Tìm ra trong một nhóm các nguyên nhân thường có rất nhiều, đâu là nhữngnguyên nhân chính trong mọi vấn đề, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng của vấn đề,kết hợp lại các vấn đề chính giúp m
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
&
-QUẢN TRỊ VẬN HÀNH
CHUYÊN ĐỀ 9:
2 CÔNG CỤ THỐNG KÊ BIỂU ĐỒ PARETO VÀ BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
Giảng viên: Th.S Nguyễn Thanh Lâm
Thành viên Nhóm 9:
Nguyễn Vũ Ngọc Uyên Phạm Thị Thanh Phụng Trần Ánh Tuyết
Đào Tiểu Dương Nguyễn Văn Quân
Trang 2TP.HCM, NGÀY 12 THÁNG 10 NĂM 2021
Trang 3DANH MỤC BẢNGBảng 1.1 Bảng sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ lớn đến béBảng 1.2 Bảng chia tỷ lệ các vấn đề
Bảng 1.3 Bảng tỷ lệ tích lũy % của vấn đề
Bảng 1.4 Bảng các dạng sai sót trong hoạt động giao hàngBảng 1.5 Bảng tính % tích lũy các dạng sai sót
Bảng 2.1 Bảng tra các hằng số kiểm soát
Bảng 2.2 Bảng dữ liệu quan sát chiều dài của nến
Bảng 2.3 Bảng giá trị trung bình và độ rộng của nhóm mẫuBảng 2.4: Bảng 25 mẫu để khảo sát tỷ lệ phế́ phẩ̉m
Bảng 2.5: Bảng tỷ lệ sản phẩm khuyết tật
Trang 4DANH MỤC HÌNHHình 1.1: Biểu đồ Pareto về nguyên nhân bệnh nhân không ủng hộ bữa ăn bệnh lýHình 1.2: Biểu đồ Pareto về các sai sót của hoạt động giao hàng
Hình 2.1: Biểu đồ kiểm soát
Hình 2.2: Biểu đồ kiểm soát x−R
Hình 2.3: Biểu đồ kiểm soát x−Rs
Hình 2.4: Hình dạng biểu đồ kiểm soát np
Hình 2.5: Hình dạng biểu đồ kiểm soát p
Hình 2.6: Hình dạng biểu đồ kiểm soát c
Hình 2.7: Hình dạng biểu đồ kiểm soát u
Hình 2.8 Các đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát
Hình 2.9: Biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình của nến
Hình 2.10: Biểu đồ kiểm soát độ phân tán của nến
Hình 2.11: Biểu đồ kiểm soát số lượng khuyết tật của tất
Trang 5Mục Lục
I BIỂU ĐỒ PARETO 1
1.1 Khái niệm: 1
1.2 Mục đích của Pareto 1
1.3 Lợi ích của biểu đồ Pareto 1
1.4 Các bước xây dựng biểu đồ Pareto 2
1.5 VÍ DỤ: 3
VÍ DỤ 1: 3
VÍ DỤ 2: 5
II BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT 7
2.1 Khái Niệm 7
2.2 Mục Đích Của Biểu Đồ Kiểm Soát 8
2.3 Lợi Ích Của Biểu Đồ Kiểm Soát 8
2.4.1 Biểu đồ kiểm soát dạng biến số: 9
2.4.2 Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính 10
2.5 Các Bước Xây Dựng Biểu Đồ Kiểm Soát 12
2.5.1 Cách đọc biểu đồ kiểm soát 13
2.6 Ví Dụ Về Biểu Đồ Kiểm Soát 15
VÍ DỤ 1: 15
VÍ DỤ 2: 18
Trang 6I BIỂU ĐỒ PARETO
1.1 Khái niệm:
Biểu đồ Pareto, được đặt tên dựa theo Vilfredo Pareto, là một công cụ kiểm soát
chất lượng và được minh họa bằng đồ thị cột, thể hiện mối quan hệ giữa nguyên nhân
và kết quả Biểu đồ Pareto bao gồm các cột và các đường thẳng trong đó các giá trịđộc lập được biểu diễn bằng những hình cột có thứ tự thấp dần, còn các giá trị tổngtích lũy được biểu diễn bằng đường thẳng
Nguyên tắc Pareto (80/20) nghĩa là 80% vấn đề xảy ra do 20% nguyên nhân cốt lõi 1.2 Mục đích của Pareto
Mục đích của biểu đồ Pareto đó là
- Là để minh họa một cách trực quan các yếu tố quan trọng nhất của một vấn đề
cụ thể Tìm ra trong một nhóm các nguyên nhân (thường có rất nhiều), đâu là nhữngnguyên nhân chính trong mọi vấn đề, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng của vấn đề,kết hợp lại các vấn đề chính giúp mọi người giải quyết và cải tiến vấn đề
- Nhằm xác định mục tiêu kiểm soát và cải tiến trong số các vấn đề tồn tại trongsản xuất
- Được sử dụng so sánh tình hình trước và sau khi tiến hành các hoạt động đểcho tiến đến những cơ hội cải tiến trong tháng hiện tại và tháng trước nhằm thực hiệnmột cách hiệu quả trong tương lai
- Nhằm cho việc báo cáo và lưu hồ sơ: thuận tiện cho việc thiết lập mục tiêu
nhằm tạo niềm tin và để cho việc nhận thức được dễ dàng hơn
1.3 Lợi ích của biểu đồ Pareto
Đối với doanh nghiệp: sử dụng biểu đồ Pareto để phân bổ nguồn lực tài chính và
nhân sự sẽ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững Việc tập trung vào giải quyết mộtvấn đề trước mắt sẽ tạo cơ hội để doanh nghiệp cải tiến và đạt được doanh thu cao
Đối với lãnh đạo: việc phân định được đâu là vấn đề cần ưu tiên giải quyết sẽ thúc
đẩy lãnh đạo khẳng định được tài năng quản lý của mình Lãnh đạo cũng dễ dàng nắmbắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trang 7Đối với cá nhân: các nhân viên sẽ được phân công rõ ràng công việc cụ thể Từ đó
đem lại hiệu quả xử lý tốt công việc được giao Doanh nghiệp/công ty cũng từ đó pháttriển tăng trưởng đều
1.4 Các bước xây dựng biểu đồ Pareto
Bước 1: Xác định các loại sai sót hoặc nguyên nhân gây sai sót
Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu
Bước 3: Sắp xếp dữ liệu trong bảng theo thứ tự từ lớn đến bé
Bảng 1.1 Bảng sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ lớn đến béBước 4: Tính tần số tích lũy
Chúng ta sẽ lấy số lần của mỗi vấn đề chia cho tổng số lần xảy ra của tất cả vấn đề Vídụ: Tỷ lệ phần trăm của “Vấn đề D” = Số lần vấn đề D xảy ra/Tổng số lần xảy ra củavấn đề ABCDEF
Bảng 1.2 Bảng chia tỷ lệ các vấn đềKết quả sau khi tính toán là: 54/182*100%= 29.7%
Trang 8Chúng ta sẽ tính tỷ lệ phần trăm tích lũy của vấn đề theo công thức sau: %Tích lũyvấn đề n = %Tích lũy vấn đề n-1 + %Vấn đề n
Vẽ trục tung và trục hoành
Trục tung:
Bên trái trục tung: chia từ 0 đến tổng số các khuyết tật;
Bên phải trục tung: chia từ 0% đến 100%
Trục hoành: Chia trục hoành thành các khoảng theo số các loại khuyết tật đã đượcphân loại
Bước 6: Xác định cá thể quan trọng nhất để cải tiến
1.5 VÍ DỤ:
VÍ DỤ 1:
Một bệnh viện đã triển khai chế độ ăn bệnh lý cho bệnh nhân do bệnh việncung cấp và bệnh nhân phải trả tiền Thực tế sau 3 tháng triển khai rất ít bệnh nhânủng hộ Để tìm hiểu lý do bệnh viện tổ chức một cuộc khảo sát nhỏ trên 120 bệnhnhân và kết quả như sau:
Trang 9Bệnh nhân không tham gia chế độ ăn bệnh lý bởi các lý do sau:
1 Có người thân phục vụ: 12 bệnh nhân
2 Không tiền: 14 bệnh nhân
3 Không quen chế độ ăn bệnh lý: 20 bệnh nhân
4 Giờ ăn không phù hợp: 9 bệnh nhân
5 Sợ nhầm lẫn chế độ ăn: 8 bệnh nhân
6 Không tin vào chất lượng chế độ ăn: 17 bệnh nhân
7 Sợ mất vệ sinh: 18 bệnh nhân
8 Nhân viên phục vụ không tốt: 22 bệnh nhân
Câu hỏi đặt ra là lý do nào quan trọng dẫn đến tình trạng bệnh nhân không tham giachế độ ăn bệnh lý do bệnh viện cung cấp để tìm cách khắc phục Và vẽ biểu đồ Pareto
sẽ giúp trả lời câu hỏi này
nhân Tỷ lệ % Tỷ lệ % tích lũy
Trang 10ăn bệnh lý
Sợ mất
vệ sinh tin vào Không
chất lượng chế độ ăn
Không tiền người Có
thân phục vụ
Giờ ăn không phù hợp
Sợ nhầm lẫn chế
100%
Biểu đồ Pareto
Số bệnh nhân Tỷ lệ % tích lũy
Hình 1.1 Biểu đồ Pareto nguyên nhân bệnh nhân không ủng hộ bữa ăn bệnh lý
Từ trục tung phải tại vị trí 80% ta kẻ 01 đường song song với trục hoành Khi
đó đường thẳng sẽ cắt đường phần trăm tích lũy tại vị trí nào ta sẽ kẻ đường thẳng cắtxuống cột vấn đề Khi này biểu đồ sẽ chia thành 2 phần bên trái đường thẳng sẽ là cácnguyên nhân chiếm 80% hậu quả Bám theo nguyên tắc 80/20 thì nếu giải quyết tốtcác vấn đề: nhân viên phục vụ không tốt, không quen chế độ ăn bệnh lý, sợ mất vệsinh, không tin vào chế độ ăn, không tiền, có người thân phục vụ thì khả năng bệnhnhân tham gia ăn chế độ ăn bệnh lý như mong muốn đến 80%
VÍ DỤ 2:
K là công ty hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh hóa chất Thời gian qua công
ty nhận được nhiều khiếu nại của khách hàng về hoạt động giao hàng của công ty Saukhi tổng hợp, phân loại các khiếu nại, công ty thu được kết quả như sau:
Trang 113 Túi vỡ 15
Bảng 1.4 Bảng các dạng sai sót trong hoạt động giao hàng
Dạng sai sót Số lần xuất hiện Tỷ lệ % Tỷ lệ % tíchlũy
Giao hàng không đúng thời gian
Bảng 1.5 Bảng tính % tích lũy các dạng sai sót
Trang 12Giao hàng không
đúng thời gian
Thùng túi không được niêm phong
Túi vỡ Mất mát
do túi vỡ
Giao hàng sai chủng loại
Giao hàng sai
số lượng
Sai sót khác
Số lần xuất hiện Phần trăm tích lũy
Hình 1.2 Biểu đồ Pareto về các sai sót của hoạt động giao hàng
Sau khi hoàn thành Pareto, ta kẻ 1 đường thẳng từ 80% trục tung bên phải songsong với trục hoành Khi đó đường thẳng sẽ cắt đường phần trăm tích lũy tại vị trí nào
ta sẽ kẻ đường thẳng cắt xuống cột vấn đề Tất cả các vấn đề nằm bên trái đườngthẳng sẽ là các vấn đề chiếm 80% hậu quả Vậy công ty K cần giải 4 vấn đề quantrọng chiếm là: Giao hàng không đúng thời gian, thùng túi không được niêm phong,túi vỡ, mất mát do túi vỡ Đó là những vấn đề được giải quyết đầu tiên
2.
2.1 Khái Niệm
Biểu đồ kiểm soát được W.A Sherwhart- cán bộ của hãng Bell TelephoneLaboratories nêu ra lần đầu tiên năm 1924, được sử dụng nhằm phân biệt những biếnđộng do các nguyên nhân đặc biệt cần được nhận biết, điều tra và kiểm soát gây ra vớinhững biến động ngẫu nhiên vốn có của quá trình
Biểu đồ kiểm soát là đồ thị biểu diễn sự biến động của các chỉ tiêu chất lượng bao gồm đường trung bình center line, đường giới hạn trên và đường giới hạn dưới Các điểm chạy trên biểu đồ là các chỉ số thực ta thu thập, nếu các điểm này vượt qua khỏi
Trang 13các đường giới hạn thì tại điểm có sự bất thường xảy ra,quá trình không ổn định từ cácđiểm đó, sau đó ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự bất thường đó
Hình 2.1 Biểu đồ kiểm soát
1.
2.
2.1.
2.2 Mục Đích Của Biểu Đồ Kiểm Soát
Sử dụng biểu đồ kiểm soát nhằm phát hiện những biến động của quá trình để đảmbảo chắc chắn rằng:
Quá trình bình thường hay không bình thường;
Quá trình có kiểm soát được hay không kiểm soát được;
Quá trình có được chấp nhận hay không được chấp nhận;
Qua đó, chúng ta có thể xác định những nguyên nhân gây ra sự bất thường để cónhững biện pháp xử lý nhằm khôi phục quá trình về trạng thái chấp nhận được hoặccải tiến đưa quá trình lên trạng thái mới tốt hơn
2.3 Lợi Ích Của Biểu Đồ Kiểm Soát
Quản lý/Phụ trách nhóm: làm việc sẽ được lợi khi sử dụng biểu đồ kiểm soát vì nó
giải thích các vấn đề xảy ra một cách rõ ràng, hoặc kết quả của các hành động khắc
Trang 14Toàn bộ tổ chức: cũng được lợi khi sử dụng bởi nó cho phép sự đánh giá trực tiếp các
biện pháp khắc phục và xác định nhu cầu thực hiện các biện pháp phòng ngừa
2.4 Phân Loại Biểu Đồ
Có hai loại biểu đồ kiểm soát:
- Biểu đồ kiểm soát dạng biến số (dùng cho các dữ liệu liên tục)
- Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính (dùng cho các dữ liệu rời rạc)
Biểu đồ kiểm soát x−R
Biểu đồ kiểm soát x−R bao gồm một biểu đồ kiểm soát X sử dụng để kiểm tra sựthay đổi của giá trị trung bình và một biểu đồ kiểm soát R để kiểm tra sự thay đổi về
độ rộng của các giá trị đo Biểu đồ kiểm soát x−R trình bày một số lượng lớn cácthông tin về sự biến động của quá trình
Hình 2.2 Biểu đồ kiểm soát x−R
Trang 15 Biểu đồ kiểm soát x−S
Biểu đồ kiểm soát x−S bao gồm một biểu đồ kiểm soát x sử dụng để kiểm tra sựthay đổi của giá trị trung bình và một biểu đồ kiểm soát s để kiểm tra sự thay đổi về
độ biến động Tương tự biểu đồ kiểm soát x−R, biểu đồ kiểm soát x−S thể hiện nhiềuthông tin về sự biến động của quá trình Hình dạng của biểu đồ này tương tự biểu đồ
x−S, chỉ khác công thức tính
Biểu đồ kiểm soát x−Rs
Biểu đồ kiểm soát này sử dụng các giá trị đo riêng (x) mà không chia chúng thànhcác nhóm Dạng biểu đồ này bao gồm một biểu đồ kiểm soát x sử dụng để kiểm tra sựthay đổi của giá trị đo được cho từng sản phẩm và một biểu đồ kiểm soát Rs để kiểmtra sự thay đổi về độ biến động Hình dáng của biểu đồ này tương tự biểu đồ x−R
Hình 2.3 Biểu đồ kiểm soát x−Rs
2.4.2 Biểu đồ kiểm soát dạng thuộc tính
Trang 16 Biểu đồ kiểm soát np
Biểu đồ kiểm soát np được sử dụng để kiểm soát quá trình theo số sản phẩmkhuyết tật (np) trong mỗi lần lấy mẫu - trong đó n là cỡ mẫu của một lần kiểm tra, và
p là tỉ lệ khuyết tật trong mỗi lần kiểm tra Mỗi lần lấy mẫu, đánh giá chất lượng củatừng sản phẩm xem nó sẽ được chấp nhận (sản phẩm tốt) hay loại bỏ (sản phẩmkhuyết tật) Cỡ mẫu (số lượng sản phẩm) của mỗi lần lấy mẫu phải bằng nhau Biểu
đồ kiểm soát np là trường hợp đặc biệt của biểu đồ kiểm soát p trong đó cỡ mẫu không
đổi
Hình 2.4: Hình dạng biểu đồ kiểm soát np
Biểu đồ kiểm soát p
Hình 2.5: Hình dạng biểu đồ kiểm soát pBiểu đồ kiểm soát p được sử dụng để kiểm soát quá trình theo tỷ lệ sản phẩm khuyếttật (p) trong mỗi lần lấy mẫu Cỡ mẫu (n) không cần thiết phải như nhau đối với cácnhóm khác nhau
Trang 17 Biểu đồ kiểm soát c
Biểu đồ kiểm soát c được sử dụng để kiểm soát quá trình theo số khuyết tật, tai nạnhoặc sai lỗi trong một khoảng thời gian nhất định khi kích thước sản phẩm (chiều dài,rộng, diện tích…) hay cỡ mẫu là không đổi
Hình 2.6: Hình dạng biểu đồ kiểm soát c
Biểu đồ kiểm soát u
Biểu đồ kiểm soát u được sử dụng để kiểm soát quá trình theo số khuyết tật trong mộtđơn vị sản phẩm nhất định khi kích thước sản phẩm (chiều dài, diện tích, khốilượng…) hay cỡ mẫu thay đổi hoặc không đổi
Hình 2.7: Hình dạng biểu đồ kiểm soát u
1.
2.
Trang 182.3.
2.4.
2.5 Các Bước Xây Dựng Biểu Đồ Kiểm Soát
Bước 1: Xác định đặc tính để áp dụng biểu đồ kiểm soát
Giá trị liên tục: đo được (thời gian thực hiện…)
Giá trị rời rạc: đếm được (số sp hư hỏng …)
Bước 2: Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát thích hợp
Giá trị liên tục: biểu đồ trung bình và độ rộng
Giá trị rời rạc: biểu đồ tỷ lệ sản phẩm khuyết tật
Bước 3: Quyết định cỡ mẫu và tần số lấy mẫu
Bước 4: Thu thập và ghi chép dữ liệu (nên ít nhất là 20 mẫu) hoặc sử dụng các dữ liệulưu trữ trước đây
Bước 5: Tính các giá trị thống kê đặc trưng cho mỗi mẫu
Bước 6: Tính giá trị đường tâm, các đường giới hạn kiểm soát dựa trên các giá trịthống kê tính từ các mẫu
Bước 7: Thiết lập biểu đồ và đánh dấu trên biểu đồ các giá trị thống kê mẫu
Bước 8: Kiểm tra trên biểu đồ đối với các điểm (giá trị mẫu đo) ở ngoài giới hạn kiểmsoát và đối với các dấu hiệu bất thường vượt khỏi tầm kiểm soát
Trang 192.5.1 Cách đọc biểu đồ kiểm soát
Hình 2.8 Các đường giới hạn của biểu đồ kiểm soát
Hình trên đây là đường giới hạn của biểu đồ, đường tâm
Trạng thái ổn định
Toàn bộ các điểm trên biểu đồ đều nằm trong hai đường giới hạn kiểm soát;
Các điểm liên tiếp trên biểu đồ có sự biến động nhỏ
Biểu đồ kiểm soát khi đã xây dựng sẽ trở thành chuẩn để kiểm soát quá trìnhtrong tương lai
Trạng thái không ổn định
Một hoặc nhiều điểm vượt ra khỏi phạm vi 2 đường giới hạn trên và giới hạndưới của biểu đồ là bất thường
C B
Vùng A B
Vùng A
C Đường tâm
UCL
LCL
Trang 20 7 điểm liên tiếp ở 1 bên đường tâm.
7 điểm liên tiếp có xu thế tăng hoặc giảm liên tục
Các điểm lặp lại theo dạng chu kì
2 trong 3 điểm liên tiếp nằm trên vùng A của cùng 1 phía của đường trung tâm
4 trong 5 điểm liên tiếp nằm trên vùng B
Có quá ít điểm nằm trong vùng C
Có 13 điểm hoặc nhiều hơn 13 điểm liên tiếp nằm trong 2 vùng C
Trang 21Bảng 2.1: Bảng tra các hằng số kiểm soát
2.6 Ví Dụ Về Biểu Đồ Kiểm Soát
Trang 23 Biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình:
Tính giới hạn trên và giới hạn dưới
Biểu đồ kiểm soát giá trị trung bình
Trang 24Hình 2.10 Biểu đồ kiểm soát độ phân tán của nến
Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy quá trình sản xuất diễn ra bình thường (ổn
định) do không có điểm nào vượt qua phạm vi 2 giới hạn trên và dưới và cũng không
có các dấu hiệu bất thường nào
Bước 2: Cỡ mẫu n không thay đổi nên cả hai loại biểu đồ này đều có thể sử dụng
được Ta chọn biểu đồ p để kiểm soát và phân tích quá trình
Bước 3: Chọn cỡ mẫu n=100 và tiến hành lấy 25 mẫu
Bước 4: Thu thập dữ liệu
Trang 25STT Số sản
phẩmkhuyếttật
Tỷ lệkhuyếttật
STT Số sản
phẩmkhuyếttật
Tỷ lệkhuyếttật
p= 6825∗100=0.0272
Bước 6: Tính giá trị các đường giới hạn
Tính các đường giới hạn cho biểu đồ tương ứng với cỡ mẫu n:
Trang 26Đường giới hạn trên
UCL= p+3∗√p(1−p)
n =0.0272+3∗√0.0272(1−0.0272)
100 =0.076 Đường giới hạn dưới
tỉ lệ khuyết tật đang tăng dần lên Số điểm nằm trên và dưới đường trung tâm là 50:50
Do vậy, khuyết tật quá trình sản xuất này cần phải được kiểm soát chặt chẽ hơn Cầntìm hiểu nguyên nhân kỹ hơn nữa để có các giải pháp khắc phục kịp thời