1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Phân tích nhanh Đề tài phát hiện nhanh Clostridium perfringens trong thực phẩm đóng hộp

28 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp truyền thống Phương pháp ELISA Phương pháp PCR -Thời gian lâu, cần 3-5 ngày để phát hiện -Cho kết quả nhanh và độ nhạy cao -Đòi hỏi độ tinh sạch cao -Tăng sinh  Độc tố  ản

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện Công nghệ Sinh học & Công nghệ Thực phẩm

Phát hiện nhanh Clostridium

perfringens trong các thực

phẩm đóng hộp

GVHD:TS.LÊ QUANG HÒA

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Trang 20164164 Nguyễn Thị Anh Đào 20160891 Bùi Thị Quỳnh 20163454

Trang 2

02

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM CỦA CLOSTRIDIUM PERFRINGENS

- Là trực khuẩn gram (+) , có

vỏ, sinh bào tử, không có tiên

mao, kích thước 0,8 - 1x4 -

8μm.m

- Thuộc loại vi khuẩn ôn

nhiệt, nhiệt độ phát triển tối

NaCl từ 6-8% hoặc nhiệt độ

nuôi cấy thấp hơn 12⁰C

Trang 5

ĐẶC ĐIỂM SINH HÓA C.PERFRINGENS

• C perfringens có khả năng lên men các loại đường như glucose, lactose, saccharose

• Làm đông tụ sữa, làm tan gelatin do chúng sản sinh enzym

gelatinase, tinh bột và glycogen

• C perfringens còn có khả năng khử nitrate thành nitrite

Vi khuẩn này không có khả năng phá vỡ indole

Trang 6

Phân loại

C.Perfringens

• C perfringens có khả năng tiết ra khoảng 20 loại độc tố, trong đó có

4 độc tố chính là alpha, beta, epsilon, iota

• Được xếp nó thành 5 nhóm là C Perfringens nhóm A, B, C, D và E

• C perfringens nhóm A phổ biến nhất là tác nhân chính gây ra ngộ độc thực phẩm Còn nhóm C gây hoại tử ruột non

Trang 7

TÁC HẠI GÂY NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

- Nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy ra máu

- Có thể bị viêm ruột, nhiễm trùng máu => Tử vong

- Đau bụng cấp tính và nôn mửa trong 8-16 giờ

Trang 8

Đồ hộp: môi trường kị khí Quá trình chế biến,

bảo quản NGUYÊN NHÂN

Trang 10

Phương pháp truyền

thống Phương pháp ELISA Phương pháp PCR

-Thời gian lâu, cần

3-5 ngày để phát hiện -Cho kết quả nhanh và độ nhạy cao

-Đòi hỏi độ tinh sạch cao

-Tăng sinh  Độc tố  ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng

-Độ nhạy và đặc hiệu cao

-Thời gian thực hiện ngắn

-Không đòi hỏi độ tinh sạch cao

PH ƯƠ NG PH Á P Đ Ể X ÁC ĐỊN H C.PER FRING EN S T RO NG Đ Ồ H Ộ P:

=> Lựa chọn kĩ thuật PCR để phát hiện C.Perfringens trong đồ hộp

Trang 12

2 ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM CỦA PCR

- Nhanh, có thể phát hiện được các

vsv khó nuôi cấy

- Dụng cụ, môi trường không phức

tạp, hoá chất dễ tìm dễ tồn trữ

- Có thể tự động hoá, giảm chi phí

- Cho phép phát hiện bào tử dạng tiềm

sinh, hay tế bào đã chết của vsv gây

bệnh

- Hoạt tính của Taq DNA polymerase

có thể bị ức chế bởi thành phần phức tạp của mẫu thực phẩm

- Mật độ vsv thấp nên cần tăng sinh

- Không phân biệt được tế bào sống

và tế bào chết

Trang 13

3.CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PCR

- DNA bản mẫu: Để đạt được kết quả tối ưu, cần sử dụng DNA bản mẫu có độ tinh sạch cao

Nồng độ DNA rất thấp tránh tình trạng nhân bản sao không chuyên biệt

- DNA polymerase: Enzym phải chịu được nhiệt độ (Taq DNA polymerase)

- Mồi và nhiệt độ bắt cặp của mồi: cặp mồi được thiết kế phải đặc trưng cho đoạn DNA cần khuếch đại, không trùng với các trình tự lặp lại trên gen, kích thước 20-30 base, nhiệt độ bắt cặp giữa 2 mồi không quá chênh lệch

+ Số lượng chu kì phản ứng : Không quá 40 chu kì

+ Thiết bị, dụng cụ cho phản ứng: Nên dùng thiết bị dụng cụ mới, giữa các lần khảo sát nên dùng cùng 1 loại

Trang 14

4 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG PCR

Hóa chất dung cho phản ứng PCR

+ Đệm TE IX

+ Đệm PCR 10X

+ Nước cất

+ dNTP

+ Mồi (primer): cặp mồi sử dụng

trong nghiên cứu này là PL3 Trình

+ Taq DNA polymerase

Hóa chất dung cho điện di+ Đệm tải mẫu điện di+ Đệm TAE IX

+ Agarose + Thang DNA + Ethidium bromide

Trang 15

4 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG

Thực hiện phản ứng PCR

Li tâm 5000 vòng/phút trong 5 phút, thu phần dịch

trong bên trên

Huyền phù sinh khối tế bào trong 100µl

TE, xử lí nhiệt ở 100 o C trong 10 phút

Li tâm 5000 vòng/phút trong 5 phút để thu sinh khối tế bào

Rửa sinh khối tế bào bằng nước cất vô trùng

Hút 1ml dịch tăng sinh vào Eppendorf, li tâm 5000

vòng/ phút trong 5 phút

Ủ tăng sinh 37 o C qua đêm Mẫu thực phẩm 10g (10ml) + 90ml SPW

Đồng nhất mẫu

Trang 16

THỰC HIỆN PHẢN ỨNG PCR

Phản ứng PCR được thực hiện theo chương trình khuếch đại:

+Biến tính DNA ở 95°C trong 5 phút; +Phản ứng PCR gồm 35 chu kì, mỗi chu kì gồm 3 bước: 94°C trong

30 giây, 55°C trong 40 giây, 72°C trong 45 giây

Thành phần sử dụng trong

phản ứng PCR phát hiện

Trang 17

4 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG PCR

Trang 18

PHẠM VI ỨNG DỤNG

- Trong công nghệ sinh học, PCR được sử dụng trong

việc lập bản đồ gen, phát hiện gen, dòng hóa gen, giải

mã trình tự DNA

- Trong y học: chẩn đoán bệnh ung thư, nghiên cứu về

hệ kháng nguyên bạch cầu người

- Trong vi sinh học: phát hiện các tác nhân vi sinh gây bệnh trong các trường hợp như tác nhân không thể nuôi cấy thường quy, tác nhân nuôi cấy thường quy cho kết quả chậm, tác nhân nuôi cấy thất bại vì có

mặt rất ít trong bệnh phẩm, đã bị điều trị kháng sinh trước đó

- Ngoài ra PCR cũng được dung để xác định độc tố của

vi sinh vật, nghiên cứu tính kháng thuốc của vi khuẩn

Trang 20

1 NGUYÊN TẮC

- Kĩ thuật LAMP dựa vào sự tổng hợp DNA thay thế chuỗi tự xoay vòng được thực hiện bởi 1 DNA polymerase và 2 cặp mồi trong và mồi ngoài được thiết kế đặc biệt diễn ra ở 60-65 độ C trong khoảng 40-45 phút.

- Cặp mồi trong gồm 2 mồi là mồi xuôi (FIP) và mồi ngược (BIP) Trình tự FIP và BIP sẽ thiết kế như sau:

+FIP chứa F1c, một đoạn TTTT và một trình tự F2 bổ sung với F2c.

+BIP sẽ chứa trình tự B1c bổ sung cho B1, một đoạn TTTT và B2.

- Hai đoạn mồi ngoài là bổ sung cho đoạn B3c và trình tự F3 bổ sung cho F3c

- Cơ chế phản ứng LAMP gồm 3 bước:

+ Bước 1 : Tạo vật liệu khởi đầu

+ Bước 2: Chu kỳ tái bản và kéo dài

+ Bước 3 : Lặp lại chu kì

Trang 21

2 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAMP

Hóa chất dung cho phản ứng LAMP

Trang 22

2 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAMP

Mẫu nghiên cứu

2 Thêm AND của mẫu nghiên cứu

3 Khuếch đại LAMP

4 Phát hiện:

Khoảng 30p

Khoảng

60 phút Thời gian thực hiện

Trang 23

2 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAMP

Khuếch đại LAMP

- Trong phản ứng ban đầu nước không có nuclease, đệm Bsm (× 10), hỗn hợp dNTP và mẫu được thêm vào ống ependorff với sự biến tính ban đầu ở 95 ° C trong 5 phút.

- Sau đó làm lạnh các mẫu trong 30 giây đến 1 phút, các mồi bên ngoài, mồi bên trong và enzyme đã được thêm vào.

- Phản ứng khuếch đại LAMP được thực hiện trong bể nước nóng ở 55 ° C trong 60

phút.Enzyme bất hoạt được thực hiện sau khi hoàn thành phản ứng ở 80 ° C trong 10 phút.

- Các sản phẩm LAMP được khuếch đại được lưu trữ ở −20 ° C.

Master mix 25 µl bao gồm:

Trang 24

2 QUY TRÌNH PHÁT HIỆN C.PERFRINGENS TRONG ĐỒ HỘP BẰNG PHƯƠNG PHÁP LAMP

Một cách phát hiện sản phẩm LAMP bằng mắt thường là sử dụng SYBR Green I Phản ứng sau khi diễn ra, chúng ta bổ sung thêm 1%

SYBR Green I Những mẫu nào dương tính sẽ cho màu xanh, còn mẫu nào âm tính sẽ cho màu vàng chanh

Trang 25

3 TÍNH ƯU VIỆT CỦA KĨ THUẬT LAMP SO VỚI PCR

- LAMP là một phương pháp khuếch đại ADN mới, có độ đặc hiệu cao, độ nhạy cũng như độ nhanh của phản ứng cao

- Thời gian thực hiện LAMP nhanh hơn so với PCR Theo đó, thời gian thực hiện PCR trung bình khoảng 2,5 – 3 giờ, trong khi thời gian thực hiện LAMP trung bình khoảng 1-1,5 giờ Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc chuẩn đoán và xác định bệnh nhanh ở động vật, đặc biệt là trên người

- Kết quả của phản ứng LAMP có thể được quan sát ngay dưới ánh sáng thường hoặc soi dưới tia UV

- Hệ thống LAMP không yêu cầu nhiều thiết bị như máy luân nhiệt và chu trình nhiệt,hệ thống này không cần đến năng lượng điện

Trang 26

KẾT LUẬN

- Do C.Perfrigens là 1 vi khuẩn gây bệnh nghiêm trọng nên việc phát hiện nhanh để phòng chống và đưa ra phương án chữa trị kip thời là rất cần thiết

- Hiện nay có rất nhiều phương pháp phát hiện C.Perfringens, mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng Tuy nhiên cần phải phát hiện nhanh để đảm bảo về thời gian cũng như sức khỏe Do đó chúng em đã lựa chọn phương pháp PCR và

LAMP

Trang 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- https://123doc.org/document/3206154-xay-dung-quy-trinh-phat-hien-clostridium-perfringens-trong-thuc-pham-bang-ki-thuat-pcr-polymerase-chain-reaction-va-thu-nghiem-ung-dung.htm

lid=IwAR2ArSfNMuu7AOAKwxsjknEzbtKi_D44-lwD5nba3VTbA83TgyaNAUtEDWk

Trang 28

Thanks for your listening!

Ngày đăng: 20/02/2022, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w