Trình bày được tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ.. Chỉ ra được một số ứng dụng các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm 3.. Giả
Trang 1Trang 1
BÀI 12: KIM LOẠI KIỀM THỔ
VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ MỤC TIÊU
3 Trình bày được tính chất hóa học của kim loại kiềm thổ và một số hợp chất
quan trọng của kim loại kiềm thổ
4 Chỉ ra được một số ứng dụng các hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
3 Giải được các bài toán từ đơn giản đến phức tạp liên quan đến kim loại
kiềm thổ và một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
4 Giải được các bài tập xác định loại nước cứng và cách làm mềm nước
Cấu hình electron: [Khí hiếm]ns 2
Nguyên tử kim loại kiềm thổ dễ mất hai electron
ở lớp ngoài cùng tạo thành ion có điện tích 2+
M M2+ + 2e
Cấu hình electron của ion kim loại kiềm thổ là cấu
hình electron của khí hiếm gần nhất đứng trước nó
2 Vị trí trong bảng tuần hoàn
Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
Trang 2Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối
thấp (nhưng cao hơn kim loại kiềm)
Khối lượng riêng tương đối nhỏ, độ cứng tương
Tính khử của kim loại kiềm thổ thể hiện qua các
phản ứng với phi kim, axit, nước,
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA
KIM LOẠI KIỀM THỔ
1 Canxi hiđroxit: Ca(OH) 2
Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước
Tên gọi khác: vôi tôi
Dung dịch Ca(OH)2, gọi là dung dịch nước vôi
trong
Ca(OH)2, có đầy đủ tính chất của một bazơ
Được dùng trong công nghiệp sản xuất amoniac,
clorua vôi (CaOCl2); vật liệu xây dựng
2 Canxi cacbonat: CaCO 3
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước,
Trong tự nhiên CaCO3, tồn tại ở dạng đá vôi, đá
hoa, đá phấn, và thành phần chính của vỏ và mai ốc,
sò, hến
Đá vôi được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất
vôi, xi măng, thủy tinh,
3 Canxi sunfat: CaSO 4
Canxi sunfat (CaSO) tồn tại ba dạng:
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O
Thạch cao nung: CaSO4.H2O hoặc
CaSO4.0,5H2O
Thạch cao khan: CaSO4
Nguyên tố Mg thuộc ô thứ 12, chu kì 3, nhóm
Chú ý: Thạch cao nung được dùng để bó bột khi
gãy xương, đúc khuôn, nặn tượng
Trang 3Trang 3
4 Nước cứng
a Khái niệm
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ hoặc
Mg2+ hoặc cả hai ion đó
Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa ion
Ca2+ và Mg2+
b Phân loại
Nước cứng có ba loại tính cứng:
Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên bởi
ion Ca2+ , Mg2+ dưới dạng muối HCO3
Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây ra bởi ion
Ca2+, Mg2+ dưới dạng muối sunfat hoặc clorua
Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm
thời và cả tính cứng vĩnh cửu
c Tác hại của nước cứng
Tạo cặn trong nồi hơi, trong ấm nước, trong ống
dẫn nước
Khi giặt quần áo với nước cứng thì xà phòng bị
kết tủa, tốn xà phòng, làm quần áo nhanh hỏng do
kết tủa bám vào quần áo
Làm giảm mùi vị của thức ăn, nước uống, làm
thức ăn lâu chín
d Cách làm mềm nước cứng
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ
ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng
Dùng cách đun nóng hoặc dùng dung dịch kiềm
như NaOH, KOH, Ca(OH)2 , vừa đủ chỉ làm mềm
2 Các bài tập phân biệt tỉnh cứng ta dựa vào thành phần ion âm
Chú ý: Phương pháp làm mềm nước bằng cách
tạo kết tủa với Ca2+ và Mg2+ gọi là phương pháp
kết tủa
Trang 4Ví dụ 1: Vị trí của kim loại M (Z = 12) trong bảng tuần hoàn là
C chu kì 2, nhóm IIIA D chu kì 3, nhóm IIIA
Trang 5Trang 5
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron M (Z = 12): 2 2 6 2
1s 2s 2p 3s Nguyên tử M có:
Số hiệu nguyên tử Z = 12 Ô thứ 12
3 lớp electron Chu kì 3
2 electron lớp ngoài cùng Nhóm IIA
Do đó, M thuộc ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn
Chọn A
Ví dụ 2: Chất tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 , tạo ra kết tủa trắng là
A Ca(HCO3)2 B BaCl2 C Ba(NO3)2 D CaCl2
Hướng dẫn giải
A đúng vì Ca(HCO3)2, phản ứng được với Ca(OH)2, và tạo kết tủa trắng
Ca(OH)2Ca HCO 32 2CaCO3 2H O2
B, C, D sai vì Ca(OH)2, không phản ứng được với BaCl2, Ba(NO3)2, CaCl2
Chọn A
Ví dụ 3: Dung dịch không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời là
Ví dụ 4: Nung thạch cao sống ở 160°C, thu được thạch cao nung Công thức của thạch cao nung là
A CaO B CaSO4 2H2O C CaSO4.H2O D CaSO4
Hướng dẫn giải
Một số dạng tồn tại của canxi sunfat:
CaSO4: thạch cao khan
CaSO4.H2O: thạch cao nung
Trang 6Câu 1: Chất thường được dùng để khử chua đất trong sản xuất nông nghiệp là
Câu 2: Kim loại nào sau đây không tan trong nước?
Câu 3: Thành phần chính của đá vôi là
Câu 4: Vật liệu thường được dùng để bó bột khi gãy xương, nặn tượng là
Câu 5: Để xử lí sơ bộ nước thải công nghiệp chứa các ion kim loại nặng, người ta thường dùng
A dung dịch NaCl B nước vôi trong C nước máy D dung dịch H2SO4
Câu 6: Dung dịch tác dụng được với CaCO3 là
A dung dịch HCl B dung dịch NaCI C dung dịch NaOH D dung dịch Na2S
Câu 7: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
A thạch cao nung B thạch cao khan C đá vội D thạch cao sống Câu 8: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
A nước vôi trong B giấm ăn C dung dịch muối ăn D ancol etylic
Câu 9: Một mẫu nước cứng chứa các ion:Ca , Mg , HCO , Cl ,SO2 2 3 24 Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
Câu 10: Cho mẫu nước cứng chứa các ion:Ca , Mg , HCO2 2 3 Hoá chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Câu 11: Muối dễ bị phân hủy khi đun nóng là
Câu 12: Dung dịch khi tác dụng với axit H2SO4, vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa là
A Na2CO3 B BaCl2 C Ba(HCO3)2 D Ca(OH)2
Câu 13: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là:
A HCI, NaOH, Na2CO3 B NaOH, Na3PO4, Na2CO3
C KCI, Ca(OH)2, Na2CO3 D HCI, Ca(OH)2, Na2CO3
Câu 14: Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này có hòa tan các chất:
A CaSO4, MgCl2 B Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
C Mg(HCO3)2, CaCl2 D Ca(HCO3)2, MgCl2
Câu 15: Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước là:
A NaOH, Na2CO3 B Na3PO4, Na2CO3. C Ca(OH)2, Na2CO3 D K2SO4, Na2CO3
Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(a) Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+ hoặc Mg2+
(b) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường
(c) Khi giặt quần áo bằng xà phòng trong nước cứng thì tốn xà phòng
Trang 7Trang 7
(d) Ca(OH)2, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nhiệp
(e) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O
(g) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu
Câu 18:Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Na2CO3, vào dung dịch H2SO4
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4
(c) Cho dung dịch (NH4)2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2
(d) Cho dung dịch NaHCO3, vào dung dịch Ca(OH)2
(e) Cho dung dịch(NH4)2SO4, vào dung dịch Ba(OH)2
(g) Cho dung dịch NaHSO4, vào dung dịch Ba(HCO3)2
Số thí nghiệm có đồng thời cả kết tủa và khí là
A K2CO3, BaCl2 B KOH, Ba(HCO3)2 C KHCO3, Ba(OH)2, D KOH, Ba(OH)2
Câu 20: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch FeSO4, thành Fe là
Dạng 2: Bài toán liên quan đến tính chất của kim loại kiềm thổ
Phương pháp giải
• Viết phương trình phản ứng xảy ra rồi tính
theo phương trình hóa học
Ngoài ra có thể dùng phương pháp bảo toàn nguyên
tố hoặc bảo toàn electron để tính nhanh số mol
Chú ý 1:
1 Kim loại Ca, Ba tác dụng với nước giếng kim
loại kiềm
2 Bài toán kim loại Mg khi tác dụng với dung
dịch HNO3, thường có sản phẩm muối NH4+
Ví dụ: Cho 4,8 gam kim loại M thuộc nhóm IIA
tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí ở đktc Kim loại M là
A Ca B Be
C Mg D Ba
Hướng dẫn giải
nH2 = 0,2 mol Phương trình hóa học:
M 2HCl MCl H
0,2 0,2 mol
Trang 8Trang 8
Chú ý 2: Với bài toán xác định kim loại:
Nếu bài toán một kim loại thì tính nguyên tử
khối theo công thức M = m
n , từ đó suy ra tên kim loại
Nếu bài toán hỗn hợp thì tìm phân tử khối trung
, từ đó kết hợp với điều kiện của bài
toán để tìm kim loại
→ Kim loại X là Ca (canxi)
Cách 2: Bảo toàn electron
Quá trình cho nhận electron:
x x
Ví dụ 2: Hoà tan hết 6,4 gam hỗn hợp M gồm kim loại X (nhóm IIA) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml
dung dịch HCl 1M Kim loại X là
m M
n
MX < 32 < MXO
16 < MX < 32
Trang 9Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2, và MCO3 (M là kim loại có hóa trị không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2%, thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dung dịch HCl
1,25M, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan có nồng độ mol bằng nhau Hai kim loại trong X là
Câu 4: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với
lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại X, Y lần lượt là
Câu 5: Hỗn hợp A gồm một kim loại kềm X và một kim loại kiềm thổ Y Cho 28,8 gam A hòa tan hết
vào nước, thu được 6,72 lít H2 (ở đktc) Nếu trộn thêm 2,8 gam Li vào 28,8 gam A thu được hỗn hợp B trong đó phần trăm khối lượng Li bằng 13,29% Kim loại kiềm thổ Y là
Câu 6: Cho 0,04 mol Mg tan hết trong HNO3 thu được 0,01 mol khí X (là sản phẩm khử duy nhất của
N+5) Khí X là
Trang 10Trang 10
Câu 7: Cho 2,16 gam Mg tan hết trong dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 8: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là
Câu 9: Hòa tan 10,65 gam hỗn hợp gồm một oxit kim loại kiềm và một oxit kim loại kiềm thổ bằng dung
dịch HCl dư được dung dịch X Cô cạn dung dịch X, lấy muối khan đem điện phân nóng chảy hoàn toàn với điện cực trơ thì thu được 3,36 lít khí (đo ở đktc) ở anot và a gam hỗn hợp kim loại ở catot Giá trị của
a là
Bài tập nâng cao
Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 9,639% khối lượng) tác dụng với một lượng dư H2O, thu được 0,672 lít H2 (đktc) và 200 ml dung dịch X Cho X tác dụng với
200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4, 0,2M và HCl 0,1M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13
Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Dạng 3: Bài toán liên quan đến tính chất của hợp chất hidroxit và muối cacbonat
Phương pháp giải
• Hợp chất hiđroxit của kim loại có hai loại:
Loại tan trong nước: có tính chất của bazơ kiềm
Loại không tan trong nước chỉ có Mg(OH)2 và Ba(OH)2
• Phản ứng của hợp chất hiđroxit của kim loại kiềm thổ với axit:
Phản ứng trung hòa: H+ + OH- → H2O
Ta luôn có: n
H = n
OH
Chú ý: Bài toán hòa tan hoàn toàn kim loại kiềm, kiềm thổ với nước thu được dung dịch bazơ, sau đó
trung hòa dung dịch bazơ bằng axit HCl/ H2SO4 loãng ta luôn có: n OH = 2n
2
H
• Hợp chất muối cacbonat của kim loại kiềm thổ không tan, muối hiđrocacbonat của kiềm thổ tan tốt Chúng đều tác dụng với axit mạnh tạo khí CO2 Ngoài ra muối hiđrocacbonat còn có thể tác dụng với dung dịch bazơ
Trang 11Gọi công thức của muối hiđrocacbonat là M(HCO3)n (n = 1, 2, 3)
Phương trình hóa học: 2M(HCO3)n + nH2SO4→M2(SO4)n + 2nCO2 + 2nH2O
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu
được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
n
2
H = 0,1 mol; nHCl = 0,1 mol nH = nCl = 0,1 mol
Coi kim loại tác dụng với nước trước tạo dung dịch kiềm, khi đó:
nOH = 2n
2
H = 0,2 mol Sau đó dung dịch kiềm tác dụng với axit:
Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X
vào nước, thu được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl, trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
Trang 12Vậy dung dịch X chứa: 2
Ca (0, 04mol); Na ; HCO (0, 06mol);Cl (0,1mol)3
Bảo toàn điện tích:
3 2
2n Ca n Na n HCO n Cl nNa 1.0, 06 0,1 0, 04.2 0, 08mol
Khi cô cạn dung dịch X xảy ra phản ứng:
Câu 1: Trong một cốc nước có chứa ion Ca2+; 0,01 mol Na+; 0,005 mol Mg ; 0,05 mol HCO3 ; 0,01 mol
Cl- Đun sôi cốc nước trên đến phản ứng xảy ra hoàn toàn Nước trong cốc sau khi đun nóng là
Trang 13Trang 13
A nước cứng vĩnh cửu B nước cứng tạm thời
Câu 2: Cho dung dịch X gồm 0,007 mol Na+; 0,003 mol Ca2+; 0,006 mol Cl- ; 0,006 mol HCO3 và 0,001 mol NO3 Để loại bỏ hết Ca2+ trong X cần dùng dung dịch chứa a gam Ca(OH)2 Giá trị của a là
Câu 6: Hòa tan hết 15,755 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl 1M, Cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 23,365 gam rắn khan Kim loại M là
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước thu đi vớc dung dịch
X và 2,688 lít khí H2 (đktc) Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 tỉ lệ tương ứng là 4 : 1 Trung hòa vừa đủ dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối tạo ra là
A 13,70 gam B 12,78 gam C 18,46 gam D 14,26 gam
Bài tập nâng cao
Câu 8: Dung dịch X chứa đồng thời Na , Ca , Mg , Cl , HCO 2 2 3 vàSO24 Đun nóng X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,68 gam kết tủa, dung dịch Y và có 2,24 lít khí thoát ra (đktc) Khi đun nóng
để cô cạn dung dịch Y thì thu được 13,88 gam chất rắn khan Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X ban đầu là
A 22,84 gam B 35,76 gam C 17,76 gam D 23,76 gam
Câu 9: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M, thu được dung dịch
X và kết tủa Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khi sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là
Câu 10: Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3, và CaCO3, ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được 0,25m gam chất rắn Z và dung dịch E Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khi bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và khi khí thoát ra hết, thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít Tỉ lệ V1 :V2, là
• Bài toán cho biết số mol của OH- và CO2, tính
lượng kết tủa thu được
Ví dụ: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí CO2 (ở đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2, nồng độ 0,2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 7,88 B 5,91
C 9,85 D 1,97
Hướng dẫn giải
2 CO
n = 0,05 mol; Ba(OH)2 = 0,04 mol
Trang 14Trang 14
Bước 1: Xét tỉ lệ
2
OH CO
n T n
nn nOH- phản ứng = 2n
TH2: Nếu
2 CO
n n nOH- phản ứng =
2 co
2 Ba
= 0,04 mol; nOH = 0,08 mol Xét
n T n
Ba2CO32 BaCO3 0,04 0,03 0,03 mol
3 BaCO
Chọn B
Ví dụ: Cho V lít CO2 (đktc) vào 700 ml Ba(OH)2
0,1M, sau phản ứng thu được 9,85 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là
Chọn C
Ví dụ: Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) lội vào
8 lít Ca(OH)2 ta thu được 12 gam kết tủa A Nồng
độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2 là