Giới thiệu chung VK hình cầu, không di động, gram dương, đường kính 0,5-1,5 µm, tế bào xếp thành hình chùm nho, không di động Thành tế bào kháng với lysozyme và nhạy với lysotaphin, m
Trang 1Dương Đức Duy - 20160751
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Viện CNSH và CNTP
Trang 2I Giới thiệu chung về S aureus
II Sắc ký miễn dịch
III Phương pháp ELISA SANDWICH
IV Chất ức chế miễn dịch hóa phát quang dựa trên hạt nano vàng
TỔNG QUAN
Trang 3I Giới thiệu chung
VK hình cầu, không di động, gram dương,
đường kính 0,5-1,5 µm, tế bào xếp thành
hình chùm nho, không di động
Thành tế bào kháng với lysozyme và nhạy
với lysotaphin, một chất có thể phá hủy cầu
nối pentaglycin của tụ cầu
1 Vi khuẩn starphylococus aureus
Trang 4chúng có tính chịu nhiệt và không bị protease thông thường như pepsin, trypsin,
chymotrypsin, papain, … thủy phân vì thế chúng giữ nguyên được cấu trúc trong đường tiêu hóa của người.
ĐKT, tụ cầu vàng phát triển đạt số lượng khoảng 106 cfu/g là đã có thể tạo ra độc tố
Nhiệt độ tối thiểu cho sản sinh độc tố ruột tụ cầu là 10 o C và nhiệt độ tối đa là 48 0 C, khoảng tối ưu là từ 40 đến 45 0 C.
Nồng độ muối tối đa 12%, từ 12% trở lên thì sự sản xuất độc tố bị ức chế.
ĐK thích hợp nhất cho quá trình hình thành độc tố là pH trung tính.
Trang 6d Nhiễm khuẩn huyết:
Biểu hiện thường đột ngột với:
- Sốt cao
- Buồn nôn và ói mửa
- Phát ban trên lòng bàn tay và lòng bàn chân, tương tự như bị cháy nắng
Trang 7KỸ THUẬT SẮC KÝ MIỄN DỊCH
Sắc ký miễn dịch cạnh tranh
Trang 81 Cấu trúc hệ thống sắc ký miễn dịch
cạnh tranh
Bao gồm
• Điểm tra mẫu
• Cộng hợp: Kháng nguyên gắn với hạt màu
(hạt nano vàng hoặc nanocacbon)
Màng nitrocellulose
Cộng hợp KN-Hạt màu
Trang 92 CẤU TRÚC QUE THỬ
PHÁT HIỆN ĐỘC TỐ TỤ CẦU
Kháng thể IgY có khả năng kháng được 5 loại độc tố ruột tụ cầu (A,B,C1,D,E)
YY Y
Kháng thể IgY kháng BSA Phức hợp Kháng
nguyên - nanocacbon
Trang 10- Tại vị trí vạch thử nghiệm một kháng thể IgY có khả năng bắt cặp với kháng nguyên cần phân tích được cố định
- Nếu độc tố không có mặt trong mẫu phân tích thì khi dung dịch chuyển động
lên trên que thử đi về phía vùng chứa các kháng thể cố định (vạch thử
nghiệm), kháng nguyên cộng hợp sẽ tương tác với kháng thể tạo thành phức hợp kháng thể - kháng nguyên cộng hợp có màu ở vị trí vạch thử nghiệm
(Âm tính)
- Ngược lại, nếu trong mẫu phân tích có độc tố ruột tụ cầu thì chúng cạnh
tranh với kháng nguyên cộng hợp về việc bị giữ lại ở vị trí vạch thử nghiệm
=> Không xuất hiện vạch màu ở vị trí vạch thử nghiệm (Dương tính)
3 NGUYÊN TẮC
Trang 114 Các bước tiến hành
Nghiền mẫu
Hòa tan mẫu vào nước vô trùng 5p
Đọc kết quả Nhúng que thử vào mẫu
Trang 12ĐỘ NHẠY
phân tích bằng mắt
thường, độ nhạy phát hiện
của que thử là khoảng
30-100 ng/ml.
phát hiện của que thử là
Trang 13PHƯƠNG PHÁP ELISA SANDWICH
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều bộ kit thử nhanh áp dụng ELISA
Trang 14vàng A, B, C, D và E trong thức ăn lỏng và rắn cũng như trong môi
trường nuôi cấy vi khuẩn.
Trang 15NGUYÊN TẮC
Cơ sở của xét nghiệm là phản ứng
kháng nguyên-kháng thể Các giếng A -
E và H trong dải microtiter được phủ
kháng thể đặc hiệu chống lại các loại
Trang 16THÀNH PHẦN
BỘ KIT
Trang 17T I Ế N H À N H
Chuẩn bị mẫu Các mẫu phải được bảo quản ở 5 và tiến hành xử lý
Tăng sinh
Chuẩn bị kit thử
Tiến hành kiểm tra
Các chủng của loài S aureus có khả năng hình thành
độc tố phải được làm giàu trước trong
Brain-Heart-Infusion (BHI) để
đảm bảo hình thành tối ưu các enterotoxin.
Chuẩn bị pha loãng dung dịch đệm 10 lần ở nhiệt độ phòng
Kết luận
Theo chỉ dẫn của bộ Kit
Trang 18CHUẨN BỊ MẪU
Đồng nhất hóa 10 - 25 g mẫu với 1,5
ml dung dịch đệm PBS (pH 7,4) trên mỗi g mẫu
Trang 19T I Ế N H À N H K I Ể M T R A
Xếp các dải giếng vào khay đựng giếng tương ứng số mẫu
Thêm 100 µl mẫu vào mỗi giếng A đến G, 100 µl mẫu dương tính vào giếng H
Lắc nhẹ, đậy nắp và ủ 1 giờ ở 35-37oC
Đổ các dịch từ giếng, đập 3 lần mặt trên khay đựng giếng vào khăn lọc sạch
Rửa mỗi giếng bằng 300 µl đệm rửa rồi đổ, lặp lại bước rửa 4 lần
Thêm 100 µl conjugate 1 vào mỗi giếng Lắc nhẹ, đậy nắp và ủ 1 giờ ở 35-37oC
Đổ các dịch từ giếng, đập 3 lần mặt trên khay đựng giếng vào khăn lọc sạch
Rửa mỗi giếng bằng 300 µl đệm rửa rồi đổ, lặp lại bước rửa 4 lần
Thêm 100 µl conjugate 2 vào mỗi giếng Lắc nhẹ, đậy nắp và ủ 0,5 giờ ở
Trang 20KẾT QUẢ
RIDA®SOFT Win (Art No Z9999) là một phần mềm đặc biệt được phát triển cho RIDASCREEN® để xét nghiệm miễn dịch enzyme có sẵn từ R-Biopharm
Trang 21KẾT QUẢ
Kiểm soát chất lượng của kiểm tra (phạm vi hợp lệ cho các kiểm soát)
1 Giá trị độ hấp thụ đối với mẫu dương tính phải bằng hoặc lớn hơn 1.0.
2 Giá trị độ hấp thụ trung bình của các mẫu âm tính phải bằng hoặc nhỏ hơn hơn 0,2 đơn vị
Nếu các tiêu chí này chưa được đáp ứng, cần kiểm tra các bước sau và sửa chữa trước khi lặp lại bài kiểm tra:
- Kiểm tra hạn sử dụng bộ Kit
- Đảm bảo đủ thời gian cho phép các dung dịch bộ dụng cụ đạt đến nhiệt
Trang 22KẾT QUẢ
Xác định giá trị ngưỡng
Giá trị độ hấp thụ trung bình của các giá trị kiêmr soát âm trong giếng F và G được xác định riêng cho từng mẫu Thêm 0,15 vào giá trị trung 0.159 bình của giá trị kiểm soát âm để lấy giá trị ngưỡng.
Example:
Negative control 1 (well F) = 0.008
Negative control 2 (well G) = 0.010
Mean value = 0.009
Threshold value = 0.009 + 0.15 =0.159
1 Một mẫu được coi là dương tính nếu thử nghiệm hợp lệ Và độ hấp thụ đo được ở 450/630 ± 10nm trong giếng thích hợp cao hơn hoặc bằng giá trị ngưỡng.
2 Một mẫu được coi là âm tính nếu thử nghiệm hợp lệ Và độ hấp thụ đo được ở
450/630 ± 10nm trong giếng thích hợp thấp hơn giá trị ngưỡng.
Trang 23ƯU ĐIỂM
Mẫu không cần phải được tinh sạch
trước khi phân tích
Độ đặc hiệu cao, vì sử dụng hai
kháng thể nên các kháng nguyên/
chất phân tích được bắt và phát
hiện đặc hiệu
Thích hợp cho các mẫu phức tạp
Thời gian tiến hành thí nghiệm lâu
Chỉ sử dụng phát hiện kháng nguyên
kích thước phân tử lớn
Vẫn còn hiện tượng dương tính giả
Trang 24Danh mục tham khảo
1 Tạp chí công nghệ sinh học 15(3): 461-469,2017
2 Tạp chí công nghệ sinh học 14(1): 23-28,2018