Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp Benzen và các hiđrocacbon thơm khác như C7H8 toluen, C8H10 ...lập thành dãy đồng đẳng có công thức phân tử chung là C Hn 2n 6 n6 . Hai chất đầu dãy
Trang 1CHƯƠNG 7
HIĐROCACBON THƠM – NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN – HỆ THỐNG HÓA VỀ
HIĐROCACBON BÀI 21: BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẲNG
MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC Mục tiêu
Kiến thức
+ Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử benzen, gọi tên được một số hiđrocacbon thơm đơn giản + Giải thích được sự liên quan giữa cấu tạo và tính chất hóa học của benzen và dãy đồng đẳng của benzen
Kĩ năng
+ Dự đoán được tính thơm của benzen, kiểm tra dự đoán và kết luận
+ Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của benzen và đồng đẳng của benzen, stiren
+ Giải được các bài tập về benzen và dãy đồng đẳng
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Đồng đẳng, đồng phân và danh pháp
Benzen và các hiđrocacbon thơm khác như C7H8
(toluen), C8H10 .lập thành dãy đồng đẳng có công thức
phân tử chung là C Hn 2n 6 n6
Hai chất đầu dãy không có đồng phân hiđrocacbon thơm
Từ C8H10 trở đi có các đồng phân vị trí tương đối của các
nhóm ankyl xung quanh vòng benzen và cấu tạo mạch
cacbon của nhánh
Danh pháp: Tên hệ thống của các đồng đẳng của
benzen được gọi bằng cách gọi tên các nhóm ankyl +
benzen
Nếu vòng benzen liên kết với hai hay nhiều nhóm ankyl
thì tên gọi cần chỉ rõ vị trí của các nhóm ankyl trong vòng
benzen Đánh số nguyên tử cacbon trong vòng benzen sao
cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất Các nhóm ankyl
được gọi theo thứ tự chữ cái đầu tiên của tên gốc ankyl:
butyl > etyl > metyl
2 Cấu tạo
Benzen có cấu trúc phẳng, có hình lục giác đều Cả 6
nguyên tử cacbon và 6 nguyên tử hiđro đều nằm trên một
mặt phẳng
Mô hình phân tử benzen dạng đặc (a) và dạng rỗng (b)
3 Tính chất
Tính chất vật lí
Các hiđrocacbon thơm đều là các chất lỏng hoặc rắn ở
điều kiện thường, chúng có nhiệt độ sôi tăng theo chiều
Cách đánh số đúng:
Cách đánh số sai:
Để thể hiện công thức cấu tạo của benzen, người ta dùng một trong hai công thức cấu tạo sau đây:
Trang 3tăng của phân tử khối Các hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có
mùi đặc trưng, không tan trong nước và nhẹ hơn nước, có
khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ
Tính chất hóa học
Tính thơm củaC Hn 2n 6 thể hiện ở các phản ứng dễ thế,
khó cộng và bền với chất oxi hóa
a Phản ứng thế
Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen
Benzen tác dụng được với brom có xúc tác bột Fe
Nếu cho ankylbenzen tác dụng với brom có xúc tác bột
sắt và đun nóng sẽ thu được hỗn hợp của sản phẩm thế
brom ở các nguyên tử cacbon số 2 và số 4 (ortho và para)
Quy tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia phản ứng thế
nguyên tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên
ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl
Phản ứng thế nguyên tử H của mạch nhánh
Nếu đun nóng toluen hoặc các ankylbenzen với brom sẽ
xảy ra phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh tương tự
ankan
b Phản ứng cộng
c Phản ứng oxi hóa
Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn: Benzen và toluen
Nếu thay Br 2 bằng HNO 3 đặc, có H 2 SO 4 đặc làm xúc tác:
Trang 4đều không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ
thường, nhưng khi đun nóng benzen không phản ứng còn
toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím tạo ra kết tủa
MnO2
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn: các hiđrocacbon thơm khi
cháy đều tạo thành CO2 và H2O đồng thời tỏa nhiều nhiệt
4 Ứng dụng
Benzen và toluen là những nguyên liệu quan trọng của
hóa học, sản xuất dược liệu, thuốc nổ, chất tẩy rửa, dung
môi hữu cơ, thuốc nhuộm, polime,
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1 Các câu hỏi lí thuyết
Kiểu hỏi 1: Câu hỏi về khái niệm và cấu tạo phân tử
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 Hiđrocacbon thơm là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa
A một vòng benzen
B ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn
C sáu nguyên tử C và sáu nguyên tử H
Trang 5D một hay nhiều vòng benzen
Hướng dẫn giải
Hiđrocacbon thơm là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzen
Chọn D
Ví dụ 2: Công thức cấu tạo không phải hiđrocacbon thơm là
Hướng dẫn giải
Hợp chất hữu cơ trong phân tử không chứa vòng benzen không phải hiđrocacbon thơmCác hiđrocacbon thơm là: A (toluen), B (naphtalen) vả D (stiren)
Vậy C không phải là hiđrocacbon thơm
Chọn C
Kiểu hỏi 2: Danh pháp
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Stiren có công thức cấu tạo là
C CH C H CH 3 6 4 3 D C H CH 6 5 3
Hướng dẫn giải
Stiren có công thức là:C H CH6 5 CH 2
Chọn B
Ví dụ 2: Cho chất X có công thức cấu tạo
Tên gọi không phù hợp với X là
Hướng dẫn giải
Hợp chất trên có tên là:
1 Tên thay thế: 1,4-đimetylbenzen
2 Tên bán hệ thống: 4-metyltoluen
3 Tên thường: xylen
X không có tên là 2-metyltoluen
Chọn A
Kiểu hỏi 3: Đồng phân
Phương pháp giải
Trang 6Bước 1: Tính độ bất bão hòa k của phân tử Từ đó
suy ra đặc điểm cấu tạo của chất
Bước 2: Viết đồng phân
Mạch chính của phân tử là vòng benzen
Xét các vị trí tương đối của các nhóm thế trong
vòng benzen và thay đổi nhóm thế
Chú ý: Khi có hai nhánh trên vòng benzencó 3
đòng phân vị trí ortho (o-), meta (m-), para (p-)
Ví dụ: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu đồng phân hiđrocacbon thơm?
Hướng dẫn giải
Ta có: k 8.2 2 10 4
2
Hợp chất chứa một vòng thơm và mạch nhánh chứa toàn liên kết đơn
Tổng cacbon = 6 + 2 = 6 + 1 + 1
TH1: 6 + 2X gồm một vòng thơm và nhóm thếC H 2 5
TH2: 6 + 1 + 1X gồm một vòng thơm và hai nhóm thế CH 3
Có 4 đồng phân thỏa mãn
Chọn C
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Số đồng phân hiđrocacbon thơm có một nhóm thế liên kết với vòng benzen ứng với công thức
phân tử C9H12 là
Hướng dẫn giải
Ta có: k 9.2 2 12 4
2
Hợp chât chứa một vòng thơm và mạch nhánh chứa toàn liên kết đơn
Tổng cacbon = 6 + 3 =6 + 2 +1 = 6 + 1 + 1+ 1
Theo đề bài chỉ xét trường hợp hiđrocacbon có một nhóm thế hay chỉ xét trường hợp 6 + 3
X gồm một vòng thơm và nhóm thế C3H7
Có hai đồng phân thỏa mãn là:
Trang 7Chọn B
Kiểu hỏi 4: Phân biệt, nhận biết
Phương pháp giải
Để phân biệt benzen, toluen, stiren với các
anken cần lưu ý tính thơm của hiđrocacbon thơm
và tính chất của nhánh
Benzen không làm mất màu dung dịch brom,
dung dịch thuốc tím ở mọi điều kiện
Toluen có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím
khi đun nóng
Stiren làm mất màu dung dịch brom và dung
dịch thuốc tím ngay ở nhiệt độ thường do tính chất
không no của nhánh
Ví dụ: Cho các chất sau: (1) benzen, (2) toluen, (3)
stiren, (4) hex-1-en Dãy gồm các chất làm mất màu dung dịch thuốc tím là
A (1), (2), (4) B (1), (3), (4)
C (2), (3), (4) D (1), (2), (3)
Hướng dẫn giải
Chỉ có benzen không làm mất màu thuốc tím ở điều kiện thường và đun nóng
Chọn C
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Để phân biệt các chất: benzen, stiren và toluen bằng phương pháp hóa học, ta có thể dùng thuốc thử
A dung dịch nước brom B dung dịch KMnO4
Hướng dẫn giải
Để phân biệt ba chất trên ta sử dụng dung dịch KMnO4
Stiren làm mất màu dung dịch KMnO4 (thuốc tím) ngay nhiệt độ thường
Dung dịch KMnO4 không tác dụng với benzen và toluen ở điều kiện thường
Khi đun nóng toluen tác dụng làm mất màu dung dịch KMnO4
Chọn B
Kiểu hỏi 5: Câu hỏi về tính chất hóa học
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Toluen không phản ứng được với
A dung dịch kali pemanganat B dung dịch brom trong CCl4
C brom có bột sắt, đun nóng D hiđro có xúc tác Ni, đun nóng
Hướng dẫn giải
Các chất phản ứng được với toluen là: Dung dịch kali pemanganat, brom có bột sắt đun nóng và hiđro
có xúc tác Ni đun nóng
Trang 8Toluen không phản ứng được với brom trong CCl4
Chọn B
Ví dụ 2: So sánh tính chất hóa học của etylbenzen và stiren
Hướng dẫn giải
Etylbenzen và stiren đều có một vòng benzen trong phân tử Chúng đều là những hiđrocacbon thơm,
có tính thơm
Etylbenzen và stiren khác nhau về cấu tạo của nhánh Gốc C2H5 no, còn gốcC H2 3CHCH2không
noStiren cỏ tính chất tương tự như một anken
Ví dụ 3: Dùng công thức cấu tạo viết các phương trình hóa học của stiren với
a) H2O (xúc tác H2SO4)
b) H2 (tỉ lệ mol 1:1, xúc tác Ni)
Hướng dẫn giải
a)
b)
Kiểu hỏi 6: Ứng dụng
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Ứng dụng không phải của hiđrocacbon thơm là
A sản xuất dược phẩm B sản xuất chất tầy rửa
Hướng dẫn giải
Hiđrocacbon thơm có nhiều ứng dụng như sản xuất dược phẩm, chất tẩy rửa, polime Hiđrocacbon thơm
không dùng để sản xuất xăng
Chọn D
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại hiđrocacbon thơm?
A C H 6 6 B C H 6 12 C C H NH 6 5 2 D C H NO 6 5 2
Câu 2: Hợp chất làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4) khi đun nóng là
Trang 9A benzen B toluen C nitrobenzen D brombenzen
Câu 3: Công thức chung của hiđrocacbon thơm có một vòng benzen trong phân tử là
A C Hn 2nn2 B C Hn 2n 2 n2 C C Hn 2n 4 n3 D C Hn 2n 6 n6
Câu 4: Chất vừa phản ứng với dung dịch brom vừa phản ứng với dung dịch kali pemanganat là
Câu 5: Có ba chất hữu cơ: xylen, stiren và benzen Để phân biệt các chất trên dùng thuốc thử là
A quỳ tím B KMnO 4 C H SO 2 4 D nước brom
Câu 6: Cho các công thức cấu tạo và tên gọi tương ứng sau:
Số công thức cấu tạo ứng với tên gọi đúng là
Câu 7: Cho dãy các chất: benzen, toluen, xylen, stiren Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch nước
brom là
Câu 8: Phát biểu nào sau đây saỉ?
A Toluen không làm dung dịch kali pemanganat đổi màu
B Benzen không làm dung dịch kali pemanganat đổi màu
C Stiren làm mất màu dung dịch nước brom ở nhiệt độ thường
D Hiđrocacbon thơm dễ thế, khó cộng và bền với chất oxi hóa
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hiđrocacbon thơm dễ tham gia phản ứng thế hơn ankan
B Hiđrocacbon thơm khó tham gia phản ứng cộng hơn anken
C Hiđrocacbon thơm bền với chất oxi hóa hơn ankan
D Toluen dễ tham gia phản ứng cộng hiđro hơn hex-1-en
Bài tập nâng cao
Câu 10: Hai hợp chất hữu cơ X và Y đều là chất lỏng ở điều kiện thường Chất X, Y phản ứng với dung
dịch KMnO4, lần lượt tạo ra các sản phẩm và Các chất X và Y lần lượt là
A toluen và 1,4-đimetylbenzen B toluen và 1,2-đimetylbenzen
C 1,4-đimetylbenzen và toluen D 1,2-đimetylbenzen và toluen
Câu 11: Để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen) người ta cho toluen tác dụng với HNO3 đặc có H2SO4 đặc làm xúc tác Công thức cấu tạo của TNT là
Trang 10
Câu 12: Một hiđrocacbon thơm X có công thức C8H8 X có khả năng tác dụng với dung dịch brom và dung dịch thuốc tím Số liên kết đôi trong phân tử X là
Câu 13: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C9H10 là
Câu 14: Trước đây, người ta thường cho thêm benzen, toluen, xylen (B, T, X) vào xăng để tăng chỉ số
octan Tuy nhiên, việc này đã bị cấm trong những năm gần đây Lí do của lệnh cấm thêm B, T, X vào xăng là gì?
A B, T, X là những hiđrocacbon thơm có thể gây bệnh ung thư
B B, T, X là những hiđrocacbon thơm có giá trị kinh tế cao, không được đốt
C B, T, X là những hiđrocacbon thơm là nguyên liệu quý cho công nghiệp
D B, T, X là những hiđrocacbon thơm ngày càng cạn kiệt
Dạng 2: Bài toán liên quan đến tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm
Bài toán 1: Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo
Phương pháp giải
Dựa vào các dữ kiện đề bài cho và tính toán, suy ra
công thức phân tử và công thức cấu tạo
Ví dụ: Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so
với không khí bằng 3,17 Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng
H2O Khi đun nóng X lảm mất màu dung dịch KMnO4
a) Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của X
b) Viết phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo sản phẩm của X với hỗn hợp dư HNO3 và
H2SO4 đậm đặc
Hướng dẫn giải
a) Gọi công thức phân tử của X
Trang 11là *
x y
C H x, yN và số mol của X là a mol
Ta có: MX29.3,1792nên12x y 92 1
Bảo toàn nguyên tố C, H:
2
2
Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng H2O nên:
2
2
CO
H O
n 44xa 44x
4, 28 2 1
18 ya 2
Từ (1) và (2) suy ra x = 7, y = 8
Vậy công thức phân tử của X là C7H8
Công thức cấu tạo của X là b) Phương trình hóa học:
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Hiđrocacbon thơm X có thành phần H theo khối lượng xấp xỉ 7,7% X làm mất màu dung dịch
nước brom Công thức phân tử và công thức cấu tạo của X là
Hướng dẫn giải
x y
C H x, yN , y2x2
Theo đề bài: %mH y 100% 7, 7%
12x y
x y
Loại B, C
Do X làm mất màu dung dịch brom nên trong phân tử X chứa liên kết đôi C = C Chỉ có D thỏa mãn
Chọn D
Bài toán 2: Chuỗi phản ứng và bài toán hiệu suất
Ví dụ mẫu
Trang 12Ví dụ 1: Cho chuỗi phản ứng: Etyl benzen StirenPolistiren
a) Viết các phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo
b) Nếu hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 39% Tính khối lượng polistiren thu được từ 1000 tấn etylbenzen ban đầu
Hướng dẫn giải
a) Phương trình hóa học
b) Hiệu suất của cả quá trình bằng: 0,39.0,39 = 0,1521 hay 15,21%
Với hiệu suất 100%:
Cứ 106 gam etylbenzen sẽ tạo thành 104 gam polisitren
1000 tấn etylbenzen sẽ tạo thành 1000.104 981
106 tấn polistiren
Với hiệu suất 15,21%, khối lượng polistiren thu được bằng:
981.15, 21% 149, 2 tấn
Ví dụ 2: TNT (2,4,6-trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3 đặc
và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng Biết hiệu suất của toàn quá trình tổng hợp là 80% Khối lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là
Hướng dẫn giải
Phương trình hóa học:
230 230.227 567,5
92 gam Với hiệu suất 100%, 230 gam toluen tạo thành 567,5 gam TNT
Với hiệu suất 80%, khối lượng TNT tạo thành là: 567,5.80% = 454 gam
Trang 13Chọn A
Bài tập tự luyện dạng 2
Bài tập cơ bản
Câu 1: Hiđrocacbon X là một chất lỏng có tỉ khối hơi so với H2 bằng 46 Đốt cháy hoàn toàn X thu được
CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng H2O Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu dung dịch brom Khi đun nóng X làm mất màu dung dịch KMnO4 Tên gọi của X là
Câu 2: Polistiren có phân tử khối trung bình bằng3,12.10 Hệ số trùng hợp của polime là 5
Câu 3: Hiđrocacbon X là một chất lỏng có tỉ khối hơi so với H2 bằng 46 Đốt cháy hoàn toàn X thu được
CO2 có khối lượng bằng 4,28 lần khối lượng H2O Ở nhiệt độ thường X không làm mất màu dung dịch brom Khi đun nóng X làm mất màu dung dịch KMnO4 X thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Câu 4: Hiđrocacbon thơm X có thành phần phần trăm về khối lượng của H xấp xỉ 7,7% X tác dụng được
với dung dịch brom trong nước Công thức phân tử của X là
A C H 7 8 B C H 8 10 C C H 6 6 D C H 8 8
Câu 5: Từ etilen và benzen, tổng hợp stiren theo sơ đồ:
2 4
C H C H C H C H CHCH
Hiệu suất cả quá trình là 60% Khối lượng stiren thu được nếu đi từ 78 tấn benzen là
A 62,4 tấn B 63,6 tấn C 104,0 tấn D 52,0 tấn
Bài tập nâng cao
Câu 6: Khi đun nóng toluen với dung dịch thuốc tím (KMnO4) thu được 0,01 mol kali benzoat (C6H5COOK) với hiệu suất 75% Khối lượng toluen đã dùng trong thí nghiệm gần đúng nhất là
PHẦN ĐÁP ÁN
Dạng 1: Các câu hỏi lí thuyết
1 – A 2 – B 3 – D 4 – C 5 – B 6 – D 7 – B 8 – A 9 – D 10 – C
11 – A 12 – C 13 – B 14 – A
Dạng 2: Bài toán liên qua đến tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm
1 – A 2 – B 3 – D 4 – D 5 – A 6 – C