Bài giảng môn Hình học lớp 7 - Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh nắm và vận dụng tốt trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác (c.c.c); biết trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau;... Mời quý thầy cô và các bạn học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1TR ƯỜ NG THCS THÀNH PH B N TRE Ố Ế
Năm h c: 2021 2022 ọ
GV: NGUYỄN THỊ MỸ DUNG
Trang 2NHẮC LẠI BÀI CŨ
1) Thế nào là hai tam giác bằng nhau?
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
2) Điền vào chỗ trống thích hợp
F E
D
C B
A a BAC ) ∆ =
)
b EF =
ᄉ )
c B =
EDF
∆
BC
ᄉE
Trang 3Cho ΔABC = ΔHIK trong đó c nh AB = 2cm, , BC = 4cm. ạ
Em có th suy ra s đo c a nh ng c nh nào, nh ng góc nào c a ể ố ủ ữ ạ ữ ủ tam giác HIK?
B = 40
Gi i ả Ta có: ΔABC = ΔHIK (gt)
HI = AB = 2cm
IK = BC = 4cm
$
$I = B = 400
Bài 12/112
SGK:
SỬA BÀI TẬP VỀ
NHÀ
Trang 4Cho ΔABC = ΔDEF. Tính chu vi m i tam giác nói trên bi t AB = 4cm, BC = ỗ ế 6cm, DF = 5cm (chu vi c a m t tam giác là t ng đ dài ba c nh c a tam giác ủ ộ ổ ộ ạ ủ đó).
Ta có: ΔABC = ΔDEF (gt)
AC = DF = 5cm.
DE = AB = 4cm
EF = BC = 6cm
Chu vi c a ΔABC b ng: AB + BC + AC = 4 + 6 + 5 = 15 (cm) ủ ằ
Chu vi c a ΔDEF b ng: DE + EF + DF = 4 + 6 + 5 = 15 (cm) ủ ằ
Bài 13/112
SGK:
Gi i ả
* Nhận xét: Hai tam giác bằng nhau thì có chu vi bằng nhau.
Trang 5Cho hai tam giác b ng nhau: Tam giác ABC (không có hai góc nào b ng ằ ằ nhau, không có hai c nh nào b ng nhau) và m t tam giác có ba đ nh H, I, K. ạ ằ ộ ỉ
Vi t kí hi u v s b ng nhau c a hai tam giác đó bi t: AB = KI, ế ệ ề ự ằ ủ ế
Bài 14/112
SGK:
Gi i ả
ᄉ ᄉ
B K =
ABC
∆ và ∆ HIK có: AB KI B K gt = , ᄉ = ᄉ ( )
Đỉnh B tương ứng với đỉnh K
Đỉnh A tương ứng với đỉnh I Đỉnh C tương ứng với đỉnh H
Vậy ∆ ABC = ∆ IKH
Trang 6Bắt đầu từ tiết này ta xét các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, các trường hợp này sẽ giúp ta chứng minh hai tam giác
bằng nhau gọn hơn định nghĩa
Hôm nay vào trường hợp bằng nhau thứ nhất ( cạnh – cạnh – cạnh )
Trang 7§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
I/ Vẽ tam giác biết ba cạnh Bài toán: Vẽ tam giác ABC, biết AB =
2cm, BC = 4cm, AC = 3cm
Giải
Để vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh ta
cần thước thẳng có chia khoảng và
compa.
- Bước 1 : Dùng thước thẳng có chia
khoảng vẽ 1 trong ba cạnh, thường vẽ
cạnh dài nhất trước vẽ BC = 4cm
trước
C
4cm
B
- Bước 2 : Trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ BC, vẽ cung tròn tâm B bán
kính 2cm và cung tròn tâm C bán kính
3cm.
A
- Bước 3 : Hai cung tròn trên cắt nhau
tại A
- Bước 4 : Vẽ các đoạn thẳng AB, AC
ta được tam giác ABC.
* Cách vẽ: (SGK/112)
2cm 3cm
Trang 8§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
II/ Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (ccc)
?
1
(Xem đề
SGK/113)
3cm 2cm
A
4cm C B
3cm 2cm
A'
4cm C' B'
HS đo các góc và so sánh.
Kết quả: ᄉ A A = ᄉ ', B ᄉ = ᄉB', C ᄉ = ᄉC'
Nhận xét về hai tam giác trên?
ABC = A’B’C’
vì: ᄉ A A = ᄉ ', B ᄉ = ᄉB', C ᄉ = ᄉC' (Do đo)
' ', AC A'C', BC B'C'
AB A B= = =
(Cùng chiều dài)
Trang 9§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH – CẠNH – CẠNH (C.C.C)
II/ Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (ccc)
Qua bài toán và ?1 ta thấy: hai tam
giác có các cạnh tương ứng bằng nhau
thì cuối cùng cũng bằng nhau.
Đó là trường hợp bằng nhau thứ nhất
của hai tam giác (cạnh – cạnh – cạnh)
Vậy từ đây về sau, bất kì hai tam giác
nào có các cạnh tương ứng bằng nhau
thì ta đều có thể kết luận chúng bằng
nhau.
Đọc t/c trang 113
SGK
* Tính chất:
SGK/113
C' B'
A'
C B
A
ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
ABC = A’B’C’
(ccc)
Trang 10Tìm s đo c a góc B trên hình ố ủ
67.
Δ ACD và Δ BCD có :
Gi i ả
AC = BC (gt)
ΔACD = ΔBCD (ccc ) B
120 0 C
A
D
AD = BD (gt)
CD chung
?2
Hình 67 � B A ᄉ = = ᄉ 120o
AC = BC (gt)
AD = BD (gt)
CD chung
ᄉ ᄉ 120o
B A = =
�
Trang 11Bài 17/114 SGK: Gi i ả
Trên m i hình 68; 69; 70 có các ỗ
tam giác nào b ng nhau? Vì sao? ằ
H.68 H.69
v Hình 68:
v Hình 69:
. AC = AD (gt) CB = DB (gt) AB chung
. MP = QN (gt) PQ = NM (gt) MQ chung
MPQ = QNM (ccc), vì: ACB = ADB (ccc), vì:
Trang 12KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM
TRONG BÀI
- Nắm và vận dụng tốt trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác (ccc)
- Biết trình bày chứng minh hai tam giác bằng nhau (có trật tự, giải thích rõ ràng)
Trang 13HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
- Làm lại BT 17/114 SGK vào vở (cả 3 hình)
- Làm BT: 18; 19; 20; 23/114 đến 116 SGK
- Thứ hai (27/12/2021) học Đại số, bài 4 “Một số bài toán về đại
lượng tỉ lệ nghịch”.
khỏi làm cũng được).