● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến● Khái niệm mối liên hệ phổ biến 4 4 ● Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội 7 ● Giải pháp cho tăng trưởng kinh tế và công bâng xã
Trang 2■ HàNội,2021
Trang 3● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
● Khái niệm mối liên hệ phổ biến 4
4
● Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội 7
● Giải pháp cho tăng trưởng kinh tế và công bâng xã hội ở nước ta 9
Trang 4■ LỜIMỞĐẦU
○ Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của thế giới, bằng thực tế
đãđược chứng minh trong từng giai đoạn lịch sử và trong chính hoạtđộngthực tiễn của con người, ta không thể phủ nhận được những mối liênhệràng buộc giữa các sự vật, hiện tượng trên thế giới Chúng không tồntạiđộc lập, ngẫu nhiên bên ngoài vũ trụ mà tồn tại trong sự ràng buộc,quyđịnhvàchuyển hóalẫnnhau Chính vìvậy, sựtồntại củathếgiớingàynaychínhlàk ếtquảtấty ếucủ aviệcgi ảiquyết mốiliênh ệgiữa cácsựvật,hiệntượngtrongtựnhiên,xã hội vàtưduy.Do đó,tuyrằnglợiíchcủa kinh tế đối với sự phát triển của nhân loại là vô cùng to lớn, nhưngchúng ta không thể vì vậy mà bỏqua những nhu cầu tất yếu của xã hội.Đây chính là nguyên nhân cốt lõiđưa “Phát triển bền vững” trở thành xuhướng tất yếu để phát triển thếgiới
á iđ ược nhiều thành tích nổi bật… Nhưng bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế,vướng mắc chưa tìmđược lời giải đáp như: Sự gia tăng khoảng cách giàunghèo; Vấn đề anninh, an toàn xã hội chưa được đảm bảo… Những hạnchế ấy sẽ trở thànhthách thức lớn cản trở sự phát triển bền vững mà nướcta đang hướng tới.Chính vì vậy, có thể nói rằng mối quan hệ giữa tăngtrưởng kinh tế vàcông bằng xã hội là vấn đề ưu tiên hàng đầu, là đòi hỏivừa cấp thiết vừalâu dài trong công cuộc đổi mới của đất nước
○ Với tính cấp thiết như trên và với tính đúng đắn của triết học Mác –
Lêninnói chung và phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến nói riêng, tôi
quyếtđịnh lựa chọn đề tài:“Phép biện chứng về mối liên hệ phổ biến và
vậndụng phân tích mối liên hệ phổ biến giữa tăng trưởng kinh tế và côngbằng xã hội”để nghiên cứu Bằng cách đào sâu phân tích và nghiên
cứulàmrõ h ai nộ id un g ch ín hb ao gồ m : K há i niệ m , tí nhc hất v à ý ngh
ĩalí
Trang 5luận của phép biện chứng về mối liên hệ phổ biếnvàMối liên hệ giữatăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội cùng một số giải pháp của Nhànước ta hiện nay, tôi mong muốn sẽ phần nào đóng góp công sức củamình
để đưa ra những chính sách, hướng đi và giải pháp thiết thực nhấtvàocông cuộc tăng trưởng kinh tế đất nước đi đôi với công bằng xã hội
Trang 6○ Phépb i ệ n c h ứ n g t h u ộ c b i ệ n c h ứ n g c h ủ q u a n , t ứ c l à s ự p h ả n á n
h b i ệ n
chứng của thế giới vật chất vào trong đời sống ý thức của con người Khixem xét sựvật, hiện tượng phép biện chứng đặt nó vào trạng thái vậnđộng, biến đổi, phát triển vàtrong mối quan hệ với sự vật, hiện tượngkhác
● Phép biện chứng duy vật
○ Phép biện chứng đã phát triển qua ba giai đoạn, ba hình thức cơ bản,trongđó giai đoạn phát triển cao nhất trong lịch sử triết học là sang tạo nên phépbiện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác –Lênin Phép biện chứng duy vậtđược xem là khoa học nhất, là học thuyết về sự pháttriển dưới hình thứchoàn bị , sâu sắc nhất và không phiến diện
○ Trêncơsởkháiquátcácmốiliênhệ phổbiến vàsự pháttriển, nhữngquyluật phổ biến của các quá trình vận động phát triển của mọi sự vật, hiệntượng trong tựnhiên, xã hội và tư duy, phép biện chứng duy vật cung cấpnhững nguyên tắc, phươngpháp luận chung nhất cho quá trình nhận thứcvà cải tạo thế giới Ph.Ăngghen đã địnhnghĩa: “Phép biện chứng là khoahọc về sự liên hệ phổ biến” để nhấn mạnh vai trò củanguyên lý về mốiliên hệ phổ biến
● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
● Khái niệm mối liên hệ phổ biến
○ Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ phổ biến dùng để chỉtínhphổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của thế giới,trongđó những mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sựvật, hiện tượng của thếgiới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biệnchứng Đó là các mốiliên hệ giữa: các mặt đối lập, lượng và chất, khẳngđịnh và phủ định, cáichung và cái riêng, bản chất và
Trang 7● hiện tượng… Như vậy giữa các sự vật hiện tượng của thế giới vừa tồn tạinhữngmốili ên h ệđ ặ ct hù , v ừat ồn t ại nh ững m ối li ê nh ệ ph ổb i ến ởn h ữn gp h
ạ m vinhất định Đồng thời cũng tồn tại những mối liên hệ phổ biến nhất, trong đónhững mối liên hệ đặc thù là
sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong nhữngđiều kiện nhất định Toàn bộ những mối liên hệđặc thù và phổ biến đó tạo nêntính thống nhất trong tính đa dạng và ngược lại, tính đa dạngtrong tính thốngnhấtcủa cácmối liên hệtrong giớitự nhiên, xãhội vàtư duy
● Tính chất của các mối liên hệ
○ Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú là nhữngtínhchất cơ bản của các mối liên hệ
○ Tính khách quan của các mối liên hệ
○ Theo quan điểm biện chứng duy vật, các mối liên hệ của các sự vật,hiệntượng của thế giới là có tính khách quan Theo quan điểm đó, sự quyđịnhlẫn nhau, tác động lẫn nhau và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sựvậthiện tượng (hoặc trong bản thân chúng) là cái vốn có của nó, tồn tạiđộclập, không phụ thuộc vào ý chí của con người; con người chỉ có thểnhậnthức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động nhận thức củamình
○ Tính phổ biến của các mối liên hệ
○ Theo quan điểm biện chứng thì không có bất cứ sự vật hiện tượng hayquátrình nào tồn tại tuyệt đối biệt lập với các sự vật hiện tượng hay quá trìnhkhác Đồng thời, cũngkhông có bất cứ sự vật, hiện tượng nào không phảilà một cấu trúc hệthống, bao gồm những yếu tố cấu thành với những mốiliên hệ bên trongcủa nó, tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là mộthệthống,h ơ n n ữ a l à h ệ t h ố n g m ở , t ồ n t ạ i t r o n g m ối li ê nh ệ v ớih ệt h
ố ng khác, tương tác và làm biến đổi lẫn nhau
○ Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ
○ Tínhphongphú,đadạngphongphúcủacácmốiliênhệđượcthểhiệnởchỗ: các sự vật,hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liênhệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại
và pháttriển của nó; mặt khác, cùng một mối liên hệ nhất định của sự vậtnhưngtrong những điều kiện cụ thể khác nhau, ở những giai đoạn khácnhautrong quá trình vận động, phát triển cuả sự vật thì cũng có nhữngtính chấtvà vai trò khác nhau Như vậy, không thể đồng nhất tính chất và
vị trí, vaitrò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với mỗi sự vật nhấtđịnh,trong những điều kiện xác định Đó là các mối liên hệ bên trong vàbênngoài sự vật, mối liên hệ bản chất và hiện tượng, mói liên hệ chủ yếuvàthứyếu,mốiliênhệtrựctiếpvàgiántiếp…Quanđiểmvềtínhphongphú,
đa dạng của các mối liên hệ còn bao hàm quan
● niệmvềsựthểhiệnphongphú,đadạngcủacácmốiliênhệphổ biến ở các mối
Trang 8liênh ệ đ ặ c t h ù t r o n g m ỗ i s ự vật,mỗihi ệntượng ,mỗi qu á trìnhcụth ể,trongnhững điều kiện không gian và thời gian cụ thể.
Trang 9● Ý nghĩa phương pháp luận
○ Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy tronghoạtđộng nhận thức và nhận thức cần phải có quan điểm toàn diện
○ Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huốngthựctiễncầnphảix emx étsự vậttrongmốiqu anhệbiện chứng qua lạigiữacác bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tácđộng qua lại của sự vật đó với các sự vậtkhác Chỉ trên cơ sở đó mới cóthể nhận thức đúng về sự vật và xử lý có hiệu quả cácvấn đề của đời sốngthực tiễn Như vậy, quan điểm toàn diện đối lập vớiquan điểm phiến diện,siêu hình trong nhận thức thực tiễn
○ Lenincho rằng:“Muốnthựcsựhiểuđượcsựvật,cầnphảinhìnbaoquát
và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và “quan hệ gián tiếp”của sự vậtđó”
○ Từt í n h chấtdadạng,phongphúcủacácmốiliênhệđãchothấytronghoạtđ ộ n g n h ậ n t h ứ c v à t h ự c t i ễ n k h i t h ự c h i ệ n quađiể mtoàndiệnthì đồng thời cũng phải kết hợp với quan điểm lịch sử - cụ thể
○ Quanđiểmlịchsử-cụthểyêucầutrongviệcnhậnthứcvàxửlýcáctìnhhuống trong hoạt động thực tiễn cần phải xét đến những tính chất đặc thùcủa đốitượng nhận thức và tình huống phải giải quyết khác nhau trongthực tiễn Phải xácđịnh rõ vị trí, vai trò khác nhau của mỗi mối liên hệ cụthể trong mỗi tình huống cụ thể
đúngđắnv à c ó h i ệ u q u ả t r o n g v i ệ c x ử l ý n h ữ n g v ấ n đ ề thựcti ễn Nh ưvậy, trongnhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắcphụcquanđ i ể m p h i ế n d i ệ n , s i ê u h ì n h m à c ò n p h ả i t r á n h v à k há c ph ụ cq ua n điể
m chiết trung, ngụy biện
Trang 10● Phần 2.Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xãhội
● Tăng trưởng kinh tế
○ Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế học, phản ánh sự gia tăngvềmặt lượng của một nền kinh tế Nó được đo bằng nhiều chỉ số khácnhau,như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP)haythunhậpbìnhquânđầungườitrênnăm(GNP/người/năm,GDP/người/năm) Tốc độ tăng trưởng kinh tế là mức (%) được tăngthêmcủasảnlượngGNP,GDP,GNP/ngườihayGDP/ngườicủanămnàysovớină
m trước hay giai đoạn này so với giai đoạn trước Với nghĩa nhưvậy,tăngtrưởngkinhtếlàmụctiêutheođuổicủamọiquốcgia,mọinềnkinhtếtrước yêu cầu tồn tại và phát triển
độ phát triển về kinh tế, chính trị, lịch sử, vănhóa của từng nước, mà còn thể hiện quanđiểm, cách nhìn của các nhómchủ thể
○ Ngày nay, trên thế giới, người ta nhìn nhận và đánh giá mức độ thựchiệncôngbằngx ãhộitrước hế t quacácchỉsốthunhập.Ngoàira,cácchỉsốthể hiện mức độ thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, như mứctối thiểu về dinh dưỡng,sức khỏe, mức sống, nhà ở và các điều kiện khácđảm bảo sự phát triểncủa cá nhân cũng là những yếu tố quan trọng Gầnđây, Liên hợp quốc đưa
rachỉ số phát triển con người(HDI) và được sửdụng khá phổ biến để đánh
giá sự phát triển của một đất nước Chỉ số nàyđược tính toán theo 3 tiêuchí có tính bao quát, thể hiện được những yếu tốquan trọng nhất trong phát triển con người,
đó là tuổi thọ, trí tuệ và mứcsống Những chỉ số đó cho thấy, công bằng xã hội không
rị-xãhội vàm ứcđộnh ânvăn của rị-xãhội,màcònphầnnàoph ản á nh c ảx uh ư
ớn gổ nđ ịn h, b ền v ững củ a m ột n ền ki nh tếcũngnhư trật tự xã hội Đây là vấn đề cầnđược tính đến trên con đường pháttriển của các quốc gia
Trang 11● Mối liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
○ Mục tiêu tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội là những cái đíchcầnhướng tới của các quốc gia hiện nay Tuy nhiên, việc nhìn nhận mốiquanhệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở những quốc giakhácnhau là không giống nhau; vì vậy, cách giải quyết vấn đề cũng đitheonhững xu hướng khác nhau
Trang 12○ Có quan điểm cho rằng, tăng trưởng kinh tế là yếu tố quyết định sựsốngcòn của một đất nước; vì vậy, cần tập trung cho tăng trưởng kinh tế.Vớiquan niệm như vậy, nhiều quốc gia đã đạt được mức tăng trưởng kinhtếcao, song lại phải đối mặt với nhiều vấn đề xã hội.
○ Từthựctếpháttriểnởnhiềunước,chương trình phát triển Liên hợpquốc
(UNDP) đã đưa ra lời cảnh báo về 5 kiểu tăng trưởng kinh tế cần phảitránh Đó là:
○ Tăngtrưởng khôngviệclàm–kiểutăngtrưởngkinhtếnhưngkhôngmởrộngnhữngcơhộitạothêmviệclàm,hoặcphảilàmviệcnhiềugiờvàcóthu nhập thấp
○ Tăngt r ư ở n g k h ô n g l ư ơ n g t â m –
k iể ut ă ng t rưởng m à th àn hq u ả củ a nó
chủyếuđe mlạil ợiích chongườigiàu,cònngườinghèođượchưởngít,thậm chí
số người nghèo còn tăng thêm, khoảng cách giàu nghèo gia tăng
○ Tăng trưởng không tương lai – kiểu tăng trưởng mà thế hệ hiện nayđãphung phí những nguồn lực mà các thế hệ tương lai cần đến
○ Ngượclại,cũngcóquanđiểmchorằng,côngbằngxãhộilàướcmơcủacon người ở mọi thời đại; vì vậy, cần đạt tới một xã hội công bằng càngnhanh càngtốt Do nôn nóng muốn có ngay một xã hội không còn áp bức,bất công, mọi ngườiđược sống tự do và bình đẳng, một số nước đã bấtchấp quy luật phát triển kinh tế - xãhội, không căn cứ vào điều kiện lịchsử - cụ thể và nhanh chóng tiến hành công hữu
sảnxuất,thựchiện phânphối bìnhquân,càobằng.Quanniệmvềcôngbằngxãhộimộtcáchcựcđoann h ư v ậ y đ ã t ạ o t h à n h l ự c c ả n đ ố i v ớ i t ă n g trưởngkinh tế, làm cho nền kinh tế của các nước theo mô hình này rơi vàokhủng hoảng Thực tế này đã
nhìntrướcđ â y c ủ a m ì n h v ề m ố i q u a n h ệ g i ữ a t ă n g trưởn gk in ht ế v ới cô ng bằng xãhội theo chiều hướng khác
○ Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội là mốiquanhệ có sự tác động qua lại, biện chứng với nhau, vừa là tiền đề, vừa làđiềukiệncủanh au.Tăngt rưởngkinht ếlàc ơs ở, điều kiệnđểthựchiệntiếnbộ, công bằng xã hội; tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là thước đo củatiến bộ và công bằng xã hội; tiến bộ, côngbằng xã hội là nhân tố động lựcđể tăng trưởng kinh tế cao bền vững Như vậy, tăngtrưởng kinh tế và tiếnbộ, công bằng xã hội không phải là những yếu tốđối lập mà có quan hệnhân quả với nhau
Trang 13○ Lịch sử phát triển xã hội trên thế giới trải qua những giai đoạn màmốiquan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xãhộikhông được tôn trọng.
Trang 14● Có những mô hình tăng trưởng kinh tế tiêu cực đã gây ra những hậu quảnghiêmtrọng, mà thành tựu tăng trưởng ấy chẳng thể bù đắp những hậu quả cho
sự pháttriển xã hội và môi trường thiên nhiên Mặt khác, cũng có mô hình quácoi trọngphúc lợi xã hội trong khi tăng trưởng kinh tế chưa đủ sức gánh vácđược trọngtrách ấy… Những mô hình đó không tạo ra được động lực phát triểnbền vững.Việc đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm từ những mô hình ấy, đãkhiến thế giớihướng đến sự phát triển hài hòa, cân đối, coi trọng mối quan hệ giữa tăng trưởngkinh tế và thựchiện tiến bộ, công bằng xã hội
●
○ Tiến bộ và công bằng quan hệ chặt chẽ với tăng trưởng kinh tế ở haikhíacạnh:vừa là động lực, vừa là thành quả của tăng trưởng kinh tế, thểhiệnsự phân phối thành quả của tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế tạo cơ
sở vàđiều kiện vật chất để thực hiện tiến bộ công bằng xã hội Tiến bộ,côngbằngxãhộicũnglàđ ộ n g l ự c m ụ c t i ê u c ủ a t ă n g
K h ô n g đảmbảotiếnđộ,côngbằngxãhộisẽgâycảntrởchotăng
trưởngkinhtếở giai đoạn tiếp theo
● Giải pháp cho tăng trưởng kinh tế và công bâng xã hội ở nước ta
○ Ở nước ta, trong những năm đổi mới, đường lối của Đảng cũng nhưchínhsách của Nhà nước đã thể hiện quan điểm mới, sâu sắc và toàn diệntrongviệc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng
xã hội.Điều này được phản ánh một cách nhất quán trong các văn kiện lớncủaĐảngvàtrongchínhs áchphátt riển kinhtế-
xãhội củađất nước trong suốt thời kỳ đổi mới Một số văn kiện lớn của Đảng, như Nghị quyếtHộinghị Trung ương 5 khóa VII (6-1993) về phát triển nông nghiệp, xâydựngnông thôn; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (7-1994) về côngnghiệp hóa, hiện đạihóa khẳng định lấy việc phát huy nguồn lực conngười làm yếu tố cơ bảncho sự phát triển nhanh và bền vững; động viêntoàn dân cần, kiệm để xâydựng đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắnvới cải thiện đời sống nhân dân; phát huyvăn hóa, giáo dục; thực hiện tiếnbộ và công bằng xã hội; bảo vệ môi trường…
○ Đại hội VIII của Đảng đánh dấu bước phát triển mới trong chỉ đạo về
vấnđề này.Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIIIkhẳng
định:"Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và công bằng
xã hộingay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển Công bằng
xã hộiphải thể hiện ở cả khâu phân phối hợp lý tư liệu sản xuất lẫn ở khâuphânphối kết quả sản xuất, ở việc tạo điều kiện cho mọi người đều có cơhộiphát triển và sử dụng tốt năng lực của mình" Đến Hội nghị Trungương 4khóa VIII, Đảng ta nhấn mạnh rằng, phát triển kinh tế phải đi đôivới thựchiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị vànông thôn,giữa nông thôn với nông thôn, giữa thành thị với thành thị,giữa các tầnglớp xã hội