CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ HỌC TẬP SINH VIÊN CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG
BIÊN SOẠN BỞI BAN CHUYÊN MÔN LIÊN CHI ĐOÀN CHẤT LƯỢNG CAO
Trang 2CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIN HỌC 5
II Thông tin và bi ểu diễn thông tin trong máy tính: 5
III C ấu trúc cơ bản của máy tính: 7
I Gi ới thiệu chung về hệ điều hành: 13
III H ệ điều hành Windows 10: 16
Trang 3CHƯƠNG III: MICROSOFT OFFICE WORD 2016 22
I LÀM QUEN V ỚI MICROSOFT WORD 2016 22
IV Hình ảnh và đồ họa trong văn bản 27
V Ki ểm duyệt nội dung văn bản 28
Trang 4CHƯƠNG V: MICROSOFT OFFICE EXCEL 2016 34
I Các hàm s ố và phân tích dữ liệu trong Excel 2016 34
CHƯƠNG VI: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET 36
I V ấn đề về an toàn thông tin: 38
Trang 5CHƯƠNG I: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
I Các khái niệm cơ bản:
1 Khái ni ệm về tin học:
Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình
xử lý thông tin một cách tự động dựa trên phương tiện kỹ thuật là máy tính điện tử
Các chuyên ngành chính trong tin học:
o Công nghệ thông tin
o Hệ thống thông tin
o Khoa học máy tính
o Công nghệ phần mềm
o Mạng máy tính
o Hệ thống thông tin quản lý…
2 Máy tính điện tử (computer):
Là một thiết bị điện tử dùng để lưu trữ và xử lý thông tin theo các chương trình định trước do con người định ra
II Thông tin và bi ểu diễn thông tin trong máy tính:
1 Khái ni ệm về thông tin:
Bất cứ thông báo hay tín hiệu gì đều được coi là một thông tin
Việc trao đổi hay tiếp nhận thông tin theo nghĩa thông thường được con người trao đổi theo nhiều cách khác nhau (thính giác, thị giác, khứu giác )
2 Bi ểu diễn thông tin trong máy tính:
Do máy tính được chế tạo dựa trên các thiết bị điện tử chỉ có hai trạng thái đóng và
mở, tương ứng với hai số 0 và 1 Nên để lưu trữ thông tin trong máy, máy tính dùng
hệ đếm nhị phân (Binary) tức là hệ đếm được biểu diễn với hai chữ số 0 và 1
Dữ liệu lưu trữ trong máy tính có thể đo lường được độ lớn hay còn gọi là dung lượng thông qua các đơn vị đo thông tin
Đơn vị cơ bản nhất để đo thông tin là bit (Binary Digit)
bit là lượng thông tin nhỏ nhất của bộ nhớ máy tính được dùng để lưu trữ một trong hai kí hiệu 0 hoặc 1 còn gọi là bit 0 hoặc bit 1
Một số đơn vị đo thông tin khác:
Trang 6Byte 1 byte = 8 bits
KiloByte 1KB = 210 byte = 1024 byte
Thông tin biểu diễn trong máy tính gồm 2 loại: thông tin số và thông tin phi số
Mọi thông tin trong máy tính đều được mã hóa bởi một chuỗi các ký tự 0 và 1 tương ứng với bit 0 và bit 1 để máy tính có thể nhận biết và xử lý
2.1 Bi ểu diễn số trong máy tính và cách chuyển đổi giữa chúng:
Hệ nhị phân: Trong máy tính, để xử lý thông tin người ta dùng hệ nhị phân (Binary
- cơ số 2), trong đó chỉ dùng 2 chữ số là 0 và 1 để biểu diễn các số tương ứng
Hệ thập phân: Trong cuộc sống hàng ngày, ta thường dùng hệ thập phân (Denary
- cơ số 10) để biểu diễn các giá trị số
Hệ thập lục phân: Cách biểu diễn của hệ đếm cơ số 2 quá dài, vì vậy người ta còn
dùng hệ đếm cơ số 16 hoặc hệ cơ số 8 để biểu diễn ngắn gọn hơn Hệ 16 sử dụng
15 chữ số như sau: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F
Trang 7 Ta nhóm bốn chữ số từ phải sang trái thành một nhóm cho đến hết rồi lấy tương ứng sang hệ 16
Mã ASCII (số nhị phân)
c, Bi ểu diễn âm thanh:
Mỗi bản nhạc được phân tích thành từng đơn âm, mỗi đơn âm được mã hóa thành 2 tham số: Cao độ và Trường độ
III C ấu trúc cơ bản của máy tính:
BẢNG MÃ ASCII
Trang 8 Các thiết bị này có thể nhìn thấy, chạm vào được và thực hiện các công việc về mặt vật lý của máy tính
1.2 Phân lo ại theo kích thước, tính năng:
Siêu máy tính (Super Computer)
Máy tính lớn (Mainframe Computer)
Máy tính mini (Minicomputer)
Máy tính cá nhân (Personal Computer)
Máy tính chuyên dụng (Special purpose computer)
1.3 Các thành ph ần cơ bản của máy tính:
a, B ộ xử lí trung tâm:
Bộ não của máy tính, xử lý các tác vụ của máy tính và điều khiển thiết bị ngoại vi Thiết bị ngoại vi kết nối với CPU bằng một hệ thống đường dẫn điện gọi là BUS: BUS dữ liệu, BUS địa chỉ và BUS điều khiển
Gồm 3 thành phần: Bộ điều khiển; Bộ số học – Logic; Bộ nhớ trong
Tốc độ của CPU (Hezt) là yếu tố quan trọng xác định hiệu suất làm việc tổng thể của máy tính
Hertz (Hz) là đơn vị đo tốc độ xung nhịp bên trong máy tính tức là số lần dao động được thực hiện trong 1 giây
Giá trị này càng lớn thì khả năng xử lý của máy tính càng nhanh
Bộ điều khiển (CU - Control Unit)
Có chức năng thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lý, được điều tiết bởi xung nhịp thời gian của đồng hồ hệ thống
CU lấy các lệnh chương trình và dữ liệu từ bộ nhớ, lưu vào các thanh ghi rồi ra lệnh cho ALU xử lý chúng
CU thực hiện điều phối, điều hòa sự trao đổi thông tin giữa CPU và thiết bị ngoại
vi
Trang 9 Bộ số học và logic (ALU - Arithmetic and Logic Unit)
Thực hiện các lệnh của CU về xử lý dữ liệu
Thực thi các phép tính số học và lôgic
Bộ nhớ trong (Main Memory)
Lưu trữ tạm thời dữ liệu và chương trình trong quá trình tính toán
Gồm bộ nhớ chỉ đọc ROM và bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM
Bộ nhớ trong ROM (Read Only Memory)
Lưu trữ các chương trình hệ thống đã được cài đặt cố định khi sản xuất: chương trình kiểm tra các thiết bị của máy, chương trình khởi động, chương trình nhập xuất
Khi bật máy, các chương trình sẽ tự động được thi hành
Dữ liện ghi trong ROM không bị mất đi khi mất điện hoặc tắt máy
Bộ nhớ trong RAM (Random Access Memory)
Lưu chương trình, dữ liệu, kết quả trung gian trong quá trình xử lý
Có tốc độ truy cập nhanh, có thể đọc hoặc ghi dữ liệu lên RAM nhưng khi mất điện dữ liệu trong RAM sẽ bị mất
Dung lượng bộ nhớ RAM hiện tại thường 2-4GB, các máy cao cấp thì dung lượng
có thể hơn 16GB
Ta phải đóng chương trình sau khi thực hiện để giải phóng bộ nhớ RAM cho các chương trình ứng dụng khác
b B ộ nhớ ngoài:
Dùng để lưu trữ dữ liệu lâu dài trong máy tính với dung lượng lớn
Ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang, ổ đĩa flash, thẻ nhớ…
Trang 10Được thiết kế để đọc/ghi dữ liệu từ đĩa CD–Compact Disc hoặc đĩa DVD - Digital Versatile Disc, thường được gọi là ổ đĩa CD, ổ đĩa DVD
Sử dụng thiết bị phát ra tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu sau đó được giải mã thành tín hiệu để đọc hoặc ghi trên đĩa
Tốc độ đọc hoặc ghi dữ liệu: 16X, 24X, 52X… với X là đơn vị đo tốc độ đọc dữ liệu của ổ đĩa, 1X có giá trị là 150 Kbps (đọc 150 Kilobyte dữ liệu trong một giây)
Ổ đĩa CD-R/DVD-R: chỉ có thể đọc dữ liệu, ổ đĩa CD-RW/DVD-RW: có thể đọc
và ghi dữ liệu lên đĩa quang
Ổ đĩa USB Flash:
Kích thước nhỏ nhẹ, cơ động, độ tin cậy và tuổi thọ cao
Sử dụng bộ nhớ flash với đặc điểm cho phép ghi và đọc dữ liệu nhiều lần với tốc độ nhanh
Dung lượng phổ biến hiện nay thường là 4GB, 8GB, 16GB và nhiều hơn nữa
c, Thi ết bị ngoại vi:
Gồm tất cả các thiết bị dùng để nhập/xuất dữ liệu trong máy tính
Thiết bị nhập: có khả năng đưa thông tin vào trong máy tính như chuột, bàn phím, máy quét, micro phone, ổ đĩa…
Thiết bị xuất: có khả năng đưa thông tin từ máy tính ra cho người dùng như màn hình, máy in, loa, ổ đĩa…
Có những thiết bị có thể vừa là thiết bị nhập vừa là thiết bị xuất như màn hình cảm
Trang 11 Màn hình – Monitor
Máy in – Printer
Thiết bị xuất âm thanh
1.4 Cơ chế hoạt động của phần cứng máy tính:
Khi máy tính được bật nguồn các lệnh trong ROM-BIOS sẽ được thực thi nhằm thực hiện việc khởi động máy tính, kiểm tra bộ nhớ máy tính và tải hệ điều hành
Hệ điều hành được tải lên RAM và chiếm một lượng RAM nhất định trong suốt thời gian vận hành hệ thống
Để điều khiển hoạt động các thiết bị ngoại vi CPU truyền dữ liệu với chúng, CPU
sử dụng chung một BUS dữ liệu cho tất cả các bộ nhớ và thiết bị ngoại vi
Các cổng vào ra đóng vai trò là cổng ngăn cách giữa thiết bị ngoại vi và BUS dữ liệu, các cổng này chỉ mở khi được CPU cung cấp đúng địa chỉ của nó
Theo cơ chế hoạt động, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của hệ thống: tốc
độ của bộ vi xử lý, bộ nhớ RAM và các thiết bị lưu trữ
Nếu một hệ thống có bộ xử lý cực nhanh nhưng không có đủ RAM hoặc hệ thống
có bộ nhớ RAM mạnh nhưng tốc độ bộ xử lý yếu thì đều có hiệu suất làm việc kém như nhau
Để tìm kiếm một hệ thống máy tính có hiệu suất tổng thể tốt ta phải xem xét tới năng lực xử lý của CPU và bộ nhớ RAM đồng thời cũng phải xét tới tốc độ và khả năng lưu trữ của ổ đĩa cứng
Phần mềm thực hiện các chức năng của nó bằng cách gửi các chỉ thị trực tiếp đến phần cứng hoặc cung cấp dữ liệu để phục vụ các chương trình hay phần mềm khác
Khác với phần cứng, phần mềm là một khái niệm trừu tượng mà ta không thể chạm vào được
2.2 Phân lo ại phần mềm:
Trang 12Các chương trình tiện ích: NC, BKAV, Vietkey…
Các ngôn ngữ lập trình: C, C++, C#, Pascal, Java, PHP, …
Phần mềm hỗ trợ công việc chuyên môn:
o Kế toán: MISA SME, FAST, 1C,…
o Tài chính – Ngân hàng: BRAVO WEONE, FINHAY, Sổ thu chi MISA,…
o Quản trị: ERP, HRM, CRM,…
2.3 B ản quyền phần mềm:
Là khái niệm sử hữu phần mềm một cách hợp pháp
Khi mua phần mềm chúng ta sẽ được cung cấp một đĩa CD hoặc đĩa DVD chứa chương trình được đóng gói và mã xác nhận bản quyền còn được gọi là Key Khi cài đặt phần mềm chúng ta sẽ được yêu cầu nhập mã xác nhận, nếu nhập sai thì phần mềm sẽ không được cài đặt
Có nhiều loại giấy phép bản quyền phần mềm:
Giấy phép đơn, Giấy phép mạng, Giấy phép giáo dục, Giấy phép dùng thử, Giấy phép miễn phí, Giấy phép thuê bao, Giấy phép mã nguồn mở
CHƯƠNG II: HỆ ĐIỀU HÀNH
Trang 13I Gi ới thiệu chung về hệ điều hành:
1 Định nghĩa:
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng với máy tính, cung cấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việc thực hiện các chương trình, quản lí chặt chẽ các tài nguyên của máy, tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu
2 Chức năng:
Tổ chức giao tiếp giữa người dùng và hệ thống
Cung cấp tài nguyên cho các chương trình và tổ chức thực hiện các chương trình
4 Phân loại hệ điều hành:
4.1 Phân lo ại theo máy tính:
Hệ điều hành dành cho máy MainFrame
Hệ điều hành dành cho máy Server
Hệ điều hành dành cho máy nhiều CPU
Hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân (PC)
Hệ điều hành dành cho máy PDA
Trang 14 (Embedded OS - hệ điều hành nhúng)
Hệ điều hành dành cho máy chuyên biệt
Hệ điều hành dành cho thẻ chip (SmartCard)
4.2 Phân lo ại theo user và số chương trình sử dụng:
Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng: mỗi lần chỉ cho phép một người đăng
nhập, các chương trình phải thực hiện lần lượt
Ví dụ: MS-DOS
Hệ điều hành đa nhiệm một người dùng: mỗi lần chỉ cho phép một người đăng nhập
song có thể kích hoạt nhiều chương trình, đòi hỏi bộ vi xử lí mạnh
Ví dụ: Windows 98, Windows 7, Windows 10
Hệ điều hành đa nhiệm nhiều người dùng: cho phép nhiều người đăng nhập vào hệ thống, thực hiện đồng thời nhiều chương trình Đòi hỏi bộ vi xử lí mạnh, bộ nhớ
trong lớn, thiết bị ngoại vi phong phú
Ví dụ: Windows 2000, XP, Vista, 7, 10, Ubuntu, Mac OS X…
4.3 Phân lo ại theo hình thức xử lí:
Hệ thống xử lý theo lô
Hệ thống xử lý theo lô đa chương
Hệ thống chia sẻ thời gian
Hệ thống song song
Hệ thống phân tán
Hệ thống xử lý thời gian thực
5 Một số hệ điều hành thông dụng:
MS-DOS (Microsoft Disk Operating System) – ra đời 8/1981 với giao diện dòng lệnh
Windows – ra mắt 11/1985 với giao diện đồ hoạ (GUI – Graphical User Interfaces)
Mac OS (Macintosh Operating System) được phát triển bởi công ty Apple cho các máy
tính Apple Macintosh, ra mắt năm 1984 với giao diện đồ hoạ
Unix: do một số nhân viên của công ty AT&T Bell Labs bao gồm Ken Thompson, Dennis Ritchie và Douglas McIlroy đưa ra những năm 1960 và 1970 Ngày nay hệ điều hành Unix được phân ra thành nhiều nhánh khác nhau, nhánh của AT&T, nhánh của một số nhà phân phối thương mại và nhánh của những tổ chức phi lợi nhuận
Linux là tên gọi của một hệ điều hành máy tính và cũng là tên hạt nhân của hệ điều hành
Trang 15Phiên bản đầu tiên do Linus Torvalds viết vào năm 1991
Phân phối dưới bản quyền GNU (General Public License)
Có nhiều bản phân phối khác nhau:
II H ệ điều hành Windows:
1 Gi ới thiệu chung:
HĐH Windows do hãng Microsoft đưa ra:
Lần đầu tiên, vào 11/1985 vớí phiên bản 1.0
9/12/1987: ra đời phiên bản 2.0
22/5/1990 ra đời phiên bản 3.0
Đầu những năm 1990 Windows 3.x lần lượt ra đời
24/8/1995: Windows 95 xuất hiện, rồi sau đó là Win98
17/2/2000: Windows 2000 dùng cho máy chủ ra đời
19/6/2000 thì có bản Windows Me dành cho máy trạm
25/10/2001: Windows XP (Windows Experience) xuất hiện
30/1/2007: Windows Vista được phát hành trên toàn cầu
22/10/2009: Windows 7, bản nâng cấp của WIN Vista ra đời
26/10/2012: Windows 8 được công bố tại Califonia (Mỹ)
29/7/2015: Windows 10 được công bố tại Califonia (Mỹ)
2 Đặc điểm của hệ điều hành Windows:
Giao diện đồ hoạ đẹp
Đa nhiệm, nhiều người dung
Bảo mật, an toàn dữ liệu cao
Có hệ CSDL chuyên dụng (registry) lưu thông tin về phần cứng, phần mềm, thông tin người dùng
Trang 16 Tích hợp nhiều trình ứng dụng như: soạn thảo văn bản, trình đồ họa và các ứng dụng hữu ích như đặt lịch, đồng hồ, máy tính, sổ tay ghi chép, các tiện ích, trình duyệt WEB (Internet Explorer), trò chơi…
Hỗ trợ nhiều giao thức mạng khác nhau: TCP/IP, DLC, NWLink, NetBEUI, Appletalk
III H ệ điều hành Windows 10:
1 Gi ới thiệu chung:
Windows 10 được phát hành ngày 29/07/2015
Các phiên bản:
Home: Lược bỏ một số các chức năng giải trí nâng cao (như Media Center)
Education: Các chức năng hỗ trợ các cơ sở giáo dục
Professional: Các chức năng kết nối mạng văn phòng cũng như kết nối mạng đầy
đủ
Enterprise: Tập hợp đầy đủ các chức năng của tất cả các phiên bản kia cộng lại
2 Quy trình khởi động Windows 10:
Nối máy tính với nguồn điện
Bật công tắc trên thân máy, màn hình
Đăng nhập (login) bằng tài khoản (Account)
3 Thoát khỏi Windows:
Nhấn nút Start, chọn Power – Shutdown
4 Màn hình nền:
Biểu tượng (Icon): có 2 dạng
Biểu tượng mặc định: có sẵn khi cài hệ điều hành, như My Computer, My Documents, Recycle Bin
Biểu tượng tắt (shortcut): do người dùng tạo ra
Chọn biểu tượng:
o Chọn 1 biểu tượng: nháy chuột lên biểu tượng
o Chọn nhiều biểu tượng
o Chọn các đối tượng rời nhau: nhấn giữ phím Ctrl
o Chọn các đối tượng liên tục: nhấn giữ phím Shift
o Sử dụng hộp checkbox
Trang 17Click chuột: nhấn phím chuột trái một lần rồi thả ra
Right click: nhấn phím chuột phải một lần rồi thả ra
Double click: nhấn nhanh phím chuột trái 2 lần liên tiếp
Drop – drag: nhấn phím chuột trái, giữ nguyên phím và di chuyển con trỏ chuột, thả phím chuột khi kết thúc hành động (thường dùng để di chuyển đối tượng)
5 C ửa sổ:
Thay đổi kích thước: nhấn rê chuột trên viền và mép góc của cửa sổ
Di chuyển: nhấn rê thanh tiêu đề đến vị trí mới
Chuyển đổi giữa các cửa sổ: nhấn Alt + Tab hoặc Windows + Tab
6 Qu ản lí các tài nguyên trong máy tính:
Ổ đĩa (vật lý - logic): quy định đặt tên A:, B: ổ đĩa mềm; C: D: E: F: ổ đĩa cứng,
ổ đĩa CD, ổ USB
Tệp (tập tin): là một tập hợp các thông tin ghi trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn
vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí Mỗi tệp có một tên để truy cập Ví dụ: Baitap.doc Không dùng các kí tự: / \ : * ? “ < > | để đặt tên tệp
Quy tắc đặt tên tệp của Windows: tên tệp gồm
Phần tên Phần mở rộng
<= 255 kí tự dùng để phân loại tệp
Trang 18Ví dụ:
Tên đúng: Tho.doc, Tin hoc.txt, Phan_dinh_phung.xls
Tên sai: bt1/5.pas, tin*hoc.ppt
Một số kiểu tệp tin thông dụng:
.doc, txt, rtf: Các tập tin văn bản
.xls : Các tập tin bảng tính Excel
.exe, bat: Các tập tin chương trình
.com : tập tin lệnh
.gif, jpeg, bmp, png: Các tập tin chứa hình ảnh
.mp3, dat, wav: Các tập tin âm thanh, video
.html, htm: Các tập tin siêu văn bản
.sql, mdb: Các tập tin chứa cơ sở dữ liệu
Thư mục – Folder (Directory): Để quản lý các tệp, hệ điều hành tiến hành lưu trữ tệp trong các thư mục Mỗi thư mục là một khoảng không gian trên đĩa và các thư mục được tổ chức theo kiểu hình cây: xuất phát từ thư mục gốc (ổ đĩa), trong mỗi thư mục có nhiều thư mục con Các thư mục cùng cấp không được trùng tên
Đường dẫn – Path: Là đường chỉ dẫn đến tệp/thư mục theo chiều đi từ thư mục gốc đến thư mục chứa tệp và sau cùng đến tệp Trong đó, tên các thư mục và tên tệp phân cách nhau bởi kí tự “\”
[Tên ổ đĩa:][\][<tên thư mục>\ \<tên thư mục>\ <tên tệp>]
Ví dụ:
C:\LAPTRINH\JAVA\javac.exe
Chỉ ra tập tin javac.exe đang được chứa trong thư mục JAVA là thư mục con của
thư mục LAPTRINH thuộc thư mục gốc ổ đĩa C
Chương trình Windows Explorer: Nháy đúp biểu tượng Computer (This PC) hoặc Windows + E
Thanh địa chỉ (Address): có hộp chọn hỗ trợ khả năng hiển thị thư mục theo sơ đồ dạng cây
Thanh công cụ cơ bản
Tạo mới tập tin:
- Cách 1: Sử dụng chương trình ứng dụng
o Mở chương trình ứng dụng
Trang 19o Soạn nội dung, lưu file
o Chú ý: Tập tin được tạo chỉ là một tập tin rỗng
Tạo thư mục mới:
- Đặt con trỏ tại vị trí muốn tạo thư mục
+ Cách 1: Nháy phải chuột, chọn New Folder
o Huỷ toàn bộ: bấm chuột vào vị trí trống bất kì
o Huỷ một đối tượng: bấm chuột vào đối tượng đó một lần nữa
Đổi tên tập tin, thư mục:
- Chọn tên tập tin/thư mục cần đổi tên
o Cách 1: Chọn menu lệnh File Rename