PHÁT HIỆN NOROVIRUS TRONG NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ VÀ RAU QUẢ GVHD: TS... Tách chiết RNAGiải phóng virus Tách chiết RNA... Chuyển cẩn thận pha lỏng vào một ống mới và giữ lại để tách chiết
Trang 1PHÁT HIỆN NOROVIRUS TRONG NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ VÀ
RAU QUẢ
GVHD: TS LÊ QUANG HÒA Nhóm 2:
Dương Thị Hạnh – 20161352 Mai Khánh Huyền – 20161892
Trang 31 Giới thiệu về
Norovirus
+ Novorius là 1 loại virút thuộc họ Caliciviridae,rất nhỏ và không có
màng bao quanh với đường kính 27-35 nm.
+ Các norovirus có tính di truyền và đa dạng về kháng nguyên,được chia làm 40 dạng.Bộ gen là RNA sợi đơn được chia thành 3 vùng đọc mở :
• Vùng đọc mở thứ 1 là ORF1 (5kb) mã hóa 1 phân tử polyprotein
• ORF2 chủ yếu mã hóa cho protein vỏ VP1
• Vỏ ORF3 mã hóa 1 pro VP2 cơ bản nhỏ chưa biết chức năng
+ Genogroup I (G1) và G2 là 2 bộ gen phổ biến gây bệnh ở người
Trang 4Đối tượng thực phẩm có nguy cơ nhiễm Norovirus
Trang 5 Norovirus là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các ca viêm
dạ dày cấp ở hầu hết các nhóm tuổi.
Quá trình ủ bệnh thường xảy ra từ 24-48h và các triệu
chứng có thể kéo dài từ 12-60h
Trang 62 Tách chiết RNA
Giải phóng virus
Tách chiết RNA
Trang 72 Tách chiết RNA
Đối với rau quả:
Lấy 25±0,3g mẫu đại diện, cắt nhỏ cho vào túi lọc màng 400ml
Thêm 40±1ml dd đệm TGBE (thêm pectinase đối với mẫu quả mềm)2.1 Giải phóng virus
Ủ, to phòng, lắc liên lục, (20±1) phút, pH = 9,5±0,1
Gạn phần nổi phía trên vào ống, chỉnh pH = 7,0±0,5
Thêm dung dịch PEG/NaCl, lắc để đồng hóa (60±5)s, ủ và lắc liên tục
(60±5) phút, (5±3)oC
Hòa lại hạt mẫu trong 500±10µl PBS
Ly tâm trong (30±5) phút ở (5±3)oC, sau đó bỏ phần dịch nổi phía trên
Gạn dịch rửa giải vào ống ly tâm, ly tâm 30±5 phút, 5±3oC
Khoảng 3h
Chuyển huyền phù vào ống ly tâm loại hẹp chịu được cloroform, thêm (500 ± 10) µl hỗn hợp cloroform/butanol, vortex, ủ 5 phút(đối với quả mềm thì làm tiếp bước này và bước sau)
Ly tâm trong (15 ± 1) min ở (5 ± 3) °C Chuyển cẩn thận pha lỏng vào
một ống mới và giữ lại để tách chiết ARN
Trang 8để phân tích phải sống hoặc
nếu đông lạnh thì không bị hư
hỏng Phải loại bỏ bùn bám
trên vỏ Không được ngâm lại
vào trong nước
Dùng dao vô trùng tách vỏ, 10 con
Cắt 2,0±0,2 g tuyến tiêu hóa, sau đó đem đi đồng hóa
Thêm (2,0 ± 0,2) ml dung dịch protease K, Ủ (37±1)oC,
Trang 9TÁCH CHIẾT RNA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BIOMERIEUX NUCLISENS ®
2 Các phương pháp tách chiết
Quá trình tách chiết diễn ra trong khoảng 40 – 60 phút
Dung dịch đệm lysin BioMerieux Nuclisens®
Thuốc thử chiết từ tính BioMerieux Nuclisens® (gồm dung dịch silica từ tính, dung dịch đệm rửa 1, 2, 3 và dung dịch đệm rửa giải)
Thiết bị miniMAG hoặc easyMAG BioMerieux Nuclisens®
Giá từ tính BioMerieux Nuclisens®
Trang 102 Các phương pháp tách chiết
TÁCH CHIẾT RNA SỬ DỤNG HỆ THỐNG BIOMERIEUX NUCLISENS ®
Cho (2 ± 0,1) ml dd đệm phân giải NucliSens® + (500 ±
10) µl mẫu (BMS)(lắc nhẹ)
Ly tâm (120 ± 10) s ở 1 500 x g, sau đó loại bỏ lớp
huyền phù phía trên
Thêm (400 ± 10) µl dd đệm rửa 1 và hòa lại các hạt
Thêm (400 ± 10) µl dd đệm rửa 1 Hòa lại các hạt nhỏ,
rửa trong (30 ± 2) s
Để silica lắng xuống
Tách ống khỏi khối từLoại bỏ phần nổi phía trên
Thêm (500 ± 10) µl dd đệm rửa 2 Hòa lại các hạt nhỏ,
rửa trong (30 ± 2) s
Để silica lắng xuống
Tách ống khỏi khối từLoại bỏ phần nổi phía trên
Thêm (500 ± 10) µl dd đệm rửa 3 Hòa lại các hạt nhỏ,
Trang 113 Các phương pháp phát hiện Norovirus
3.1 Real time RT-PCR
Nguyên tắc:
Dựa trên hoạt tính của enzyme Taq
Sử dụng mẫu dò có đầu phát huỳnh quang cho phát
hiện NoV GI và phát hiện NoV GII nhờ sự khuếch đại của sản phẩm PCR
Sau mỗi chu kỳ của phản ứng Real-time PCR, kết
quả thông qua tín hiệu huỳnh quang phát ra theo thời gian tại mỗi chu kỳ của phản ứng PCR
Trang 123.1 Real-time RT-PCR
Tổng hợp cDNA
(Do vật liệu di truyền
của Norovirus là RNA)
Trang 133.1 Real-time RT-PCR
Trang 153.1 Real-time RT-PCR
Cách tiến hành:
Trang 163.1 Real-time RT-PCR
Đối với thành phần hỗn hợp mastermix real-time RT-PCR một bước sử dụng hệ thống intrivitrogen ARN ultrasenseTM[1]) qRT-PCR
một bước
Trang 173.1 Real-time RT-PCR
Bảng thông số chu trình
Trang 183 Các phương pháp phát hiện Norovirus
3.2 RT - LAMP
Nguyên tắc:
• Kỹ thuật khuếch đại DNA dựa trên cấu trúc vòm
• Sử dụng 9 và 13 mồi được thiết kế đặc biệt có chứa các cơ sở hỗn hợp cho nhóm gen I (GI) và II (GII) tương ứng
• Dùng DNA plymeraza có khả năng chuyển vị mạch (đẩy mạch cản trở ra)
• Chỉ ủ ở một khoảng thời gian xác định (60-65oC)
• Phản ứng có thể khuếch đại rất lớn trong thời gian ngắn ( 109-1010
lần trong 15-60 phút)
• Phản ứng với thiết bị đơn giản, diễn ra nhanh chóng
Trang 193.2 RT - LAMP
Trang 23Mồi:
Trang 243.2 RT - LAMP
Kết quả: Đo độ đục ở 650nm bằng LA-320C (Teramecs)
Đánh giá khả năng phản ứng chéo của xét nghiệm RT-LAMP đặc hiệu genogroup giữa các genogroup I và II
Trang 253.2 RT - LAMP
Cách tiến hành:
Xét nghiệm RT-LAMP được thực hiện trong 25 μl hỗn hợp
phản ứng với bộ khuếch đại RNA (Eiken Chemical, Tochigi,
Nhật Bản)
12,5 μl hỗn hợp phản ứng 2X
1,0 μl hỗn hợp enzyme
2,5 μl RTmate (gen Nippon, Toyama, Nhật Bản)
5 pmol (mỗi) mồi ngoài F3 và B3, 25 pmol (mỗi) đoạn
mồi FIP1, FIP2, BIP1 và BIP2 cho GI
20 pmol (mỗi) đoạn mồi FIP2, FIP3, BIP2, BIP3 và BIP4
cho GII, 20 các đoạn mồi LF1, LF2 và LF3 cho GI
2 μl chiết xuất RNA
Trang 264 So sánh ưu nhược điểm của các phương pháp
Real time RT – PCR RT - LAMP
Ưu
điểm • Đồng thời khuếch đại và phát hiện trong quá
trình khuếch đại theo cấp số nhân
• Giám sát thời gian thực của khuếch đại khi nó xảy ra
• Định lượng, do đó hữu ích để theo dõi tải lượng virus
• Tăng độ nhạy do hóa huỳnh quang
• Phân tích thông lượng cao do hoạt động dựa trên phần mềm
• Thời gian: khoảng 3h không kể thời gian tách chiết RNA
• Ngưỡng phát hiện: 3-5 bản sao/ống
• Khuếch đại gen dựa trên trường đẳng nhiệt mà không cần lặp lại vòng nhiệt
• Sự khuếch đại có thể được thực hiện với bể ổn nhiệt / khối sưởi
• Thời gian thực cũng có thể định lượng
• Hiệu suất khuếch đại và độ nhạy cao hơn
• Theo dõi bằng mắt thường thông qua độ đục hoặc thay đổi màu sắc bằng thuốc nhuộm xen
điểm • Thiết bị đắt tiền
• Yêu cầu cao về đầu dò huỳnh quang
• Real time RT – PCR two – step có thể nhiễm chéo
do chuyển ống thí nghiệm
• Thiết kế mồi phức tạp
• Hạn chế có sẵn thuốc thử và thiết bị ở một số nước
Trang 27Danh mục tham khảo
1 TIÊU CHUẨN QUỐC GIA, TCVN 10783-1:2015, ISO/TS 15216-1:2013