1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình Phòng và trị bệnh cho gà (Nghề Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà)

68 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà - Biết cách sử dụng và khử trùng một số dụng cụ thú y trên gia cầm.. - Thực hành thao tác khử trùng dụng cụ thú y; cách sử dụng một số dụng cụ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO GÀ

MÃ SỐ: MĐ 02

NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG, TRỊ BỆNH CHO GÀ

Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng

(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng10 năm 2016

của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

NĂM 2016

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Để phục vụ chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đạt được mục tiêu của Đề án 1956 của Thủ tướng Chính phủ và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của địa phương, chúng tôi tiến hành biên soạn và điều chỉnh giáo trình đào tạo nghề Nuôi và phòng, trị bệnh cho gà

Giáo trình mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” cung cấp cho học viên những kiến thức

cơ bản về kỹ thuật nuôi gà thả vườn một cách an toàn và hiệu quả Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất

Đây là giáo trình mô đun trình độ đào tạo dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Phòng và trị bệnh cho gà” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra

Giáo trình này là mô đun thứ hai trong số 03 mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho gà” trình độ đào tạo dưới 03 tháng Trong mô đun này gồm có 12 bài dạy thuộc thể loại tích hợp như sau:

Bài 1 Kỹ thuật Chăn nuôi - Thú y áp dụng cho gà

Bài 2 Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà

1 Lê Công Hùng - Chủ biên

2 Nguyễn Danh Phương - Thành viên

3 Nguyễn Ngọc Điểm - Thành Viên

PTNT

Trang 3

MỤC LỤC

Bài 1 Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà 3

Bài 2 Vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà 12

Bài 3 Phòng, chống bệnh cúm gà 20

Bài 4 Phòng, chống bệnh Newcastle 28

Bài 5 Phòng, trị bệnh Gumboro 33

Bài 6 Phòng, trị bệnh Đậu gà 38

Bài 7 Phòng, trị bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) 40

Bài 8 Phòng, trị bệnh Marek 43

Bài 9 Phòng, trị bệnh tụ huyết trùng gà 46

Bài 10 Phòng, trị bệnh bạch lỵ 49

Bài 11 Phòng, trị bệnh viêm đường hô hấp mãn tính (CRD) 53

Bài 12 Phòng, trị bệnh cầu trùng gà 56

Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 58

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 59

Tài liệu tham khảo 64

Trang 4

MÔ ĐUN: PHÒNG TRỊ BỆNH CHO GÀ

Mã mô đun: MĐ 02

Thời gi n: 90 giờ

Giới thiệu mô đun

Người học sau khi học xong mô đun này có khả năng phòng và điều tri một số bệnh ở

gà Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thức mô đun được đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm, thực hành kỹ năng nghề và làm bài tập thực hành

Bài 1 Kỹ thuật Chăn nuôi – Thú y áp dụng cho gà

- Biết cách sử dụng và khử trùng một số dụng cụ thú y trên gia cầm

- Thực hiện được các con đường cấp thuốc cho gia cầm

A Nội dung

1 Phương pháp cố định (cầm, giữ) gi cầm

Có một số phương pháp cố định gia cầm khi cấp thuốc:

- Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng

- Cố định gia cầm con để cấp thuốc qua màng cánh

Hình 2.1 Cố định gà con để nhổ mắt Hình 2.2 Cố định gà con để tiêm thuốc

- Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đường tiêm dưới da (dưới da sau cổ, dưới da bẹn đùi)

- Cố định gia cầm lớn để cấp thuốc qua đường tiêm bắp (cơ lườn)

Trang 5

H 2.3 C ố định gà để tiêm dưới da sau cổ Hình 2.4 Cố định gà để tiêm cơ lườn

Khi cặp vào một tạng hoặc một mô tinh tế (ruột, thành mạch ) mà không định cắt bỏ thì không được dùng các loại kẹp có răng

Không bao giờ hai người cầm một dụng cụ: người phụ đang cầm nhưng nếu người mổ cần đến (để đặt lại, để khâu ) thì người phụ phải thả ngay dụng cụ đó, nếu không rất dễ rách phần mô đang cặp

- Cách sử dụng một số dụng cụ cơ bản

+ Dao mổ: có hai loại cán rời và cán liền Nên sử dụng loại cán rời, có hai cỡ: cán dao

số 3 và cán dao số 4 Các lưỡi dao thường dùng là 20, 21,22, 23 cho cán dao số 4; và lưỡi

10, 11, 15 dùng cho cán số 3

H 2.5 Dao mổ (lưỡi số 11, cán số 13) Hình 2.6 Một số loại dao mổ

+ Kéo mổ: kéo giải phẫu có nhiều kiểu có loại đầu nhọn, tù, kéo cong, kéo thẳng…Tùy vào mục đích của ca phẫu thuật mà chọn dụng cụ cho phù hợp Trong một ca phẫu thuật cần

Trang 6

nhiều loại kéo cho nhiều mục đích khác nhau (kéo cắt chỉ, kéo cắt lông, kéo cắt mô) chúng

ta phải làm dấu để tránh lầm lẫn giữa các loại Panh kẹp kim: dùng để kẹp kim khi khâu

Hình 2.7 Các loại kẹp phẫu tích có răng và không răng

+ Panh kẹp máu: có chức năng cầm máu (kẹp các mạch máu đứt hay thực hiện các động tác xoắn vặn mạch máu) Panh có 2 loại: thẳng và cong

Hình 2.8 Một số loại kéo (a Kéo cắt chỉ cho nhóm mổ; b Kéo cắt chỉ cho dụng cụ viên;

Trang 7

c Kéo phẫu tích thông thường cong và thẳng; d Kéo phẫu tích cong)

+ Kẹp cố định tấm choàng phẫu thuật: giúp cố định tấm choàng lên da thú

Hình 2.9 Một số loại kẹp (a Kẹp ruột thẳng và cong; b Kẹp các tạng;

c Kẹp cầm máu (Kocher) có răng thẳng và cong

Hình 2.10 Cách cầm một số dụng cụ đúng kỹ thuật

+ Dụng cụ banh vết mổ: Giúp việc mở rộng vết mổ để thuận tiện cho người phẫu thuật dễ thao tác, nhìn rõ mô bào phía sâu của vết mổ Dụng cụ banh vết mổ có 2 loại: loại kéo bằng tay và loại điều chỉnh bằng ốc vặn

Trang 8

+ Nhíp: Có 2 loại, loại có mấu và không có mấu Loại có mấu dùng để giữ bờ vết thương khi khâu Loại không mấu giúp gắp và quan sát các mô bên trong

+ Cây hướng dẫn (xông): Sử dụng cây này cho vào dưới phúc mạc và dùng kéo để

mở rộng phúc mạc về hai phía của đường mổ, giúp ngăn ngừa không cho mũi kéo chạm vào các cơ quan bên trong xoang bụng

+ Dụng cụ tách mô bào như: Dao, cưa, kéo, đục, khoan, móc mở rộng vết thương,…Dao, kéo để cắt các mô mềm Cưa, đục, khoan để cắt các mô cứng Các dụng cụ tách mô bào cần sáng bóng và thật sắc sao cho các vết cắt được thực hiện một cách nhanh gọn

+ Dụng cụ cầm máu như: Vải gạc thấm máu, panh kẹp mạch máu hay gọi là panh kẹp máu, thanh kim loại nung nóng, dụng cụ để đặt ga-rô…

+ Dụng cụ kết nối tổ chức như: Kim, chỉ, đinh, vít, móc…

+ Dụng cụ băng bó như: Bông, băng, vải gạc, băng chun, băng bột,…

+ Dụng cụ vệ sinh: Bàn chải, xà phòng, xô, chậu, chổi, cuốc, xẻng… rất cần thiết nhất

là nơi phẫu thuật xa khu dân cư

+ Dụng cụ cố định: Gióng, giá, cũi, thừng, chão, dây xích, rọ mõm,…cần được chuẩn

bị trước, đủ độ bền chắc tương thích với vật nuôi cần cố định

+ Mỗi loại dụng cụ cần dùng phải được chuẩn bị đủ về số lượng, ít nhất mỗi loại phải

có 2 chiếc, có loại cần nhiều hơn, các loại dụng cụ phẫu thuật cần sáng bóng, sắc bén, bền chắc theo yêu cầu Mỗi loại dụng cụ cần lựa chọn phương pháp tiệt trùng thích hợp

b Cách khử trùng

Khử trùng (khử khuẩn mức độ cao) được định nghĩa là loại trừ tất cả các vi sinh vật gây bệnh, bao gồm cả bào tử của chúng, còn tẩy trùng là loại trừ phần lớn chúng Khử và tẩy trùng các dụng cụ và trang thiết bị trong thú y là điều bắt buộc, để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cho vật nuôi cũng như cho thú y viên Sự chọn lựa phương pháp khủ trùng hay tẩy trùng tùy thuộc vào việc đánh giá khả năng gây lây nhiễm của các phương tiện là nghiêm trọng hay không nghiêm trọng Tất cả các dụng cụ phẫu thuật (bao gồm cả kim khâu) phải được khử trùng sau khi sử dụng Có nhiều phương pháp khử trùng, tuy nhiên trong thú y khoa, việc khử trùng chủ yếu là bằng nhiệt mà cụ thể là luộc sôi vì nó đơn giản và ít tốn kém

Ngay sau khi sử dụng, các dụng cụ thú y như bơm, kim tiêm, dao mổ, phanh, kéo Phải được sửa sạch bằng nước xà phòng hoặc các chất tẩy trùng khác và khử trùng Các loại dụng cụ bằng kim loại, bơm tiêm có thể đem luộc sôi (không luộc, sấy nhiệt kế mà chỉ sát trùng bằng cồn)

Chú ý: Kim khâu phải tháu hết chỉ, rửa sạch rồi mới đem luộc; Bơm tiêm cần tháo rời

để luộc cho kỹ

3 Các con đường cấp thuốc

- Cấp thuốc qua mắt

- Cấp thuốc qua mũi

- Cấp thuốc qua miệng

- Cấp thuốc qua đường tiêm:

+ Tiêm qua màng da cánh

+ Tiêm bắp (IM): Tiêm dưới ức (cơ lườn)

Trang 9

+ Tiêm tĩnh mạch dưới cánh

+ Tiêm dưới da (SC): Sau gáy dưới cổ và dưới da bẹn đùi gia cầm Tiêm ở bắp thịt cách diều 1 - 3cm (tuỳ con vật lớn hay nhỏ) hoặc phần nhiều thịt bắp đùi gần bụng Sau khi rút kim tiêm dùng ngón tay ấn mạnh vị trí xiên kim tiêm trong 3 - 5 giây để thuốc không theo kim chảy ra ngoài

* Gia cầm nhỏ, lấy hai ngón tay cái và trỏ nhúm da cổ con vật, dùng kim tiêm chọc theo chiều từ đầu xuống thân vào vùng da nằm giữa hai ngón tay;

* Gia cầm lớn: Có thể tiêm vị trí dưới da cổ; bụng hay màng da mỏng ở cánh; cố định chặt con vật để chúng không giẫy dụa khi tiêm

Hình 2.11 Cấp thuốc qua mắt, mũi và miệng

Trang 10

H 2.14 T iêm dưới da (sau gáy và bẹn đùi) Hình 2.15 Tiêm tĩnh mạch dưới cánh

- Cấp thuốc bằng đường tiêm là phương pháp phổ biến nhất, thuận tiện nhất để đưa thuốc vào cơ thể vật nuôi

+ Có nhiều cỡ bơm tiêm và kim tiêm khác nhau nhưng trong thực tế sản xuất người ta thường sử dụng hai cỡ bơm tiêm có dung tích 5ml và 20ml; cỡ kim tiêm 16G và 19G (cỡ kim tiêm được ký hiệu bằng số và chữ G, số càng cao kim tiêm càng nhỏ; kim tiêm có các

cỡ từ 27G – nhỏ nhất đến 14G – lớn nhất)

* Bơm tiêm (xi lanh) bằng nhựa có các cỡ: 1ml, 3ml, 5ml, 10ml, 20ml, 50ml

* Bơm tiêm bằng Inox

6 Tay hãm nắm cố định

7 Gioăng pit ton

8 Ống thủy tinh

Hình 2.16 Bơm tiêm dùng trong thú y H 2.17 K im chủng qua màng cánh

Hình 2.18 Cách lấy thuốc vào bơm tiêm

Trang 11

Bảng số 2.1 Một số loại kim tiêm sử dụng phổ biến trên vật nuôi

Cách tiêm Gi súc Ký hiệu củ kim Đường kính Cỡ kim (mm)

Chú ý: Ký hiệu kim tiem gồm 2 thành phần:

(1) (chữ số) G: Viết tắt của chữ gauge (đường kính kim tiêm); giá trị G càng lớn thì đường kính kim tiêm càng nhỏ

(2) x (chữ số) là độ dài của kim tiêm có đơn vị tính là inch (1 inch=25,4mm)

Trang 12

Thí dụ: Kim tiêm có ký hiệu 16Gx1½”có nghĩa là kim có đường kính ngoài là 0,0650 ± 0,0005inches (tương đương 1,656±0,0127 mm) và dài 3/2 inches (tương đương 38,10mm)

4 Hằng số sinh lý và iểu hiện lâm sàng

Bảng 2.2 Nhiệt độ, mạch đập và tần số hô hấp bình thường ở một số loài cầm

Tên loài Nhiệt độ ( 0 C) Mạch đập (lần/phút) Tần số hô hấp (lần/phút)

Bảng 2.3 Số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu trong 1mm3 máu của gia cầm

Tên loài (triệu/mm Hồng cầu 3

)

Bạch cầu (nghìn/mm 3

)

Tiều cầu (nghìn/mm 3

)

Haemoglobin (Hb) (g/%)

Bảng 2.4 Công thức bạch cầu của một số loài gia cầm (%)

Tên loài trung tính Bạch cầu Bạch cầu ái to n Bạch cầu ái kiềm Lâm cầu Đơn nhân lớn

dấu hiệu Trạng thái ình hường Trạng thái ị ệnh

Mắt Trong, sáng, mở to, không chảy dịch Sưng đỏ, nhắm lại, chảy dịch nhày ở khóe mắt Mủi, mỏ Mũi khô, không chảy dịch, miệng không chảy dãi Mũi chảy dịch, miêngh chảy dãi, xoang mũi sưng Miệng, lưỡi Niêm mặc hồng, ướt, bóng Niêm mặc đỏ hoặc đỏ lấm tấm, có nhiều dịch chảy hoặc bựa trắng xám

Da, lông Da mịnh, lông bóng, mượt, bó sát cơ thể Da khô, sần sùi, có chấm đỏ, lông dựng, không bóng và không bó sát cơ thể Cánh Áp gọn hai bên thân Xõa ra hai bên

Đầu và cổ Đầu ngẩng cao, cổ quay linh hoạt sang hai bên Đầu gục, cổ không linh hoạt

Trang 13

Cơ qu n/

dấu hiệu Trạng thái ình hường Trạng thái ị ệnh

Chân móng Chân bóng, ấm, nóng Da chân khô, chân lạch, sưng khớp, có chấm xuất huyết, liệt chân Hậu môn Không sưng, niêm mạc hồng, đều, không chảy dịch Sưng, đỏ, tụ huyết, xuất huyết, chảy dịch nhày Nhịp thở Đều, nhịp nhàng Thở nhanh, thở khó khăn, nghẻn cổ để thở, có tiếng khò khè hoặc tiếng “tắc o” Diều Ít thức ăn, không bị dày, không có dịch Đầy ứ thức ăn, có nhiều dịch, căng lên

Ăn uống Phàm ăn, uống bình thường Ăn ít hoặc bỏ ăn, uống nhiều

Phân Có khuôn, khô, có lớp niêm dịch mỏng bao trên bãi phân Khô hoặc lỏng; phân có màu trắng hoặc xanh; mùi tanh Tiếng kêu Rõ ràng, trong Khàn khàn hoặc mất tiếng

Toàn trạng Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông mượt bóng Đứng ủ rũ, ít hoạt động, lông xõa, không mượt

B Câu hỏi và ài tập thực hành

- Thực hiện cố định gia cầm

- Thực hành thao tác khử trùng dụng cụ thú y; cách sử dụng một số dụng cụ thú y thông thường

- Xác định vị trí các đường cấp thuốc cho gia cầm

C Ghi nhớ

- Các phương pháp cố định gia cầm để cấp thuốc

- Cách sử dụng một số dụng cụ thú y thông thường

- Các con đường cấp thuốc cho gia cầm

Bài 2 Vệ sinh thú y phòng ệnh cho gà

Mã ài: MĐ 02-2

Thời gi n: 08 giờ

Mục tiêu

Học xong bài này người học nghề có khả năng:

- Lựa chọn phương pháp phòng bệnh cho gà

- Mô tả được các quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh cho gà

- Thực hiện được các biện pháp phòng bệnh cho gà đạt hiệu quả cao

A Nội dung

1 Xác định các phương pháp phòng ệnh cho gà

Trang 14

- Công tác vệ sinh phòng bệnh cho gà có vai trò quan trọng quyết định đến sự thành công hay thất bại của chăn nuôi gà Nếu thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà sẽ hạn chế dịch bệnh xảy ra và lây lan, đồng thời quyết định thành công của chăn nuôi gà

- Để thực hiện tốt công tác phòng bệnh cho gà cần thực hiện tốt 2 phương pháp sau: + Ngăn không cho gà tiếp xúc với mầm bệnh: Mầm bệnh tiếp xúc với gà đến từ nhiều nguồn khác nhau như:

Gia cầm, gia súc bị bệnh

Thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh

Bụi trong không khí nhiễm mầm bệnh

Chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi nhiễm mầm bệnh

Giày, dép, chân tay người chăn nuôi hoặc khách nhiễm mầm bệnh

Phương tiện vận chuyển nhiễm mầm bệnh

Chuột, côn trùng và chim hoang dã

Để ngăn chặn các nguồn lây nhiễm này người chăn nuôi phải thực hiện tốt công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ thiết bị, thức ăn, nước uống, tiêu diệt chuột, côn trùng và ngăn không cho chim hoang đến cư trú

+ Nâng cao sức đề kháng cho gà: Song song với công tác vệ sinh phòng bệnh thì phải tăng cường sức đề kháng cho gà thường xuyên như:

Đảm bảo chuồng nuôi luôn thoáng, mát, sạch

Cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng trong khẩu phần

Thức ăn, nước uống phải vệ sinh sạch sẽ không có mầm bệnh và chất độc hại đến sức khỏe

Dùng thuốc và vắc xin phòng bệnh cho gà theo lịch dùng thuốc.

- Để chăn nuôi gà đem lại hiệu quả cần thực hiện tót 3 nguyên tắc phòng bệnh sau: Nguyên tắc 1: Ngăn chặn sự tiếp súc của mầm bệnh với gia cầm

- Không mua vật nuôi không rõ nguồn gốc

- Không cho các vật nuôi lạ, người lạ, dụng cụ lạ vào khu vực chăn nuôi

- Quản lý tốt công tác cách ly và vệ sinh thân thể trước khi vào khu vực chăn nuôi của công nhân, cán bộ và khách tham quan

- Tăng cường công tác vệ sinh chuồng trại, dụng cụ và duy trì tốt công tác sát trùng dụng cụ, phương tiện và khu vực chăn nuôi

Nguyên tắc 2: Nâng cao sức đề kháng của gia cầm

- Xây dựng chuồng trại đúng kỹ thuật đảm bảo cho vật nuôi có chỗ ở tốt

- Cho vật nuôi ăn và uống tốt (thức ăn đủ dinh dưỡng, thức ăn không biến chất, uống nước sạch được tiệt trùng, nước uống không có độc chất) và chăm sóc vật nuôi đúng quy trình kỹ thuật

- Tẩy ký sinh trùng và tiến hành tiêm phòng triệt để với các loại vắc xin

Nguyên tắc 3: Giám sát và kiểm tra chặt chẽ sức khỏe gia cầm

- Xây dựng lịch tiêm phòng và mở sổ ghi chép theo dõi quá trình tiêm phòng của vật

Trang 15

nuôi chặt chẽ

- Ghi chép hàng ngày tình trạng sức khỏe vật nuôi vào sổ nhật ký thú y và định kỳ lấy máu kiểm tra để đánh giá hàm lượng kháng thể có trong máu của vật nuôi (HI, HA)

- Phát hiện kịp thời chẩn đoán chính xác, cách ly nhanh chóng, điều trị khẩn trương các

cá thể nghi nhiễm và nhiễm bệnh

2 Mu con giống n toàn dịch ệnh

- Chỉ chọn mua gà từ những cơ sở giống tốt, từ đàn gà bố mẹ khỏe mạnh để đảm bảo không có bệnh truyền từ trứng sang gà con

- Chỉ chọn mua những gà khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hoạt bát

- Phải nhốt riêng gà mới mua về (cách xa gà nhà đang nuôi) trong vòng 10 - 14 ngày Cho gà uống thuốc bổ, khi thấy gà khỏe mạnh mới đưa vào chuồng nuôi

3 Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi

- Vệ sinh trước khi nuôi: Chú ý vệ sinh khu vực chuồng gà, khu vực xung quanh chuồng, chất độn chuồng, dụng cụ chăn nuôi trước khi đưa gà vào nuôi Để trống chuồng 2 ngày trước khi thả gà vào

- Vệ sinh trong khi nuôi:

+ Chuồng nuôi gà cần đảm bảo đúng mật độ, thoáng, mát, khô, sạch, có ánh nắng mặt trời chiếu vào

+ Sân thả gà cần khô, thoáng mát, có hàng rào bao quanh và được quét dọn hàng ngày + Nếu nuôi gà có độn chuồng thì độn chuồng phải luôn mới, khô nên phơi nắng trước

khi cho vào chuồng gà

+ Ổ đẻ cần để nơi khô ráo, thoáng mát, đệm lót phơi nắng kỹ trước khi trải vào ổ và thay thường xuyên để tránh mầm bệnh cư trú

+ Thường xuyên quét phân, thay độn chuồng, rắc vôi bột vào các nơi ẩm thấp, quét vôi chuồng nuôi, sân thả gà Phun thuốc diệt muỗi, mò, mạt

+ Phân gà, độn chuồng cần được ủ kỹ đề diệt mầm bệnh trước khi đưa ra ngoài

- Vệ sinh sát trùng sau mỗi đợt nuôi:

Theo trình tự sau:

+ Thu gom phân gà, độn chuồng, rác thải vào một nơi và ủ kỹ để diệt mầm bệnh + Quét dọn sạch phân, rác, mạng nhện

+ Sửa chữa chuồng, vá lại những chỗ nền chuồng bị hỏng

+ Cọ rửa chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước sạch, có áp suất cao

+ Dùng nước sôi để rửa các dụng cụ chăn nuôi

+ Dùng bùi nhùi rơm, trấu để hun chuồng

Trang 16

+ Vôi bột: có thể dùng rắc xung quanh và những nơi ẩm ướt bên trong chuồng nuôi, rắc vào hố sát trùng trước cửa chuồng nuôi Để 2 – 3 ngày rồi quét

+ Nước vôi: tốt nhất là dùng nước vôi mới tôi; dùng để quét nền chuồng, sân chơi và xung quanh tường

+ Dùng các chất sát trùng: Han-lodine, Cloramin T, Antisep, Virkon S, B-K-A,

Biocid-300 để phun toàn bộ nền và tường chuồng, ngâm và rửa dụng cụ cho vào hố sát trùng, phun tiêu độc xác chết, phun phương tiện vận chuyển một số dùng để sát trùng nước uống + Xông hơi bằng hỗn hợp Formol và thuốc tím: dùng để xông trứng, xông hơi sát trùng quần áo máy móc liều lượng có thể thay đổi tùy từng đối tượng Đối với máy móc, quần

áo, kho dùng liều 17,5 gam thuốc tím + 35ml Fomlol cho 1 m3 trong thời gian 30 phút; xông hơi phải kín mới có tác dụng

4 Vệ sinh thức ăn, nước uống

- Máng ăn, máng uống cần có chụp để gà khỏi nhảy vào, cần rửa sạch hàng ngày

- Thức ăn cần đảm bảo khô, không ẩm, mốc, thay hàng ngày

- Nước uống cho gà đảm bảo sạch và thay thường xuyên

- Không cho gà bệnh ăn, uống chung với gà khoẻ

- Thường xuyên loại thải những gà bệnh yếu ra khỏi đàn để tránh lây lan bệnh

- Cần phân biệt gà khỏe với gà bệnh dựa vào các đặc điểm sau đây:

Nhanh nhẹn hoạt bát Luôn hoạt

động: đi chạy tìm thức ăn Mệt mỏi, ủ rũ Đứng hoặc nằm một chỗ

Mắt sáng, mở to Mắt nhắm, lờ đờ

Lông mượt phủ đều Lông xù, xơ xác

Chân thẳng, bóng mập Chân khèo, liệt khô, gầy

Mỏ sáng, bóng, đều Mỏ khô

Mào tích đỏ tươi, sáng bóng màu Mào tích tím, nhợt nhạt, thủy thũng

Cánh úp gọn vào thân Cánh xã

Hậu môn khô, lông xung quanh

tơi, bông Hậu môn ướt, lông dính bết phân

Thở đều, mũi khô Thở khó, mũi có dịch nhầy, ho, hắt hơi, vảy mỏ

Phân mềm có khuôn Phân lỏng, màu vàng hay trắng xanh, có máu, có giun sán

Đẻ bình thường Đẻ giảm hoặc ngừng đẻ bất thường

- Khi gà mắc bệnh hoặc ghi mắc bệnh cần thực hiện các biện pháp sau:

Trang 17

hoặc chôn kỹ, rắc vôi bột

+ Khi có gà nghi mắc bệnh: Cần tăng cường

các biện pháp vệ sinh và sát trùng chuồng trại

Cần quét phân, sát trùng tiêu độc hàng ngày nơi

nuôi gà, sân thả gà bằng thuốc sát trùng, vôi, nước

sôi, hơ lửa

+ Đối với gà chưa mắc bệnh phải dùng vắc xin phòng hoặc dùng thuốc điều trị theo hướng dẫn của cán bộ thú y cơ sở

+ Máng ăn, máng uống, các dụng cụ chăn nuôi cần rửa sạch, phơi khô dưới ánh nắng mặt trời, sát trùng tiêu độc trước khi sử dụng lại

+ Báo cán bộ thú y cơ sở đến kiểm tra khi thấy gà bị bệnh dịch

6 Phòng ệnh ằng thuốc và vắc xin cho gà

- Dùng vắc xin phòng bệnh để nâng cao khả năng miễn dịch và sức đề kháng chống bệnh cho gà Vắc xin phòng bệnh cho gà có 2 loại:

+ Vắc xin nhược độc (vắc xin sống) có thể dùng qua đường nhỏ mắt, mũi, cho uống, phun khí dung hay tiêm chủng

+ Vắc xin vô hoạt (vắc xin chết) dùng cho gà chủ yếu là đường tiêm qua cơ hoặc tiêm dưới da

- Dùng thuốc vắc xin theo lịch phòng: Có thể dùng 1 trong các lịch sau đây:

Lịch dùng thuốc phòng cho đàn gà đẻ công nghiệp

Trạm ấp Tiêm phòng Marek

1- 4 ngày

- Vitamin pha trong nước (Solminvit), (B- complex; phylasol )

- Thuốc phòng bệnh đường ruột và hô hấp, có thể dùng 1trong 2 cách:

a Synavia: 19/1lit nước

Trang 18

Ngày tuổi Thuốc dùng

15 vắc xin Gumboro (lần II) pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất

25 vắc xin Gumboro (lần III) pha theo hướng dẫn của nơi sản xuất

Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức sau:

a Synavia 1g/1lít nước uống Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol, B - complex

b.Tetracyline 200g/1tấn thức ăn Solminvit 1g/1lít nước uống hoặc phylasol,

- Kiểm tra bạch ly và CRD cho 10% đầu gà

145 – 150 Thức ăn tăng sức đề kháng dùng 1 trong 2 công thức trên

- Thức ăn tăng sức đề kháng theo 1 trong 2 công thức như trên

- Bổ sung vitamin 7 ngày trước khi thu trứng ấp Sau đó suốt thời gian lấy trứng ấp phải thường xuyên bổ sung vitamin theo lịch trình 2 ngày uống 2 ngày nghỉ

296 Kiểm tra HI

Trang 19

Ngày tuổi Thuốc dùng

- Sau đó cứ 1 tháng kiểm tra 1 lần để kịp thời xử lý trong trường hợp HI thấp

- Nếu kết quả kiểm tra bạch lỵ và CRD = 2% đàn gà an toàn

- Nếu tỉ lệ dương tính = 2% cần khẳng định kết quả chính xác trên phòng thí nghiệm và loại

gà dương tính (chú ý bệnh bạch lỵ)

- Đối với đàn gà bố mẹ có thể điều trị băng khắng sinh trong 15 ngày Sau đó 1 tháng kiêm tra lại tới đạt chỉ số an toàn Trong lúc gà mắc bệnh không xuất bản để làm giống

Lịch dùng thuốc cho gà thịt công nghiệp

1 – 4

Pha vitamin vào trong nước uống cho gà Dùng thuốc phòng bệnh đường tiêu hoá và hô hấp cho gà Có thể dùng 1 trong 2 cách sau:

a Pha synavia 1 g/1 lít nước

b Tetracyclin 200 g/1 tấn thức ăn vắc xin Gumboro (lần 1)

6 Phòng CRD bằng Tylosin, Pharmazin hay erythromycin

7 Chủng đậu, nhỏ lasota

7 - 35 Phòng bệnh cầu trùng bằng các thuốc sau: Anticocci, Esb3, Cocistop - 2000

dùng 0,5 - 1 g/1 lít nước Dùng theo lịch trình dùng 2 ngày 2 ngày nghỉ

5 Gumboro lần 1 (cho uống 3 - 4 giọt/ con)

7 - Vắc xin đậu, chủng vào màng cánh

- Lasota (lần 1) Nhỏ vào mắt mũi

15 Gumboro (lần 2) (cho uống 3 - 4 giọt/ con)

20 – 25 Lasota (lần 2) Nhỏ vào mắt mũi

60 - Vắc xin Niu cát xơn H1, tiêm dưới da Tiêm nhắc lại sau 4 tháng

- Vắc xin Tụ huyết trùng, tiêm dưới da Tiêm nhắc lại sau 4 tháng

Trang 20

Lịch dùng thuốc phòng ệnh cho gà thả vườn sinh sản

- Gumboro

- Lasota, đậu, IB

- Gumboro, cúm

- Lasota, IB

- Gumboro

- Tylosin, B.complex

- Vetpro hoặc cipcoc

- Tylosin, B.complex

- Vetpro hoặc cipcoc

- Tazusa

- Lưu ý khi sử dụng vắc xin:

+ Một số loại vắc xin luôn bảo quản 2 - 80C (đúng với chỉ dẫn ghi trên nhãn mác) Không để vắc xin ở nhiệt độ bên ngoài, không để ánh sáng chiếu trực tiếp

+ Vắc xin bệnh nào chỉ dùng để phòng bệnh đó

+ Khi dùng vắc xin phải kiểm tra: nhãn mác, hạn dùng, chủng loại, trạng thái, màu sắc của vắc xin Không dùng vắc xin quá hạn, biến màu, viên đông khô bị vỡ, bị teo nhỏ, vắc xin nhũ dầu bị tách lớp, biến màu

+ Dụng cụ, ống tiêm, kim tiêm, nước cất phải vô trùng, sau khi hấp hoặc luộc phải để nguội mới dùng

+ Đối với vắc xin nhược độc không dùng cồn sát trùng dụng cụ sử dụng

+ Đối với vắc xin có bổ trợ phải lắc kỹ trước khi lấy ra và tiêm bắp sâu

+ vắc xin thừa, dụng cụ dùng xong phải được tiệt trùng và không vứt bừa bãi

+ Chỉ dùng vắc xin cho gà khoẻ, không dùng cho gà đang ốm bệnh

- Các đường đưa vắc xin vào cơ thể gà

+ Nhỏ mắt, nhỏ mũi

+ Chủng vào màng cánh

+ Tiêm dưới da cổ ở khoảng cách 2/3 cổ kể từ đầu trở xuống

+ Tiêm bắp đùi hoặc lườn

Trang 21

Hình 2.20 Nhỏ mắt, nhỏ mũi Hình 2.21 Tiêm bắp

- Cách pha vắc xin đông khô

+ Chỉ sử dụng những lọ vắc xin có viên đông khô còn nguyên vẹn, không vỡ, không teo nhỏ, không biến màu

+ Lấy 2ml nước cất vào bơm tiêm, bơm vào lọ vắc xin, lắc kỹ cho viên đông khô tan đều, rút vắc xin đã tan đó ra pha vào lượng nước cất cần dùng để nhỏ đủ số gà cần phải dùng vắc xin

B Câu hỏi và ài tập thực hành

- Nêu các phương pháp phòng bệnh cho gà?

- Mua con giống như thế nào đảm bảo an toàn dịch bệnh?

- Mô tả các phương pháp vệ sinh thức ăn, nước uống?

- Cần cách ly, hạn chế dịch bệnh như thế nào đảm bảo an toàn dịch?

- Phương pháp vệ sinh phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho gà như thế nào?

- Thực hiện vệ sinh vệ sinh thức ăn, nước uống cho gà?

- Thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin cho gà (tiêm, nhỏ, uống, chủng )?

C Ghi nhớ

- Xác định các phương pháp phòng bệnh cho gà

Trang 22

- Mua con giống an toàn dịch bệnh

- Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, vườn thả và dụng cụ chăn nuôi

- Vệ sinh thức ăn, nước uống

Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:

- Xác định được nguyên nhân gây bênh cúm gà

- Mô tả được triệu chứng, bệnh tích bệnh cúm gà

- Chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng chống bệnh cúm đạt hiệu quả cao

mạnh gây bệnh truyền nhiễm cao ở

gia cầm (HPAI) thuộc danh mục

bảng A của Tổ chức Dịch tễ thú ý

thế giới (OIE), gồm các bệnh

truyền nhiễm nguy hiểm nhất cho

động vật và có khả năng lây lan

sang người

+ Là bệnh rất nguy hiểm, gây

bệnh nặng và làm gia cầm chết

hàng loạt

- Đường lây nhiễm

+ Cúm gia cầm có thể lây lan trong đàn rồi lan sang các đàn khác, vùng khác

+ Gia cầm nhiễm vi rút có thể truyền vi rút qua nước dãi, qua phân, nước mũi, nước mắt và máu, chúng dính vào cỏ rác, và được gió truyền đi rất xa

+ Mầm bệnh dính vào quần áo khi đi ra ngoài và được mang vào trại bởi người nuôi + Mầm bệnh mang vào trại bởi các động vật như chuột, và các động vật khác, xe cộ hoặc từ việc mua con giống không rõ nguồn gốc

Hình 2.24 Vi rút dễ lây lan bằng vận chuyển thủ công

Trang 23

+ Các chất sát trùng dễ tiêu diệt vi rút là vôi bột, xà phòng, nước vôi 10%, cồn 70o và

90o, haniodine 3%, chloramin 3%, crezin 5%

2 Xác định triệu chứng ệnh

- Thời gian ủ bệnh từ vài giờ đến 3 ngày

- Nhiều gia cầm ốm và chết đột ngột

- Gà ủ rũ, đầu gục xuống và đi loạng choạng

- Kém ăn, khát nước nhiều

- Phù đầu và cổ, mắt sưng

- Chảy nước mắt và nước mũi

- Vùng da trụi lông tím tái, lông xơ xác

- Khuỷu chân và bên ngoài bàn chân, da chân có hiện tượng xuất huyết lốm đốm

- Phân lỏng lúc đầu có màu xanh sáng, sau là màu trắng và hậu môn chảy máu

- Các đàn giống đang sinh sản, năng suất trứng giảm rõ rệt

Hình 2.25 Chảy nước dãi ở mỏ Hình 2.26 Mào tích sưng và tím tái

Hình 2.27 Gà chết khi mắc bệnh cúm Hình 2.28 Thu gôm gà bệnh để xử lý

- Vịt và ngỗng có triệu chứng ủ rũ, kém ăn, ỉa chảy có màu phân xanh trắng

Trang 24

hiện triệu chứng và bệnh tích điển hình như gà

3 Xác định ệnh tích

- Biểu hiện bên ngoài:

Hình 2.29 Mào tích tiếm tái H 2.30 Màng treo ruột xung huyết và xuất huyết

Hình 2.31 Khuỷu và bàn chân có vết xuất

huyết

+ Mào và yếm, tích sưng to, phù nề quanh mắt

+ Chỗ da không có lông bị tím bầm

+ Chân xuất huyết, xuất huyết vùng đầu và thâm tím

- Biểu hiện bên trong

+ Niêm mạc phế quản phù nề có chứa chất nhầy

+ Xoạng bụng tích nước, hoặc viêm dính

+ Xuất huyết lốm đốm ở bề mặt niêm mạc

+ Xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa

4 Chẩn đoán ệnh

- Dựa vào triệu chứng bệnh tích để chẩn đoán bệnh

- Chẩn đoán phân biệt với bệnh Newcastle, tụ huyết trùng

Trang 25

(5) Theo dõi thường xuyên và chặt chẽ

Những đàn thả ra ngoài thì phải được thả tại khu vực riêng có rào chắn

Thực hiện phương án nuôi cùng nhập, cùng xuất, nếu không thực hiện được thì khi nhập đàn mới phải có nơi nuôi cách ly với đàn cũ 2 tuần để theo dõi

Không cho gia cầm vào nhà

Đảm ảo nguồn con giống tốt

Khi mua gia cầm mới, chỉ mua gia cầm ở nơi có nguồn gốc an toàn dịch bệnh (giấy chứng nhận)

Chỉ chọn những gia cầm khỏe mạnh, đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng để làm giống

Cách ly đàn mới nhập ít nhất 2 tuần và theo dõi sức khỏe hàng ngày Nếu chúng không

có dấu hiệu bị bệnh thì sau 2 tuần có thể nhốt chung với đàn gia cầm hiện tại, nếu đàn mới

có dấu hiệu bệnh thì phải cách ly ngay và điều trị

- Cho gia cầm ăn thức ăn khô, không

ăn thức ăn thừa

- Thường xuyên dọn phân và chất độn

chuồng

- Các chất thải (lông, thức ăn thừa,

độn chuồng) thu gom và ủ kỹ

- Tránh mượn dụng cụ chăn nuôi của

nhà khác hoặc chuồng nuôi khác, nếu cần

thì phải sát trùng kỹ

- Thường xuyên phơi dụng cụ nuôi

dưới ánh nắng

- Dọn và vệ sinh chuồng nuôi, dụng

cụ sạch sẽ sau khi bán hết lứa gà(rửa sạch,

quét vôi, phun chất sát trùng, để trống

Trang 26

chuồng 15-20 ngày)

- Sử dụng vôi bột : Rắc vôi bột lên sàn

và xung quanh chuồng trại để như vậy

trong vài ngày Dùng nước vôi để rửa

tường, trần và khu vực cho gà ăn

- Dùng lửa đốt dụng cụ nhiễm bẩn,

hoặc rác Ví dụ chất độn chuồng

- Tránh mua phân của nhà khác trừ

trường hợp bạn đảm bảo rằng khu vực đó

không có cúm gia cầm Nếu mua phân bón,

hãy ủ số phân này trong 3 tuần, sau để cho

hết mùi và xịt thuốc sát trùng

- Vệ sinh sát trùng chân và tay trước

khi nuôi gà hàng ngày

Hình 2.32 Vệ sinh môi trường

Hình 2.33 Thuốc sát trùng Chloramin Hình 2.34 Thuốc sát trùng Omnicide

để trong hộp xốp có đủ đá lạnh Trước khi tiêm đưa chai vắc xin ra ngoài bằng với nhiệt độ môi trường (khoảng 250

C)

e Theo dõi thường xuyên

Thường xuyên theo dõi sức khỏe đàn gia cầm để phát hiện sớm triệu chứng của bệnh cúm Nếu phát hiện ca nhiễm càng sớm thì càng dễ áp dụng các biện pháp kiểm soát bệnh Nếu bạn phát hiện bất kỳ triệu chứng nào trong đàn gia cầm nhà bạn, hãy áp dụng các biện pháp cô lập đàn gia cầm bị bệnh và thông báo ngay với cơ quan chính quyền địa phương và thú y để được hướng dẫn sử lý kịp thời

Trang 27

Hình 2.35 Tiêm phòng vắc xin cúm gà

- Những việc phải làm khi trong vùng xảy ra dịch cúm gia cầm: Khi được thông báo bệnh cúm gia cầm xảy ra trong vùng, cần tuân thủ 5 nguyên tắc cơ bản sau đây cho trại gà: Quy tắc 1: Nhốt tất cả gia cầm lại nhưng phải tách riêng từng loại Không nhốt chung

gà lẫn với vịt và ngan, ngỗng

Quy tắc 2: Không mua hoặc nhận bất kỳ loại gia cầm mới nào về nhà hoặc đưa vào trại Quy tắc 3: Không cho khách vào thăm quan trại Nếu cần phải làm thì đặt chậu thuốc sát trùng để cho khách nhúng chân, rửa tay và không cho khách tiếp súc với gia cầm

Quy tắc 4: Dọn sạch và phun sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi và khu vực quanh chuồng 2 lần/tuần

Quy tắc 5: Không cho các loại xe vào trang trại, nếu cần thiết thì phải tiến hành phun sát trùng toàn bộ xe

- Những việc phải làm khi nghi ngờ đàn gia cầm bị nhiễm cúm:

+ Với gia cầm ốm:

Báo ngay với cán bộ thú y và chính quyền địa phương

Tránh tiếp súc với gia cầm ốm

Nếu gia cầm không nuôi riêng, hãy nhốt chúng lại ở khu riêng có rào kín để tránh tiếp súc Không ăn, không bán chạy hay cho vật nuôi khác ăn thịt

Không vận chuyển gia cầm và các sản phẩm của chúng như lông, trứng ra ngoài trại Tuân thủ chặt chẽ chỉ dẫn của cán bộ thú y trong việc xử lý và tiêu hủy gia cầm nhiễm bệnh

+ Với gia cầm chết:

Trang 28

Không vứt xác chết xuống sông, hồ, suối và các nơi ở công cộng

Không mua, bán hoặc vận chuyển sản phẩm gia cầm chết như thịt, trứng, lông

Không lấy thịt gia cầm chết làm thức ăn cho vật nuôi khác

Không tự ý chôn gia cầm chết mà phải báo cho cán bộ thú y để được hướng dẫn

H 2.38 Xử lý gà chết bằng cách đào hố chôn Hình 2.39 Xử lý gà chết bằng cách thiêu

hủy

+ Những việc phải làm khi phát hiện gia cầm chết:

Hãy đeo găng tay cao su và khẩu trang che miệng, mũi và nhặt xá chết cho vào bao tải nilon sau đó buộc chặt lại, báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn xử lý

Hình 2.40 Bao gói xác chết để xử lý

+ Cách phòng nhiễm cúm gia cầm ở người:

Không sờ vào xác chết hoặc gia cầm bị bệnh

Không ăn thịt gia cầm chết hoặc bị bệnh

Nấu thật chín thịt gia cầm và các sản phẩm gia cầm Chỉ ăn thịt gia cầm khi thịt chín không còn màu hồng

Giết mổ gia cầm ở cách xa nhà, phải đeo khẩu trang, đi găng tay và rửa tay xà phòng sau khi giết mổ gia cầm

Rửa tay bằng xà phòng ít nhất 15 giây sau khi tiếp súc với gia cầm và chế biến thịt, trứng gia cầm

Không ăn tiết canh, kể cả của những con trông khỏe mạnh

Làm vệ sinh nơi ở bằng xà phòng hoặc bột giặt

Phun sát trùng bằng hóa chất sát trùng toàn bộ khu sinh hoạt của người và khu nuôi gia cầm 2 lần/tuần

Trang 29

B Câu hỏi và ài tập thực hành

- Nguyên nhân gây bệnh cum gia cầm là gì?

- Gà bị mắc bệnh cúm gia cầm có những biểu hiện triệu chứng gì?

- Gà bị mắc bệnh cúm gia cầm có những bệnh tích gì?

- Cần chẩn đoán phân biệt bệnh cúm gia cầm với những bệnh nào?

- Đưa ra biện pháp phòng chống bệnh cúm gia cầm đạt hiệu quả?

- Thực hiện thu thập triệu chứng và bệnh tích bệnh cúm gia cầm ở gà

- Thực hiện tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm cho gà

Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:

- Xác định được nguyên nhân gây bệnh Newcastle

- Mô tả được triệu chứng, bệnh tích bệnh Newcastle

- Chẩn đoán và đưa ra biện pháp phòng, chống bệnh Newcastle đạt hiệu quả cao

A Nội dung

1 Xác định nguyên nhân gây ệnh

- Đặc điểm bệnh: Bệnh Newcastle hay còn gọi là bệnh gà rù là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan mạnh của loài gà với đặc điểm chủ yếu là gây xuất huyết, viêm loét niêm mạc đường tiêu hoá Bệnh do một loại vi rút thuộc họ Paramyxo gây ra

- Nguyên nhân: Vi rút Newcastle là loại ARN vi rút, có vỏ bọc ngoài là lipit nên nó rất mẫn cảm với các chất làm tan mỡ như: Ete, cloroform Vi rút có nhiều chủng gây bệnh, tuỳ theo độc lực của chúng mà người ta xếp các chủng này vào các nhóm khác nhau:

+ Nhóm Lentogene: Gồm những chủng không có độc lực hoặc độc lực thấp, chỉ có khả năng gây phản ứng nhẹ cho gà con mới nở như: Sổ mũi, hắt hơi Đại diện của nhóm này là chủng Lasota, B1, F Có thể sử dụng các chủng này để làm giống gốc sản xuất vắc xin phòng bệnh

Trang 30

+ Nhóm Mesogene: Gồm những chủng có độc lực vừa, chỉ có khả năng gây bệnh cho

gà dưới 2 tháng tuổi, đặc biệt là gà dưới 6 tuần tuổi Đại diện của nhóm này là chủng Mukterwar và chủng Herforshire Có thể dùng các chủng này làm giống gốc để sản xuất vắc xin phòng bệnh cho gà từ 2 tháng tuổi trở lên

+ Nhóm Velogene: Gồm những chủng vi rút gây bệnh ngoài tự nhiên

- Sức đề kháng: Vi rút có sức đề kháng tương đối yếu trong thịt thối rữa, phân, rác, xác chết vi rút tồn tại không quá 24 giờ Trong nền chuồng ẩm ướt vi rút bị diệt nhanh Các chất sát trùng thông thường đều dễ dàng tiêu diệt được vi rút

- Loài mắc bệnh: Gà cảm thụ với bệnh nặng nhất rồi đến gà tây, gà càng lớn càng ít cảm thụ bệnh Bồ câu, chim sẻ , các loài thuỷ cầm, đặc biệt là ngỗng cũng cảm thụ với bệnh Người có thể bị nhiễm bệnh gây viêm kết mạc mắt

- Đường xâm nhập: Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hoá: do thức ăn, nước uống có mầm bệnh hoặc gà khoẻ ăn phải chất thải khi làm thịt gà bệnh Bệnh còn lây trực tiếp qua da

và niêm mạc

- Cơ chế sinh bệnh: Sau khi xâm nhập vào cơ thể, nó qua niêm mạc hầu họng rồi vào máu gây nhiễm trùng máu Từ máu vi rút đi đến các cơ quan phủ tạng gây viêm, hoại tử Thành huyết quản bị phá vỡ gây xuất huyết và thâm nhiễm dịch vào các xoang trong cơ thể

Vi rút tác động gây rối loạn tuần hoàn và trung khu hô hấp làm cho con vật khó thở Phần lớn gà nhiễm bệnh thường chết ở thời kỳ nhiễm trùng huyết

2 Xác định triệu chứng ệnh

Gà nung bệnh từ 5-6 ngày và biểu hiện lờ đờ, kém ăn, uống nhiều nước ngực ướt, thở khó, ho Phân lỏng màu xanh trắng có mùi tanh khẳm, đôi khi có máu, hậu môn phân ướt dính bết Mào tím, có thể phù nề quanh đầu Gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng có vỏ mềm

Tỉ lệ chết tăng dần và đạt tới 50 - 90% tùy theo đàn Một số con không chết có triệu chứng động kinh, quay tròn, đầu rúc vào bụng

Hình 2.41 Triệu chứng động kinh (dẹo cổ)

Trang 31

Hình 2.42 Triệu chứng phù đầu nhắm mắt, chảy nước mắt nước mũi

Hình 2.43 Gà há miệng để thở (giống IB) H 2.44 Gà chảy nước mắt, nước mũi, há miệng để thở (giống IB)

Hình 2.45 Gà tụ từng nhóm bỏ ăn Hình 2.46 Gà ỉa chảy phân xanh

Trang 32

Hình 2.47 Gà chết tỉ lệ cao

3 Xác định ệnh tích

Thực quản, dạ dày tuyến và cơ, ruột, lỗ huyệt xuất huyết, lách sưng to Khí quản, phế quản có dịch nhờn, đôi khi xuất huyết Gà đẻ buồng trứng sung huyết và có một số trứng teo Da chân và da lườn bình thường, vành tim bình thường

Hình 2.48 Viêm kết mạc Hình 2.49 Khí quản, thanh quản xuất huyết

Hình 2.50 Dạ dầy tuyến xuất huyết điểm Hình 2.51 Mỡ xuất huyết

Trang 33

Hình 2.52 Phế nang đục với dịch mày vàng Hình 2.53 Khí quản thanh quản đỏ

Hình 2.54 Xuất huyết dạ dày tuyến, đầu nối thục quản và ruột xuất huyết

H 2.55 Xuất huyết và viêm loét dạ dày cơ Hình 2.56 Xung huyết lỗ huyệt

Trang 34

Hình 2.57 Nang trứng xung huyết đỏ H ình 2.58 Buồng trứng dị hình

Hình 2.59 Viêm loét van hồi manh tràng

4 Chẩn đoán ệnh

- Chẩn đoán dựa vào triệu chứng và bệnh tích

- Cần chẩn đoán phân biệt với một số bệnh:

+ Bệnh tụ huyết trùng: Quá trình xảy ra bệnh nhanh, gà chết đột ngột, gan hoại tử + Bệnh viêm khí quản truyền nhiễm (IB): Tổn thương nặng đường hô hấp, khó thở nặng, không bị xuất huyết đường tiêu hoá

+ Bệnh Gumboro: Da, cơ có những điểm xuất huyết hoặc những vệt xuất huyết, ít viêm loét đường hô hấp

+ Chứng thiếu Vitamin: Có màng giả ở vùng hầu họng, không xuất huyết ở dạ dày

và ruột

5 Đư r iện pháp phòng, chống ệnh

- Phòng bệnh: Bằng vắc xin theo quy trình, nếu đàn gà bị dịch, xác gà phải chôn rắc vôi hoặc đun chín kỹ, lông chôn sâu, khu chuồng nuôi và dụng cụ rửa sạch, rắc vôi sau đó phun sát trùng kỹ bằng hóa chất, để chuồng nghỉ 1 - 2 tháng mới nuôi tiếp

- Điều trị: Không có thuốc trị bệnh Tuy nhiên phát hiện sớm thì dùng kháng thể gumboro tiêm 2 lần, mỗi lần cách nhau 3 ngày, nếu gà khỏe dần lên và không chết thì sau

Ngày đăng: 20/02/2022, 19:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm