-Phân tích: Nhiệm vụ đầu tiên của học sinh là phải hiểu được cực trị của hàm số trùng phương, từ Tiếp theo, học sinh cần phải tìm được toạ độ của các điểm cực trị.. Nếu các em thất bại
Trang 1BÀI T Ậ P L Ớ N
T Ừ BÀI TOÁN T Ự LU Ậ N
CH Ủ ĐỀ : C Ầ U H Ỏ I PH Ụ KH Ả O SÁT HÀM S Ố
Họ tên sinh viên : NGUYỄN THỊ KIM THOA
Giảng viên hướng dẫn: THẦY NGUYỄN ĐĂNG MINH PHÚC Lớp : Toán 4T
Mã sinh viên : 13S1011145
Huế, 04/2017
Trang 2CH Ủ ĐỀ: CẦU HỎI PHỤ KHẢO SÁT HÀM SỐ
Bài toán 1: Cho hàm số 𝒚 = 𝒙𝟒+ 𝟐𝒎𝒙𝟐+ 𝒎𝟐+ 𝒎 có đồ thị là (𝑪𝒎) Với những giá
trị nào của 𝒎 thì đồ thị (𝑪𝒎) có ba điểm cực trị, đồng thời ba điểm cực trị đó lập
thành một tam giác có một góc bằng 𝟏𝟐𝟎𝟎?
Bài giải:
⇔ 𝑚 < 0
𝐴𝐵
?????⃗ = <√−𝑚;−𝑚&>, 𝐴𝐶?????⃗ = (−√−𝑚;−𝑚&)
𝑚 = − 1
√3
!
!
4 0
4
120
-"""# -"""#
"""# """#
3
1 3
m =
Trang 3-Phân tích:
Nhiệm vụ đầu tiên của học sinh là phải hiểu được cực trị của hàm số trùng phương, từ
Tiếp theo, học sinh cần phải tìm được toạ độ của các điểm cực trị
𝐴𝐵
Được phân tích theo cách này, ta thấy rõ ràng rằng câu hỏi đang cố gắng để làm nhiều
thứ cùng một lúc
Nếu các em thất bại ở bước đầu, là học sinh không biết được muốn tìm m để hàm số có
hàm số có ba cực trị, tìm toạ độ các điểm cực trị, công thức tính cosin góc giữa hai vectơ,
Trắc nghiệm khách quan cho chúng ta cơ hội để tìm ra những phần nào của câu hỏi thì học
sinh có thể trả lời được
Sau đây là các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra một số khía cạnh xuất hiện trong bài
toán trên:
Với khái niệm cực trị, một câu hỏi phù hợp có thể được sử dụng để kiểm tra kiến thức
như sau:
Câu 1: Cho hàm số 𝑦 = −𝑥(+ 2𝑥&+ 3 Hoành độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số đã
cho là nghiệm của phương trình nào sau đây?
Muốn làm được câu này, học sinh phải biết được rằng hoành độ các điểm cực trị của
Đáp án là C
Trang 4Các đáp án nhiễu là A, B rất dễ gây nhầm lẫn cho học sinh vì học sinh thường đạo hàm
kiểm tra kiến thức đó là:
Câu 2: Cho hàm số 𝑦 = 𝑥(+ 2𝑚𝑥&+ 2 Giá trị của 𝑚 để hàm số đã cho có ba cực trị là:
Ở câu hỏi 1, ta đã biết rằng hoành độ các điểm cực trị của hàm số trùng phương là
⇔ 𝑚 < 0
Đáp án là A
Bước tiếp theo của bài toán là tìm toạ độ các điểm cực trị, câu hỏi để kiểm tra khả năng
đó là:
Câu 3: Cho hàm số 𝑦 = 𝑥(− 2𝑥&+ 5 Toạ độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho
là:
𝑥(− 2𝑥&+ 5 ta tìm được y
Đáp án là D
Việc nhận ra dạng của tam giác tạo bởi ba điểm cực trị trong trường hợp này rất quan
cầu hỏi để kiểm tra khía cạnh này là:
Câu 4: Cho hàm số 𝑦 = 𝑎𝑥(+ 𝑏𝑥&+ 𝑐 (𝑚 ≠ 0) có ba cực trị Tam giác tạo bởi ba điểm
cực trị M, N, P của đồ thị hàm số đã cho có đặc điểm gì?
A MNP là tam giác vuông B MNP là tam giác đều
C MNP là tam giác cân D MNP là tam giác có một góc tù
2
0
= é
= -ë
¢
Trang 5Đối với học sinh có lực học trung bình, đây là một câu hỏi khó Học sinh có thể nhận ra
đặc điểm của tam giác dựa vào toạ độ các đỉnh, cụ thể ở đây là có một đỉnh thuộc trục tung,
hai đỉnh còn lại đối xứng nhau qua trục tung Hoặc có thể nhận ra rằng tam giác đó là tam
giác cân dựa vào các bài toán khảo sát hàm số của hàm số trùng phương (nếu học sinh đã
được học)
Đáp án là C
Câu 5: Cho tam giác ABC cân tại 𝐴 với 𝐴(0; 𝑚&+ 𝑚), 𝐵(𝑚; 𝑚), 𝐶(−𝑚; 𝑚) với 𝑚 ≠ 0
$
𝐴𝐵
?????⃗ = (𝑚; −𝑚&), 𝐴𝐶?????⃗ = (−𝑚; −𝑚&)
Đáp án là B
Bài toán 2: Cho hàm số 𝒚 = 𝒙𝟑− 𝟑𝒙𝟐+ 𝟒 có đồ thị (𝑪) Gọi 𝒅𝒌 là đường thẳng đi qua
điểm 𝑨(−𝟏; 𝟎) với hệ số góc k Tìm k để đường thẳng 𝒅𝒌 cắt đồ thị (𝑪) tại ba điểm
phân biệt A, B, C và hai giao điểm B, C cùng với gốc toạ độ O tạo thành một tam giác
có diện tích bằng 1
Bài giải:
2 4 0
2 4
120
ˆ
2
-+
!!!" !!!"
!!!" !!!"
Trang 6Phương trình hoành độ giao điểm của (𝐶) và 𝑑, là:
𝑥$− 3𝑥&+ 4 = 𝑘𝑥 + 𝑘 ⇔ (𝑥 + 1)[(𝑥 − 2)&− 𝑘] = 0 ⇔ \ -./0
(-/&) " ,
khác −1 ⇔ ](−1 − 2)𝑘 > 0& ≠ 𝑘 ⇔ ^𝑘 > 0𝑘 ≠ 9 (∗)
𝐴(−1; 0), 𝐵(2 − √𝑘; 3𝑘 − 𝑘√𝑘), 𝐶(2 + √𝑘; 3𝑘 + 𝑘√𝑘)
𝐵𝐶
Diện tích tam giác OBC là:
Phân tích:
Nhiệm vụ đầu tiên của học sinh phải xác định được vấn đề mà bải toán đặt ra, cụ thể ở
đây là sự tương giao giữa đồ thị hàm số bậc ba và một đường thẳng Để có thể làm được
bài toán tương giao thì trước hết học sinh phải lập được phương trình hoành độ giao điểm
của hai đồ thị, mà ta chưa có phương trình đường thẳng nên đầu tiên các em phải lập
k
2 2
1
k
k
+
Trang 7Cuối cùng là tiến hành quá trình tính toán để tìm 𝑚 khi diện tích tam giác 𝑂𝐵𝐶 bằng 1
và đối chiếu điều kiện của k ở trên rồi kết luận
Để kiểm kra kiến thức về phương trình đường thẳng đi qua một điểm và có hệ số góc k,
có thể sử dụng câu hỏi sau đây:
Câu 1: Phương trình đường thẳng đi qua điểm 𝐴(1; −2) và có hệ số góc a là:
Đáp án là A
Câu 2: Cho hàm số 𝑦 = 𝑥$− 3𝑥&+ 1 có đồ thị (𝐶) và đường thẳng 𝑑 có phương trình
𝑦 = (2𝑚 − 1)𝑥 − 4𝑚 − 1 Giá trị 𝑚 để (𝐶) cắt 𝑑 tại ba điểm phân biệt là:
3
4
𝑚 ≠0& B c
𝑚 <34
𝑚 ≠ −0&
0
&
𝑚 ≠34 D c
𝑚 <0&
𝑥$− 3𝑥&− (2𝑚 − 1)𝑥 + 4𝑚 + 2 = 0 (1)
(𝐶) cắt 𝑑 tại ba điểm phân biệt ⇔ Phương trình (1) có ba nghiệm phân biệt
( ) ( 2 )
( ) 2 ( )
2
x
= é
Û ê
ë
( )
m
D = + >
ì
Û í
î
Trang 8
Đáp án là A
Bước tiếp theo của bài toán là tính diện tích tam giác
OBC theo 𝑚, để tính được diện tích tam giác OBC học sinh cần tính độ dài đoạn BC và khoảng cách từ O đến
đó là Câu 3 và Câu 4:
Câu 3: Cho 𝑀(1; 2), 𝑁(−3; 0) Độ dài đoạn 𝑀𝑁 bằng:
A 2√3 B 2√5
C 4√3 D 4√5
𝑀𝑁
Đáp án là B
Câu 4: Cho 𝑀(1; 2), 𝑁(−3; 0) Khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đường thẳng 𝑀𝑁 bằng:
⇔ 𝑥 − 2𝑦 + 3 = 0
f1&+ (−2)& = 3
√5
Đáp án là A
là:
5 8 1 2
m
m
ì
> -ïï
Û í
ïî
3
5
6 5
2 5
4 5
Trang 9Câu 5: Cho hàm số 𝑦 = 𝑥$− 3𝑥&+ 4 có đồ thị (𝐶) và đường thẳng 𝑑,: 𝑦 = 𝑘𝑥 + 𝑘 Giá
O đến đường thẳng MN bằng 0
√& là:
⇔ ](−1 − 2)𝑘 > 0& ≠ 𝑘 ⇔ ^𝑘 > 0𝑘 ≠ 9 (∗)
𝑘
√𝑘&+ 1=
1
√2 ⇔ f𝑘&+ 1 = 𝑘√2 ⇔ 𝑘& = 1 ⇒ 𝑘 = 1 (vì 𝑘 > 0, 𝑘 ≠ 9)
Đáp án là B
Gọi I là giao điểm hai tiệm cận của (𝑪) Tìm điểm M thuộc (𝑪) sao cho tiếp tuyến của
(𝑪) tại M vuông góc với đường thẳng MI
Bài giải:
2
3 2
2
1
2
x
= -é
êë
k
( )
1
x
x
-=
-( )
1 1
a
a
; 1
a
a
2
.
a y
Trang 10
Phương trình đường thẳng MI là:
d vuông góc với MI nên:
Phân tích:
diễn 𝑦5 theo 𝑥5)
Tiếp theo học sinh vết phương trình đường thẳng MI
Từ giả thiết d vuông góc với MI học sinh tìm được m để tích hai hệ số góc của hai đường
bằng 0…
Từ bài toán tự luận như trên, để kiếm tra được các khía cạnh của bài toán như giao điểm
hai đường tiệm cận, phương trình tiếp tuyến, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm,
hai đường thẳng vuông góc,… ta có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan như
sau:
Đầu tiên để kiểm tra về kiến thức toạ độ giao điểm của hai đường tiệm cận, một câu hỏi
phù hợp có thể được sử dụng là:
Câu 1: Cho hàm số có đồ thị (𝐶) Khẳng định nào sau đây là đúng?
1
1
a
-( ) (2 )2
0
2
a a
= é
=
1
x y x
+
=
-3 2
y =
-3 2
y =
-3 2
x =
Trang 11-D Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng 𝑥 = 1 và tiệm cận ngang 𝑦 = 2
Đáp án là D
Từ hai đường tiệm cận vừa tìm được học sinh dễ dàng suy ra toạ độ giao điểm hai đường
tiệm cận ở bài toán tự luận
một cách tổng quát, câu hỏi được sử dụng để kỹ thuật này là:
Câu 2: Cho hàm số Gọi 𝑀(𝑥5; 𝑦5) là điểm thuộc đồ thị (𝐶)
5 − 1
Đáp án là C
kiểm tra khả năng đó là:
Câu 3: Cho hàm số Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (𝐶) tại điểm có
( )
1
x
x
+
= +
3 1
1
o
o
y
x
+ =
-2 1
1
o
o
y
x
+ =
-3
1
1
o
o
y
x
=
1
o
o
y
x
=
1
x y x
+
=
-( )
1
x
x
+
= +
( )( )
¢
Trang 12Đáp án là C
Câu hỏi để kiểm tra về hai đường thẳng vuông góc là:
Câu 4: Cho hai đường thẳng 𝑑0, 𝑑& lần lượt có phương trình: ,
Đáp án là D
2 1
m
2
2 1
1
m
3
m
m
= é
= ë