Chế độ bảo hiểm xã hội thất nghiệp: Trợ cấp thất nghiệp, Hỗ trợ học nghề, Hỗ trợ tìm việc làm, Mức đóng: Người sử dụng lao động đóng 15% 10% hưu trí, tử tuất; 5% ốm đau, thai sản, tai nạ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ BHXH TẠI VIỆT NAM 2
1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội 2
1.2 Chức năng của bảo hiểm xã hội 2
1.3 Các loại bảo hiểm xã hội 2
1.3.1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc 3
1.3.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện 9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 13
2.1 Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay 13
2.1.1 Kết quả tham gia BHXH năm 2020 13
2.1.2 Kết quả thực hiện chế độ BHXH 14
2.1.3 Những mặt tồn tại, hạn chế của thực hiện pháp luật về các chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 15
2.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 16
KẾT LUẬN 20
Trang 2DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay đất nước ta đang bước vào thời kì hội nhập nền kinh tế Nhìn lạithời kì chiến tranh chúng ta có quyền tự hào vì sự hi sinh cao quý của mỗi cánhân, mỗi gia đình, cũng như toàn thể nhân dân Việt Nam đã làm nên lịch sử vẻvang của dân tộc Bởi vậy nhiệm vụ đem lại cơm no, áo mặc, hạnh phúc, chonhân dân đặc biệt là người dân lao động làm nhiệm vụ quan trọng trong thời kìđổi mới Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào sựcống hiến đông đảo của người dân lao động Họ xứng đáng được hưởng mộtcuộc sống ổn định, đầy đủ về vật chất và tinh thần Chính vì thế Đảng và Nhànước ta đã có nhiều chính sách bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một hợp phần quan trọng nhất trong hệ thống an sinh
xã hội của quốc gia Bởi bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc “có thu
có chi” nên đóng vai trò như một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Nó gópphần ổn định đời sống vật chất và tinh thần của người lao động đang làm việc đểhình thành một quỹ tài chính tập chung được bảo hiểm xã hội bảo toàn và tăngtrưởng để thực hiện các chính sách đối với người lao động
Với mục đích tìm hiểu và nâng cao kiến thức về một chính sách lớn có vaitrò quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta nên em đã chọn đề tài:
“Trình bày pháp luật hiện hành về chế độ bảo hiểm xã hội? Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay?” Mặc dù có nhiều
cố gắng nhưng do còn hạn chế về mặt thời gian, kiến thức và tài liệu tham khảonên bài tiểu luận của em còn nhiều thiếu sót Kính mong thầy cô cùng các bạnđóng góp ý kiến để bài tiểu luận của chúng em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÁC CHẾ ĐỘ
BHXH TẠI VIỆT NAM 1.1 Khái niệm về bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm xã hội là sự trợ giúp về mặt vật chất cần thiết được pháp luậtquy định nhằm giúp phục hồi nhanh chóng sức khỏe, duy trì sức lao động, gópphần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình của họ trong các trườnghợp ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết hoặc do tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác (Điều 140 BLLĐ)
1.2 Chức năng của bảo hiểm xã hội.
Trên thực tế, nhiều người lao động băn khoăn và không muốn tham giaBHXH vì cho rằng mức đóng BHXH khá cao Tuy nhiên, người lao động lạikhông nắm rõ được lợi ích mà BHXH mang lại cho người lao động Vậy thựcchất khi đóng bảo hiểm xã hội để làm gì?
Bảo hiểm xã hội sẽ giúp bảo đảm thay thế, bù đắp sự thiếu hụt về mặt tàichính cho người lao động và gia đình người lao động khi gặp phải những rủi rotrong cuộc sống như tai nạn, ốm đau, …
Ngoài chức năng trên thì bảo hiểm xã hội sẽ phân phối lại thu nhập chongười lao động Chức năng này thể hiện ở việc người lao động san sẻ thu nhậptheo thời gian Tức là, người lao động sẽ đóng BHXH để dành hưởng trợ cấp khigặp rủi ro hay có vấn đề khác như thai sản, thất nghiệp hay lương hưu sau này…
1.3 Các loại bảo hiểm xã hội.
Gồm có 3 loại bảo hiểm:
a Bảo hiểm xã hội bắt buộc: (áp dụng đối với những nghề nghiệp có sử
dụng lao động có làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên),
Trang 5Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm (5): Chế độ trợ cấp ốm đau, Chế độthai sản, Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chế độ trợ cấp hưutrí, Chế độ tử tuất.
b Bảo hiểm xã hội tự nguyện: (áp dụng với việc làm có thời hạn dưới 3
tháng, làm việc theo mùa vụ)
Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện (2): Chế độ hưu trí, Chế độ tử tuất
c Bảo hiểm thất nghiệp.
Chế độ bảo hiểm xã hội thất nghiệp: Trợ cấp thất nghiệp, Hỗ trợ học nghề,
Hỗ trợ tìm việc làm,
Mức đóng: Người sử dụng lao động đóng 15% (10% hưu trí, tử tuất; 5%
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…); Người lao động 5%trích từ lương
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy địnhBHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người laođộng và người sử dụng lao động phải tham gia
1.3.1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
* Mức đóng BHXH:
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động:
Đối tượng là người
lao động Quỹ BHXH Quỹ TNLĐ, BNN BHTN Quỹ BHYT Quỹ Tổng mức đóng
Trang 6Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động:
Đối tượng là người sử
dụng lao động Quỹ BHXH Quỹ TNLĐ, BNN BHTN Quỹ BHYT Quỹ Tổng mức đóng
Qũy hưu trí,
tử tuất Quỹ ốm đau, thai sản
Bảng 1 2 Bảng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của NSDLĐ.
1.3.1.1 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm.
Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, dosay rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục doChính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau
Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhậncủa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau cùng mức hưởng chế độ ốm đau củangười lao động sẽ phụ thuộc vào đối tượng hưởng, làm việc trong môi trườngbình thường hay làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặcđặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
2 Chế độ thai sản.
Người lao động thuộc đối tượng và thuộc một trong các trường hợp theoquy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 khi đang đóngbảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản sẽ được nghỉ hưởng chế độ thai sản
Trang 7Trường hợp đối với lao động nữ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽđược nghỉ khám thai, hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặcphá thai bệnh lý; nghỉ hưởng chế độ khi sinh con; nghỉ hưởng chế độ khi thựchiện các biện pháp tránh thai
Trường hợp lao động nữ mang thai hộ hay người mẹ nhờ mang thai hộ,người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi cũng sẽ được nghỉ hưởngchế độ thai sản khi đủ điều kiện hưởng
Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tạitháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha đượctrợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con
3 Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động:
Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việctheo yêu cầu của người sử dụng lao động
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thờigian và tuyến đường hợp lý
+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên
Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp như sau:
Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặcnghề có yếu tố độc hại;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản
1 Điều này
Người lao động khi bị tai nạn lao động thuộc đối tượng quy định tại Điều 42Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và đủ điều kiện được quy định thuộc Điều 43,
Trang 8Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 sẽ được hưởng trợ cấp một lần hay trợcấp hàng tháng tùy thuộc vào mức độ suy giảm khả năng lao động, thời giantham gia bảo hiểm xã hội.
Ngoài 2 trợ cấp trên thì người lao động nếu đủ điều kiện hưởng chế độ tainạn lao động, chế độ bệnh nghề nghiệp còn có thể được cấp phương tiện trợgiúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; hưởng trợ cấp phục vụ hàng tháng; trợ cấpmột lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; dưỡng sức, phục hồi sứckhỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật
4 Chế độ hưu trí.
Về điều kiện nghỉ hưu của người lao động thì theo quy định sẽ phụ thuộcvào tuổi, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tối thiểu là 20 năm, công việc, mứcsuy giảm khả năng lao động.… được quy định tại Điều 54 và Điều 55 Luật Bảohiểm xã hội năm 2014
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người laođộng đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mứcbình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luậtnày và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm,năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm bkhoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
Về thời điểm hưởng lương hưu hoặc là thời điểm ghi trong quyết định nghỉviệc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởnglương hưu theo quy định của pháp luật; hoặc là tính từ tháng liền kề khi ngườilao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quanbảo hiểm xã hội; hoặc là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động
đã đủ điều kiện hưởng lương hưu
Trang 9Về thời điểm hưởng lương hưu thì là thời điểm ghi trong quyết định nghỉviệc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởnglương hưu theo quy định của pháp luật Đối với người lao động đang đóng bảohiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thờiđiểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điềukiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này vàngười đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu
là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiệnhưởng lương hưu theo quy định
5 Bảo hiểm xã hội 1 lần.
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thìđược hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sauđây:
Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm
xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Ra nước ngoài để định cư
Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng nhưung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đãchuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Ytế
Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện đểhưởng lương hưu
6 Chế độ tử tuất.
Chế độ tử tuất hiện nay sẽ gồm có trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàngtháng, trợ cấp tuất một lần
Trang 10Căn cứ Khoản 1 Điều 67 Luật BHXH 2014 những người đang tham gia BHXH,hoặc đang bảo lưu thời gian đóng; tòa tuyên án là chết, trường hợp sau đây khichết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:
Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm
xã hội một lần
Đang hưởng lương hưu
Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng vớimức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên
Căn cứ Khoản 2 Điều 67 Luật BHXH 2014 quy định thân nhân của những ngườiquy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nếu đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây:
a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khảnăng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người
mẹ đang mang thai
b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trởlên
c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợhoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham giabảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55tuổi trở lên đối với nữ
d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợhoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham giabảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đốivới nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên
Trang 11Mức trợ cấp tuất hàng tháng phụ thuộc vào mức lương cơ sở, mức trợ cấp tuấtmột lần phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và mức tiền lươngbình quân đóng bảo hiểm xã hội.
1.3.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1.3.2.1 Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức
mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóngphù hợp với tài chính của mình
Căn cứ theo Khoản 4, Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 quy địnhcông dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không nằm trong nhóm đối tượng thamgia BHXH bắt buộc đều có thể tham gia BHXH tự nguyện Và khi nào cần thamgia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì người lao động căn cứ theo đúng quy định nêutrên xem mình thuộc nhóm đối tượng nào để có thể đóng BHXH
1.3.2.2 Mức đóng và phương thức đóng của người tham gia BHXH tự nguyện.
Căn cứ Điều 87, Luật BHXH Việt Nam 2014 quy định chi tiết mức đóngBHXH tự nguyện cho người lao động như sau: Người lao động quy định tạikhoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng
do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhậptháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo củakhu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở
Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:
- Hằng tháng
- 03 tháng một lần
- 06 tháng một lần
- 12 tháng một lần
Trang 12- Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng thánghoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằngtháng so với quy định tại Điều này.
1.3.2.3 Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện.
1 Chế độ hưu trí
Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đủđiều kiện về tuổi và thời gian tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độhưu trí
Lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóngBHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH, trong đó:
Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm,năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20năm
Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm
Sau đó cứ mỗi năm thì được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%
2 Chế độ tử tuất
Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 60tháng (05 năm) trở lên và người đang hưởng lương hưu sẽ được hưởng trợ cấpmai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 14,9 triệu đồng),dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lươnghưu
Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưuthời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thânnhân được hưởng trợ cấp tuất một lần Mức trợ cấp tuất một lần đối với thânnhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thờigian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội
3 Bảo hiểm thất nghiệp.
Là 1 trong những chế độ của bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm