BÁO CÁO ĐỊNH HƯỚNG CHO DOANH NGHIỆPMÃ DỰ ÁN: EU-38 HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU EVFTA ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CỦA VIỆT NAM” NGÀNH HÀNG: THUỶ SẢN Dự thảo 1 Hà Nội, tháng 11/2
Giới thiệu
Tổng quan về những điểm mới EVFTA mang lại
Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam
Vai trò và năng lực của ngành thủy sản
Với những lợi th ế từ vị trí địa lý, bao gồm đường bờ biển dài 3260 km với vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km 2 , vùng biển có tính đa dạng sinh học cao, Việt Nam có nhiều lợi thế phát triển ngành thủy sản.
Trong những năm gần đ ây, thủy sản là một trong số những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, có giá trị ngoại tệ xuất khẩu đạt 6,58 tỷ USD năm 2015, đứng đầu trong nhóm hàng nông sản xuất khẩu, chiếm 4,06% tổng giá trị xuất khẩu n ăm 2015 1 Cũng trong năm này, thủy sản đóng góp 19,25% vào GDP của ngành nông, lâm, thủy sản và 3,17% GDP cả nước (Error! Reference source not found.).
Bảng 1: Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo ngành, 2011-2015 Đơn vị: Tỷ đồng
TT Ngành kinh tế 2011 2012 2013 2014 2015 TĐTBQ
GDP theo giá so sánh 2010 các ngành kinh tế (2011-2015)
3 Dịch vụ 988.395 1.046.771 1.115.545 1.182.056 1.249.632 6,33% Đóng góp của các ngành kinh tế vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2011-2015 (%)
Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục từ năm 1990-2015, bình quân ở mức là 6,19%/năm (Error! Reference source not found.) Riêng hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh nhờ chủ trương thúc đẩy phát triển của Chính phủ S ản lượng thủy sản nuôi trồng liên tục tăng trong các năm qua, bình quân đạt 14,60%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước.
Hình 1: Sản lượng thủy sản, 1990-2015 (nghìn tấn)
Sản lượng thủy sản duy trì xu hướng tăng từ năm 1990 đến nay (Error! Reference source not found.), đạt 6.550 tấn vào năm 2015, bao gồm cả sản lượng khai thác và nuôi trồ ng Tuy nhiên, tốc độ tăng có dấu hiệu chậm lại Nếu như trong giai đ oạn 1990-2005, tốc độ tăng khai thác thủy sản đạt trung bình 6,9%/năm, thì đến giai đoạn 2006-2015 chỉ còn 4,6%/năm 2
Hình 2: Diện tích nuôi trồng thủy sản, 2010-2014 (nghìn ha)
2Tính toán theo số liệu của Tổng cục Thống kê.
Diện tích nuôi trồng thủy sản biển: Diện tích nước ngọt:
T ổng diện tích nuôi trồ ng thủy sản của Việt Nam trong n ăm 2014 vào khoảng 1,1 triệu ha 15 năm qua, diện tích nuôi trồng thủy sản tăng trung bình 3,71%/năm, tuy nhiên có dấu hiệu chậm dần từ 2010 trở lại đây, thậm chí sụt giảm ở diện tích nuôi trồng thủy sản biển Diện tích nuôi trồng thủy sản biển giảm từ 330.2 nghìn ha năm 2010 xuống còn 311.9 nghìn ha năm 2014, trung bình giảm 1,4%/năm (Error! Reference source not found.).
Số trang trại nuôi trồng thủy sản cả nướ c năm 2015 là 4.175 trang trại, giảm 10,1% so với năm 2014 Số trang trại nuôi trồng thủy sản tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng Sông Cửu Long với 2.891 trang trại.
Theo kết qu ả điều tra số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản năm 2011 (Error! Reference source not found.) của Tổng cục Thống kê, có 1147 doanh nghiệp (giảm 6,9% so với năm 2006), 197 hợp tác xã và 719.755 hộ gia đ ình hoạt động trong lĩnh vực thủy sản là Số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản chiếm tỉ trọng lớn nhất (45,23%) trong tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.
Bảng 2: Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản
2006 2011 Tăng/giảm năm 2011 so với 2006
Số doanh Tỉ trọng Số doanh Tỉ trọng Số lượng Tỉ lệ (%) nghiệp (%) nghiệp (%)
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Số lượng lao động trong lĩnh vực thủy sản có xu hướng giảm từ n ăm 2006 tr ở lại đây, song tố c độ giảm chậm hơn tốc độ giảm tổng số lao động trong lĩnh v ực nông, lâm thủy sản Lượng lao động thủy sản ch ỉ chiếm tỉ trọng tương đối nhỏ trong tổng số lao động nông, lâm thủy sản (7,05% năm 2011) (Error! Reference source not found.).
Hình 3: Số lượng lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản (nghìn người)
Nguồn: Tổng cục Thống kê
Trang thiết b ị dùng trong đánh bắt thủy sản ngày càng được cải thiện Số lượng tàu thuy ền đánh bắt xa bờ tăng từ 26.446 chiếc năm 2010 lên 31.235 chiếc năm 2014 3 , trung bình tăng 4,2%/năm, tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Ngành thủy sản rất có tiềm năng phát triển trong tương lai Nhiều Hiệp định thương mại tự do quan trọng Việt Nam kí kết gần đây nhấn mạnh tới vai trò và cơ hội phát triển của ngành thủy sản như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại Việt Nam-EU (EVFTA), Hiệp định thương mại Việt Nam-Hàn Quốc (VKFTA) Trong khuôn khổ của báo cáo này, cơ hội và thách thức của ngành thủy sản khi tham gia Hiệp định Việt Nam-EU sẽ được trình bày kĩ ở phần sau.
Thương mại thủy sản
Theo Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người trên thế giới liên tục tăng cao, từ 11,8kg/người/năm (1981) lên 16,8 kg/người/năm (2006) và dự báo đạt 20kg/người/năm (2013) Trước nhu cầu đó, Việt Nam có nhiều lợi thế khi là nước đứng thứ 3 về nuôi trồng thủy sản (sau Trung Quốc, Ấn Độ) và đứng thứ 4 về xuất khẩu thủy sản (sau Trung Quố c, Na-Uy, Thái Lan) Trong 10 năm qua, ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản xuất khẩu đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Thủy sản Việt Nam đã đượ c xuất sang 165 th ị trường với 612 nhà máy chế biến quy mô công nghiệp đạt quy chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, trong đó có 461 nhà máy đủ điều kiện xuất khẩu sang EU (chiếm hơn 75%).
Xuất khẩu thủy sản tiếp tục thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế Năm 2015, xuất khẩu thủy sản đạt 6,58 tỷ USD, chiếm 27,9% giá trị xuất khẩu khu vực nông, lâm, thủy sản và bằng 4,06% tổng giá trị xuất khẩu của cả nước.
Hình 4: Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, 2001-2015 (tỷ USD)
Tốc độ tăng XK thủy sản Tốc độ tăng XK nông-lâm, thủy sản
Nguồn: Tổng cục hải quan
Giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ra th ị trườ ng quốc tế không có nhiều biến động, chủ yếu là tăng dần qua các n ăm trong giai đoạn 2010-2015 (Error! Reference source not found.) Có thể nhận thấy kể từ năm 2013-2014, tốc độ tăng xuất kh ẩu ngành thủy sản đã vượt tốc độ tăng xuất khẩu của ngành nông-lâm, thủy sản nói chung, cho thấy vai trò ngày một quan trọ ng của ngành thủy sản Tuy nhiên giá trị xuất khẩu thủy sản sụt giảm tương đối lớn trong năm 2015 ở mức -16,1% do gia tăng sức ép cạnh tranh với các nước Indonesia, Ấn Độ, Thái Lan, giá nhập khẩu trung bình giảm, và nhu cầu nhập khẩu thủy sản của các thị tr ường giảm trong năm 2015 Tốc độ tăng xuất khẩu thủy sản trung bình trong giai đoạn này ở mức 7,5%/năm.
Hình 5: Giá trị xuất khẩu thủy sản sang các đối tác chính, 2008-2014 (tỉ USD)
XK sang EU XK sang Mỹ
XK sang Nhật Tốc độ tăng xk sang EU
EU là một trong số các đối tác nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam bên cạnh Nhật Bản và Hoa Kỳ Tuy nhiên có thể thấy rằng Hoa Kỳ đ ang dần thay thế EU là đối tác nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam kể từ năm 2013 trở lại đây (Error! Reference source not found.) Tốc độ tăng xuất khẩu thủy sản sang EU trong giai đoạn 2008-2014 có nhiều biến động lên xuống thất thường, trong đó năm 2012 có sự sụt giảm lớn ở mức - 19,5% Tốc độ tăng xuất khẩu thủy sản trung bình sang EU trong giai đoạn này ở mức - 0,98%.
Hình 6: Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chính sang thị trường EU, 2014 (%)
Cá đông lạnh các loại Cá da trơn phi-lê
Cá ngừ đại dương phi-lê Tôm các loại Điệp Thủy sản loại khác
Top 6 mặt hàng thủy sản chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU trong năm
2014 gồ m có tôm các loại (chiếm 41,2% tổng giá trị thủy sản xuất khẩu), cá da trơn phi-lê(32,5%) (Error! Reference source not found.) Các loại cá đông lạnh và sò điệp lần lượt chiếm 5,6% và 5,5% tổng giá trị xuất khẩu trong năm 2014.
Hình 7: Thị phần của các nước xuất khẩu thủy sản vào EU theo sản lượng, 2014 (%)
Hình 8: Thị phần của các n ước xuất khẩu thủy sản vào EU theo giá trị, 2014
Thủy sản Việt Nam chiếm 5% thị phần tại EU tính theo sản lượng và 4% theo giá trị xuất khẩu (Error! Reference source not found., Error! Reference source not found.). Thị ph ần của thủy sản Việt Nam tại EU tuy không lớn, nhưng có nhiều cơ hội phát triển, nhất là khi hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực.
Bảng 3: 10 quốc gia EU nhập khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam (triệu USD)
Trong năm 2015, tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 1,1 tỷ USD, tăng nhẹ so với năm 2014 ở mức 0,1% (Error! Reference source not found.) Kim ngạch nhập khẩu thủy sản năm 2015 chiếm 12% tổng giá trị nhập khẩu của ngành nông-lâm, thủy sản.
Hình 9: Giá trị nhập khẩu thủy sản của Việt Nam, 2010-2015 (tỷ USD)
Thủy sản Tốc độ tăng NK thủy sản Tốc độ tăng NK nông lâm, thủy sản ‐
Nguồn: Tổng cục hải quan.
Tốc độ nh ập kh ẩu thủy sản biến động nhiều Giai đoạn 2011-2013, nhập khẩu thủy sản có xu hướng chậm lại song lại tăng vọt vào n ăm 2014 và giảm xuố ng trong năm 2015. Nhìn chung, từ kể từ năm 2011 trở lại đây, nhập khẩu thủy sản có tốc độ tăng trưởng lớn hơn tốc độ nhập khẩu của ngành nông-lâm, thủy sản.
Bảng 4: Các mặt hàng thủy sản nhập khẩu chính trong những năm gần đây (triệu USD)
Mặt hàng thủy Mã HS Giá trị nhập Giá trị nhập Giá trị nhập sản khẩu năm 2013 khẩu năm 2014 khẩu năm 2015
Tôm hùm và 030621 8,7 7,1 các loại tôm 030622 biển khác 030611
Tôm nước lạnh 030616 25,4 22,7 và các loại tôm 030626 khác (tôm sú, 030627 tôm thẻ )
Cua đông lạnh 030614 15,9 22,8 112,1 và các loại cua 030624 ghẹ khác
Cá biển 0302 349,4 419,1 283,0 tươi/đông lạnh 0303
Nguồn: Tổng hợp của nhóm tác giá
Trong những năm gần đ ây, Việt Nam có xu hướng gia tăng nhập khẩu thủy sản nguyên liệu để phục vụ chế biến xuất khẩu do thiếu hụt nguyên liệu trong nước do mất mùa.
N ăm 2015, nhập khẩu tôm đạt 426 triệu USD, chiếm 40% tổng kim ngạch nhập khẩu thủy sản n ăm 2015 Nhập khẩu cá ngừ đạt 215 triệu USD, chiếm 20% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2015 4 Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản (VASEP), các loại thủy hải sản được nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu ở d ạng tươi/sống, đông lạnh (các loại cá, tôm cua đông lạnh) để phục vụ cho hoạt động gia công và chế biến xuất khẩu (xem Error!
Hình 10: Tỷ trọng nhập khẩu từ các đối tác chính, 2008-2014 (triệu USD)
Các nước khác Indonesia Nhật Bản
Na Uy ‐ Đài Loan Ấn Độ
Nguồn: ITC Ấn Độ là quốc gia xuất kh ẩu thủy sản phục v ụ chế biến cho Việt Nam nhiều nhất.Trong năm 2014, giá trị thủy sản Việt Nam nhập từ Ấn Độ đạt 354,5 triệu USD (Error!
Reference source not found.), chiếm đến 74,7% tổng nhập khẩu tôm của cả nước trong năm 2015 5 Sau Ấn Độ, Indonesia và Đài Loan cũ ng là hai nước xuất khẩu thủy sản nguyên liệu cho Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam nhập khẩu từ các th ị trường như Na-Uy, Nhật Bản các loại cá hồi phi-lê và cá ngừ nhưng chủ yếu dùng cho tiêu dùng trong nước.
Bảng 5: 10 quốc gia EU xuất khẩu thủy sản hàng đầu sang Việt Nam (triệu USD)
Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi tham gia Hiệp định thương mại Việt Nam-EU
Cơ hội với ngành thủy sản Việt Nam
Đa số các mặt hàng thủy sản thuộc Chương 3 và Chương 16 trong biểu thuế của EU được cam k ết cắt giảm/xóa bỏ thuế quan theo lộ trình khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, các sản phẩm còn lại áp dụ ng h ạn ngạch thu ế quan với mức thuế trong hạn ngach là 0% Thời hạn xóa bỏ hoàn toàn các khoản thuế tùy thuộc vào phân loại của mặt hàng đó (Error! Reference source not found.).
Bảng 6 Cam kết ưu đãi về thuế của EU đối với thủy sản Việt Nam
- Thuế suất cơ sở: 0-22%, trong đó phần lớn thuế suất cao từ 6-22%
~50% số dòng thuế còn lại:
- Về 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực - Về 0% sau 3-7 năm
Riêng cá ngừ đóng hộp và cá viên, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan lần lượt là 11.500 tấn và 500 tấn (thuế trong hạn ngạch là 0%)
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam được xóa bỏ thuế quan
Cụ thể, từ khi Hiệp định có hiệu lực, hàng hóa thuộc nhóm A sẽ được xóa bỏ hoàn toàn và không chịu bất kì loại thuế quan nào; hàng hóa thuộc nhóm B3 sẽ được xóa bỏ dần trong bốn năm, và sau đó sẽ không chịu bất kỳ loại thuế quan nào T ươ ng tự thời hạn xóa bỏ thuế cho hàng hóa thuộc các nhóm B5, B7, B9, B10 lần lượt là 6, 7, 10 và 11 năm (
Bảng 7: Danh mục thuế áp dụng cho các mặt hàng thủy sản
Mã Mô tả Thuế suất Phân loại Ghi chú cơ bản
0301 94 90 Cá ngừ vây xanh TBD 16 A
0302 13 00 Cá hồi Thái Bình Dương 2 A
0302 21 90 Cá bơn Thái Tây Dương 15 B3
Cá nục gai và cá sòng
0304 62 00 Cá da trơn fillet ướp lạnh 5,5 B3 Thuế suất =
0304 69 00 Các loại cá fillet đông lạnh khác 9 B7
1604 14 11 Cá ngừ đại dương chế biến 24 Cộng dồn 11.500 tấn/năm
1604 14 18 Cá ngừ đại dương chế biến 24 Cộng dồn 11500 tấn/năm
1604 14 90 Cá ngừ sọc dưa chế biến 25 Cộng dồn 11500 tấn/năm
1604 14 39 Cá ngừ vằn chế biến 24 Cộng dồn 11500 tấn/năm
1604 20 05 Chế phẩm Surimi (cá viên đóng 20 Cộng dồn 500 hộp) tấn/năm
1604 20 70 cá ngừ đại dương hoặc cá khác 24 Cộng dồn 11500 thuộc chi Euthynnus đã chế biến tấn/năm
Nguồn:Biểu thuế của EU. Đối với một số mặt hàng “nhạy cảm” như cá ngừ và cá viên đóng hộp, phía EU cam kết dành một hạn ngạch miễn thuế nhất định cho hàng hóa từ Việt Nam Cụ thể các sản ph ẩm cá ngừ đại dương chế biến được miễn thuế trong phạm vi cộng dồn 11500 tấn/năm; sản phẩm Surimi (cá viên đóng hộp) được miễn thuế trong hạn ngạch 500 tấn/năm (Error!
Uu đãi về thuế phía EU dành cho Việt Nam tương đối lớn 55% số dòng thuế trong lĩnh vự c thủy sản có thuế suất từ 0-5%, 29% có thuế suất từ 5-10% và 16% có thuế suất 10- 20% Tỉ lệ tương ứng mà phía Việt Nam dành cho hàng hóa nhập khẩu từ EU là 44%, 3% và 52% 6 Việc cắt giảm hàng rào thuế quan vì vậy sẽ tạo động lực mạnh cho ngành thủy sản Việt Nam.
Có thể thấy rằng, phần lớn các sản phẩm thủy sản được lợ i thế v ề thuế quan, kể cả có lộ trình hoặc được bỏ thuế ngay, trừ cá ngừ chế biến và surimi là hai sản phẩm có tính cạnh tranh cao với EU sẽ phải có hạn ngạch Một lư u ý nữa cho các doanh nghiệp xuất kh ẩu th ủy sản, sau khi EVFTA có hiệu lực, thủy sản xuất khẩu sẽ h ưởng thuế suất của FTA này thay vì thuế GSP như trước Điều này mang lại nhiều lợi ích ở khía cạnh, thuế suất trong EVFTA dành cho đại đa số các sản ph ẩm xuất khẩu trong khi GSP chỉ dành cho mộ t vài loại sản ph ẩm nhất định Thêm vào đó, thu ế GSP là ưu đãi đơn phương EU dành cho Việt Nam và có thể rút lại bất cứ lúc nào; trong khi đó cam kết thuế quan của EU-FTA là cam kết song phương mà hai bên bắt buộc phải thực hiện, không có quyền tự ý đơn phương hủy bỏ nghĩa vụ này.
Bên cạnh việc được lợi nhờ hưởng ưu đãi thuế xuất khẩu, ngành thủy sản Việt Nam cũng có cơ hội lớn trong việc chuyển nguồn nguyên liệu thủy sản phục vụ cho chế biến xuất khẩu Thực tế trong nh ững năm g ần đ ây, nguồn nguyên liệu thủy sản trong nước đã sụt giảm đáng kể 7 và Việt Nam đang phải dựa nhiều hơn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
7 Theo VASEP, tính đến thời điểm tháng 8/2016, diện tích nuôi mới cá tra tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã giảm khoảng 26%, diện tích thu hoạch cũng giảm gần 20% so với cùng kỳ năm 2015 Trong 10 tỉnh có vùng nuôi cá tra, đã có 9 tỉnh diện tích nuôi mới giảm mạnh như: Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ Hiện cá trong dân đã hết và các doanh nghiệp muốn có nguyên liệu để chế biến phục vụ cho xuất khẩu phải tự tìm kiếm các nguồn khác như nhập khẩu, cá tự nuôi Tương tự, con tôm cũng không mấy khả quan hơn khi các doanh nghiệp chế biến đang đau đầu với
Tham gia EVFTA, Vi ệt Nam có cơ hội nhập khẩu thủy sản nguyên liệu từ các nước EU có năng lực khai thác tốt với giá rẻ hơn (do thuế nhập khẩu giảm) Thêm vào đó, với năng lực chế biến thuộc nhóm hàng đầu thế giới, doanh nghiệp thủ y sản Việt Nam có thể gia tăng nhập khẩu nguyên liệu từ các nướ c không trong khối EU như Indonesia và một số nước ASEAN khác có kí hiệp dịnh song phương với EU và vẫn được tận hưởng ưu đãi về thuế nhờ quy tắc xuất xứ cộng gộp, từ đó gia tăng xuất khẩu vào thị trường EU.
Một yếu tố quan trọng nữa, đó là EVFTA sẽ giúp tăng tính cạnh tranh của ngành thủy sản Việt Nam so với một số quốc gia khác, ví dụ như Trung Quốc Hiện nay, Trung Quốc đang đứng đầu về gia công thủy sản cho nhiều thị trường Tuy nhiên theo khuôn khổ Hiệp định TPP, sẽ có xu hướng dịch chuyển từ Trung Quốc sang các nước khác có điều kiện sản xuất và lao động thuận lợi hơn, trong đó có Việt Nam.
Thách thức với ngành thủy sản Việt Nam
Nguồn nguyên liệu không ổn định, giá thành sản xuất cao, chất lượng không ổn định
Như đã phân tích ở phần trên, do nguồn nguyên liệu thủy sản đang dần khan hiếm và việc phải phụ thuộc nhiều hơn vào nguyên liệu chế biến từ nước ngoài, doanh nghiệp thủy sản Việt Nam còn chịu bị động về số lượng và chất lượng của nguồn cung thủy sản Từ đó có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Chịu cạnh tranh mạnh mẽ: cạnh tranh từ các nước sản xuất tương tự nhưng có giá thành tốt hơn, năng suất lao động cao hơn
Theo kinh nghiệm củ a một số nước có GSP+ ho ặc được hưởng thuế nhập khẩu 0% vào EU, nguyên liệu có xuất xứ thuần túy thường bị đẩy giá cao hơn so với không thuần túy.
Do vậy việc sử dụng nguồn nguyên liệu từ các nướ c thuộ c EU không đảm bảo giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam Do đ ó, ngành thủy sản Việt Nam phải đối mặt vớ i sự cạnh tranh khá gay gắt đến các nước sản xuất tương tự nhưng có giá thành tốt hơn và năng suất lao động cao hơn.
Thêm vào đó, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam còn chưa nắm bắt thông tin đầy đủ v ề thị trường, thường xuyên bị thu động trong các vấn đề về cung-cầu th ị trường, chính sách thuế, các quy định và chính sách liên quan khác, từ đó gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
Các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (SPS) Đối với các mặt hàng nông sản nói chung và thủy sản nói riêng, để có thể xuất khẩu sang thị trường EU cần tuân thủ nhiều quy tắc về vệ sinh và kiểm dịch Nguyên tắc SPS sử dụng trong EVFTA cơ bản dựa trên các nguyên tắc sẵn có của WTO.
Theo đó, các doanh nghiệp cần phả i đáp ứng yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất (bao gồm cơ sở hạ tầng và quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn HACCP). Ngoài ra, các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản cần lưu ý một số các quy định chung của EU liên quan tới quy tắc vệ sinh thực phẩm có nguồn gốc động vật, dư lượng cho phép một số chất nhất bài toán thiếu hụt nguyên liệu chế biến Tại những tỉnh trọng điểm về nuôi tôm như Cà Mau, Sóc Trăng các tháng định với sản phẩm thủy sản.v.v (xem Phụ lục 1).
Hộp 1: Thủy sản của Việt Nam bị EU trả về 8
Trong 9 tháng đầu năm 2015, Việt Nam có 27 lô hàng thủy sản xuất khẩu sang
EU bị cảnh báo nhiễm hóa ch ất kháng sinh, tăng 1,28 lần so với cả năm 2014 Tính chung cả năm 2015, có 260 lô hàng thủy sản của Việt Nam b ị phía EU trả về vì lí do hóa chất, kháng sinh, vi sinh vật vượ t ngưỡng cho phép Phía EU có văn bản gửi Cục quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Nafiqad) nêu rõ 24 doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam có lô hàng bị phát hiện vi phạm, đồng thờ i cảnh báo nếu tình hình không đượ c cải thiện rõ rệt sẽ áp dụng các biện pháp bổ sung để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng châu Âu.
Phía EU kiểm soát ch ất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của hàng hóa nhập khẩu thông qua các cơ quan quố c gia giữ a các nước thành viên và Ủy ban châu Âu Th ủy sản nhập khẩu từ Việt Nam cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn EU ban hành Ủy ban châu Âu có trách nhiệm điều phối, kiểm tra và có động thái pháp lý cần thiết để đảm bảo áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn và yêu cầu trong thị trường châu Âu.
EU đã xây dựng mộ t hệ th ống cảnh báo tại các trạm kiểm soát biên giới Thủy sản bị nghi nhiễm chất cấ m sẽ bị kiểm tra MPRL Nếu lượng chất cấm trong thủy sản d ưới mức MPRL, phía EU sẽ đưa ra biện pháp xử lý thông báo Trường hợp lượng chất cấm cao hơn mức MPRL, phía EU có thể cảnh báo và từ chối nhập khẩu.
Bảng 8: Các cấp cảnh báo và hình thức xử lý hàng hóa nhiễm chất cấm của EU
Chế độ cảnh báo Nguồn tin Hình thức xử lý
1 Thông báo/Thông tin - Kiểm soát biên giới - Trạm kiểm soát biên giới
- Hàng đang tiêu thụ tại siêu đưa chỉ tiêu vào giám sát tăng cường thị có chất cấm bị phát hiện - Đình chỉ tạm thời DN
MPRL - Yêu cầu quốc gia, DN xác định nguyên nhân và thiết lập biện pháp khắc phục
- Chỉ dỡ bỏ lệnh đình chỉ khi có 10 lô được kiểm tra đạt
3 Cảnh báo khẩn cấp - Sản phẩm đang tiêu thụ trên - Thu hồi sản phẩm để tiêu thị trường hủy
- Sản phẩm đang đóng gói lại - Đình chỉ tạm thời DN hoặc chế biến tiếp tục tại EU - Yêu cầu quốc gia, DN xác
- Giá trị phát hiện > MPRL định nguyên nhân và thiết lập biện pháp khắc phục
- Chỉ dỡ bỏ lệnh đình chỉ khi có 10 lô được kiểm tra đạt yêu cầu
Nguồn: MUTRAP Đối vớ i Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm soát các vấn đề vệ sinh thực phẩm và cấp giấy chứng nhận gồm có:
(i) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chịu trách nhiệm về sức khỏe động thực vật, quản lý việc giám sát và kiểm soát để ngăn chặn các loại bệnh ảnh hưởng đến nông nghiệp, kinh tế, động vật và con người Đối với xuất khẩu sản phẩm động vật và thực vật,
Bộ cũng có trách nhiệm kiểm tra, kiểm dịch và cấp giấy chứng nhận các tiêu chuẩn và yêu cầu theo thỏa thuận của Bên nhập khẩu.
(ii) Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, trong phạm vi thẩm quyền của mình, chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng Các cơ quan này quản lý việc giám sát và kiểm soát trong đó bao gồm việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thủ tục phê duyệt, thực hiện đánh giá rủi ro của sản phẩm, kiểm tra tại cơ sở để đảm bảo việc tuân thủ các tiêu chuẩn và yêu cầu theo thỏa của Bên nhập khẩu đối với việc nhập khẩu Đối với xuất khẩu thực phẩm, các cơ quan này cũng có trách nhiệm kiểm tra và cấp giấy chứng nhận y tế.
Hộp 2: Hài hòa hóa các quy định SPS của Việt Nam và EU
Bộ NN&PTNT đã ban hành Quyết định số 3824/QĐ-BNN-TCTS ngày 6 tháng
9 năm 2014 về Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt Việt Nam theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm hài hòa với các quy định của EU Tiêu chuẩn VietGAP quy định những nguyên tắc và yêu cầu áp dụng trong nuôi trồng thủy sản nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu tác động đến môi trường sinh thái, quản lý tốt sức khỏe của động vật thủy sản, thực hiện trách nhiệm về phúc lợi xã hội và an toàn lao động, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
Các cơ sở sản xuất thủy sản sau khi tuân thủ các quy định của VietGAP từ khâu khu vực nuôi trồng, con giống đến quy trình thu hoạch vận chuyển thủy sản sẽ được cấp giấy chứng nh ận VietGAP, đồng nghĩa với việc được cấp giấy chứng nhận
GlobalGAP và được EU công nhận 9
Tác động quan trọng nhất của các biện pháp SPS của EU ở chỗ định hướng sự phát triển của ngành thủy sản Việt Nam để có thể xuất khẩu sang thị trường rộng lớn này Tuân thủ theo các tiêu chuẩn của EU là điều kiện tiên quyết Do đó, các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đầu tư xây dựng ngành thủy sản xuất kh ẩu đạt tiêu chuẩn quốc tế Mức lợi nhuận hiện tại của ngành thủy sản cho th ấy chi phí đầu tư ban đầu và chi phí duy trì việc đáp ứng các tiêu chuẩn của EU có thể được bù đắp bởi lợi nhuận 10
Mặc dù phải b ỏ chi phí để duy trì việc tuân thủ theo các điều kiện của EU, doanh nghiệp Việt Nam vẫn có cơ hội lớn từ việc gia tăng khả năng tiếp cận các thị trường khác, ví dụ nh ư Úc Do các tiêu chu ẩn kiểm dịch áp dụng tại các thị trườ ng các nước phát triển tương đố i giống nhau, thành công trong tiếp cận thị trường EU sẽ hỗ trợ ngành thủy sản nâng cao khả n ăng tiếp cận các thị trường phát triển khác Sau khi hệ thống quản lý thủy sản của Việt Nam được EU công nhận, các quốc gia khác bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Thụy Sỹ và Đài Loan cũng sẽ công nhận Việt Nam đủ tiêu chuẩn xuất khẩu các mặt hàng thủy sản.
Hàng rào kĩ thuật trong thương mại (TBT)
Chính sách và thể chế liên quan đến ngành thủy sản
Luật Thủy sản đã được ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004 (văn bản này thay thế Pháp lệnh Bảo vệ và phát tri ển nguồn lợi thuỷ sản) Đây là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất của ngành thủ y sản, điều chỉnh toàn diện các lĩnh vực hoạt động thủy sản bao gồm: Bảo v ệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; Khai thác thủy sản; Nuôi trồng thủy sản; Quản lý tàu cá và cơ sở dịch vụ hoạt động thủy sản; Chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản; Hợp tác quố c tế về hoạt động thủy sản; Quản lý nhà nước về thủy sản. Cùng với Luật thủy sản, đến nay, tám Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thủy sản đã được Chính phủ ký ban hành và đã có hiệu lực thi hành (Error! Reference source not found.).
Bảng 9: Các nghị định liên quan đến Luật Thủy sản
Nghị định Nội dung Ngày ban hành
27/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của 08/03/2005
Luật Thủy sản 66/2005/NĐ-CP Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản 19/05/2005
33/2010/NÐ-CP Quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác 31/03/2010 thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển.
32/2010/NÐ-CP Quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động thủy sản của 30/03/2010 tàu cá nước ngoài trong vùng biển Việt Nam.
59/2005/NĐ-CP Điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản 04/05/2005
80/2012/NÐ-CP Quy định của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu 08/10/2012 tránh trú bão cho tàu cá.
103/2013/NÐ-CP Quy định của Chính phủ về Quy định về xử phạt vi phạm 12/09/2013 hành chính trong hoạt động thủy sản
53/2012/NÐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực 20/06/2012 thuỷ sản
Chính sách quy hoạch phát triển và xuất khẩu ngành thủy sản
Quy ết định số 1445/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 củ a Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trong đó hướng tới một số mục tiêu quan trọng cho ngành thủy sản như:
- Tổng sản lượng thủy sản khoảng 7,0 triệu tấn (35% khai thác và 65% nuôi trồng)
- Giá trị xuất khẩu đạt 11 tỷ USD, tăng trưởng ngành thủy sản giai đoạn 2011-
- Khoảng 50% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn, thu nhập bình quân gấp 3 lần hiện nay
- Giảm tổn thất sau thu hoạch khai thác hải sản từ 20% xuống 10% Định hướng đến 2030:
- Tổng sản lượng thủy sản đạt 9,0 triệu tấn (30% khai thác, 70% nuôi trồng)
- Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt 20 tỷ USD, tốc độ tăng bình quân 6-7%/năm giai đoạn 2020-2030
- Tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng xuất khẩu đạt 60%
- Khoảng 80% lao động thủy sản qua tập huấn, đào tạo.
Quy hoạch phát triển thủy sản cũng hướng tới giảm số lượ ng tàu thuyền đ ánh bắt cá gần bờ từ 82% hiện nay xuống 70% n ăm 2020, tăng số lượng tàu đánh bắt xa b ờ từ 28.000 lên 30.000 chiếc, tăng diện tích và sản lượng nuôi trồng th ủy sản, duy trì các thị trường xuất khẩu thủy sản truyền thống như EU (21% tỷ trọng giá trị xuất khẩu), Nhật Bản (20%), Mỹ (19%), cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu chủ lực bao gồm tôm, cá tra, mực (chiếm 70% sản lượng thủy sản xuất khẩu).v.v.
Quyết định 375/QĐ-TTg ngày 01/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác h ải sản chú trọng khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nh ằm khai thác an toàn, hiệu quả và b ền vững, liên kết tàu cá khai thác hải sản và áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc để tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu Mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2016-2020 gồm có:
- Khoảng 40% tàu cá khai thác hải sản trên biển hoạt động theo các mô hình liên kết Trong đó, 90-100% tàu cá hoạt động ở vùng khơi tổ chức sản xuất theo mô hình có tàu dịch vụ hậu cần nghề cá trên ngư trường.
- 100% tàu cá khai thác hải sản vùng khơi được cung cấp bản tin dự báo ngư trường hạn ngắn (07 - 15 ngày/bản tin).
- Giảm tổn thất sau thu hoạch xuống dưới 10% Mở rộng việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc từ khai thác, bảo quản, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm đối với các tàu khai thác một số đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế khác.
- Giảm số vụ tàu cá bị thiệt hại do thiên tai, rủi ro trên biển xuống dưới 75% so với năm 2011.
Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Với ngành thủy sản, tập trung sản xuất thâm canh các đối tượng chủ lực như tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, rô phi, nhuyễn thể, khuyến khích nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ cao, quy trình thực hành nuôi tốt (GAP) phù hợp quy chuẩn quốc tế.
Quyết định 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 25/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng khai thác hải sản, tập trung khai thác các đối tượng có giá trị kinh tế, có khả năng xuất khẩu như tôm, mực, bạch tuộc, cá ngừ, cá thu, nhóm cá nổi lớn,.v.v.
Chỉ thị 12/CT-BCT ngày 28/04/2014 của B ộ Công thương về tăng cường công tác thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản trong thời gian tới Chỉ th ị đưa ra nhiệm vụ thường xuyên cho các Cụ c, vụ , Trung tâm và các đơn vị liên quan đến Bộ Công thương rà soát nhu cầu tiêu dùng thủy sản tại các thị trường, chính sách nhập khẩu của các nước để đề xuất đàm phán, kí kết các FTA có lợi cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
Một quy định được đông đảo doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản quan tâm đó là hàm lượng ẩm và tỉ lệ mạ băng của sản phẩm cá tra phi lê xuất khẩu được quy định tại Nghị định 36/2014/NĐ-CP Cụ thể, hàm lượng ẩm và tỉ lệ mạ băng của sản phẩm cá tra phi lê tương ứng là 83% và 10%.
Nhà nước có những ưu đãi lớn về thuế với ngành thủy sản, được quy định tại Điều 6 Nghị định 67/2014/NĐ-CP như sau:
- Miễn thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên khai thác.
- Không thu lệ phí trước bạ đối với tàu, thuyền khai thác thủy, hải sản.
- Miễn thuế môn bài đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sử dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp khai thác hải sản.
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động khai thác hải sản, thu nhập từ dịch vụ hậu cần phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ; thu nhập từ đóng mới, nâng cấp tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên để phục vụ hoạt động khai thác hải sản.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để đóng mới, nâng cấp tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên.
Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xây dựng cơ chế đảm bảo tiền vay cho các hộ gia đình, hợ p tác xã nuôi trồng thủ y sản nói riêng vay vốn không cần thế chấp (tối đa 500 triệu đồng/hộ và 2 tỷ đồng với HTX nuôi trồng thủy sản).
Hệ thống khuyến nông-khuyến ngư được hình thành từ trung ương đến địa phương. Đầu tư tập hu ấn kiến thức, xây dựng mô hình sản xuất, cung cấp tài liệu, tham quan học hỏi các điển hình được tăng cường
Thông qua công tác khuyến nông, khuyến ngư, các đối tượng mới, công cụ mới, kỹ thuật mới được áp dụng; ngư dân được tập huấn nâng cao trình độ nghề nghiệp, được cung
26 cấp tài liệu và xây dựng mô hình sản xuất có hiệu quả về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.
Chính sách hỗ trợ thiên tai