên phổ 1

NMR, thông qua tỷ lệ tích phân của 2 mũi

H-olefin ở 5,03ppm và 5.61ppm, cho thấy tỷ lệ

2-cyclohexylideneacetonitrile:

2-(cyclohex-1-en-1-yl)acetonitrile là 1:2

Tiếp tục khảo sát các điều kiện như dung môi

(Acetonitrile, chloroform, dichloromethane,

tolune) base (KOH, NaOH, t-BuOK, NaH) thu được điều kiện tối ưu của phản ứng này

là sử dụng dung môi acetonitrile và base là KOH đun hoàn lưu trong thời gian 7h

Hướng 2 Giai đoạn 1: Điều chế ethyl 2-cyano-2-cyclohexylideneacetate

Sản phẩm của phản ứng này được xác định cấu trúc bằng phương pháp phổ NMR cho xác nhận đúng với công thức dự đoán Phản ứng này cho hiệu suất khả quan trên 50% ở điều kiện ban đầu phù hợp để tiếp tục khảo sát các điều kiện

Khảo sát tỷ lệ giữa tác chất và chất nền

Cố định tỷ lệ của base, acid acetic, dung môi, thời gian phản ứng là 8h và thay đổi tỷ lệ giữa chất nền và tác chất Với việc khảo sát

tỷ lệ giữa chất nền và tác chất, chúng tôi nhận thấy rằng khi tỷ lệ tác chất tăng dần thì hiệu suất của tăng theo tỷ lệ thuận (Phản ứng

14, 15, 16, 17, 18) Do khi tăng tác chất, tỷ lệ tương tác của chất nền và tác chất tăng nên hiệu suất của phản ứng cũng tăng Tuy nhiên khi tăng đến tỷ lệ 1,0:1,5 đã đạt điều kiện tối

ưu nên việc tăng không làm tăng hiệu suất phản ứng nên sử dụng tỷ lệ 1,0:1,5 để tiếp tục khảo sát các điều kiện còn lại

Khảo sát thời gian phản ứng

Trước tiên khảo sát ở thời gian tối đa của phản ứng là 8h Thời gian này cho hiệu suất tương đối cao là 69% Sau đó chúng tôi giảm thời gian thực hiện phản ứng xuống còn 5h

và hiệu suất phản ứng vẫn giữ ở 69% Sau đó thời gian phản ứng được giảm còn 2h và hiệu suất của phản ứng chỉ giảm còn 50% Do đó thời gian ảnh hưởng đến hiệu suất của phản ứng này, do thời gian ít các tác chất và chất nền ít có cơ hội phản ứng với nhau và phản ứng chưa hoàn toàn nên hiệu suất thấp Còn thời gian 8h sẽ khá dài và hiệu suất phản ứng không thay đổi nhiều Do đó thời gian phản ứng đạt hiệu suất tốt nhất là 5h

Khảo sát vai trò của acid acetic

Với việc khảo sát vai trò của acid acetic trong phản ứng chúng tôi nhận thấy rằng sự hiện diện của acid acetic không quan trọng trong phản ứng này Do chúng tôi thực hiện phản ứng với lượng nhỏ nên không sử dụng phương pháp chưng cất để thu lấy sản phẩm

H=(44%)

Trang 4

mà sử dụng phương pháp sắc ký cột để cô lập

sản phẩm Vì vậy sử dụng acid acetic để tạo

muối là không cần thiết

Với các khảo sát trên nghiên cứu đã chọn

được điều kiện tối ưu cho phản ứng này là tỷ

lệ giữa cyclohexanone và ethyl cyanoacetate

là 1,0:1,5; thời gian thực hiện phản ứng là 5h,

có thể không cần acid acetic trong phản ứng

Giai đoạn 2 thủy phân và decarboxyl

Về lý thuyết phản ứng này gồm 3 giai đoạn

chính: giai đoạn thủy phân ester thành acid,

giai đoạn thủy phân nitrile thành amide sau

đó thành acid, cuối cùng là giai đoạn loại

nhóm CO2 của diacid này

Ở giai đoạn này chúng tôi khảo sát các acid

như HCl + CH3COOH, H2SO4 60% đều thu

được kết quả tương tự Sản phẩm là 1 chất

phân cực mạnh hơn ethyl

2-cyano-2-cyclohexylideneacetate, hiện UV rõ với Rf=

0,3 với hệ dung môi n-hexane: ethyl acetate:

acid acetic 5:5:0,1 Điều này chứng tỏ phản

ứng thủy phân có xảy ra Tuy nhiên khi tiến

hành xác định cấu trúc và độ tinh khiết bằng

các phương pháp phân tích như NMR,

GC-MS, chúng tôi nhận được kết quả không tạo

thành sản phẩm mong muốn

Phổ GC-MS cho thấy sản phẩm chưa tinh

khiết và sản phẩm được dự đoán không phải

sản phẩm mong muốn Phổ C-NMR cũng

cho thấy có tín hiệu ở vùng 170 ppm, chứng

tỏ có nhóm carbonyl tiếp cách và các tín hiệu

của vòng cyclohexyl cũng như các carbon

olefin Khi so sánh với phổ H-NMR của

LU03, tín hiệu của vòng cyclohexyl vẫn nằm

ở đúng vị trí Với các kết quả trên chúng tôi

đề nghị sản phẩm thu được là 2-cyano-2-cyclohexylideneacetic acid Sản phẩm này chỉ dừng lại ở giai đoạn thủy phân ester mà chưa qua các giai đoạn thủy phân nitrile và loại carboxyl

Với các phản ứng còn lại, các phản ứng này cho kết quả không khả quan do các điều kiện ảnh hưởng như phản ứng khó xảy ra do điều kiện nóng ẩm ở Việt Nam, hóa chất phòng thí nghiệm chưa đủ điều kiện để thực hiện phản ứng (phản ứng điều chế ethyl 2-(1-hydroxycyclohexyl)acetate), phản ứng sinh nhiều sản phẩm phụ cũng như tỷ lệ sản phẩm quan sát được trên bản mỏng khá thấp nên không tiếp tục nghiên cứu các hướng này (diethyl cyclohexylidenemalonate và

2-cyclohexylidenemalonic acid)

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Chúng tôi đã khảo sát tổng năm hướng để ứng dụng tổng hợp gabapentin Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy rằng các phản ứng đã thực hiện chỉ có phản ứngđiều chế 2-cyclohexylidieneacetonitrile và phản ứng

2-cyano-2-cyclohexylideneacetate có khả năng triển khai ở quy mô công nghiệp

Giai đoạn tiếp theo cần khảo sát phản ứng thủy phân và decarboxyl như khảo sát các điều kiênh về thời gian, acid base, xúc tác của phản ứng để tiếp tục ứng dụng trong quy trình Ngoài ra chúng tôi đề nghị khảo sát quy trình của Mettler (Gareth Griffths, Mills and Previdoli, 1991) tại Việt Nam với các phản ứng và điều kiện phù hợp với thực tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

FISHER, R S et al (2014) "ILAE Official Report: A practical clinical definition of epilepsy", Epilepsia, 55(4), pp 475–482

GARETH GRIFFTHS, H M., MILLS, L S AND PREVIDOLI, F (1991) "Novel Syntheses

of Gabapentin via Addition of Hydrocyanic Acid to Cyclohexylidenemalonate or Cyano

(cyclohexy1idene) acetate", Helvetica Chimia Acta, 74, pp 309–314

LI, J J AND JOHNSON, D S (2006) The Art of Drug Synthesis Hoboken, New Jersey:

John Wiley & Sons

Ngày đăng: 23/02/2022, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w