1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình môn học chuẩn bị nguyên vật liệu nghề mộc dân dụng

143 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn học “Chuẩn bị nguyên vật liệu” được biên soạn nhằm trang bị cho học viên những kiếnthức về cấu tạo, đặc điểm, tính chất của các loại gỗ; các loại khuyết tật của gỗ, các biện pháp tận

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Trang 2

Mã tài liệu

Mã quốc tế ISBN

LờI TựA

(Vài nét giới thiệu xuất xứ của chương trình và tài liệu)

Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN …

Tuyên bố bản quyền

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình cho nên các nguồn

thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích

dùng cho các mục đích đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạch hoặc sử dụngvới mục

đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Tổng cục dạy nghề sẽ tìm mọi cách để bảo vệ bản quyền

của mình

Tổng cục dạy nghề cám ơn và hoan nghênh các thông tin

giúp cho việc tu sửa và hoàn thiện tốt hơn tài liệu này

Địa chỉ liên hệ:

Dự án giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp

Tiểu ban phát triển chương trình Học liệu

Trang 3

(Tóm tắt nội dung của Dự án)

(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)

(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia … )

(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)

TàI liệu này được thiết kế theo từng mô đun thuộc hệ thống mô đun của một chương trình, để đào tạo hoàn chỉnh

nghề ……… ………ở cấp trình độ ……

và được dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo, cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lực tham khảo.

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ được hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề.

Hà nội, ngày … tháng… năm….

Giám đốc Dự án quốc gia

Trang 4

4 Bài 1: Cấu tạo gỗ 10

liệu

134

22 Đáp án các câu hỏi và bài tập 140

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

Vị trí, ý nghĩa, vai trò của môn học.

Để có một sản phẩm mộc dân dụng đẹp, bền, chắc chắn, phù hợp với mục đích và yêu cầucủa người sử dụng, việc đầu tiên của người thợ mộc là phải hiểu rõ cấu tạo, các đặc điểm, tínhchất của các loại gỗ; hiểu rõ các loại khuyết tật của gỗ cũng như các biện pháp tận dụng gỗ vàphòng chống các sinh vật phá hoại gỗ Người thợ mộc biết dựa vào hình dạng, kết cấu, kích thướccủa sản phẩm mộc và các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng để chon được loại gỗ phù hợp cho loạisản phẩm đó và cũng từ đó xác định được cách thức tiếp cận với thị trường cung cấp vật liệu mộc

để tiến hành mua vật liệu

Trang 5

Môn học “Chuẩn bị nguyên vật liệu” được biên soạn nhằm trang bị cho học viên những kiếnthức về cấu tạo, đặc điểm, tính chất của các loại gỗ; các loại khuyết tật của gỗ, các biện pháp tậndụng gỗ và phòng chống các sinh vật phá hoại gỗ Ngoài ra còn cung cấp những kiến thức cơ bản

về cách lựa chọn vật liệu, mua vật liệu một cách hợp lý nhất Môn học này là môn học cơ sở, nólàm tiền đề cho học viên tiếp tục học các mô đun chuyên môn

Mục tiêu của môn học:

Học xong môn học này học sinh thực hiện được:

- Mô tả đặc tính của gỗ và các loại nguyên vật liệu khác thường dùng trong nghề mộc dândụng

- Xử lý - bảo quản gỗ

- Chọn và dự tính được lượng nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu của sản phẩm mộc

Mục tiêu thực hiện của môn học:

Học xong môn học này học sinh sẽ có khả năng:

- Trình bày được cấu tạo của gỗ

- Trình bày được tính chất cơ lý của gỗ

- Nhận biết được các khuyết tật của gỗ

- Nhận biết được các loại gỗ thường dùng theo tên gọi, theo nhóm gỗ

- Chọn được các loại gỗ phù hợp để chế tạo các chi tiết của sản phẩm mộc

- Ngâm gỗ, hong phơi, xếp gỗ và tẩm hoá chất đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn

- Nhận biết được các vật liệu được chế biến từ gỗ như: ván ép, ván dăm, ván sợi,,, và lựachọn chúng để chế tạo các sản phẩm

- Dự tính được lượng nguyên vật liệu cần sử dụng để sản xuất

- Điều tra, xác định chính xác các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở trong vùng/khu vực

- Thực hiện tốt các thủ tục mua nguyên vật liệu theo pháp luật

- Tuân thủ nguyên tắc an toàn lao động và bảo vệ vệ sinh môi trường theo luật định

- Giải thích sự quan trọng tính gọn gàng, ngăn nắp, chính xác, trung thực, và tiết kiệm trongviệc sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất

Nội dung chính của môn học:

 Cấu tạo của gỗ

 Tính chất cơ lý của gỗ

 Các khuyết tật của gỗ

 Các tiêu chuẩn phân loạI gỗ

 Chọn gỗ

 Ngâm gỗ, hong phơi, xếp, sấy gỗ và tẩm hoá chất

 Các vật liệu được chế biến từ gỗ như: ván ép, ván dăm ép, ván sợi ép

 Cách chọn nguyên liệu cho một sản phảm mộc

5

Trang 6

 Dự tính được lượng nguyên vật liệu cần sử dụng để sản xuất

 Điều tra, xác định các nguồn cung cấp nguyên vật liệu

 Các thủ tục mua nguyên vật liệu

 Các nguyên tắc an toàn lao động và bảo vệ vệ sinh môi trường khi chọn gỗ, sử lý gỗ

Thái độ làm việc

 Kiên trì, gọn gàng, ngăn nắp, chính xác, cần cù, có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu vàbảo vệ môi trường làm việc

Trang 7

SƠ ĐỒ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔ ĐUN / MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH

32542201- 11

Gia công giương đôi 3 vai

32542201- 12

Gia cụng bàn ăn

32542201- 13 Gia cụng tủ

hồ sơ tài liệu

32542201- 14 Gia công tủ

áo 2 buôngg

Trang 8

CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRONG MÔN HỌCHọc trên lớp:

 Giới thiệu các kiến thức cơ bản về:

 Tính chất cơ lý của gỗ.

 Các khuyết tật của gỗ

 Các tiêu chuẩn phân loạI gỗ

 Ngâm gỗ, hong phơi, xếp, sấy gỗ và tẩm hoá chất

 Các vật liệu được chế biến từ gỗ như: ván ép, ván dăm ép, ván sợi ép

 Dự tính được lượng nguyên vật liệu cần sử dụng để sản xuất

 Điều tra, xác định các nguồn cung cấp nguyên vật liệu.

 Các thủ tục mua nguyên vật liệu

Thực hành tại xưởng trường:

 Lựa chọn các loại độ ẩm thích hợp đối với gỗ dùng để đóng bàn học sinh

 Uốn ván theo chiều ngang

 Kiểm tra sức chịu uốn, nén ngang thớ và nén dọc thớ của một số loại gỗ thường dùng

 Nhận dạng được các loại khuyết tật tự nhiên và khuyết tật do sâu nấm và khuyết tật do giacông chế biến của gỗ

 Nhận biết và gọi tên các loại gỗ ở vùng Tây nguyên (hoặc theo vùng/miền của người học),phân loại theo nhóm gỗ, theo kích thước và chất lượng

 Kiểm tra , phát hiện các loại sinh vật phá hoại gỗ trên một số loại gỗ thường dùng

 Chọn và ngâm gỗ

 Hong phơi và xếp gỗ

 Xếp các loại gỗ thành khí trong lò sấy và sấy gỗ

 Chọn thuốc bảo quản gỗ và tẩm thuốc bảo quản gỗ trên các cây gỗ dùng để gia công các chitiết của các sản phẩm mộc chuẩn bị sản xuất

 Chọn các loại ván nhân tạo phù hợp để sản xuất các loại sản phẩm: tủ gương, bàn máy vitính, bàn làm việc

 Chọn nguyên liệu cho các sản phẩm mộc

 Xác định nguồn cung cấp và thực hiện các thủ tục mua nguyên vật liệu

Trang 9

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔN HỌC.

Về kiến thức:

 Trình bày được các tính chất cơ lý cơ bản của gỗ

 Nêu được các dạng khuyết tật của gỗ

 Nêu được các tiêu chuẩn phân loại gỗ

 Trình bày được cách ngâm gỗ, hong phơi, xếp, sấy gỗ và tẩm hoá chất

 Dự tính được lượng nguyên vật liệu cần sử dụng để sản xuất

 Điều tra, xác định các nguồn cung cấp nguyên vật liệu

 Nêu được các thủ tục mua nguyên vật liệu

Về kỹ năng:

 Kiểm tra, chọn lựa chính xác và hợp lý vật liệu cho sản phẩm mộc

 Xử lý được các hiện tượng cong, vênh, nứt, mối, mọt, mục

 Hong, phơi, sấy gỗ đạt độ ẩm cần thiết

 Biết tìm và mua gỗ theo đúng yêu cầu

Về thái độ:

 Chủ động tìm hiểu, học hỏi và có thái độ trọng thị khi giao tiếp với mọi người

 Tự rèn luyện cho mình đức tính tỷ mỉ, cẩn thận trong quá trình thực hành.

BÀI 1

9

Trang 10

Những kiến thức cơ bản về cấu tạo gỗ chính là cơ sở để giải thíchbản chất các hiện tượng nảysinh trong các quá trình gia công, chế biến và sử lý gỗ Từ đó xác định phương pháp gia công, chếbiến, bảo quản và sử dụng gỗ cho các sản phẩm cụ thể, hạn chế sự lãng phí trong quá trình sử dụng.Mặt khác còn tìm các biện pháp khắc phục các nhược điểm của gỗ, nâng cao giá trị sử dụng gỗ.Bài học “Cấu tạo gỗ” trình bày một số đặc điểm, cấu tạo cơ bản của gỗ giúp học viên nhậnbiết tên gỗ, tính chất của nó để sử dụng hợp lý trong quá trình xử lý, gia công, chế biến.

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng:

 Phân biệt được vỏ cây, tầng tái sinh, gỗ và tuỷ cây

 Phân biệt được các mặt cắt cây gỗ (mặt cắt ngang, mặt cắt tiếp tuyến, mặt cắt xuyên tâm)

 Trình bày được cấu tạo thô đại của gỗ như: vòng năm, gỗ giác và gỗ lõi,mạch gỗ, sợi gỗ, tia

gỗ, ống dẫn nhựa, tế bào nhu mô

Đề cương nội dung:

 Cấu tạo thân cây

 Khái niệm về mặt cắt cây gỗ

 Cấu tạo thô đại của gỗ

I CẤU TẠO THÂN CÂY

Thân cây có nhiệm vụ dẫn truyền nhựa, giữ vững tán lá, chống lại ảnh hưởng của gió, dự trữdinh dưỡng và cung cấp gỗ

Trang 11

Cấu tạo thân cây trên mặt cắt ngang gồm 4 phần: Vỏ cây, tầng phát sinh, gỗ và tuỷ cây (Hình

vẽ 1.1)

1, Vỏ cây:

Vỏ có tác dụng bảo vệ thân cây, dự trữ chất dinh dưỡng, đồng thời là đường dẫn truyền nhựa

từ lá xuống khắp thân cây

Từ ngoài vào, vỏ chia làm 4 phần: Bỉêu bì, thụ bì, lớp nhu mô và phân li be Vỏ của nhiềuloại cây có giá trị kinh tế cao: Vỏ cây Quế làm thuốc, vỏ cây cao su cho mủ là nguồn nguyên liệuquan trọng trong các ngành công nghiệp, vỏ của một số cây có chất chát chiết suất dùng làmnguyên liệu thuộc gia

2, Tầng phát sinh.

Tầng phát sinh nằm giữa phần gỗ và phần vỏ cây

Cấu tạo của tầng phát sinh gồm 6 đến 8 lớp tế bào trong đó chỉ có một lớp tế bào có khả năngphân sinh ra các tế bào mới, tất cả các lớp tế bào khác, đều do lớp tế bào nguyên thuỷ này phânsinh

Tế bào nguyên thuỷ của tầng phát sinh có hai loại: loại xếp theo chiều dọc thân cây và loại xếptheo chiều ngang thân cây

- Loại xếp theo chiều dọc thân cây thường có hình con thoi, loại tế bào này sinh ra toàn bộ tếbào xếp theo chiều dọc thân cây

- Loại xếp theo chiều ngang thân cây thường có hình tròn hoặc đa giác nhỏ và dẹt, loại tế bàonày sinh ra tất cả các loại tế bào nằm ngang theo chiều xuyên tâm và tiếp tuyến

Phân sinh theo hướng xuyên tâm làm cho đường kính cây không ngừng tăng lên

Phân sinh theo hướng tiếp tuyến để mở rộng chu vi thân cây

Hai phương thức phân sinh xuyên tâm và tiếp tuyến luôn luôn tồn tại và xen kẽ vào nhau, đểtạo ra các vòng gỗ hàng năm (vòng năm)

Trang 12

- Gỗ sơ cấp: Là phần gỗ sinh ra trong năm đầu tiên, chiếm tỷ lệ ít không đáng kể.

- Gỗ thứ cấp: Là phần gỗ sinh ra từ năm thứ hai, đây là phần gỗ chủ yếu trong việc lợi dụnggỗ

- ở một số cây gỗ, phần gỗ được chia làm 2 phần: gỗ giác có màu nhạt và gỗ lõi có màu xẫm

4, Tuỷ cây.

Tuỷ hình thành trước tiên khi cây bắt đầu sinh trưởng tuỷ do tế bào nhu mô mềm tạo thànhnên nhẹ và xốp tuỷ có nhiệm vụ dự trử chát dinh dưỡng để nuôi cây ở những năm đầu Bìnhthường thì tuỷ cây nằm giữa thân cây, nhưng trong quá trinh sinh trưởng cây chịu ảnh hưởng củanhiều điều kiện ngoại cảnh nên tuỷ thường bj lệch sang một bên Các loại gỗ nặng, chắc kích thước

và hình dạng của tuỷ cây nhỏ Ngược lại, các loại gỗ mềm, xốp, nhẹ tuỷ tâm tồn tại lâu và có kíchthước lớn

II CẤU TẠO GỖ

1 Khái niệm về các mặt cắt cây gỗ.

Trong thực tế sản xuất thường khảo sát cấu tạo gỗ qua mắt thường hoặc kính lúp Muốn khảosát cấu tạo gỗ toàn diện và rõ ràng thường phải xem xét qua 3 mặt cắt: mặt cắt ngang, mặt cắtxuyên tâm và mặt cắt tiếp tuyến (hình 1.2)

Là mặt cắt song song với trục dọc thân cây và ti ếp tuyến với v òng năm

Trong 3 mặt cắt thì mặt cắt ngang thể hiện được nhiều đặc điểm cấu tạo nhất

2 Cấu tạo thô đại của gỗ.

1

2

3

Hình 1.2 Các mặt cắt cây gỗ

1, Mặt cắt ngang.

2, Mặt cắt tiếp tuyến.

3, Mặt cắt xuyên tõm.

Trang 13

a - Vòng năm.

Vòng năm là lớp gỗ do tầng phát sinh hình thành trong một chu kỳ sinh trưởng Tuỳ theo loàicây, điều kiện sinh trưởng khác nhau mà vòng năm rộng hẹp khác nhau Nói chung điều kiện ngoạicảnh thuận lợi cây lớn nhanh, vòng năm rộng

Trong mỗi vòng năm phần gỗ phía trong sinh ra vào thời kỳ đầu mùa sinh trưỏng gọi là gỗsớm, phần gỗ phía ngoài sinh ra vào thời kì cuối sinh trưởng gọi là gỗ muộn

Do tế bào lớn vách mỏng, nên gỗ sớm có màu nhạt, nhẹ, mềm, khả năng chịu lực kém hơn gỗmuộn ở nước ta khí hậu bốn mùa không khác nhau nhiều, nên vòng năm của gỗ không được rõlắm Gỗ sớm và gỗ muộn càng phân biệt rõ thì vòng năm càng có ranh giới rõ ràng và tạo nên vân

b, Gỗ giác và gỗ lỏi.

Tất cả các loại gỗ đều có màu sắc Một số loại gỗ xem trên mặt cắt ngang chỉ có một màu Cómột số loại gỗ, phần gỗ phía ngoài nằm sát vỏ có màu nhạt hơn gọi là gỗ giác, phần gỗ bên trong đivào đến tuỷ cây có màu sẫm hơn gọi là gỗ lõi

Gỗ lõi là do gỗ giác hình thành Tuỳ theo từng loại cây gỗ lõi bắt đầu hình thành sớm muộnkhác nhau Gỗ giác biên thanh gỗ lõi là cả một quá trình hoá, lý học và sinh lý phức tạp, trong quátrình ấy tế bào chết đi, thể bít hình thành, các chất hữu cơ xuất hiện Do chất hữu cơ xuất hiện trongruột tế bào và thấm vào vách tế bào nên gỗ lõi có màu sẫm, nặng, cứng, khó thấm nước và có khảnăng chống lại sâu nấm tốt hơn gỗ giác Do các dịch thể khó thấm vào gỗ lõi nên thường dùng gỗlõi để đóng các thùng đựng chất lỏng Song do gỗ lõi khó thấm thuốc bảo quản nên ít dùng gỗ lõi

Hình 1.5 Vòng năm trên mặt cắt tiếp tuyến

Trang 14

- Mạch gỗ phân tán (hình 1.7): Mạch gỗ ở phần thân gỗ sớm và gỗ muộn có đường kínhgần bằng nhau nằm phân tán rải rác hoặc tụ hợp theo những hình thức khác nhau Đây là hình thứcphổ biến ở gỗ nước ta.

- Mạch gỗ vừa xếp vòng vừa phân tán (hình 1.8): Phần gỗ sớm đường kính mạch gỗ lớnhơn phần gỗ muộn và có xu hướng xếp thành vòng, càng ra đén phần gỗ muôn Mạch gỗ bé dần vàxếp phân tán

d, Tế bào nhu mô.

Tế bào nhu mô là những tế bào vách mỏng, hình trụ ngắn do tế bào hình con thoi của tầng phátsinh phân sinh ra, làm nhiệm vụ dự trử chất dinh dưỡng trong cây ở cây lá rộng loại tế bào nàychiếm 12- 15% thể tích gỗ có màu trắng nhạt dễ phân biệt với tế bào vách dày có màu nâu thẩm,đậm dễ quan sát, là yếu tố quan trọng giúp chú ta nhận biết các loại gỗ

Quan sát trên mặt cắt ngang của gỗ (qua kính hiển vi) ta thấy tế bào nhu mô phân bố theo 4hình thức sau:

- Tế bào nhu mô phân tán: Từng dãy tế bào nhu mô phân tán, rãi rác trong gỗ,

- Tế bao nhu mô vây quang mạch gỗ: xếp thành vòng tròn khép kín hoặc không khép kín

- Tế bào nhu mô liên kết các lỗ mạch thành giải

- Tế bào nhu mô liên kết thành giải không nằm cạnh mạch, làm thành ranh giới vòng năm vâyquanh tủy

Hình 1.6 Mạch xếp vũng Hình 1.7 Mạch phân tán Hình 1.8 Mạch vừa xếp

vòng vừa xếp phân tán

Trang 15

e, Tia gỗ.

Tia gỗ do tế bào hình tròn hoặc đa giác của tầng phát sinh sinh ra.những tế bào nằm dọc theochiều xuyên tâm Tia gỗ có tác dụng vận chuyren chất ding dưỡng theo chiều ngang thân cây và dựtrử chất dinh dưỡng khi cây còn sống

Quan sát trên mặt cắt ngang, tia gỗ là những đường thẳng sẩm màu chạy từ tuỷ ra đến vỏ tạothành hình dẻ quạt Trên mặt cắt xuyên tâm, tia gỗ là những đoạn thẳng nằm ngang hay những vếttrên mặ cắt tiếp tuyến Tia gỗ bị cắt ngang có hình con thoi màu sẩm hơn so với màu chung của gỗ.Loài gỗ nào có tia gỗ nhiều, kích thước lớn thì gỗ đó dễ bị nứt Do đó cần chú ý khi gia công,bảo quản và sử dụng gỗ

f, ống dẫn nhựa.

ống đẫn nhựa có hai loại : ống dẫn nhựa dọc và ống dẫn nhựa ngang, Tế bào của ống đẫn nhựadọc do tế bào hình thoi của tầng phát sinh sinh ra, còn tế bào của ống dẫn nhựa ngang là do tế bàohình tròn hoặc đa giác của tầng phát sinh phân sinh ống dẫn nhựa dọc tập trung ở phần gỗ muộn(gỗ lá rộng), ống dẫn nhựa ngang nằm trong tia gỗ (gỗ lá kim)

Cấu tạo của ống dẫn nhựa gồm 3 loại tế bào tạo nên:

- Tế bào tiết: Là loại tế bào sống nằm trong cùng, vây quanh ống dẫn nhựa, giữ chức năng tiếtnhựa

- Tế bào chết: Nằm sát và bao quanh tề bào tiết giữ chức năng cơ học

- Tế bào nhu mô sống, nằm cạnh tế bào chết, ruột chứa các chất đường, bột,

g, Cấu tạo lớp.

Đây là một dạng cấu tạo đặc biệt của một số loài gỗ lá rộng Quan sát dưới mắt thường vàkính lúp trên mặt cắt tiếp tuyến, ta nhận được các đường gợn sóng cách nhau đều đặn, đó là ranhgiới của một lớp gỗ Tuỳ theo loài cây có từ 2- 7 lớp/ mm

III SƠ LƯỢC THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA GỖ

Tế bào thực vật là một thể hỗn hợp rất phức tạp do các chất cao phân tử tạo nên Qua nghiêncứu ta thấy gỗ gồm các thành phần theo sơ đồ sau: (Hình )

Các chất tạo nên vách tế bào gỗ : Xenlulô, Hemi xenlulô và Lích nhin

Những chất : Pectin, nhựa, chất chát, chất béo, chất dầu, chát màu, abumin nằm trong ruột tếbào

15

Trang 16

Xenlulo tác dụng với Axit :

Khi đun nóng với axit vôcơ xenlulo bị thuỷ phân thành đường gluco (C6H12O6)

Tác dụng với axit nitoric (HNO3) đậm đặc, có sự hỗ trợ của H2SO4) thì tạo thành các este củaxenlulo cho các nitoxenlulo sưqr dụng trong công nghiệp

Tác dụng với axit axêtic (CH3 COOH) cho ta axêtat xenlulo từ đó có thể sản xuất ra chát dẻo,phim ảnh, dầu sơn, tơ nhân tạo

Xenlulo tác dụng với bazơ : Xelulo chỉ tác dụng với bazơ mạnh tạo thành hợp chát xenlulokiềm, từ đó sản xuất ra sợi vico làm mành sợi, trong công nghiệp sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, môtô

Vì xenlulo có khả năng hút nước, tham gia phản ứng với một số hoá chất, nên khi sử dụng bảoquản phải chú ý tránh các hoá chất làm giảm khả năng chịu lực của gỗ và hạn chế khả năng hútnước của gỗ

b Hêmi xenlulo.

Cúng như xenlulo, hêmi xenlulo là những polyxaccarit cấu tạo nên vách tế bào, nhưng sovới xelulo thì tính chất hoá học kém ổn định hơn Hêmi xenlulo có thành phần đường pentozan(C5H8O4) và hecxôzan (C6H10O5)n , nên gỗ là thức ăn cho một số sinh vật như mối, mọt, nấm, hà

c Linhin.

Linhin là thành phần cáu tạo chủ yếu của vách tế bào, chiếm tỷ lệ 17- 30% trong lượng gỗ sauxenlulo Linhin là chất bột màu nâu, kém ổn định hơn xenlulo, dễ hoà tan trong nước, tính chất nàythường được lợi dụng để loại trừ linhin trong công nghiệp sản xuất giấy và tơ nhân tạo

Linhin là nguyên liệu của một số nghành công nghiệp hoá học Trong công nghiệp sản xuấtcao su, linhin là chất độn tăng thêm độ cứng, bền, mềm dẻo cho sản phẩm

Linhin cón làm nguyên liệu để chế tạo chất dẻo, chất cách điện, thuốc nhuộm, thuốc sát trùng,than hoạt tính

2 Các chất chứa trong ruột tế bào.

Các chất xenlulo, hêmixenlulo và linhin là những chất cấu tạo nên vách tế bào, về tỷ lệ nhiều

ít nhưng loại gỗ nào cũng có

Các chất chứa trong ruột tế bào không phổ biến trong tất cả các lọai gỗ, mà chỉ có trong một

số lài cây nhất định Sau đây xin giới thiệu một số chất cơ bản :

Nhựa cây: Nhựa cây làm ảnh hưởng tới quá trình gia công gỗ, hạn chế sự thoát hơi nước trongquá trình sấy gỗ, làm tăng lực cản trong quá trình cắt gọt gỗ làm ảnh hưởng đến năng suất và chấtlượng sản phẩm Nhưng nhựa cây cũng có nhiều công dụng : Làm nguyên liệu sản xuất sơn dầu,mực in, chất cách điện

Chất chát: (tanin) làm ảnh hưởng đến quá trình cắt gọt gỗ, làm cho lưỡi cắt chóng mòn, chónghỏng Nhưng tanin hạn chế côn trùng phá hoại gỗ, tanin còn dùng trong công nghiệp thuộc gia

Trang 17

Chất màu: Là một trong những yếu tố để nhận mặt gỗ, ngoài ra còn làm tăng thêm vẽ đẹp củagỗ.

Tinh dầu: Là cacbuahydro có mùi thơm, dễ bay hơi, không hoà tan trong nước Là một trongnhững yếu tố để nhận mặt gỗ Khi trang sức bề mặt sản phẩm, phải chú ý làm sạch chất dầu, nhựa

và chất chát, có như vậy màng trang sức mới bám vào bề mặt gỗ được

CÂU HỎI ÔN TẬP.

1, Cấu tạo thân cây gồm mấy phần, hãy nêu tên từng phần?

2, Trình bày khái niệm các mặt cắt cây gỗ?

3, Hãy nêu sơ lược cấu tạo thô đại của gỗ?

17

Trang 18

Với thời lượng phân bổ cho bài học trong chương trình này, chứng ta chỉ tìm hiểu về ý nghĩaphương pháp xác định, các mối quan hệ lẫn nhau giữa một số tính chất vật lý chủ yếu cũng như cácyếu tố ảnh hưởng đến chúng Từ đó tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà vận dụng một cách linh hoạt vàothực tế sản xuất, nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm gỗ.

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng:

 Giải thích được ảnh hưởng của nước trong gỗ đến chất lượng gỗ

 Lựa chọn các loại độ ẩm thích hợp đối với gỗ dùng trong sản xuất hàng mộc

 Giải thích được sự co rút và giãn nở của gỗ

 Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến thể tích và khối lượng gỗ

 Phân biệt được màu sắc, mùi vị của gỗ

Đề cương nội dung:

 Độ ẩm của gỗ

 Tính chất co rút và giãn nở của gỗ

 Khối lượng và thể tích gỗ

 Màu sắc, mùi vị của gỗ

 Tính dẫn điện và dẫn nhiệt của gỗ

Các hoạt động trên lớp.

Trang 19

+ Độ ẩm tương đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng nước trong gỗ so với khối lượng

gỗ Gỗ có nước bao gồm: gỗ sấy, gỗ phơi khô, gỗ ướt, gỗ tươi

Độ ẩm tương đối được xác định bởi công thức:

m1 - m2

Wa = 100 (%)

- m1 Khối lượng gỗ ướt (g)

- m2 Khối lượng gỗ khô kiệt (g)

Độ ẩm tương đối luôn luôn nhỏ hơn 100%

Độ ẩm tuyệt đối: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng nước trong gỗ so với khối lượng gỗkhô kiệt

Độ ẩm tuyệt đối được xác định bởi công thức:

m1 - m2

W0 = 100 (%)

- m1 Khối lượng gỗ ướt (g)

- m2 Khối lượng gỗ khô kiệt (g)

Độ ẩm tuyệt đối có thể lên tới trên 100% khi nước trong gỗ quá nhiều

Mối quan hệ giữa độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối

Độ ẩm tương đối và độ ẩm tuyệt đối nó có mối quan hệ với nhau, khi biết độ ẩm tương đối ta

có thể tính được độ ẩm tuyệt đối và ngược lại Theo công thức sau:

19

Trang 20

Phương pháp sấy khô: Phương pháp này hay sử dụng trong phòng thí nghiệm, gồm các bướcnhư sau: Lấy mẫu  Cân mẫu  Sấy khô mẫu  Xác định độ ẩm

Lấy mẫu: Lấy mẫu có độ dài 10 mm (theo chiều dọc thớ) cách đầu tấm ván hoặc cây gỗ cầnxác định mẫu khoảng 30 cm

Cân mẫu: Cân mẫu để xác định khối lượng ban đầu của mẫu (m1 )

Sấy mẫu: Mẫu gỗ sau khi cân được đặt vào tủ sấy, sấy khô hoàn toàn Để xác định trạng tháikhô hoàn toàn, ta phải cân mẫu 2 lần liên tiếp, độ ẩm chênh lệch nhau nhỏ hơn 0,3% thì được xem

là gỗ khô hoàn toàn (m0) Và độ ẩm được xác định bằng công thức:

W0 = (%)

m0 – mTrong đó: - m1 : Khối lượng gỗ và bình cân trước khi sấy (g)

- m0 : Khối lượng gỗ và bình cân sau khi sấy (g)

- m : Khối lượng bình có nắp (g)+ Phương pháp chưng cất

- Lấy mẫu theo quy định của phương pháp cân sấy

- Cân mẫu để xác định khối lượng (m1)

- Bỏ mẫu cùng với xylen [C6H4(CH3)2 ] vào trong cùng một bình Xylen có tác dụng truyềnnhiệt vào trong gỗ và hạ thấp nhiệt độ bốc hơi nước của gỗ, tạo điều kiện để nước trong gỗ thoát ra

dễ dàng

Xylen cùng nước bốc hơi, gặp lạnh và ngưng tụ tại bình làm lạnh rơi vào ống thu hồi.Nước nặng nằm dưới, xylen nhẹ nằm trên Thí nghiệm kéo dài từ 1 đến 1,5 giờ Đọc trị số trên ốngthu hồi ở ranh giới giữa nước và xylen Người ta quy ước 1cm3 nước có khối lượng 1 gam, nên thểtích nước thu hồi được chính là lượng nước có trong gỗ (m2)

Và độ ẩm được tính bằng công thức:

m2

Trang 21

W0 = (%)

m1 – m2

+ Phương pháp dùng máy điện tự động

Phương pháp này thường được áp dụng để kiểm tra độ ẩm gỗ đưa vào sản xuất Loại máy nàyđược chế tạo dựa trên mối quan hệ giữa độ ẩm gỗ và khả năng dẫn điện của gỗ là tỷ lệ thuận.Tuỳ theo cấu tạo của từng loại máy, nhưng thông thường chỉ xác định được độ ẩm của gỗtrong phạm vi từ 6 – 30% và sai số có thể lên đến 1,5% Vì nhanh gọn, dễ dùng không phụ thuộcvào hình dạng, kích thước của mẫu gỗ, nên phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các xí nghiệpchế biến gỗ

3, Tên gọi của gỗ theo độ ẩm.

Tuỳ theo lượng nước có trong gỗ (độ ẩm) nhiều hay ít mà gỗ có những tên gọi khác nhautrong sử dụng như: Gỗ tươi, gỗ ướt, gỗ kho, gỗ sấy khô, gỗ khô kiệt

Gỗ tươi: Là gỗ cây mới chặt hạ, độ ẩm gỗ phụ thuộc vào từng vị trí thân cây nhưng thường cótính quy luật tăng dần từ gốc lên ngọn, từ tuỷ ra vỏ Độ ẩm trung bình của gô tươi thường từ 60 –80%

Gỗ ướt: Là gõ ngâm lâu trong nước (gỗ ngâm trong ao hồ, gỗ vận chuyển bằng bè), loại gỗnày có độ ẩm cao hơn độ ẩm gỗ tươi (trên 100%)

Gỗ khô: Là gỗ được hong phơi khô trong môi trường tự nhiên, độ ẩm của gỗ phụ thuộc vàonhiệt độ và độ ẩm tương đối của môi trường hong phơi Trong điều kiện khí hậu như ở Việt nam,

gỗ phơi khô thường có độ ẩm khoảng 15 –18%

Gỗ sấy khô: Là gỗ được làm khô trong môi trường sấy, tuỳ theo yêu cầu sử dụng mà chúng

ta có thể sấy khô gỗ đạt tới độ ẩm từ 5 – 12%

Gỗ khô kiệt: Là gỗ được làm khô trong môi trường sấy, độ ẩm gỗ đạt tới 0% Trong thực tếsản xuất rất ít khi sấy khô gỗ tới mức đó, gỗ khô kiệt thường dùng trong phòng thí nghiệm để xácđịnh chính xác độ ẩm gỗ thí nghiệm

4, Độ ẩm thăng bằng của gỗ.

a, Sự trao đổi hơi nước của gỗ.

Khả năng hút và thoát hơi nước của gỗ trong môi trường không khí gọi là sự trao đổi hơi nướccủa gỗ Khả năng này phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí, Nhiệt độ giảmxuống càng nhanh gỗ hút hơi nước càng mạnh Độ ẩm không khí càng cao, gỗ hút được hơi nướccàng nhiều

Gỗ hút hơi nước sẽ giản nở ra, gỗ thoát hơi nước sẽ co rút lại, làm thay dổi hình dạng kíchthước của gỗ Đây là một nhược điểm lớn của gỗ mà khi sử dụng chúng ta cần chú ý

Gỗ hút hơi nước gây nên giản nở làm cho kích thước thay đổi, làm giảm khả năng chịu lực vàtạo điều kiện tốt cho nấm phá hoại gỗ

Hút và thoát hơi nước của gỗ còn là một trong những nguyên nhân gây nên cong vênh, nứt nẻ,biến hình, ảnh hưởng xấu đến chất lượng gỗ Để hạn chế khả năng hút hơi nước(ẩm) của gỗ, trongquá trình sử dụng gỗ cần phải được hong phơi hoặc sấy khô, hoặc quét sơn, đánh véc ni, ngâm tẩm

gỗ trong các hoá chất lỏng không tan trong nước, tạo thành màng ngăn cách giữa gỗ với môi trườngkhông khí

b, Độ ẩm thăng bằng.

21

Trang 22

Quá trình trao đổi hơi nước giữa gỗ và không khí xảy ra cho tới khi áp suất hơi nước củakhông khí và áp suất hơi nước trên bề mặt gỗ cân bằng nhau Độ ẩm của gỗ lúc này gọi là độ ẩmthăng bằng của gỗ.

Thời gian đạt đến độ ẩm thăng bằng nhanh hay chậm phụ thuộc vào loại gỗ (gỗ lá kim chóngkhô hơn gỗ cây lá rộng), khối lượng thể tích (khối lượng thể tich lớn, nước trong gỗ bốc hơi chậmnên lâu khô hơn gỗ có khối lượng thể tích nhỏ), độ ẩm ban đầu (gỗ có độ ẩm ban đầu cao sẽ lâu đạt

độ ẩm thăng bằng hơn) và chiều thớ gỗ (hơi nước thoát ra ngoài theo chiều dọc thớ là nhanh nhất,rồi đến chiều xuyên tâm và chậm nhất là chiều tiếp tuyến)

Độ ẩm thăng bằng của các loại gỗ cao hay thấp phụ thuộc nhiệt độ và độ ẩm tương đối củakhông khí Độ ẩm không khí càng cao thì độ ẩm thăng bằng của gỗ cao Nhiệt độ không khí cao thì

độ ẩm thăng bằng của gỗ thấp

Độ ẩm thăng bằng còn là độ ẩm sử dụng của gỗ, độ ẩm để tính toán các chỉ tiêu về cơ lý của

gỗ trong việc thiết kế các kết cấu về gỗ nên đặc biệt phải chú ý

Độ ẩm thăng bằng của các loại gỗ Việt nam khoảng 18%

c, Độ ẩm bảo hoà thớ gỗ

Khi đặt gỗ tươi trong môi trường nào đó có nhiệt độ, độ ẩm tương đối, nước trong gỗ sẽ thoát

ra ngoài Khi nước tự do thoát hết, nước thấm còn bảo hoà trong vách tế bào, độ ẩm của gỗ lúc nàygọi là độ ẩm bảo hoà thớ gỗ

Khi đặt gỗ khô trong môi trường nào đó có nhiệt độ, độ ẩm tương đối, gỗ sẻ hút hơi nước khinước thấm bảo hoà trong vách tế bào, nước tự do bắt đầu xuất hiện, thì độ ẩm của gỗ lúc này gọi là

độ ẩm bảo hoà thớ gỗ

Vậy độ ẩm bảo hoà thớ gỗ là độ ẩm xác định bởi lượng nước thấm tối đa trong gỗ

Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng lớn đến độ ẩm bảo hoà thớ gỗ, nhiệt độ tăng độ ẩm bảo hoàthớ gỗ giảm Đối với khí hậu Việt nam độ ẩm bảo hoà thớ gỗ của các loại gỗ bình quân là 30% Xác điịnh độ ẩm bảo hoà thớ gỗ có một ý nghĩa quan trọng, vì nó là bước ngoặt, là mốc, làranh giới về sự thay đổi tính chất của gỗ Hiện tượng co giãn, biến dạng của gỗ chỉ xuất hiện khi độ

ẩm của gỗ thay đổi trong phạm vi từ 0% đến độ ẩm bảo hoà của gỗ (30%) Khi độ ẩm của gỗ caohơn độ ẩm bảo hoà thớ gỗ, sự co giản, biến dạng của gỗ không xuất hiện

5, Tính chất hút nước và thấu nước của gỗ.

a, Tính hút nước của gỗ.

Tính hút nước là khả năng tự hút lấy nước vào gỗ khi ngâm nó trong nước

Gỗ hút nước nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố Yếu tố ảnh hưởngnhiều nhất là khối lượng thể tích Khối lượng thể tích càng lớn thì khả năng hút nước càng ít vàngược lại Gỗ lõi thường hút nước chậm hơn gỗ giác

Gỗ hút nước nhanh hay chậm được biểu thị bằng tốc độ hút nước Tốc độ hút nước là lượngnước mà gỗ có thể hút vào trong một đơn vị thời gian

Gỗ hút nước nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào vị trí, chiều thớ gỗ, hình dáng kích thước gỗ, nhiệt

độ và độ ẩm ban đầu Mặt xuyên tâm và tiếp tuyến hút nước rất chậm Diện tích mặt cắt ngangcàng lớn thì tốc độ hút nước càng nhanh Nhiệt độ càng cao thì gỗ hút nước càng nhanh nhưngkhông nhiều, gỗ càng khô hút nước càng mạnh

Nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hút nước của gỗ có ý nghĩa quan trọng trong kỹthuật ngâm tẩm bảo quản gỗ

Trang 23

b, Tính thấu nước của gỗ.

Tính chất thấu nước của gỗ là sức thẩm thấu của nước và các dịch thể khác vào gỗ dựa vào áplực bên ngoài

Mức độ thấm sâu của nước và dịch thể tuỳ theo áp lực mạnh hay yếu, thời gian dài hay ngắn,nhiệt độ cao hay thấp, tính chất của dịch thể, loại gỗ, độ ẩm của gỗ Gỗ hút nước nhiều chưa hẳn

đã thấm được sâu và ngược lại Gỗ có mạch to, ít thể bít, có sức thấu nước mạnh, tia gỗ càngnhiều, càng lớn thì chiều xuyên tâm thấu nước manh hơn chiều tiếp tuyến

Người ta lợi dụng tính chất này của gỗ vào trong việc ngâm tẩm gỗ, quét sơn, nhuộm màu,tráng keo, rút nhựa, làm giấy Ngược lại, đặc biệt trong công nghiệp sản xuất tàu thuyền, thùngđựng chất lỏng hoặc ống dẫn nước , cần chú ý hạn chế sức thấu nước của gỗ

II -TÍNH CHẤT CO RÚT VÀ GIẢN NỞ CỦA GỖ

Co rút và giản nở là một đặc điểm của gỗ, là nguyên nhân chính gây ra cong vênh, nứt nẻ,biến dạng gỗ Vì vậy nghiên cứu tính chất co giản của gỗ để tìm ra biện pháp phòng trừ biến dạngcủa gỗ là rất quan trọng

1, Quá trình co, giản và hệ số co, giãn.

a, Quá trình co giản.

Khi phơi, sấy gỗ, nước từ trong gỗ bốc ra, kích thước của gỗ thu nhỏ lại, hiện tượng đó gọi là

sự co rút Ngược lại, khi gỗ khô hút nước, làm cho kích thước của gỗ tăng lên, hiện tượng ấy gọi là

Trang 24

b1

Yl, Yx, Yt : Tỷ lệ co rút tối đa theo ba chiều

Yl, Yx, Yt : Tỷ lệ co rút tối đa theo ba chiều

b, Hệ số co giản.

Để so sánh khả năng co, giãn của các loại gỗ với nhau người ta dùng hệ số co giãn

Hệ số co, giãn là tỷ lệ co giãn khi độ ẩm thay đổi 1%

Hệ số co giãn được tính theo công thức:

Y

K =

WbhTrong đó: - Y là tỷ lệ co giản tối đa theo các chiều (%)

- Wbh là độ ẩm bảo hoà thớ gỗ (%)

b, Hiện tượng co giản kh ông đ ều theo các chiều thớ gỗ

Sự co, giãn của gỗ luôn xảy ra theo 3 chiều: Dọc thớ, xuyên tâm và tiếp tuyến Tỷ lệ co giãngiữa các chiều không giống nhau

Sự co giãn của gỗ có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

Co, giãn Thể tích

Chìều dài Dọc thớ Xuyên tâm

Ngang thớ

Tiếp tuyến

Tỷ lệ co giãn của gỗ theo chiều như sau:

Chiều dọc thớ thường rất nhỏ, không quá 1%

Trang 25

Chiều xuyên tâm từ 2 – 7%

Chiều tiếp tuyến từ 4 – 14%

Sở dĩ có sự khác nhau về tỷ lệ co giản giữa 2 chiều dọc thớ và ngang thớ là do sự sắp xếp tếbào trong thân cây và cấu trúc vách tế bào

Trong thân cây 90% tế bào xếp dọc theo thân cây, chỉ có tia gỗ sắp xếp theo chiều ngang thâncây Như ta đã biết, hiện tượng co giãn của gỗ chỉ xảy ra khi lượng nước thấm trong vách tế bàothay đổi Khi gỗ hút ẩm hoặc xả ẩm thì kích thước tế bào chủ yếu thay đổi theo chiều ngang, vì thế

tỷ lệ co giãn của gỗ theo chiều ngang thớ lớn hơn rất nhiều so với chiều dọc thớ

Sự chênh lệch về sức co giản theo chiều xuyên tâm và chiều tiếp tuyến càng nhiều là mộttrong những nguyên nhân gây ra hiện tượng biến hình, cong vênh, nứt nẻ khi hong phơi, sấy gỗ.Tia gỗ càng lớn, càng nhiều thì sự chênh lệch sức co giản giữa chiều xuyên tâm và tiếp tuyến càng

rõ, do đó gỗ dễ nứt nẻ Vết nứt thường xuất hiện chổ tiếp giáp giữa tế bào xếp dọc với tế bào nằmngang của tia gỗ

c, Các nhân tố ảnh hưởng đến sức co giản của gỗ

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sức co giản của gõ, nhưng ta chỉ xét mọt số nhân tố cơ bảnsau đây:

Khối lượng thể tích: khối lượng thể tích có ảnh hưởng rất lớn đến tính chất co giản của gỗ Gỗ

có khối lượng thể tích càng lớn (gỗ nặng) sức co giản ngang thớ càng mạnh và ngược lại gố càngnhẹ thì sức co giản ngang thớ càng ít

Phương pháp phơi sấy: Phương pháp phơi sấy khác nhau cũng làm ảnh hưởng đến sức co giảncủa gỗ Nếu yêu cầu về mức độ khô như nhau, thì gỗ phơi cô sthể co rút nhiệu hơn gỗ sấy

d, Các biện pháp hạn chế sức co giản của gỗ.

- Dùng gỗ nhẹ: nếu không đòi hỏi chịu lực cao, co rút ít thì chúng ta nêu dùng gỗ nhẹ

- Tận dụng ván xẻ xuyên tâm có thể giảm bớt 1/ 2 sức co giản của gỗ

- Sử dụng ván ghép trong sản xuất hàng mộc

- Sử dụng ván nhân tạo thay cho ván thường

- Sấy khô gỗ đến độ ẩm 5-6% lm sức hút gỗ yếu đi, gỗ ít co giản

- Sơn, hoặc đánh véc ni tạo ra một lớp màng mỏng ngăn cách gỗ với môi trường, hạn chế sự

co giản của gỗ

- Ngâm gỗ trong nước là kinh nghiệm cổ truyền của nhân dân ta có tác dụng rất tốt hạn chế sự

co giản của gỗ Khi ngâm gỗ trong nước, nước kết hợp với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất bámvào vách tế bào do đó hạn chế sức hút nước và thoát hơi nước của gỗ

III - KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH CỦA GỖ

1, Khối lượng riêng của gỗ.

Khối lượng riêng của gỗ là khối lượng của vách tế bào trên một đơn vị thể tích tương ứng.Nghĩa là sau khi đã loại bỏ các chất trong ruột tế bào

- Khối lượng riêng của gỗ luôn luôn lớn hơn 1, và biến động trong khoảng 1,49 –1,57 g/cm3

2, Khối lượng thể tích.

a, Khái niệm

25

Trang 26

Khối lượng thể tích của gỗ là tỷ số giữa khối lượng gỗ trên một đơn vị thể tích.

Được xác định bằng công thức:

m  = (g/ cm3) hoặc (tấn/ m3)

Trong đó: 0, t, k : Khối lượng thể tích gỗ khô kiệt, gõ tươi, gỗ khô

m0, mt, mk : Khối lượng gỗ khô kiệt, gỗ tươi, gỗ khô

Trong thực tế thường dùng nhất là khối lượng thể tích gỗ khô, lấy độ ẩm 18% làm tiêu chuẩn.Khối lượng thể tích cơ bản là chỉ tiêu ổn định nhất vì cả hai yếu tố để tính đều là những trị sốkhông đổi

b, Phương pháp xác định khối lượng thể tích.

Tuỳ theo cách xác đinh thể tích, mà chúng ta có 4 tên gọi phương pháp xác định khác nhau:

- Phương pháp cân đo

Trang 27

m  = (g/ cm3)

V

c, Các nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích.

Loài cây khác nhau thì khối lượng thể tích cũng khác nhau: Các loài cây khác nhau thì có cấutạo khác nhau, tỷ lệ tế bào vách dày, vách mỏng tạo ra sự chênh lệch về độ rỗng nhiều ít khác nhau

và dẫn đến khối lượng thể tích khác nhau

Tỷ lệ gỗ sớm, gỗ muộn: Đối với những loài cây có gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt thì tỷ lệ gỗmuộn nhiêfu hay ít có ảnh hưởng lớn đến khối lượng thể tích của gỗ

Độ ẩm gỗ: Nước trong gỗ nhiều hay ít là nhân tố ảnh hưởng lớn đến khối lượng thể tích của

gỗ Gỗ chứa nhiều nước khối lượng thể tích lớn, và ngược lại

Ngoài các nhân tố trên, các nhân tố khác như điều kiện sống của cây, vị trí phần gỗ khác nhautrên thân cây, vòng tăng trưởng hàng năm, ít nhiều đều ảnh hưởng đến khối lượng thể tích của gỗ

IV - MÀU SẮC, MÙI VỊ CỦA GỖ

bị sâu nấm phá hoại thường làm cho gỗ thay đổi màu

Vì có nhiều tia gỗ nên mặt xuyên tâm phản chiếu ánh sáng mạnh hơn mặt tiếp tuyến

Gỗ làm đồ mỹ nghệ, đồ mộc, gỗ lạng, gỗ dán bề mặt trang sức thường chọ những loại gỗ

có vân óng ánh, khi đánh bóng sẽ nổi vân rất đẹp

V - TÍNH DẪN ĐIỆN VÀ DẪN NHIỆT CỦA GỖ

Trong đó:  - là điện trở suất (cm)

S - là điện tích mặt cắt ngang của vật dẫn

27

Trang 28

L - là chiều dài vật dẫn (cm)

R - là điện trở ()

Sứ dẫn điện của gỗ tuỳ thuộc vào độ ẩm, nhiệt độ, chiều thớ gỗ và loài cây Độ ẩm tăng điệntrở giảm nhất là khi độ ẩm gần đạt độ ẩm bão hoà thớ gỗ, nếu độ ẩm vượt quá độ ẩm bão hoà thìđiện trở hầu như không thay đổi

Nhiệt độ tăng điện trở của gỗ giảm

Khả năng dẫn điện theo chiều dọc thớ là lớn nhất, chiều ngang thớ là trung bình, chiều tiếptuyến là nhỏ nhất

Bảo quản gỗ bằng các loaị thuốc muối thì khả năng dẫn điện của gỗ tăng

Nghiên cứu tính dẫn điện của gỗ có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng, ngoài ra nó còn là cơ sởcho việc xác định độ ẩm của gỗ bằng phương pháp dòng điện

2, Tính dẫn nhiệt của gỗ.

Gỗ cũng như kim loại đều có khả năng dẫn nhiệt song kém hơn so với kim loại và một số chấtkhác Khả năng dẫn nhiệt của gỗ được biểu thị bằng hệ số dẫn nhiệt t0 Hệ số dẫn nhiệt của gỗ lànhiệt lượng đi qua một đơn vị diện tích gỗ (1cm2), một đơn vị độ dài (1cm) trong một đơn vị thờigian (1 giây), gây nên ở 2 mặt gỗ có nhiệt độ chênh lệch là 10C Khả năng dẫn nhiệt của gỗ phụthuộc vào khối lượng thể tích Độ ẩm của gỗ càng cao, khối lượng thể tích càng lớn thì hệ số dẫnnhiệt càng lớn

3, Tính truyền âm của gỗ.

Tính truyền âm của gỗ có ý nghĩa quan trọng trong xây dựng và dùng gỗ làm nhạc cụ Nănglực truyền âm và ngăn cách âm thanh của gỗ có quan hệ mật thiết với tính chất đàn hồi của gỗ Âmđiệu từ gỗ phát ra còn biến đổi theo độ mịn và độ ẩm của gỗ Nếu tính đàn hồi bị phá hoại hay gỗ bịmục thì âm thanh phát ra rất “đục” do đó có thể dựa vào tiếng kêu khi gõ vào gỗ để kiểm tra phẩmchất, phát hiện chỗ mục bên trong gỗ

Tốc độ truyền âm của gỗ khác nhau tuỳ theo từng loại cây So sánh với các vật liệu khác, tốc

độ truyền âm của gỗ là rất nhỏ, cho nên gỗ được xem là vật liệu cách âm tốt Tốc độ truyền âm theochiều dọc thớ là lớn nhất, gấp 10  16 lần tốc độ truyền âm trong không khí, theo chiều xuyên tâmgấp 4  6 lần, theo chiều tiếp tuyến gấp 2  4 lần

1, Thế nào là độ ẩm tương đối và tuyệt đối của gỗ, ảnh hưởng độ ẩm đến việc co rút và giãn

nở của gỗ?

2, Hãy nêu khái niệm về khối lượng thể tích, có mấy loại khối lượng thể tích? Các nhân tố ảnhhưởng đến khối lượng thể tích?

Trang 29

Đây là bài thực hành nhằm giúp học viên biết phân biệt các loại gỗ ướt, gỗ ẩm và gỗ khô bằng

các phương pháp cảm nhận thông thường Và giúp học viên vận dụng tính chất co dãn của gỗ theo

độ ẩm để uốn ván cong theo hình lòng máng hoặc chỉnh ván bị cong theo hình lòng máng thànhván phẳng Đây là phương pháp xác định độ ẩm bằng cảm tính do vậy có độ chính xác không cao.Phương pháp này chỉ áp dụng để dóng các sản phẩm mộc giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn và sốlượng sản phẩm ít

29

Trang 30

Mang bảo hộ lao động cá nhân đúng như công nhân trong một phân xưởng mộc, đặc biệt phải

có mũ che nắng Quần áo gọn gàng, sạch sẽ

Xưởng gọn gàng, ngăn nắp và sạch sẽ

Nguồn lực liên quan :

Có đầy đủ dụng cụ bảo hộ cá nhân, cưa, bào thủ công

Chuẩn bị cho công việc:

+ Chuẩn bị các loại ván ướt (vừa mới xẻ xong từ cây tươi), ván ẩm và ván khô

+ Chuẩn bị một số miếng ván mặt bàn, mặt nghế dựa bị cong lòng máng để tập uốn thẳng

+ Chuẩn bị 05 bào cóc để kiểm tra

+ Chuẩn bị chỗ thoáng, không bị che nắng để học viên tập uốn ván ngoài trời

- Gỗ ướt: Gỗ vẫn còn tươi hoặc bề mặt gỗ

xẻ bị ướt Còn nhiều mạt cưa ẩm dính trên bềmặt

- Gỗ ẩm: Không có mạt cưa ẩm dính trên

bề mặt, gỗ nặng và mềm hơn so với loại gỗcùng loại Bề mặt gỗ khô, khi gõ có tiếng kêuđục hơn so với loại gỗ khô

- Gỗ khô : Không có mạt cưa dính trên bềmặt, gỗ khô và cứng, khi gõ có tiếng kêuđanh hơn so với loại gỗ ẩm

Phân biệtchính xác80%

2 Phân biệt

bằng cách

bào thử

- Gỗ ướt: Khi bào mặt bàn bào bị ướt

Nếu ngồi đè lên ván để bào thì đít quần sẽ bịướt

- Gỗ ẩm: Khi bào thấy có vết ẩm (màu củamặt gỗ bị thay đổi), dăm bào to và dai hơn

Phân biệtchính xác90%

Bào cóc

Trang 31

- Gỗ khô: Khi bào không thấy xuất hiệnvết ẩm, dăm bào nhỏ và dòn.

2, Uốn ván theo chiều ngang

Chọn đúngloại ván

đã uốn thẳng thành chồng để ván đỡ bị conglại khi sử dụng

Đúng trình tự Xô đựng

nước.Giẻ nhúngnước

- Cho ván vào gông định hình, siết lực ép

ở mức vừa phải (nếu siết mạnh ván sẽ bị nứtvỡ)

- Tưới nước hoặc phủ giẻ ẩm về phía mặtcong lồi

- Đặt ngửa tấm ván (nếu uốn cong 1chiều) hoặc đặt đứng tấm ván (nếu uốn cong

2 chiều) ngoài trời nắng

- Cứ sau khoảng 1,5 đến 2 giờ siết lại lực

ép và tưới ẩm lên mặt cong lồi cho đến khiđạt độ cong cần thiết

- Bỏ giẻ ẩm, hong khô đều 2 mặt

- Quét vẹc ni và bột đá vào mặt cong lồi(4-5 lần)

- Để một thời gian cho ván ổn định (5-10ngày) rồi tháo gông

Đúng trìnhtự

- Ván không

bị vỡ

- Phục hồihình dạngban đầu củaván ít

Gông uốn.Khoá vặn

Xô đựngnước.Giẻ nhúngnước

31

Trang 32

độ cứng của gỗ và những nhân tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học của gỗ.

Mục tiêu thực hiện:

Học xong bài này, học sinh sẽ có khả năng:

 Trình bày được những khái niệm: ứng lực và biến dạng; độ rắn và độ dẻo

 Nêu được khái niệm về sức chịu nén ngang thớ, sức chịu nén dọc thớ và các nhân tố ảnhhưởng đến sức chịu nén của gỗ

 Nêu được khái niệm về sức chịu uốn của gỗ và các nhân tố ảnh hưởng đến sức chịu uốn củagỗ

 Trình bày được khái niệm về độ cứng của gỗ, phương pháp xác định độ cứng của gỗ

Giông Ván

Bu lông

Trang 33

 Trình bày được những khái niệm về lực tách và sức bám đinh của gỗ.

 Trình bày được những khái niệm về ứng suất cho phép, hệ số an toàn và các nhân tố ảnhhưởng đến tính chất cơ học của gỗ

Đề cương nội dung:

 Khái niệm cơ bản về tính chất cơ học của gỗ

 Tính chất cơ học của gỗ

 Ứng suất cho phép và hệ số an toàn

 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính chất cơ học của gỗ

Để đánh giá khả năng chịu lực và so sánh cường độ chịu lực của các vật liệu khác nhau người

Trang 34

 =

L1

Trong đó : L1 : Kích thước của vật khi chưa có lực tác dụng

L2 : Kích thước của vật khi có ngoại lực tác dụng

c, Tính đàn hồi và biến dạng vĩnh cửu

Khi có ngoại tác dụng lên vật liệu thì sinh ra sự biến dạng, khi ngừng tác dụng của ngoại lực,vật liệu có khả năng phục hồi kích thước, hình dáng ban đầu Tính chất này gọi là tính đàn hồi củavật liệu Ngược lại vật liệu không có khả năng phục hồi kích thước, hình dáng ban đầu thì tính chấtnày gọi là tính biến dạng vĩnh cửu của vật liệu

Gỗ là vật liệu vừa có tính đàn hồi, vừa có khả năng biến dạng vĩnh cửu Đối với gỗ chỉ cần cótác động một lực nhỏ gỗ đã sản sinh biến dạng vĩnh cửu Vì vậy khó tìm được giới hạn đàn hồi của

gỗ một cách chính xác

Khả năng biến dạng vĩnh cửu của gỗ phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ của gỗ

Tính chất đàn hồi của gỗ có quan hệ với khối lượng và thể tích của gỗ Khối lượng thể tíchcàng cao gỗ càng giảm tính đàn hồi

Trong gia công và sản xuất đồ mộc, đóng tàu thuyền, sản xuất ván ép, gỗ lạng thường sử dụngphương pháp hấp, luộc gỗ để tăng cường tính chất biến dạng vĩnh cửu, làm cho gỗ dễ uốn cong , dẽbóc, lạng

 : Biến dạng tương đối

Mô đun đàn hồi vừa thể hiện năng lực đàn hồi vừa thể hiện tính chất cứng rắn của vật liệu

b, Khái niệm độ dẻo.

Khả năng chịu lực khi bị biến dạng nhiều nhưng không bị phá hoại gọi là độ dẻo của vật liệu

Trang 35

Nhóm này khi có ngoại lực tác động lên gỗ, trong gỗ chỉ sản sinh một ứng lực duy nhất chốnglại, bao gồm: ứng lực nén dọc và ngang thớ; ứng lực kéo dọc và ngang thớ; ứng lực trượt dọc vàngang thớ.

2, Sức chịu nén của gỗ.

Sức chịu nén của gỗ là một chỉ tiêu quan trọng, đánh giá phẩm chất và khả năng chịu lực của

gỗ và thường gặp trong thực tế Căn cứ lực tác dụng lên chiều thớ gỗ, có hai loại lực nén: Nén dọcthớ và nén ngang thớ

Nếu chiều dài của trụ nhỏ hơn 11 lần cạnh bé nhất

của tiết diện ngang trụ đó là loại trụ ngắn Trong trường

hợp này trụ hoàn toàn chịu tác động của lực nén dọc trục

Trụ ngắn chịu nén, vách tế bào bị phá huỷ ở trạng thái

Hình 3.1: Mẫu thí nghiệm nén dọc thớ20

Trang 36

chính xác đến 50N ứng suất nén dọc thớ tối đa xác định

theo công thức sau:

Pmax

 = (N/ m2)

a x b

Trong đó:  : ứng suất nén dọc ( N/m2)

Pmax : Lực phá hoại tối đa (N)

a,b : Kích thước mặt cắt ngang của mẫu đo bằng mét (m)

Hệ số điều chỉnh độ ẩm dùng chung cho các loại gỗ lá rộng là 0,04, các loại gỗ lá kim là 0,05.Tuỳ theo từng loại gỗ mà sức chịu nén dọc của gỗ khác nhau Nói chung ứng suất nén dọc thớ của

gỗ Việt nam biến động trong khoảng 150 – 800.105 N/m2

b Sức chịu nén ngang của gỗ

Tuỳ theo hình thức chịu lực (về diện tích chịu lực) của gỗ, lực nén ngang có 2 loại : Nénngang cục bộ và nén ngang toàn bộ

Nén ngang cục bộ là một phần mẫu gỗ chịu lực, hình thức này thường gặp trong thực tế, chẳnghạn thanh tà vẹt chịu sức ép của đường ray , dầm chịu sức ép của trụ …là những ví dụ cụ thể vềnén ngang cục bộ

Nén ngang toàn bộ là lực tác dụng lên toàn bộ mẫu gỗ Tuy ít gặp trong thực tế nhưng hìnhthức này phản ánh trung thực khả năng chịu nén của gỗ

Đối với nén ngang ngoại lực P có tác dụng nén tế bào gỗ lại, khi vách tế bào chưa bị pháhuỷ gỗ còn có khả năng đàn hồi, về sau càng nén gỗ càng rắn chắc

Vì vậy trong thí nghiệm và thực tế không thể tìm được lực phá hoại tối đa Pmaxchỉ có thể xácđịnh trong phạm vi giới hạn đàn hồi bằng cách vẽ biểu đồ tương quan giữa ứng lực và biến dạng

c, Các nhân tố ảnh hưởng tới sức chịu nén của gỗ.

Loại gỗ và cấu tạo gỗ ảnh hưởng lớn sức chịu nén của gỗ Phần lớn các loại cây lá rộng đều cótia gỗ phát triển Nên sức chịu nén ngang theo chiều xuyên tâm lớn hơn chiều tiếp tuyến Đặc biệtloại gỗ giẻ tia gỗ càng nhiều và to thì sự chênh lệch này càng rõ Do cách xắp xếp các tế bào tia gỗ,ứng lực nén theo chiều dọc tia gỗ bao giờ cũng lớn hơn theo chiều ngang của nó Ngược lại ở một

số loại gỗ lá rộng có vòng năm tương đối rõ như xoan ta, xoan nhừ, tếch, thôi ba, bồ hồn ….và tất

H ình 3,2 Nén ngang toàn bộ H ình 3,3 Nén ngang c ục bộ

P

P

P P

Trang 37

cả các loại gỗ lá kim có gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt, đồng thời tia gỗ nhỏ và ít , nên sức chịu néntheo chiều tiếp tuyến thường lớn hơn chiều xuyên tâm

Gỗ nghiêng thớ, chun thớ … đều ảnh hưởng đến tính chất chịu nén dọc thớ gỗ Đối với nénngang thớ mắt gỗ làm tăng khả ngăng chịu nén ngang thớ

Một nhân tố ảnh hưởng đến sức chịu nén ngang thớ cục bộ là bề dài của mặt chịu lực (theochiều thớ gỗ) Bề mặt chịu lực càng hẹp thì sức chịu nén càng cao, nói cách khác khi bề mặt nhấtđịnh thì phần gỗ không chịu nén càng dài , ứng xuất nén càng lớn Bề mặt chịu nén dài bằng mẫu

gỗ thì sức chịu nén nhỏ nhất ( Nén ngang toàn bộ)

Nói chung gỗ cây lá kim ứng suất nén ngang = 9 -18% ứng suất nén dọc đối với gỗ cây lá rộng

= 15 - 35%

2, Sức chịu uốn của gỗ.

Thực tế ta thường gặp những chi tiết gỗ chịu lực uốn như các dầm gỗ, xà nhà, mặt ghế bànhọc sinh …

Sức chịu uốn là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá phẩm chất gỗ, chọn gỗ khi sử dụng Căn cứvào lực tác dụng P phân ra uốn tỉnh và uốn xung kích Sức chịu uốn tỉnh là một chỉ tiêu cơ họcquan trọng sau lực nén dọc thớ gỗ

a, Dầm đặt trên hai gối đỡ.

Khi có ngoại lực P tác dụng lên dầm gỗ,

dưới tác dụng của ngoại lực P dầm sẽ bị uốn

cong Như vây khi dầm chịu uốn, trong dầm

sản sinh 4 loại ứng lực Mặt trên của dầm chịu

ép dọc thớ, mặt dưới của dầm chịu kéo dọc

thớ, ở lớp trung hoà vừa không chịu nén vừa

không chịu kéo dọc thớ mà sản sinh ứng lực

trượt dọc thớ Còn ở 2 gối đỡ sản sinh ứng lực

cắt đứt thớ

Muốn xác định khả năng chịu uốn của gỗ ta dùng mẫu thí nghiệm có kích thước20x20x300mm Mẫu gỗ được đặt trên hai gối đỡ cố định (hình 3.5) Mặt gối đỡ tròn có bán kính15mm , cử ly hai gối đỡ là 240mm tốc độ tăng lục là 7000  15000N/ph

ứng suất tĩnh được tính công thức sau :

3Pmax L  = ( N/ m2)

2bh2

Trong đó :  - ứng xuất uốn tĩnh (N/ m2)

P max - Lực phá hoại lớn nhất (N)

L - Khoảng cách giữa hai khối đỡ (m)

b, h - Bề rộng và chiều cao của mẫu (m)

Hệ số điều chỉnh độ ẩm  = 0.04

b, Dầm gỗ có một đầu cố định.

Nếu dầm có tiết diện ngang là hình chữ nhật, một đầu cố định , đầu kia bị ngoại lực tác dụng

Ta có thể xác định khả năng chịu uốn tĩnh của gỗ theo công thức sau:

6Pmax L

 = (N/ m2)

37

L/2L/2

P

Hình 3,5 Dầm gỗ chịu uốn, lực đặt

ở giữa dầm

Hình 3.6 Dầm gỗ chịu uốn, lực đặt ở đầu dầm

Trang 38

bh2

Trong đó : - ứng suất uốn tĩnh (N/m2 )

P ma x: Lực phá hoại lớn nhất (N)

L : Chiều dài của chi tiết gỗ (m)

b,h: Chiều rộng chiều dày của chi tiết gỗ (m)

c, Các nhân tố ảnh hưởng đến sức chịu uốn của gỗ.

Hình dạng tiết diện ngang của dầm gỗ: Hình dạng tiết diện ngang của chi tiết gỗ ảnh hưởnglớn tới tính chịu uốn của gỗ Đối với chi tiết có chiều cao lớn hơn bề rộng thì sức chịu uốn cao hơnchi tiết vuông cùng tiết diện

Độ ẩm gỗ: gỗ có độ ẩm càng cao sức chịu uốn càng nhỏ

Khối lượng thể tích gỗ: gỗ có khối lượng thể tích lớn thì sức chịu uốn càng cao

Mắt gỗ: số lượng, kích thước, vị trí của mắt gỗ trên dầm ảnh hưởng rất nhiều đến sức chịu uốncủa dầm (vị trí của mắt nằm ở khoảng giữa dầm, đoạn 1/3 khoảng cách giữa 2 gối)

Chiều thớ gỗ: những dầm gỗ có thớ nghiêng, khi chịu uốn ứng lực kéo giảm xuống làm chodầm bị phá hoại từ phía chịu kéo

4, Lực tách và sức bám đinh của gỗ.

a, Sức chịu tách của gỗ.

Sức chịu tách là khả năng chống lại tác động của những công cụ dẹt và sắc làm cho gỗ tách ratheo chiều dọc thớ Tính chất này có quan hệ trực tiếp trong các kết cấu gỗ cần nối ghép bằng đinh,mộng và gia công dưới hình thức bổ, chẻ

Do mối liên hệ chặt chẽ giữa các tế bào bởi màng giữa và mối liên kết cơ học của linhin vớixenlulô làm sản sinh lực tách của gỗ

Trang 39

Hiện tượng nghiêng thớ, chéo thớ, loạn thớ làm cho lực bên ngoài tác động không những phảiphá hoại mối liên kết trên mà còn kéo đứt thớ Do đó gỗ càng nghiêng thớ, loạn thớ làm tăng rấtnhiều ứng lực tách của gỗ.

Gỗ cây lá kim thẳng thớ nên ứng lực tách thường nhỏ, ngược lại gỗ cây lá rộng ứng lực táchthường lớn hơn nhiều

Đối với gỗ cây lá rộng mạch phân tán và đặc điểm các loại gỗ có tia gỗ lớn, ứng lực tách tiếptuyến phải kéo đứt các tia gỗ trên bề mặt tách còn tách xuyên tâm chỉ làm rời các tế bào nhu môcủa tia gỗ theo chiều ngang của nó

Trái lại gỗ cây lá kim và gỗ lá rộng mạch xếp vòng, do gỗ sớm, gỗ muộn phân biệt và tia gỗnhỏ nên làm giảm rất nhiều ứng lực tách tiếp tuyến và làm tăng lực tách xuyên tâm Tách tiếp tuyếnmặt bị phá hoại chủ yếu ở phần gỗ sớm, còn tách xuyên tâm có cả hai phần gỗ sớm và gỗ muộncùng chịu tách

b, Sức bám đinh của gỗ.

Sức bám điinh có quan hệ với lực tách, gỗ dễ tách giữ đinh không vững Đóng đinh vào gỗ,phần gỗ bị tách sản sinh lực ép ngang vào đinh gây ra lực ma sát Lực bám đinh lớn hay nhỏ tuỳtheo ma sát giữa gỗ và đinh Lực ma sát càng lớn thì sức bám đinh càng cao Lực bám đinh của gỗđược biểu thị bằng lực cần thiết khi nhổ đinh ra khỏi gỗ

Độ ẩm gỗ, khối lượng thể tích gỗ và góc nghiêng so với chiều thớ gỗ ảnh hưởng nhiều tới sứcbám đinh gỗ Gỗ khô sức bám đinh cao hơn gỗ ướt Gỗ cứng, nặng trước khi đóng đinh cần phảikhoan mớn để tránh vỡ gỗ Sức bám đinh theo chiều ngang bằng 1,25 lần chiều dọc Giữa hai mặtxuyên tâm và tiếp tuyến sức bám đinh gần như nhau

III - ỨNG SUẤT CHO PHÉP VÀ HỆ SỐ AN TOÀN

1, ứng suất cho phép.

Các số liệu về tính chất cơ học của gỗ xác định được trong phòng thí nghiệm, không những là

cơ sở để lựa chọn mà còn là tiêu chuẩn để tính toán nguyên liệu vật liệu

Song kết quả thí nghiệm chỉ xác định trên những mẫu gỗ nhỏ, lành lặn với những phươngpháp tiêu chuẩn đã quy định sẵn cho nên không phù hợp với kích thước gỗ, phẩm chất gỗ và tìnhtrạng tác dụng của ngoại lực trong điều kiện sử dụng thực tế Do đó cần phải tiến hành điều chỉnh.Trị số điều chỉnh sau khi tiến hành xác định hàng loạt nhân tố ảnh hưởng đến cường độ của gỗnhư sự biến động tính chất gỗ, khuyết tật gỗ, khả năng chịu lực dài hạn, khả năng vượt tải, ảnhhưởng đến kích thước gỗ, độ chính xác trong tính toán thiết kế, khuyết điểm trong thi công, hiệntượng tập trung ứng suất …gọi là ứng suất cho phép

ứng suất cho phép là tỉ số giữa ứng suất tối đa và hệ số an toàn

Được xác định theo công thức:

max

 = (N/ m2)

KTrong đó:   : ứng suất cho phép (N/m2)

 max : ứng suất tối đa

K : Hệ số an toàn

2, Hệ số an toàn.

39

Trang 40

Hệ số an toàn K là hệ số tổng hợp kể đến các yếu tố ảnh hưởng tới vật liệu gỗ.

Hệ số an toàn là tỷ số giữa ứng suất tối đa và ứng suất cho phép

 max

Do gỗ là vật liêu kết cấu không đều theo các chiều thớ, bị ảnh hưởng của các khuyết tật và độ

ẩm, ….nên hệ số an toàn của vật liệu gỗ lớn hơn các vật liệu khác Tùy theo từng loại lực tác động

và thời gian chịu lực khác nhau, mà hệ số an toàn có thể dao động từ 3,0 đến 6,0

ý nghĩa của hệ số an toàn trong sử dụng gỗ: Khi tính toán thiết kế các chi tiết, để đảm bảo chitiết an toàn trong quá trình sử dụng, ổn định suốt thời gian làm việc, ta nhân kích thước thiết kế(chiều dày, chiều rộng) với hệ số an toàn (còn chiều dài giữ nguyên) ta được kích thước chi tiếtthực tế đảm bảo về độ bền cao và an toàn khi sử dụng Nhưng không tránh khỏi sự lãng phí nguyênvật liệu khi chọn hệ số an toàn cao

IV - CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA GỖ

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến cường độ chịu lực của gỗ ở đây chúng ta chỉ xét đến các yếu

tố ảnh hưởng chính, có liên quan trực tiếp

1, ảnh hưởng của khối lượng thể tích.

Nói chung gỗ có khối lượng thể tích càng lớn thì cường độ chịu lực càng cao và ngược lại gỗ

có khối lượng thể tích nhỏ khả năng chịu lực kém

Chúng ta có thể tham khảo các số liệu ở bảng kê sau đây để biết thêm về sự ảnh hưởng củakhối lượng thể tích đến cường độ chịu lực của một số loài gỗ

Qua kết quả nghiên cứu, người ta nhận thấy: Cường độ chịu lực của gỗ khô gấp 2 lần cường

độ gỗ tươi (gỗ ướt) Cường độ chịu lực của gỗ sấy khô gấp 3 lần cường độ gỗ tươi

Ngày đăng: 20/02/2022, 22:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w