ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ------BÁO CÁO BÀI 4 KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG TẦN SỐ MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT GHÉP E CHUNG Giảng viên: Nguyễn Thanh Phương Lớp: L12
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- -BÁO CÁO BÀI 4 KHẢO SÁT ĐÁP ỨNG TẦN SỐ MẠCH KHUẾCH ĐẠI BJT GHÉP E CHUNG Giảng viên: Nguyễn Thanh Phương
Lớp: L12 – Nhóm: 02
Link Meeting của nhóm:
https://drive.google.com/file/d/1lMt277A8ADT5dXK42y9RHjdQmVmdJ9hs/view? usp=sharing
Trang 2I Giới Thiệu Chung.
1/ Mục tiêu thí nghiệm:
- Bài thí nghiệm giúp nhóm kiểm chứng nguyên lý hoạt động và các thông số cơ bản của đáp ứng tần số của mạch khuếch đại BJT ghép E chung và ảnh hưởng của tụ điện lên đáp ứng tần số của mạch khuếch đại Những số liệu sai lệch khi tính toán lý thuyết và đo được trên thực tế
- Trong quá trình thí nghiệm, bài thí nghiệm đã giúp các thành viên trong nhóm thành thạo hơn trong việc mô phỏng trên phần mềm LTspice, hiểu rõ cách sử dụng phần mềm
để thực hiện mô phỏng
- Bài thực hành thí nghiệm giúp rèn luyện cho các thành viên khả năng làm việc nhóm chung, phân chia và sắp xếp công việc hợp lý, đặc biệt hơn hết là rèn luyện khả năng xử
lý vấn đề khi nhóm gặp những sự cố trong quá trình thực hiện
2/ Công cụ thí nghiệm:
- Phần mềm thí nghjệm: LTspice
-Module thí nghiệm: BJTLABSN010
II Các lý thuyết cần kiểm chứng.
Trang 3Phần 1: Khảo sát mạch ở chế độ DC
1 Lắp mạch nguyên lý
2 Tính toán lý thuyết
RB = RB1//RB2 = 18∗5.618+5.6=4.27 k Ω.
VB = R 12∗R B2
B1 +R B2= 12∗5.6
5.6+18=2.85 V
Trang 4I B= V B −V BE
R B+(β+1)R E
= 2.85−0.7 4.27+(130+1)∗0.412=0.037(mA).
⇒ I CQ =β I B ≈ 4.81(mA).
V C =12−R C .I CQ=7.19(V).
V E =R E .I CQ β+1 β ≈ 2V
3 Kết quả thí nghiệm
Chế độ đo DC: op
h fe =β= Ic Ib= 4.514990.0352891≈ 128.
Vcb=Vc−Vb=7.07866−2.50911≈ 4.57 V
Nhận xét: Kết quả mô phỏng đúng so với lý thuyết, sai số nhỏ.
Phần 2: Khảo sát độ lợi áp tần số dãy giữa A M
A Mạch khuếch đại ghép E chung không hồi tiếp
1 Lắp mạch nguyên lý
Trang 52 Tính toán lý thuyết
r π = βVt Ic =130 0.0264.81 =0.702(k Ω).
⇒ A M=−β (R c/ ¿R L)
R TH/ ¿r π
R TH/ ¿r π +R i ≈−59.1
3 Kết quả thí nghiệm
Trang 6¿A M∨ ¿V out
V¿ = 1.1404+1.2775
(19.982+19.973).10−3 =60.52
Nhận xét:
+ Kết quả mô phỏng cho giá trị AM tương đương với tính toán lý thuyết, sai
số rất bé
+ Vout ngược pha với Vin
B Mạch khuếch đại ghép E chung có hồi tiếp
1 Lắp mạch nguyên lý
Trang 72 Tính toán lý thuyết
Trang 8A M=− β(R C/ ¿R L)
r π+(β+1)R E1 .
R TH/ ¿(r π +(β+1)R E1)
R TH/ ¿(r π +(β+1)R E 1 )+R i ≈−20.3
3 Kết quả thí nghiệm
¿A M∨ ¿V V out
¿ = 408.252+411.48419.973+19.963 =20.53
Nhận xét:
+ Kết quả thí nghiệm tương đương với tính toán lý thuyết, sai số rất bé + Vout ngược pha với Vin
Phần 3: Khảo sát đáp ứng tần số của mạch BJT ghép E chung.
Trước hết cần đo và tính các giá trị C μ ,fT ,C π
a/ Đo C μ(Cob)
Trang 9Mắc mạch trên LTspice như hình:
Đo ở chế độ: tran 0.004m
Kết quả :
Trang 10Từ kết quả đo được I=101,3 μA
C μ= 1
2πf V I =
1
2π 106. 1
101,3.10 −6
≈ 16,12 pF
b/ Đo f T và tính C π.
Mắc mạch trên LTspice:
Trang 11Kết quả đo được:
Trang 12Dùng lệnh để có số liệu chính xác:
Từ kết quả đo ta có: fT= 151,5 MHz
2π(C μ +C π)=
Ic Vt
2 π(C μ +C π)=144,75 MHz
Trang 13→C π=
4,9 26
151.5 106.2 π−16,12.10
−12≈ 182 pF
A Mạch khuyếch đại ghép E chung không hồi tiếp.
Sơ đồ mạch:
Phân tích lý thuyết:
Tính tần số cắt thấp f L:R CE=(R E1 +R E2)/ ¿r π+(R i¿R th)
β+1 =(22+390)/ ¿689+810,24130+1 = 11,14 Ω
=> fE = 2π R1
CE C E = 143 Hz
R Ci = r π // R th + R i = 1000+ 566 = 1593Ω
=> fCi = 2π R1
Ci C i = 1Hz
RCO = RC + RL = 1000 + 5600 = 6600
=> fCO = 2π R1
CO C O = 0,24Hz => fL = fE + fCi+ fCO = 144,24 Hz
Trang 14Tính tần số cắt cao f H:C M 1 =C μ(1+β(R L/ ¿R C)
r π ) = 2.6 nF
C M 2 =C μ(1+ r π
β(R L/ ¿R C) ) = 16,24 pF
=> f H ≈ 1
2 π(C M 1 +C π)(R i¿R B¿r π)≈ f M 1 = 163,38 KHz
- Sơ đồ mắc mạch trên LTspice:
Mô phỏng ở chế độ: ac dec100 1 1G
Kết quả:
Trang 15Tính toán lý thuyết Kết quả đo được
fL (Hz) fH (MHz) fL (Hz) fH (MHz)
B Mạch khuyếch đại ghép E chung có hồi tiếp.
Sơ đồ mạch:
Trang 16Phân tích lý thuyết:
Tính tần số cắt thấp f L:
R CE=(R E2)/ ¿(R E 1+r π+(R i¿R B)
β+1 )¿ 390/ ¿(22+ 689+(1000 / ¿ 4270)
130+1 ) = 30,8 Ω
=> f CE=2 π R1
CE C E = 52,31 Hz
2πC i ׿¿
= 0.542 Hz
RCO = RC + RL = 1000 + 5600 = 6600
=> fCO = 2π R1
CO C O = 0.24Hz => f L =f E +fi+f CO =53,1 Hz
Tính tần số cắt cao f H: 𝐶in = 𝐶𝜋 + 𝐶𝜇(1 – 𝐴V) = 498 𝑝𝐹
𝐶′L = 𝐶𝜇(1- Av1 ) = 15,62 pF
Từ đó ta tính được giá trị 𝜔𝑝𝑖 𝑣à 𝜔𝑝𝑜
𝜔𝑝𝑖 = Cin× R1'(sig) = 3,04 Mrad/s
Trang 17𝜔𝑝o = C ' L× R' L1 = 75,45 Mrad/s
Do 𝜔𝑝𝑖 ≪ 𝜔𝑝𝑜 𝑛ê𝑛 𝑥ấ𝑝 𝑥ỉ 𝜔𝐻 = 3,04 Mrad/s => fH = 483,83 KHz
Sơ đồ mắc mạch trên LTspice:
Mô phỏng ở chế độ: ac dec 100 1 1G
Kết quả:
Trang 18Tính toán lý thuyết Kết quả đo đươc
Nhận xét: Kết quả đo được gần giống với lý thuyết, có sai số rất nhỏ
III Kết luận
Qua bài thí nghiệm giúp nhóm kiểm chứng nguyên lý hoạt động và các thông số cơ bản của đáp ứng tần số của mạch khuếch đại BJT ghép E chung và ảnh hưởng của tụ điện lên đáp ứng tần số của mạch khuếch đại Kết quả thí phù hợp với những kiến thức đã được học