BÀI 16: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Mục tiêu Kiến thức + Trình bày đươc nội dung thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân.. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguy
Trang 1BÀI 16: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày đươc nội dung thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng, đồng phân
+ Nêu được đặc điểm liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ và khái niệm cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ
+ Nêu được sơ lược về các phản ứng hữu cơ: Phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách
Kĩ năng
+ Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
+ Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Công thức cấu tạo
Định nghĩa: Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và
cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử
Các loại công thức cấu tạo: Có cách viết khai triển,
thu gọn và thu gọn nhất
CTCT KHAI TRIỂN
CTCT THU GỌN
CTCT THU GỌN NHẤT
2 Thuyết cấu tạo hóa học
a Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử
liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự
nhất định - cấu tạo hóa học
b Trong phân tử hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị
IV Nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau thành
mạch cacbon
c Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần
phân tử (bản chất, số lượng các nguyên tử) và cấu
tạo hoá học (thứ tự liên kết các nguyên tử)
Chú ý:
Công thức cấu tạo khai triển: Viết tất cả các nguyên tử và các liên kết giữa chúng
Công thức cấu tạo thu gọn: Viết gộp nguyên
tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành từng nhóm
Công thức cấu tạo thu gọn nhất: Chỉ viết các liên kết và nhóm chức, đầu mút của các liên kết chính là các nhóm CH x với x đảm bảo hoá trị 4 ở C
Ví dụ: Công thức phân tử C2 H 6 O có hai công thức cấu tạo:
H C O CH : Đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na
3 2
H C CH OH : Ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro
Ví dụ:
Phụ thuộc thành phần phân tử: CH 4 là chất khí
dễ cháy, CCl 4 là chất lỏng không cháy
Trang 3* Ý nghĩa: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích
được hiện tượng đồng đẳng, hiện tượng đồng phân
3 Đồng đẳng, đồng phân
a Khái niệm đồng đẳng
Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém
nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất
hóa học tương tự nhau là những chất đồng đẳng,
chúng hợp thành dãy đồng đẳng
b Khái niệm đồng phân
Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức
phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau
Các loại đồng phân cấu tạo:
Đồng phân mạch cacbon
Đồng phân vị trí liên kết bội
Đồng phân loại nhóm chức
Đồng phân vị trí nhóm chức
4 Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất
hữu cơ
Liên kết hóa học thường gặp nhất trong phân tử các
hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
Liên kết đơn (liên kết) là liên kết được tạo
bởi một cặp electron dùng chung Liên kết là liên
kết bền
Liên kết đôi là liên kết tạo bởi hai cặp electron
dùng chung Liên kết đôi gồm một liên kết và một
liên kết , liên kết kém bền hơn liên kết
Liên kết ba là liên kết được tạo bởi ba cặp
electron dùng chung Liên kết ba gồm một liên kết
và hai liên kết
Phụ thuộc cấu tạo hoá học: CH 3 CH 2 OH và
CH 3 OCH 3 khác nhau cả về tính chất vật lí và tính chất hoá học
Ví dụ:
Các hiđrocacbon: CH 2 , C 2 H 6 , C 3 H 8 , C 4 H 10 ,
C 5 H 12 ,…., C n H 2n+2
Các cancol: CH 3 OH, C 2 H 5 OH, C 3 H 7 OH,
C 4 H 9 OH,… C n H 2+1 OH
Ví dụ: Etanol (C2 H 5 OH) và đimetyl ete (CH 3 OCH 3 ) là hai chất khác nhau (có tính chất khác nhau) nhưng lại có cùng công thức phân
tử là C 2 H 6 O
Trang 4SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Hiện tượng đồng đẳng
Phương pháp giải
Dựa vào khái niệm đồng đẳng để đánh giá các chất
có thuộc cùng dãy đồng đẳng hay không
Nhận diện được những điểm tương tự nhau
trong các công thức cấu tạo cho trước
Lập được công thức chung của các dãy đồng
đẳng theo dữ kiện cho trước với công thức tính độ
bất bão hòa trong phân tử:
2.nC 2 nH nN
k
2
Trong đó: k: độ bất bão hòa của phân tử
Ví dụ: Cho các chất sau đây:
I CH3CH OH CH ;3
II CH3CH2OH;
III CH3CH2CH2OH;
IV CH3CH2CH2 O CH ;3
V CH3CH2CH2CH2OH '
VI CH3OH
Các chất đồng đẳng của nhau là
A I, II và VI B I, III và IV
C II, III, V và VI D I, II, III và IV
Hướng dẫn giải
Xét các chất có cùng C O C IV Loại B, D Xét tiếp các chất có nhóm OH gắn với các nguyên
tử C bậc I: (II), (III), (V), (VI)
Các chất thuộc dãy đồng đẳng ancol no, đơn chức, bậc I
Chọn C
Trang 5C H N
n , n , n số nguyên tử C, H, O trong phân tử
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?
A C H ,CH ,C H 2 6 4 4 10 B C H OH, CH2 5 2CH CH OH. 2
C CH3 C CH , CH CHO.3 3
O
Hướng dẫn giải
Xét các chất có thành phần hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
Xét các chất có đặc điểm cấu tạo tương tự nhau
Chọn A
Ví dụ 2: Công thức chung của dãy đồng đẳng hiđrocacbon mạch hở chứa một nối đôi và một nối ba trong
phân tử là
A C Hn 2n 8 B C Hn 2n 4 C C Hn 2n 6 D C Hn 2n 2
Hướng dẫn giải
Xuất phát từ công thức chung của hiđrocacbon mạch hởC Hn 2n 2 2k với k là số liên kếttrong phân tử Hiđrocacbon có một nối đôi và một nối baTổng số liên kết 3
Công thức chung cần tìm làC Hn 2n 4
Chọn B
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?
A Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau
B Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm
CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau
C Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau
D Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học khác nhau
Câu 2: Công thức C6H6 thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
A C Hn 2n 2 B C Hn 2n 2 C C Hn 2n 6 D C Hn 2n 4
Câu 3: Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chungC Hn 2n 2 ?
A CH , C H , C H , C H , C H 4 2 2 3 8 4 10 6 12 B CH ,C H ,C H ,C H 4 3 8 4 10 5 12
C C H , C H , C H 4 10 6 12 5 12 D C H ,C H ,C H ,C H ,C H 2 4 2 2 3 8 4 10 6 12
Câu 4: Chất nào sau đây là đồng đẳng của benzen?
Trang 6A 1 , 2 , 3 B 2 , 3 C 2, 5 D 2 , 3 , 4
Câu 5: Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa một vòng sáu cạnh và không có chứa liên kết ba
Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
Câu 6: Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T) Các chất
đồng đẳng của nhau là:
Câu 7: Công thức tổng quát của dẫn xuất điclo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
A C Hn 2n 2 Cl 2 B C Hn 2n 4 Cl 2 C C H Cl n 2n 2 D C Hn 2n 6 Cl 2
Câu 8: Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên
kết đơn trong phân tử Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82 Licopen có:
A 1 vòng; 12 nối đôi B 1 vòng; 5 nối đôi
C 4 vòng; 5 nối đôi D mạch hở; 13 nối đôi
Câu 9: Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà Biết phân tử metol không
có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi Phát biểu nào sau đây đúng?
A Metol và menton đều có cấu tạo vòng
B Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở
C Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở
D Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng
Bài tập nâng cao
Câu 10: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng
phân tử của X Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được khối lượng kết tủa là
Dạng 2 Hiện tượng đồng phân
Phương pháp giải
Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có dạng:
x y z t
C H O N x, y, z, tN
Bước 1: Tính độ bất bão hòa k của phân tử
2x 2 y t
k
2
Ví dụ: Số đồng phân cấu tạo ứng mạch hở ứng với
công thức phân tử C5H10 là
Hướng dẫn giải
Độ bất bão hòa:
2.5 2 10
2
Trang 7= số liên kết + số vòng đơn
Với k = 0Hợp chất chỉ có liên kết đơn
Với k = 1Hợp chất có một liên kết đôi hoặc có
một vòng đơn
Bước 2: Xác định các đồng phân cần viết theo yêu
cầu của bài tập
Hợp chất thuộc dãy đồng đẳng nào?
Hợp chất mạch hở hay mạch vòng?
Bước 3: Viết khung mạch cacbon có thể có, từ
mạch dài nhất đến mạch ngắn nhất
Bước 4: Thêm nối đôi, nối ba, nhóm chức vào các
vị trí thích hợp trên mạch cacbon
Điền số nguyên tử H để cacbon đủ hóa trị IV
Chú ý: Nếu đề bài hỏi số đồng phân thì tính cả
đồng phân hình học còn đề bài hỏi số đồng phân
cấu tạo thì không tính đồng phân hình học:
Điều kiện cần: Có liên kết đôi hoặc vòng
Điều kiện đủ: a b
Hai dạng đồng phân hình học:
: :
cïng phÝa kh¸c phÝa
cis
Vì k = 1, mạch hởPhân tử có một liên đôi C = C
Có đồng phân về mạch C và vị trí nối đôi
1 CH2 CHCH2CH2CH3
2 CH3CHCHCH2CH3
3
| CH
3
| CH
3
| CH
Có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn
Chọn D
Ví dụ: Số đồng phân ứng mạch hở ứng với công
thức phân tử C5H10 là
Hướng dẫn giải
Tương tự ví dụ trên nhưng tính cả đồng phân hình
học Đồng phân số (2) có đồng phân hình học (cis,
trans) nên tổng số đồng phân là 6
Chọn A
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu cấu tạo khác nhau chứa nhóm OH?
Hướng dẫn giải
Trang 8Độ bất bão hòa: k 2.4 2 10 0
2
Phân tử chỉ có liên kết đơn
Có bốn công thức thỏa mãn là:
CH CH CH CH OH
3
|
CH
3
OH
|
|
CH
Chọn C
Bài tập tự luyện dạng 2
Bài tập cơ bản
Câu 1: Đồng phân là
A những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử
B những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử
C những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử
D những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo
Câu 2: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
A C H OH và 2 5 CH3 O CH 3 B CH3 O CH3 và CH CHO 3
C C H OH và 3 7 C H OH 2 5 D C H và 4 10 C H 6 6
Câu 3: Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C H Cl là 4 9
Câu 4: Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6 Số đồng phân của X là
Câu 5: Số đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là
Câu 6: Số đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là
Câu 7: Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?
CH32CHCH CH 3 2 1 ; CH CH CH3 3CH CH 3 2 2 ;
CH32CHCH CH 3CH CH2 3 3 ; CH32CHC CH 32CH CH2 3 4 ;
CH3 2C C H2 5CH CH CH2 3 2 5
A 1 , 5 B 1 , 2 C 1 , 4 D 1 , 3
Câu 8: Cho các chất sau: C H , C H Cl, C H O vàC H N Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là
Trang 9A C H N 3 9 B C H Cl 3 7 C C H O 3 8 D C H 3 8
Câu 9: Cho các chất: C H , C H Br, C H O và4 10 4 9 4 10 C H N Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là 4 11
A C H Br 4 9 B C H 4 10 C C H O 4 10 D C H N 4 11
Bài tập nâng cao
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hiđrocacbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít
H2O Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau
B Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau
C Ba chất X, Y, Z là đồng phân hình học của nhau
D Ba chất X, Y, Z là đồng phân cấu tạo của nhau
PHẦN ĐÁP ÁN
Dạng 1: Hiện tượng đồng đẳng
1 - A 2 - C 3 - B 4 - D 5 - C 6 - A 7 - B 8 - D 9 - A 10 - C
Câu 10: X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nên ta có:MZMX2.14MX28
Theo bài: MZ2.MXMX282.MX MX 28Xchỉ có thể làC H 2 4
Do đó, Y làC H 3 6
Ta có sơ đồ: O 2
C H 3CO
0,1 0,3 mol
Dạng 2: Hiện tượng đồng phân
1 - A 2 - A 3 - C 4 - B 5 - C 6 - C 7 - B 8 - A 9 - D 10 - A