CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ4.1 Quản lý thức ăn 4.1.1 Thức ăn tươi • Thức ăn cho cá là các loài tôm, cá tạp hoặc thức ăn là thân mềm… Thức ăn cho cá phải tươi, sạch và không nhiễm các chất bảo qu
Trang 1CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
NHÓM 2
Trang 2Chủ đề:
Tìm hiểu kỹ thuật nuôi cá mú lồng
Trang 3NỘI DUNG
Chọn vị trí đặt lồng Thiết kế và xây dựng lồng Chọn và thả giống
Trang 4GIỚI THIỆU:
• Cá mú ( Cá song) thuộc loài cá vùng nước ấm, phân bố ở
biển nhiệt đới, á nhiệt đới, phân bố rất ít ở vùng ôn đới
• Ở nước ta có trên 30 loài cá mú, trong đó có các loài có giá
trị kinh tế, giá trị xuất khẩu cao
Trang 5Cá mú mỡ Cá mú hoa nâu
Cá mú đen Cá mú cáo
Trang 6Cá mú đỏ Cá mú chấm tổ ong
Cá mú vạch
Trang 71 CHỌN VỊ TRÍ NUÔI
• Vùng eo, vịnh, đầm, phá khuất gió, sóng nhẹ
• Nhiệt độ nước: từ 25-30
• Độ mặn: 27-33‰
• Nguồn nước: trong sạch không bị ô
nhiễm bởi nước thải công nghiệp,
thuốc trừ sâu, nhiễm dầu
• Độ sâu: đảm bảo đáy lòng cách đáy
biển 2-3m
• Tốc độ dòng chảy: 1m/giây
• Hàm lượng oxygene: 4-6 mg/l
Trang 82 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG LỒNG:
• Thông thường một dàn lồng có kích cỡ 8m x 8m x 3m hoặc 6m
x 6m x 3m và được thiết kế thành 4 ô lồng riêng biệt, như vậy mỗi lồng sẽ có kích cỡ 4m x 4m x 3m hoặc 3m x 3m x 3m
Trang 103 CHỌN VÀ THẢ GIỐNG
3.1 Nguồn cá giống:
Có 2 nguồn giống Giống tự nhiên
Giống nhân tạo
Trang 11 Giống nhân tạo:
• Ấu trùng mới nở ====== > cá con
33 ngày dài 25mm
50 ngày dài 70 mm
• Ương cá con( cá bột) trong
những giai lưới 2 x 2 x 2m với
Trang 12 Giống tự nhiên:
• Mùa vụ đánh bắt cá giống vào những tháng đầu mùa mưa
• Phương pháp đánh bắt: bẫy, nò kéo lưới,…
• Kích cỡ cá giống thông thường từ 10-20cm
Hàng ngàn con cá mú giống
tự nhiên được ngư dân khai thác tại vùng biển ven bờ Quy Nhơn
Trang 143.2 Vận chuyển cá giống:
• Phương pháp: bằng thùng phi có sục khí, bao nylon bơm oxy,
• Mật độ vận chuyển :25-30 con/lít
Trang 16- Mật độ nuôi: tùy thuộc vào kích cỡ của cá giống:
+ Cá 8-10 cm => thả 80 – 100 con/m2
+ Cá 10 – 20 cm => thả 40 – 50 con/m2
+ Cá > 20 cm => thả 20 – 25 con/m2
- Phân cỡ cá giống và nuôi trong những lồng riêng biệt
- Cần chú ý thả giống vào sáng sớm hoặc chiều mát
Trang 174 CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ
4.1 Quản lý thức ăn
4.1.1 Thức ăn tươi
• Thức ăn cho cá là các loài
tôm, cá tạp hoặc thức ăn là
thân mềm… Thức ăn cho cá
phải tươi, sạch và không
nhiễm các chất bảo quản
• Cá cỡ 10-20 cm ăn mồi 2
cm, trên 20cm ăn mồi cỡ 5
cm
Trang 18- Hai tháng đầu: dùng cá tạp băm
nhỏ, cho ăn hai lần mỗi ngày vào buổi
sáng (8 – 9 giờ) và buổi chiều( 3 -4
giờ) Lượng thức ăn trong ngày bằng
10% khối lượng cá nuôi
- Sau 2 tháng: Lượng thức ăn trong
ngày bằng 5% khối lượng cá nuôi
- Cần cho ăn từ từ từng ít một Giúp cá ăn dễ dàng khi mồi còn đang rơi xuống, tránh gây tích lũy ở đáy làm dơ bẩn hay lãng phí
Trang 194.1.2 Thức ăn công nghiệp
Thức ăn được ép đùn dạng viên chìm, thời gian chìm thích hợp giúp cá bắt mồi đồng đều và ít ô nhiễm môi trường nước, hạn chế dịch bệnh
- Lượng thức ăn sử dụng trong ngày: 2-10% trọng lượng cá, mỗi ngày cho ăn 1 đến 2 lần
Trang 204.2 Quản lý lồng và môi trường sống
Lồng có thể bị phá hoại bởi các sinh vật biển như hàu, vẹm, cua, ghẹ, thủy tức, rong biển,…Điều này làm hạn chế dòng chảy qua lồng, giảm lượng oxy, tăng mầm bệnh ký sinh và dễ làm sây sát
cá nuôi => cá dễ bị nhiễm bệnh
4.2.1 Quản lý lồng
Vì vậy, nên thường
xuyên cọ rửa lưới và định
kỳ 1-2 tháng thay lưới một
lần
Trang 214.2.2 Phân cỡ và san thưa mật độ nuôi
• Sau 2 – 3 tháng nuôi cá đạt
trọng lượng 150 – 200g, lúc
này tiến hành phân cỡ nuôi
riêng và san thưa mật độ còn
Trang 224.2.3 Quản lý môi trường sống
Định kỳ đo các chỉ tiêu môi trường để có biện pháp xử lý kịp thời
Trang 235 BỆNH CÁ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
Trang 245.1 Một số biện pháp phòng chung
- Vệ sinh lồng bè nuôi sạch sẽ, thông thoáng, loại bỏ thức ăn thừa sau mỗi lần cho ăn
- Chọn cá giống khỏe mạnh, mật độ nuôi vừa phải, tránh thức
ăn dư thừa gây ô nhiễm lồng nuôi
- Chỉ cho ăn cá tươi, đầy đủ dinh dưỡng Bổ sung các loại chất khoáng, vitamin C…
- Tránh gây xáo trộn trong đời sống của cá, đặc biệt là hiện tượng thiếu oxy
- Định kỳ tắm cá bằng nước ngọt hoặc Formol
Trang 255.2 Một số bệnh thường gặp
5.2.1 Bệnh giáp xác ký sinh
• Biểu hiện: mang trở nên màu nâu và dần gây ra hoại tử
• Trị bệnh: Dùng dung dịch formol 200ppm tắm cho cá đồng thời phun khắp lưới lồng dung dịch nồng độ 1ppm để vệ sinh lưới
Trang 265.2.2 Bệnh giun dẹp
• Biểu hiện: Mang dần bị tổn thương và chuyển dần thành màu trắng nhạt, tiết nhiều chất nhầy, cá bệnh thường tìm đến nơi có dòng chảy mạnh và hô hấp nhanh
• Trị bệnh: Dùng dung dịch formol 200ppm từ 30 – 60 phút, sục khí mạnh vào trong ao nuôi và có thể tắm cá vói liều Acriflavine 10 ppm, trong 1 giờ hay 100 ppm trong 1 phút
Trang 275.2.3 Bệnh vi khuẩn
• Biểu hiện: Vây bị rửa, xuất huyết dưới da, có khối u, màu sắc đậm, mắt đục, mắt lồi có xuất huyết hoặc không Cá chết ở đáy
• Nguyên nhân: Do nhóm Vibrio… gây ra Do mật độ nuôi cao, chất lượng thức ăn và nước kém Ô nhiễm chất hữu cơ vì thức
ăn thừa và nước kém lưu chuyển
• Trị bệnh:
+ Dùng Oxytetracyline 0,5g
trộn trong 1kg thức ăn, cho ăn
liền tục trong 6-7 ngày
+ Tắm cho cá trong dung dịch
Nitrofurazone 15ppm trong 4
giờ
Trang 29• Nuôi 6-8 tháng, cá đạt trung bình từ 0,5 - 0,8 kg/con là có thể thu hoạch Có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ.
• Lưu ý: Ngừng sử dụng kháng sinh, hóa chất 3 – 4 tuần trước khi thu hoạch
6 THU HOẠCH