1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình đo đạc lâm nghiệp (dành cho sinh viên chuyên ngành lâm nghiệp, quản lý tài nguyên rừng và nông lâm kết hợp)

178 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • GIÁO TRÌNH ĐO ĐẠC LÂM NGHIỆP

    • LỜI NÓI ĐẦU

    • Phần thứ nhất: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐO ĐẠC

      • Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG

        • 1.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC

          • 1.1.1. Khái niệm về đo đạc

          • 1.1.2. Đối tượng của môn học

          • 1.1.3. Nhiệm vụ của môn học

          • 1.1.4. Lược sử phát triển của môn học

        • 1.2. QUẢ ĐẤT VÀ CÁCH BIỂU THỊ

          • 1.2.1. Hình dạng, kích thước quả đất

          • 1.2.2. Mặt thuỷ chuẩn và độ cao

        • 1.3. MỘT SỐ PHÉP CHIẾU TRONG ĐO ĐẠC

          • 1.3.1. Khái niệm và đặc điểm phép chiếu

          • 1.3.2. Phân loại các phép chiếu

          • 1.3.3. Một số chép chiếu dùng ở Việt Nam

          • 1.3.4. Một số hệ tọa độ dùng rong đo đạc

        • 1.4. NHỮNG KIỀN THỨC CƠ BẢN VỀ BẢN ĐỒ

          • 1.4.1. Khái niệm về bản đồ

          • 1.4.2. Tính chất của bản đồ

          • 1.4.3. Các yếu tố và phân loại bản đồ

          • 1.4.4. Tỷ lệ bản đồ và độ chính xác của bản đồ

          • 1.4.5. Địa vật, các phương pháp biểu diễn địa vật

          • 1.4.6. Địa hình và các phương pháp biểu diễn địa hình

        • 1.5. PHÂN MẢNH VÀ ĐÁNH SỐ BẢN ĐỒ

          • 1.5.1. Lý do của việc phố mảnh bản đồ

          • 1.5.2. Nguyên tắc phân mảnh, đánh số bản đồ

        • 1.6. BỐ CỤC BẢN ĐỒ

      • Chương 2CƠ SỞ TOÁN HỌC TRONG ĐO ĐẠC

        • 2.1. TÍNH TOÁN TRONG ĐO ĐẠC

          • 2.1.1. Sai số trong đo đạc

          • 2.1.2. Hai bài toán cơ bản trong đo đạc

        • 2.2. MỘT SỐ ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG TRONG ĐO ĐẠC

          • 2.2.1. Đơn vị đo dài

          • 2.2.2. Đơn vị đo góc

          • 2.2.3. Đơn vị đo diện tích

          • 2.2.4. Đơn vị đo thể tích

    • Phần thứ hai: ĐO ĐẠC TRONG LÂM NGHIỆP

      • Chương 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TRONG LÂM NGHIỆP

        • 3.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

          • 3.1.1. Khái niệm bản đồ địa hình

          • 3.1.2. Phân loại bản đồ địa hình

        • 3.2. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MỘT ĐIỂM, YẾU TỐ ĐỊA HÌNH VÀ ĐỊNH HƯỚNGBẢN ĐỒ

          • 3.2.1. Xác định vị trí một điểm

          • 3.2.2. Vẽ lát cắt theo địa hình

          • 3.2.3. Định hướng bản đồ

        • 3.3. TÍNH TOÁN TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

          • 3.3.1. Tính độ dài

          • 3.3.2. Tính độ dốc

          • 3.3.3. Tính độ cao

          • 3.3.4. Tính diện tích

          • 3.3.5. Xác định lưu vực nước

          • 3.3.6. Thiết kế đường ô tô lâm nghiệp

      • Chương 4: ĐO CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN

        • 4.1. ĐO GÓC

          • 4.1.1. Nguyên lý đo góc bằng và góc đứng

          • 4.1.2. Máy kinh vĩ

          • 4.1.3. Thao tác cơ bản trên máy kinh vĩ

          • 4.1.4. Kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy kinh vĩ

          • 4.1.5. Phương pháp đo góc bằng

          • 4.1.6. Những sai số gặp phải khi đo góc bằng

          • 4.1.7. Phương pháp đo góc đứng

        • 4.2. ĐO KHOẢNG CÁCH

          • 4.2.1. Khái niệm và dụng cụ đo khoảng cách

          • 4.2.2. Đo khoảng cách trực tiếp

          • 4.2.3. Đo khoảng cách gián tiếp

        • 4.3. ĐO ĐỘ CAO

          • 4.3.1. Khái niệm và các phương pháp đo cao

          • 4.3.2. Chức năng, cấu tạo máy thuỷ chuẩn và mia thuỷ chuẩn

          • 4.3.3. Đo cao hình học

          • 4.3.4. Những sai số gặp phải trong đo cao hình học

          • 4.3.5. Đo cao lượng giác

        • 4.4. GÓC ĐỊNH HƯỚNG, GÓC PHƯƠNG VỊ

          • 4.4.1. Góc phương vị.

          • 4.4.2. Góc định hướng

          • 4.4.3. Góc hai phương

        • 4.5. CẤU TẠO ĐỊA BÀN VÀ CÁCH THÀNH LẬP ĐƯỜNG CHUYỀN ĐỊABÀN

          • 4.5.1. Cấu tạo địa bàn

          • 4.5.2. Trình tự xây dựng lưới đường chuyền địa bàn

        • 4.6. SỬ DỤNG HỆ THỐNG ĐỊNH VỊ TOÀN CẦU (GPS)

          • 4.6.1. Khái quát GPS

          • 4.6.2. Các chức năng của GPS

          • 4.6.3. Một số khái niệm được dùng trong máy GPS

          • 4.6.4. Chuyển dữ liệu giữa GPS và máy tính

          • 4.6.5. Phần mềm Garfile

          • 4.6.6. Cách sử dụng máy định vị GARMIN 12XL

      • Chương 5: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ LÂM NGHIỆP

        • 5.1. KHÁI NIỆM BÀN ĐỒ LÂM NGHIỆP

          • 5.1.1. Khái niệm

          • 5.1.2. Bản đồ lâm nghiệp

        • 5.2. PHƯƠNG PHÁP LẬP Ô TIÊU CHUẨN, Ô DẠNG BẢN PHỤC VỤ ĐIỀUTRA RỪNG THU THẬP SỐ LIỆU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ

          • 5.2.1. Khái niệm ô tiêu chuẩn (ÔTC)

          • 5.2.2. Đặc điểm ô tiêu chuẩn

          • 5.2.3. Phương pháp tập ô tiêu chuẩn

        • 5.3. PHƯƠNG PHÁP MÔ TẢ ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN RỪNG

          • 5.3.1. Các bước tiến hành

          • 5.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

          • 5.3.3. Tính toán nội nghiệp

        • 5.4. NGUYÊN TẮC VẼ BẢN ĐỒ

          • 5.4.1. Nguyên tắc chung

          • 5.4.2. Những quy định riêng của bản đồ lâm nghiệp

        • 5.5. VẼ BẢN ĐỒ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG

          • 5.5.1. Vật liệu vẽ bản đồ

          • 5.5.2. Dụng cụ vẽ bản đồ

          • 5.5.3. Trình tự công việc vẽ

        • 5.6. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS VẼ BẢN ĐỒ

          • 5.6.1. Khái niệm về GIS

          • 5.6.2. Thành phần của GIS

          • 5.6.3. Chức năng của GIS

          • 5.6.4. Giới thiệu một số phần mềm vẽ bản đồ

      • Chương 6: QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỔ LÂM NGHIỆP

        • 6.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN ĐỒ LÂM NGHIỆP

          • 6.1.1. Tính chất của bản đồ lâm nghiệp

          • 6.1.2. Các yếu tố của bản đồ lâm nghiệp

          • 6.1.3. Đặc điểm bản đồ lâm nghiệp

        • 6.2. PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ LÂM NGHIỆP

          • 6.2.1. Phân loại theo tỷ lệ

          • 6.2.2. Phân loại theo mục đích sử dụng

          • 6.2.3. Phân loại theo nội dung bản đồ

        • 6.3. QUẢN LÝ BẢN ĐỒ LÂM NGHIỆP

          • 6.3.1. Quản lý bản đồ giấy

          • 6.3.2. Quản lý và khai thác thông tin từ bản đồ số

          • 6.3.3. Khai thác bản đồ lâm nghiệp phục vụ quy hoạch lâm nghiệp

    • PHỤ LỤC 1: CÁCH DÙNG BẢNG ĐỐI KHOẢNG CÁCH NGHIÊNG RAKHOẢNG CÁCH BẰNG

    • PHỤ LỤC 2: CÁCH DÙNG BẢNG ĐỂ KHOẢNG CÁCH NGHIÊNG (THỊ CỰ)RA KHOẢNG CÁCH BẰNG

    • PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ CÔNG THỨC VÀ TRỊ SỐ THƯỜNG DÙNG TRONG ĐO ĐẠC

    • PHỤ LỤC 4: CHIỀU DÀI VÀ DIỆN TÍCH TRÊN BẢN ĐỒ TƯƠNG ỨNG NGOÀI ĐẤT

    • PHỤ LỤC 5

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Khái niệm về đo đạc Đo đạc là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về hình dạng kích thước quả đất và cách biểu thị một phần hay toàn bộ bề mặt quả đất lên mặt phẳng dưới dạng bản đồ và s

KHÁI QUÁT VỀ MÔN HỌC

Khái ni ệ m v ề đ o đạ c

Đo đạc là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về hình dạng kích thước quảđất và cách biểu thị một phần hay toàn bộ bề mặt quảđất lên mặt phẳng dưới dạng bản đồ và số liệu theo một quy luật toán học Đo đạc có mối quan hệ mật thiết với một số môn khoa học khác như toán học, vật lý học, thiên văn học

Đố i t ượ ng c ủ a môn h ọ c

Đo đạc lâm nghiệp là một môn học nằm trong hệ thống các môn khoa học trắc địa Việc ứng dụng các kiến thức đo đạc vào sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp đòi hỏi môn học tập trung vào đối tượng sau:

- Kiến thức về bản đồ học: Đây là đối tượng quan trọng của môn đo đạc lâm nghiệp, bởi mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hay quản lý nguồn tài nguyên rừng đều phụ thuộc rất lớn vào kiến thức bản đồ Đặc biệt trong điều tra rừng, quy hoạch rừng, thiết kế trồng rừng và điều tra đa dạng sinh học…

- Một số dụng cụđo đạc cơ bản: Để tiến hành đo đạc chuyển tải lên bản đồ, trong khuôn khổ môn học, chủ yếu quan tâm tới địa bàn ba chân, thước đo dài, máy định vị toàn cầu (GPS), máy đo diện tích và các công cụ đơn giản khác hiện đang dùng trong sản xuất lâm nghiệp

- Diện tích rừng và đất rừng: Môn học chủ yếu tập trung nghiên cứu phương pháp mô tả diện tích rừng và đất rừng lên bản đồ, là cơ sở khoa học cho công tác quản lý và phát triển nguồn tài nguyên rừng bền vững

- Người học: Xác định môn học này dùng cho sinh viên chuyên ngành lâm nghiệp nên chủ yếu là ứng dụng các kiến thức cơ bản của trắc địa vào trong lĩnh vực của ngành, không đi chuyên sâu vào lĩnh vực trắc địa.

Nhi ệ m v ụ c ủ a môn h ọ c

Môn Đo đạc lâm nghiệp khá rộng bởi những kiến thức cơ bản của trắc địa, tuy nhiên môn học này chỉ tập trung vào nghiên cứu một số nhiệm vụ cơ bản sau:

- Cơ sở khoa học của đo đạc: Chuyên nghiên cứu về quảđất, bề mặt quảđất và các phương pháp biểu diễn chúng lên bản đồ Đặc biệt quan tâm tới những ảnh hưởng của độ cong quảđất đến các kết quảđo đạc

- Đo đạc ngoài thực địa: Đây là khâu vất vả nhất của quá trình đo đạc, việc ứng

6 đụng lý thuyết vào trong thực tiễn sản xuất đòi hỏi người học cần hiểu rõ lý thuyết, vận dụng các thao tác trên máy móc, dụng cụđo đúng yêu cầu

- Thiết kế và biên tập bản đồ: Đây là đối tượng quan trọng của môn học, sau khi đo đạc ngoài thực địa xong, việc thiết kế và biên tập bản đồ là khâu quan trọng của đo đạc

- In bản đồ: Nghiên cứu cho ra các sản phẩm bản đồ chuyên môn phục vụ cho ngành, đáp ứng mục đích sử dụng (Bản đồ hiện trạng rừng; Bản đồ lập địa; Bản đồ thiết kế trồng rừng )

- Quản lý và khai thác bản đồ lâm nghiệp: Bản đồ lâm nghiệp sau khi đã hoàn thành việc quản lý và khai thác hiệu quả bản đồ là việc làm cần thiết đáp ứng quá trình sản xuất lâm nghiệp Hiện nay, hầu hết bản đồ được chuyển hoá dưới dạng bản đồ số nên việc quản lý và khai thác trở nên thuận lợi và tiện ích hơn rất nhiều.

L ượ c s ử phát tri ể n c ủ a môn h ọ c

Cùng với sự phát triển chung của xã hội, môn học đo đạc nói chung đặc biệt là khoa học trắc địa đã ra đời từ rất lâu, tuy nhiên ngày nay việc ứng dụng chuyên sâu vào từng lĩnh vực cụ thể lại càng nhiều Lâm nghiệp là một ngành kỹ thuật có mối quan hệ mật thiết với chuyên môn đo đạc Nhìn lại lịch sử ra đời của môn Trắc địa nói chung, chúng ta có thể sơ lược như sau:

Bản thân Đo đạc nguyên gốc chữ Hy Lạp là "Geodaisia" nghĩa là "Sự phân chia đất đai" Như vậy, có thể thấy môn học đo đạc đã có từ rất lâu, ra đời xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người Môn đo đạc ra đời cùng với sự ra đời và phát triển của xã hội loài người Khi loài người mới xuất hiện cuộc sống chủ yếu dựa vào tự nhiên nên đo đạc còn thô sơ, nhưng sau đó sự phát triển của xã hội cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì việc ứng dụng đo đạc và bản đồ vào cuộc sống ngày càng sâu rộng

- Trước Công Nguyên, người Ai Cập cổđại đã sử dụng đo đạc để phân chia đất đai canh tác

- Thế kỷ 1 1 - 12 nước Nga đã đo độ dài và phân chia đất đai

- Thế kỷ 16, nhà toán học Mec-ca-tơ, người Pháp đã đưa ra một phương pháp biểu diễn quảđất sang mặt phẳng ít bị biến dạng gọi là phép chiếu hình trụđứng

- Thế kỷ 1 8, nhà bác học Đơ-lăm-bơ-rơ đã tiến hành đo chiều dài kinh tuyến đi qua Paris và ông đã tính được 1 m = 1/ 40.000.000 kinh tuyến đi qua Paris

- Đến thế kỷ 19, Gau-xơ người Đức đã đề ra lý thuyết số bình phương nhỏ nhất và phép chiếu hình trụ ngang

- Đến thế kỷ 20, với sự phát triển mạnh của khoa học, người ta đã tính được chính xác nhất kích thước quảđất Đặc biệt, khoa học viễn thám ngày nay đã đưa khoa học đo đạc lên một tầm cao mới, ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng

+ Vào thế kỷ 15, Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mỹ

+ Vào thế kỷ 16, Magenlang là người làm sáng tỏ quan điểm quả đất có dạng hình cầu bằng việc đi vòng quanh thế giới

+ Ngày nay quan điểm về trái đất có dạng hình cầu càng được sáng tỏ nhờ vào những ảnh chụp quảđất từ con tàu vũ trụ, cách trái đất từ 300 đến 500 km

Nhưng thực tế cho chúng ta thấy trái đất có bề mặt tự nhiên hết sức phức tạp về mặt hình học và không thể biểu thị nó bởi một quy luật xác định Hình dạng trái đất được hình thành và bị chi phối bởi hai lực chủ yếu: Lực hấp dẫn tạo nên dạng hình cầu và lực ly tâm tạo nên dạng elipxôit của trái đất Để biểu diễn hoàn chỉnh về hình dạng của trái đất trong đo đạc, bề mặt thực của trái đất được thay bằng một mặt Geoit (mặt thuỷ chuẩn) Ngoài ra hình dạng quả đất còn ảnh hưởng bởi trọng lực, sự phân bố không đồng đều của vật chất có tỷ trọng khác nhau trong lớp vỏ trái đất làm cho bề mặt Geoit biến đổi phức tạp về mặt hình học Mặt khác, do vật chất ở vỏ trái đất phân bố không đồng đều nên trọng lực có hướng về nơi vật chất nặng

Tóm lại, bề mặt quảđất không phải là bề mặt đúng toán học, nó chỉ là mặt san có của chính trái đất Trong thực tiễn của khoa học đo đạc và bản đồ, để tiện cho việc giải các bài toán đo đạc, người ta lấy mặt elipxôit tròn xoay có hình dạng và kích thước gần giống mặt Geoit, làm bề mặt toán học thay cho bề mặt Geoit gọi là elipxôit Trái Đất

1 2.1.2 Kích th ướ c qu ả đấ t

Nhìn chung, bề mặt của đất rất phức tạp, tuy nhiên các nhà nghiên cứu về trái đất đã tìm ra những thông số quan trọng về trái đất Kích thước quảđất được tính như sau:

Bán kính trung bình của trái đất: 6.371,16 km Độ dài vòng kinh tuyến: 40.008,5 km

Chu vi xích đạo: 40.075,7 km

Diện tích bề mặt quảđấm: 510.10 6 km 2

Thể tích trái đất: 1.083 x 109km 3

Tỉ trọng trung bình: 5.515 kg/m 3

Trọng lượng của trái đất: 5,977 x 10 21 tấn

Diện tích đại dương chiếm: 71% bề mặt trái đất Độ nghiêng trái đất: 23,439281 0

Sự chênh cao giữa nơi cao nhất và thấp nhất khoảng 20 tim Đỉnh núi cao nhất thế giới là đỉnh Everest (thuộc dãy Hymalaya) cao 8.848 mét, nơi thấp nhất là Marian (Thái Bình Dương) sâu 11.022 mét Tuy nhiên, sự chênh lệch này không đáng kể so với đường kính trái đất Đối với Việt Nam, đỉnh núi cao nhất là đỉnh Phanxipăng cao

• Tính chất mặt thuỷ chuẩn

Tại mọi điểm trên mặt thuỷ chuẩn gốc phương của pháp tuyến trùng với phương của dây dọi

Tại mặt thủy chuẩn gốc có độ cao là 0 mét Điểm nằm phía trên mặt thuỷ chuẩn gốc có độ cao là dương (+), điểm nằm phía dưới mặt thuỷ chuẩn gốc có độ cao là âm (-)

Mỗi Quốc gia chọn một mặt thuỷ chuẩn riêng

Mặt thuỷ chuẩn giả định là những mặt song song với mặt thuỷ chuẩn gốc Như vậy, có vô số mặt thuỷ chuẩn giảđịnh như mặt ao hồ, mặt sân, mặt sàn nhà Điều quan trọng hơn cả là mặt thuỷ chuẩn giảđịnh có tính chất tương tự mặt thuỷ chuẩn gốc

• Độ cao tuyệt đối Độ cao tuyệt đối của một điểm A bất kỳ trên bề mặt quả đất là khoảng cách từ điểm đó theo phương dây dọi tới mặt thuỷ chuẩn gốc Độ cao thường ký hiệu là H và được tính bằng mét

• Độ cao tương đối Độ cao tương đối của một điểm A bất kỳ trên bề mặt quả đất là khoảng cách từ điểm đó theo phương dây dọi tới mặt thuỷ chuẩn giảđịnh Độ cao thường ký hiệu là H ' và được tính bằng mét

1.3 MỘT SỐ PHÉP CHIẾU TRONG ĐO ĐẠC

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm phép chiếu

Khi thành lập bản đồ phải biểu diễn mặt Elipxôit (hay mặt cầu) lên mặt phẳng Trong khi biểu diễn phải đặt điều kiện để các đường tọa độ trong mối quan hệ tọa độ mặt elipxoit hay mặt cầu (tọa độ địa lý, tọa độ cực) được dựng theo một quy luật toán học nhất định Muốn thế ta phải sử dụng phép chiếu bản đồ Phép chiếu bản đồ là phép chiếu hình kinh tuyến, vĩ tuyến từ mặt Elipxôit lên mặt phẳng bằng phương pháp toán học

QU Ả ĐẤ T VÀ CÁCH BI Ể U TH Ị

M Ộ T S Ố PHÉP CHI Ế U TRONG Đ O ĐẠ C

NH Ữ NG KI Ề N TH Ứ C C Ơ B Ả N V Ề B Ả N ĐỒ

PHÂN M Ả NH VÀ Đ ÁNH S Ố B Ả N ĐỒ

TÍNH TOÁN TRONG Đ O ĐẠ C

M Ộ T S Ố ĐƠ N V Ị TH ƯỜ NG DÙNG TRONG Đ O ĐẠ C

KHÁI NI Ệ M VÀ PHÂN LO Ạ I B Ả N ĐỒ ĐỊ A HÌNH

XÁC ĐỊ NH V Ị TRÍ M Ộ T Đ I Ể M, Y Ế U T Ố ĐỊ A HÌNH VÀ ĐỊ NH H ƯỚ NG B Ả N ĐỒ

TÍNH TOÁN TRÊN B Ả N ĐỒ ĐỊ A HÌNH

Đ O GÓC

Đ O KHO Ả NG CÁCH

Đ O ĐỘ CAO

GÓC ĐỊ NH H ƯỚ NG, GÓC PH ƯƠ NG V Ị

C Ấ U T Ạ O ĐỊ A BÀN VÀ CÁCH THÀNH L Ậ P ĐƯỜ NG CHUY Ề N ĐỊ A BÀN

S Ử D Ụ NG H Ệ TH Ố NG ĐỊ NH V Ị TOÀN C Ầ U (GPS)

KHÁI NI Ệ M BÀN ĐỒ LÂM NGHI Ệ P

PH ƯƠ NG PHÁP L Ậ P Ô TIÊU CHU Ẩ N, Ô D Ạ NG B Ả N PH Ụ C V Ụ Đ I Ề U TRA

PH ƯƠ NG PHÁP MÔ T Ả Đ ÁNH GIÁ NGU Ồ N TÀI NGUYÊN R Ừ NG

NGUYÊN T Ắ C V Ẽ B Ả N ĐỒ

V Ẽ B Ả N ĐỒ B Ằ NG PH ƯƠ NG PHÁP TH Ủ CÔNG

Ứ NG D Ụ NG CÔNG NGH Ệ GIS V Ẽ B Ả N ĐỒ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỔ LÂM NGHIỆP

Ngày đăng: 20/02/2022, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê H ồ ng Ánh (1996), Trắc địa - Phần bài tập, NXB Khoa h ọ c và K ỹ thu ậ t, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa - Phần bài tập
Tác giả: Lê H ồ ng Ánh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
2. Chu Th ị Bình (2007), Ứ ng d ụ ng h ệ th ố ng tin đị a lý trong Lâm nghi ệ p, Bài gi ả ng Tr ườ ng Đạ i h ọ c Lâm nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng hệ thống tin địa lý trong Lâm nghiệp
Tác giả: Chu Th ị Bình
Năm: 2007
3. C ụ c Lâm nghi ệ p (B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ể n Nông thôn) (2006), T ậ p hu ấ n nâng cao v ề ứ ng d ụ ng GPS/GIS và s ử d ụ ng ph ầ n m ề m MAPINFO, Bài gi ả ng t ậ p hu ấ n Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập huấn nâng cao về ứng dụng GPS/GIS và sử dụng phần mềm MAPINFO
Tác giả: C ụ c Lâm nghi ệ p (B ộ Nông nghi ệ p và Phát tri ể n Nông thôn)
Năm: 2006
4. Ph ạ m V ă n Chuyên (2000), Đ o đạ c, NXB xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo đạc
Tác giả: Ph ạ m V ă n Chuyên
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2000
5. Lâm Quang D ố c & CS (1995), Giáo trình bản đồ học, NXB B ả n đồ , Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bản đồ học
Tác giả: Lâm Quang D ố c & CS
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 1995
6. Nguy ễ n Th ạ c D ũ ng (1998), Cơ sở Trắc địa và ứng dụng trong xây dựng, Đ H Xây d ự ng, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở Trắc địa và ứng dụng trong xây dựng
Tác giả: Nguy ễ n Th ạ c D ũ ng
Năm: 1998
7. V ũ Đị nh (2007), Hướng dẫn sử dụng phẩm mền VDMAP, Bài gi ả ng Tr ườ ng Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phẩm mền VDMAP
Tác giả: V ũ Đị nh
Năm: 2007
8. Hoàng Ng ọ c Hà (1999), C ơ s ở x ử lý s ố li ệ u tr ắ c đị a. Đạ i h ọ c M ỏ - Đị a ch ấ t, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở xử lý số liệu trắc địa
Tác giả: Hoàng Ng ọ c Hà
Năm: 1999
9. Tri ệ u V ă n Hi ế n (1992), Bài gi ả ng b ả n đồ h ọ c. Đạ i h ọ c M ỏ - Đị a ch ấ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bản đồ học
Tác giả: Tri ệ u V ă n Hi ế n
Năm: 1992
10. V ũ Ti ế n Hình & CS (1992), Đ i ề u tra quy ho ạ ch đ i ề u ch ế r ừ ng - H ọ c ph ầ n I, Giáo trình Đạ i h ọ c Lâm Nghi ệ p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quy hoạch điều chế rừng - Học phần I
Tác giả: V ũ Ti ế n Hình & CS
Năm: 1992
11. Tr ầ n Trung H ồ ng (1997), Giáo trình in b ả n đồ , NXB Giao thông v ậ n t ả i, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình in bản đồ
Tác giả: Tr ầ n Trung H ồ ng
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1997
12. Lê Hu ỳ nh (1999), Bản đồ học, NXB Giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ học
Tác giả: Lê Hu ỳ nh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
13. Võ Chí M ỹ (2001). Bài giảng trắc địa đại cương, Đạ i h ọ c M ỏ - Đị a ch ấ t, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng trắc địa đại cương
Tác giả: Võ Chí M ỹ
Năm: 2001
16. Nguy ễ n Tr ọ ng San (1999), Bài gi ả ng đ o đạ c đị a chính, Đ H M ỏ - Đị a ch ấ t, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đo đạc địa chính
Tác giả: Nguy ễ n Tr ọ ng San
Năm: 1999
18. Tr ầ n Đứ c Thanh (2001). Giáo trình Đ o v ẽ đị a hình. Nhà xu ấ t b ả n Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đo vẽ địa hình
Tác giả: Tr ầ n Đứ c Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
19. Nguy ễ n Th ế Th ậ n (1999), C ơ s ở h ệ thông thông tin đị a lý GIS, Nhà xu ấ t b ả n Khoa h ọ c và K ỹ thu ậ t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hệ thông thông tin địa lý GIS
Tác giả: Nguy ễ n Th ế Th ậ n
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
20. Nguy ễ n Th ế Th ậ n, Nguy ễ n Th ạ c D ũ ng (1999), Tr ắ c đị a và b ả n đồ k ỹ thu ậ t s ố trong xây dựng, NXB Giáo d ụ c, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa và bản đồ kỹ thuật sốtrong xây dựng
Tác giả: Nguy ễ n Th ế Th ậ n, Nguy ễ n Th ạ c D ũ ng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
21. V ũ Th ặ ng (1999), Trắc địa đại cương, NXB Khoa h ọ c và k ỹ thu ậ t, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc địa đại cương
Tác giả: V ũ Th ặ ng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
22. Lê V ă n Th ơ (2007), Bài giảng Trắc địa I, Bài gi ả ng Khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Trắc địa I
Tác giả: Lê V ă n Th ơ
Năm: 2007
23. Nguy ễ n Thanh Ti ế n (2007), Bài giảng đo đạc lâm nghiệp, Bài gi ả ng Khoa Lâm nghi ệ p - Tr ườ ng Đ H Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đo đạc lâm nghiệp
Tác giả: Nguy ễ n Thanh Ti ế n
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm