1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Doanh nghiệp tư nhân KHÁI NIỆM và đặc điểm của DOANH NGHIỆP tư NHÂN

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a: DNTN là loại doanh nghiệp 1 chủ và chủ sở hữu phải là cá nhân - Chỉ có cá nhân mới có quyền thành lập DNTN - Sau khi được thành lập và đăng kí kinh doanh, DNTN trở thành 1 thực thể k

Trang 1

Teacher: Thùy

Dung

Doanh nghiệp tư nhân

Business Law

Trang 2

THÀNH VIÊN

HỮU AN

BẢO NGÂN

BẢO TÂM MINH TÂM

VIỆT HOÀNG

Trang 3

Nội dung chính

CHỦ THỂ

Trang 4

1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Trang 5

1.Khái niệm

DNTN

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm

chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Khái niệm DNTN không phải để chỉ hình thức sở hữu tư

nhân mà khái niệm này chỉ đơn thuần là để chỉ cho 1

loại hình doanh nghiệp

- Đặc điểm lớn nhất để phân biệt doanh nghiệp tư nhân là chỉ

do một cá nhân làm chủ và phải chịu trách nhiệm vô

hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ của mình

=> Vậy, doanh nghiệp tư nhân là đơn vị

kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ

và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Trang 6

a: DNTN là loại doanh nghiệp 1 chủ

và chủ sở hữu phải là cá nhân

- Chỉ có cá nhân mới có quyền thành lập DNTN

- Sau khi được thành lập và đăng kí kinh doanh, DNTN trở thành

1 thực thể kinh doanh độc lập, có tư cách pháp lý

- Tên của DNTN có thể giống hoặc khác tên chủ doanh nghiệp

và DNTN có thể sử dụng tên gọi riêng của mình trong các giao

b: DNTN là 1 loại hình doanh nghiệp

không có tư cách pháp nhân

“Một doanh nghiệp được công nhận quyền pháp nhân khi doanh nghiệp đó có tài sản riêng, nghĩa là phải có sự tách bạch giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của người tạo ra doanh nghiệp.”

2 Đặc điểm

DNTN

- DNTN không có tài sản độc lập, tài sản của DNTN chính là 1 bộ phận tài sản của chủ DNTN, không có sự phân biệt rõ ràng.

- Không thể tự chịu trách nhiệm về tài sản trong các giao dịch

- Cơ cấu tổ chức của công ty còn đơn giản, không có sự phức tạp

Þ Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

- Ngoài ra, doanh nghiệp tư nhân không thể tự mình tham gia vào quan

hệ xã hội, không có quyền tự mình thành lập một doanh nghiệp khác cũng không có quyền mua cổ phần,vốn góp

c: DNTN là loại hình DN

trách nhiệm vô hạn

- Chủ DNTN phải tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của

mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- DNTN có trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với

các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác.

- Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt

động kinh doanh của công ty => pháp luật quy định chủ doanh

nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên công ty hợp

danh, chủ hộ kinh doanh

e: DNTN không được phép huy

+ Doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, hạn chế về vốn điều lệ.

+ không có sự phân biệt rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản

của chủ sở hữu

=> Khi phát hành cổ phiếu sẽ dẫn đến sự thay đổi trong thành viên

góp vốn, không xác định được trách nhiệm về các nghĩa vụ

tài sản của doanh nghiệp đối với cổ đông.

Trang 8

QUYỀN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

▲ Chỉ có cá nhân mới là chủ doanh nghiệp tư nhân

▲ Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp phải không thuộc những đối tượng cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định của chính phủ như sau:

– Các cơ quan nhà nước, đơn vị LLVTND VN có sử dụng tài sản của nhà nước để thành lập doanh nghiệp tư nhân nhằm thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị của mình mình

– Các cán bộ, công chức theo quy định hiện hành của pháp luật

– Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân quốc phòng, quân nhân chuyên nghiệp trong những cơ quan, đơn vị trực thuộc Quân đội nhân dân VN; sĩ quan, hạ sĩ quan làm việc trong những cơ quan, đơn vị trực thuộc Công an nhân dân VN

– Các cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong những doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước, trừ một số trường hợp theo quy định

– Những cá nhân chưa thành niên; cá nhân bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự

– Những cá nhân đang bị phạt tù hay đang bị cấm hành nghề kinh doanh

– Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Về nguyên tắc, luật cũng không cấm một cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền đăng ký kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm kinh doanh.

Một số luật chuyên ngành có thể có các quy định không cho phép thành lập doanh nghiệp tư nhân để kinh doanh trong những ngành nghề chuyên biệt, ví dụ ngân hàng thương mại, kinh doanh bảo hiểm, …

Trang 9

Bước 1: Chọn loại hình công ty.

Có tất cả 5 loại hình doanh nghiệp khác nhau nên khi thành

lập công ty thì các cá nhân tổ chức cần lựa chọn loại hình phù

hợp

Đăng ký doanh

Sau khi lựa chọn được loại hình doanh nghiệp để thành lập, các

cá nhân, tổ chức cần xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở chính, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh Tiếp đó chuẩn bị hồ sơ sau:

- Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp và Bản sao thẻ căn cước công dân,

- Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân

Bước 3: Khắc con dấu công ty.

Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời

là mã số thuế công ty tiến hành khắc dấu doanh nghiệp tại các

cơ sở đủ điều kiện kinh doanh khắc dấu

Bước 4: Công bố mẫu dấu.

Sau khi có con dấu để con dấu có hiệu lực và được sử dụng cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Lưu ý: Sau 03 ngày kể từ ngày công bố, mẫu dấu sẽ hiển

thị trong thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện

tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 5: Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh

- Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước

ngoài đối với công ty cổ phần

  

   Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về

đăng ký doanh nghiệp.

Trang 10

CON DẤU, SỔ SÁCH

THUẾ GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN

Trang 11

 Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020

• Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở

khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ

ký số theo quy định của pháp luật về

giao dịch điện tử.

A Con dấu

• Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số

lượng, hình thức và nội dung dấu của

doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại

diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.

• Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

Trang 12

B Sổ sách th uế

Lệ phí mô n bài

Đây là một sắc thuế trực thu đánh trực tiếp

vào giấy phép kinh doanh của tất cả các

doanh nghiệp và hộ kinh doanh

Mức thu:

STT Vốn điều lệ (vốn đầu tư) Thuế môn bài

3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm

kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân hoặc đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1 triệu đồng / năm

- Nếu hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được miễn lệ

phí môn bài trong 3 năm đầu.

 Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của từng cá nhân

 Doanh nghiệp sẽ là đơn vị tiến hành nộp thuế cho cơ quan thuế.

 Doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai rõ ràng, chính xác và nộp số

tiền thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước khi tính thuế

doanh nghiệp tư nhân.

 - Là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm

của dịch vụ, hàng hóa phát sinh thêm

trong quá trình sản xuất và lưu thông đến

tay người tiêu dùng.

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa x Thuế suất GTGT của hàng hóa đó

Là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu

thuế của doanh nghiệp bao gồm

o thu nhập từ hoạt động sản xuất

o kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

o thu nhập khác theo quy định của pháp luật

* Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất TNDN

Các khoản chi được trừ khi tính thuế doanh nghiệp tư nhân

 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh

 Khoản chi có đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo luật định

 Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị trên 20 triệu đồng

Trang 13

C Giải thể

1 Giải thể tự nguyện

• Doanh nghiệp kết thúc thời hạn đã ghi trong

Điều lệ công ty mà không có quyết định gia

hạn:

• Theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân

2 Giải thể bắt buộc

• Công ty không còn đủ số lượng thành viên

tối thiểu theo quy định của Luật Doanh

nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục.

• Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

2 • Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

3 • Công bố giải thể doanh nghiệp

4 • Thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:

• Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

• Nợ thuế;

• Các khoản nợ khác

Trang 14

D PHÁ SẢN 1 Thẩm quyền giải quyết:

a Tòa án nhân dân cấp tỉnh

o Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký doanh nghiệp tại tỉnh đó

o Vụ việc phá sản có tài sản hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài.

o Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có chi nhánh; văn phòng đại diện ở nhiều tỉnh khác nhau.

o Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán có bất động sản ở nhiều tỉnh khác nhau.

o Vụ việc phá sản mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết do tính chất phức tạp của vụ việc.

b Tòa án nhân dân cấp huyện: doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố

thuộc tỉnh đó.

2 Những người có quyền, nghĩa vụ yêu cầu mở thủ tục phá sản

 Chủ nợ không có bảo đảm; chủ nợ có bảo đảm

 Người lao động; công đoàn cơ sở; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở

những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở; các khoản nợ khác đến hạn

đối với người lao động.

 Chủ doanh nghiệp tư nhân khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

3 Thủ tục phá sản doanh nghiệp tư nhân

a Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Phải nộp đơn; tài liệu; chứng cứ kèm theo đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền bằng:

o Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân;

o Gửi đến Tòa án nhân dân qua bưu điện.

b Xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công

- Thông báo việc xử lý phải bằng văn bản, gửi cho người nộp đơn và doanh nghiệp mất khả năng thanh toán biết.

c Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp tư nhân

- Mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp lệ phí phá sản; biên lai nộp tạm

ứng chi phí phá sản.

- Trường hợp không phải nộp thì thời điểm thụ lý được tính từ ngày Tòa án nhân

dân nhận đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hợp lệ.

d Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản doanh nghiệp tư nhân

- Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho

o người nộp đơn

o doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

o chủ nợ

o viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

o cơ quan thi hành án dân sự

o cơ quan thuế

o doanh nghiệp có trụ sở chính

- Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án nhân dân phải được gửi cho

o người nộp đơn

o doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản

o viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

e Hội nghị chủ nợ

- Thực hiện một trong các đề nghị sau:

o Đình chỉ giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản.

o Áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động doanh nghiệp.

o Tuyên bố phá sản.

- Hoãn Hội nghị chủ nợ nếu không đáp ứng đủ điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ.

f Phục hồi doanh nghiệp

Đình chỉ thủ tục phá sản hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh nếu doanh nghiệp không khắc phục được hậu quả.

g Thi hành Quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

- Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

- Thanh lý tài sản phá sản.

- Phân chia tiền thu được từ việc bán tài sản của doanh nghiệp:

o Chi phí phá sản.

o Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động

o Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản

o Vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm, khoản nợ có bảo đảm

o Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên

o Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

Trang 15

QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH DNTN, CHỦ THỂ CỦA

DNTN

Trang 16

Quản lý và điều hành doanh nghiệp tư nhân :

• Các quy định trong luật doanh nghiệp về cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của doanh nghiệp là để nhằm điều chỉnh các mối quan hệ mang tính xung đột.

• Luật doanh nghiệp không quy định về bộ máy quản lý và điều hành của doanh nghiệp tư nhân vì doanh nghiệp tư nhân là do một

cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.

Trang 17

• chủ doanh nghiệp tư nhân,

giám đốc doanh nghiệp tư nhân

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là người chịu mọi trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

- Có toàn bộ quyền quyết định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Có toàn quyền sử dụng lợi nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Trang 18

Tư cách chủ thể của doanh

nghiệp tư nhân: ● Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

Doanh nghiệp tư nhân

● Căn cứ khoản 1, Điều 74 BLDS 2015, một

tổ chức được công nhận là pháp nhân nếu

đủ 04 điều kiện:

• Phải được thành lập theo quy định, được cơ quan có

thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký

hoặc công nhận

• Phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

• Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự

chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

• Pháp nhân nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp

• DNTN không được phép nhân danh chính công

ty tham gia với tư cách nguyên đơn, bị đơn mà chủ DNTN sẽ là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho DNTN

Trang 19

• Do đó, kết luận rằng DNTN không có tư cách pháp nhân

vì không đáp ứng đủ hai điều kiện:

 Tài sản của DNTN không có tính độc lập với chủ sở hữu;

Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt

động của DNTN;

 DNTN không có tính độc lập khi tham gia quan hệ tố

tụng tại Tòa án và Trọng Tài.

Tổng kết:

Trang 20

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ

NHÂN

Trang 21

- Các quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân được quy định tại

Điều 7 và Điều 8 của Luật Doanh nghiệp 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020

- Bên cạnh các quyền và nghĩa vụ chung đối với các loại hình doanh nghiệp khác, luật còn quy định chủ DNTN có một số quyền riêng biệt Đó là quyền và nghĩa vụ về tài sản, quyền bán và cho thuê doanh nghiệp tư nhân.

Trang 22

1 Quyền và nghĩa vụ về vốn và tài sản của DNTN

● Theo đó (dựa trên Điều 189 Luật doanh nghiệp 2020)

● Chủ DNTN phải có nghĩa vụ tự đăng ký vốn đầu tư ban đầu với cơ quan đăng ký kinh doanh

● Trong quá trình hoạt động, chủ DNTN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp song tất cả việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán

● DNTN có nghĩa vụ ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp tất cả các khoản vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được

giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh

2 Quyền cho thuê doanh nghiệp tư nhân

● Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020 ( Điều 186 Luật Doanh nghiệp 2014 ) quy định “Chủ DNTN có

quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình” Quy định này thực chất là cho thuê sản nghiệp thương mại của thương nhân

● Sản nghiệp thương mại: là toàn bộ tài sản gồm cả tài sản hữu hình và vô hình thuộc quyền sở hữu hoặc

quyền sử dụng hợp pháp của thương nhân phục vụ cho hoạt động thương mại Các yếu tố hữu hình (cửa hàng, nhà xưởng, máy móc) và vô hình (tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, mạng lưới

khách hàng…) (Theo Điều 32 Luật Thương mại 1997 sửa đổi, bổ sung năm 2005 )

● Việc cho thuê doanh nghiệp phải là cho thuê toàn bộ doanh nghiệp

● Chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu DNTN

● Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp phải được công chứng, quy định rõ quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3 Quyền bán doanh nghiệp tư nhân

● Bán doanh nghiệp tư nhân là việc chuyển quyền sở hữu DNTN cho người khác để nhận tiền Việc bán DNTN phải là bán toàn bộ doanh nghiệp

● Sau khi bán doanh nghiệp thì tư cách chủ DNTN của người bán chấm dứt, người mua phải đăng ký lại hoạt động của doanh nghiệp với tư cách chủ sở hữu mới và đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân

theo quy định của Luật doanh nghiệp ( Theo Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020 )

● Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác mà doanh nghiệp chưa thực hiện, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ có thỏa thuận

khác (Theo Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020)

Tình huống: Trách nhiệm của giám đốc doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp giám đốc được thuê làm trái ý chủ doanh nghiệp tư nhân

làm giám đốc công ty dưới hình thức là ủy quyền cho người này thực hiện chức năng, nhiệm vụ, công việc nhất định

nghiệp tư nhân được quy định theo nghĩa vụ ủy quyền theo quy định pháp luật dân sự.

• Giám đốc doanh nghiệp tư nhân được thuê có nghĩa vụ

- Tiến hành thực hiện các công việc mà chủ doanh nghiệp tư nhân đã ủy quyền và phải báo cho chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thực hiện các công việc đó.

- Trong phạm vi được chủ DNTN ủy quyền thì giám đốc phải báo cho bên thứ ba thực hiện ủy quyền về phạm vi và thời hạn ủy quyền.

- Giám đốc doanh nghiệp tư nhân phải bảo quản và giữ gìn các phương tiện và tài liệu được giao để thực hiện các công việc đã được ủy quyền.

- Giám đốc phải giữ bí mật về các thông tin mà mình biết được liên quan đến hoạt động kinh doanh và các thông tin bảo mật khác của doanh nghiệp tư nhân khi thực hiện các công việc ủy quyền.

- Giám đốc khi thực hiện các công việc ủy quyền tạo ra lợi ích thì phải giao lại lợi ích đó cho chủ doanh nghiệp tư nhân.

việc ủy quyền và vi phạm các nghĩa vụ trên thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật

+ Tuy nhiên tất cả các hoạt động mà giám đốc làm theo nội dung ủy quyền thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động đó.

Bên cạnh các quyền lợi được hưởng thì giám đốc được chủ doanh nghiệp tư nhân thuê có các trách nhiệm để thực hiện các hoạt động, công việc mà được chủ doanh nghiệp ủy quyền

• Điều 565 Nghĩa vụ của bên được ủy quyền

1 Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.

2 Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi

ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.

3 Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.

4 Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.

5 Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

6 Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.

Vậy trong trường hợp giám đốc được thuê làm trái ý doanh nghiệp tư nhân thì phải bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra.

Ngày đăng: 21/02/2022, 15:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w