MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG ...............................................................................................2 PHỤ LỤC................................................................................................................2 MỞ ĐẦU ................................................................................................................3 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG.....................................................................................................................5 1.1. Tổng quan về đặc điểm của vàng ..............................................................5 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vàng ................................................................5 1.2.1. Giá dầu...............................................................................................6 1.2.2. Lãi suất ..............................................................................................6 1.2.3. Lạm phát............................................................................................6 1.2.4. Cung tiền M1 .....................................................................................7 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.....7 2.1. Phương pháp nghiên cứu và số liệu...........................................................7 2.1.1. Phương pháp nghiên cứu....................................................................7 2.1.2. Số liệu nghiên cứu..............................................................................8 2.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu ..................................................................8 2.3. Mô tả số liệu ...........................................................................................10 2.3.1. Mô tả thống kê .................................................................................10 2.3.2. Ma trận tương quan giữa các biến ....................................................11 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG KIỂM ĐỊNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ ..............................................................................................................................13 3.1. Kết quả ước lượng ban đầu .....................................................................13 3.2. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật ...................................................14 3.2.1. Kiểm định bỏ sót biến ......................................................................14 3.2.2. Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu..............................................15 3.2.3. Kiểm định đa cộng tuyến..................................................................15 3.2.4. Kiểm định phương sai sai số thay đổi...............................................16 3.2.5. Kiểm định tự tương quan..................................................................16 2 3.3. Kết quả ước lượng đã khắc phục khuyết tật.............................................17 3.4. Kiểm định giả thuyết...............................................................................17 3.4.1. Kiểm định giả thuyết thống kê của các hệ số hồi quy .......................17 3.4.2. Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ...........................18 3.4.3. Kiểm định độ phù hợp của mô hình..................................................19 3.5. Kết quả tóm tắt, một số đề xuất về phương hướng nghiên cứu và kiến nghị về cải thiện tình trạng hiện tại. .......................................................................20 3.5.1. Tóm tắt, lý giải kết quả nghiên cứu ..................................................20 3.5.2. Hạn chế và đề xuất phương hướng nghiên cứu tiếp theo...................21 KẾT LUẬN...........................................................................................................24
Trang 1VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ VÀNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2010 – 2019
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hoàng Nhật Hà Nguyễn Huyền Chiên Nguyễn Minh Đức Nguyễn Thế Minh Nguyễn Anh Tuấn Nguyễn Anh Văn
Hà Nội, tháng 3 năm 2020
Trang 2Hà( Nhóm trưởng) Chiên Đức Minh Tuấn Văn
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Nguyễn Anh Văn -Tìm và đọc các nghiên cứu đi trước
- Lời mở đầu
- Xây dựng cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu
- Tổng hợp, chỉnh sửa, hoàn thiện tiểu luận
Nguyễn Anh Tuấn - Tìm bộ số liệu
- Trình bày phương pháp nghiên cứu
- Xây dựng mô hình nghiên cứu
Nguyễn Hoàng Nhật
Hà( Nhóm trưởng)
Nguyễn Huyền
Chiên
- Kiểm định tự tương quan
- Kiểm định phương sai sai số thay đổi
- Trình bày kết quả ước lượng đã khắc phục khuyết tật Nguyễn Minh Đức -Ước lượng mô hình lần 1
- Kiểm định và khắc phục những khuyết tật( Kiểm định bỏ sót biến, kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu, kiểm định
đa cộng tuyến)
- Làm Do file Nguyễn Thế Minh - Kiểm định giả thiết hồi quy, độ phù hợp của mô hình
- Tổng kết đề tài, đề xuất khuyến nghị
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 2
PHỤ LỤC 2
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG 5
1.1 Tổng quan về đặc điểm của vàng 5
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vàng 5
1.2.1 Giá dầu 6
1.2.2 Lãi suất 6
1.2.3 Lạm phát 6
1.2.4 Cung tiền M1 7
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Phương pháp nghiên cứu và số liệu 7
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 7
2.1.2 Số liệu nghiên cứu 8
2.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu 8
2.3 Mô tả số liệu 10
2.3.1 Mô tả thống kê 10
2.3.2 Ma trận tương quan giữa các biến 11
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG KIỂM ĐỊNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 13
3.1 Kết quả ước lượng ban đầu 13
3.2 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật 14
3.2.1 Kiểm định bỏ sót biến 14
3.2.2 Kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu 15
3.2.3 Kiểm định đa cộng tuyến 15
3.2.4 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 16
3.2.5 Kiểm định tự tương quan 16
Trang 43.3 Kết quả ước lượng đã khắc phục khuyết tật 17
3.4 Kiểm định giả thuyết 17
3.4.1 Kiểm định giả thuyết thống kê của các hệ số hồi quy 17
3.4.2 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy 18
3.4.3 Kiểm định độ phù hợp của mô hình 19
3.5 Kết quả tóm tắt, một số đề xuất về phương hướng nghiên cứu và kiến nghị về cải thiện tình trạng hiện tại 20
3.5.1 Tóm tắt, lý giải kết quả nghiên cứu 20
3.5.2 Hạn chế và đề xuất phương hướng nghiên cứu tiếp theo 21
KẾT LUẬN 24
DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Ý nghĩa các biến và hệ số 10
Bảng 2 Mô tả các biến 11
Bảng 3 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 11
Bảng 4 Kết quả các hệ số ước lượng ban đầu 13
Bảng 5 Kết quả các thông số hồi quy ban đầu 14
Bảng 6 Kiểm định đa cộng tuyến 16
Bảng 7 Bảng kết quả các hệ số ước lượng khi Robust 17
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết quả mô hình hồi quy ban đầu I Phụ lục 2 Kết quả kiểm định bỏ sót biến I Phụ lục 3 Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu I Phụ lục 4 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến II Phụ lục 5 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi II Phụ lục 6 Kết quả kiểm định tự tương quan II Phụ lục 7 Kết quả hồi quy sau khi thực hiện phương pháp ước lượng sai số chuẩn mạnh Robust Standard Error II
Trang 5có rủi ro vốn có về tiền tệ Do đó vàng đóng vai trò là một kênh trú ẩn khi nền kinh
tế rơi vào suy thoái, chống lạm phát, biến động tỷ giá và bất ổn kinh tế chính trị Hơn nữa, vàng có thể tạo lực ổn định cho hệ thống tài chính bằng cách làm giảm các khoản thua lỗ khi thị trường chứng khoán đối diện với những cú sốc Bên cạnh đó vàng còn giúp đa dạng hóa danh mục đầu tư, danh mục đầu tư có chứa vàng sẽ ổn định hơn các danh mục đầu tư khác
Chính vì vậy việc “nghiên cứu các yếu tố tác động đến giá vàng Việt Nam trong giai đoạn từ 2010-2019” có vai trò vô cùng quan trọng và cấp thiết, từ việc
quan sát giá vàng và những biến động trong giá vàng Việt Nam chúng ta sẽ có thêm những dấu hiệu để nhận biết nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế toàn cầu, nó cũng là một kênh đóng vai trò dự báo những biến động trong nền kinh tế
Để hoàn thành bài tiểu luận, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ths Nguyễn Thúy Quỳnh – giảng viên bộ môn Kinh tế lượng đã luôn nhiệt tình cung
cấp các dữ liệu, kiến thức chuyên môn, định hướng cho nhóm cách triển khai cấu trúc của một bài nghiên cứu khoa học Trong quá trình tìm hiểu do hạn chế về thời gian, kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm nghiên cứu, nên bọn em mong nhận được những ý kiến phản hồi quý báu của cô để hoàn thiện tiểu luận và thực hiện
nghiên cứu tốt hơn ở những lần sau
Trang 6Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhắm đến mục tiêu tìm hiểu và làm rõ các yếu tố tác động đến giá vàng Việt Nam giai đoạn 2010- 2019; cụ thể là các yếu tố: giá dầu, lãi suất, lạm phát và cung tiền M1; từ đó đưa ra một mô hình đề xuất và dự báo giá vàng trong nước thời gian sắp tới Để thực hiện mục tiêu trên, nhóm nghiên cứu tiến hành đọc và nghiên cứu cái đề tài đi trước, các lý thuyết có liên quan và kiểm định các lý thuyết này trong phạm vi số liệu thu thập được, sau đó đứa ra mô hình đề xuất dự báo giá vàng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2019, cụ thể: giá dầu, lãi suất, lạm phát và lượng cung tiền M1
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 2019
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Việt Nam
Hạn chế và khó khăn khi thực hiện nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu vì những thiếu sót về kinh nghiệm và kiến thức nên bài tiểu luận chưa thể đi sâu phân tích hết tất cả các khía cạnh của vấn đề Bên cạnh
đó đối tượng của nghiên cứu là giá vàng còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác song việc đưa thêm nhiều biến mới vào mô hình có thể gây ra nhiều khuyết tật, khiến cho quá trình kiểm định thêm khó khăn và phức tạp Vì vậy, chúng em mong nhận được sự góp ý của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Cấu trúc bài tiểu luận
Tiểu luận gồm 3 chương với các nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Kết quả ước lượng, kiểm định và suy diễn thống kê
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
GIÁ VÀNG
1.1 Tổng quan về đặc điểm của vàng
- Vàng là một loại kinh loại quý hiếm: Người ta thường có câu: “Quý như vàng” để ám chỉ giá trị của chúng đối với cuộc sống Vàng là kim loại có màu vàng khi thành khối nhưng khi cắt nhuyễn cũng có khi có màu đen, hồng ngọc hay tía; mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, và chiếu sáng Thời xưa, vàng được khai thác nhiều nhằm
sử dụng cho việc đúc tiền; ngày nay ứng dụng nhiều trong y học, giúp làm giảm đau
và sưng do thấp khớp và lao nhưng chỉ có các muối và đồng vị của nó mới thực hiện được Ngoài ra, vàng là một chất phản xạ tốt với bức xạ điện từ nên nó được dùng làm lớp phủ bảo vệ cho nhiều vệ tinh nhân tạo, trong các tấm bảo vệ nhiệt hồng ngoại
và mũ của các nhà du hành vũ trụ
- Vàng( kim tệ) là một loại hàng hóa đặc biệt: Tiền vàng là một trong những
hình thái tiền tệ cổ xưa nhất và được sử dụng rộng rãi nhất ở rất nhiều quốc thời xưa bởi những đặc tính quý hiếm của nó Trong xã hội phong kiến thời xưa, vàng được coi là biểu hiện của sự giàu có, của quyền lực, của sự thịnh vượng của một cá nhân hay một quốc gia nào đó
- Vàng được coi là nơi trú ngụ an toàn của các nhà đầu tư khi nền kinh tế xảy
ra biến động: bởi vì vàng là một món hàng dễ tăng và giảm trong ngắn, trung hạn,
tùy thuộc vào nền kinh tế Nên khi đầu tư vào vàng nó không tiềm ẩn nhiều rủi ro bằng các kênh đầu tư khác khi nền kinh tế có biến động như: chứng khoán, bất động sản, tài chính,…
- Vàng là nguồn dự trữ quốc gia: suốt 5000 năm qua, vàng là phương thức tích
trữ của cải hữu hiệu nhất, tất cả các quốc gia trên thế giới đều có nguồn dự trữ vàng, càng là các quốc gia phát triển và giàu có thì tỉ lện dự trữ vàng trong toàn bộ dự trữ ngoại tệ của các quốc gia ấy càng cao Nga, Pháp, Italy, Đức, Mỹ, Trung Quốc là những nước có tổng dự trữ vàng lớn nhất trên thế giới Trong đó Mỹ là quốc gia có trữ lượng vàng lớn nhất thế giới khoảng 8.407 tấn( năm 2018), lượng vàng khổng lồ này chiếm hơn 75% dự trữ ngoại hối quốc gia)
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến vàng
Trang 8Trên thực tế giá vàng bị tác động bởi rất nhiều yếu tố Tuy nhiên, vì kiến thức, khả năng thu thập và tìm kiếm thông tin có giới hạn nên trong bài tiểu luận này, chúng
em chỉ đề cập tới một số chính tác động đến giá vàng, đó là giá dầu, lãi suất, lạm phát
và cung tiền M1
1.2.1 Giá dầu
- Sự tương quan trong biến động giá cả giữa các loại hàng hóa trên thị trường là điều không tránh khỏi, nhất là các loại hàng hóa cùng được định giá bằng một loại tiền tệ, trong đó vàng và dầu là 2 loại hàng hóa có mối quan hệ chặt chẽ về giá Dầu
là nguồn đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Bất cứ sự biến động của giá dầu
mỏ cũng tác động dây chuyền lên toàn bộ nền kinh tế thế giới Vì thế để giữ vững nền kinh tế phát triển ổn định, các nước có nền kinh tế lớn như Nga, Mỹ có xu hướng xây dựng các kho dự trữ dầu mỏ và tăng cường dự trữ vàng Bởi lẽ đây là hai loại hàng hóa không bị mất giá trị Tuy nhiên, dầu mỏ dưới vai trò lớn hơn hàng hóa tích trữ, khi giá dầu mỏ tăng tất yếu dẫn đến hệ quả tiền USD giảm giá trị, và các nước càng có xu hướng nhập vàng về tích trữ, do đó nhu cầu vàng trên thế giới sẽ tăng và kéo theo sự tăng giá của vàng
- Tuy nhiên cần phân biệt rằng vàng và dầu là hai loại hàng hóa khác nhau, do vậy biến động của chúng còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nữa, nên sẽ không đảm bảo được là vàng và dầu sẽ luôn biến động cùng chiều Do vậy để bù đắp thiếu sót của phần lý thuyết, thì phần định lượng dựa trên số liệu giá 2 loại hàng hóa này
do thu thập được sẽ bổ sung cho việc nhận định xu hướng tác động của giá 2 loại mặt hàng này với nhau
1.2.2 Lãi suất
Vàng không trả lãi như trái phiếu kho bạc hoặc tài khoản tiết kiệm, nhưng giá vàng lại chính là tấm gương phản ánh sự tăng và giảm lãi suất Khi lãi suất tăng, giá vàng có thể giảm đi vì nhiều người bán vàng để tìm kiếm các cơ hội đầu tư khác Khi lãi suất giảm, giá vàng có thể tăng trở lại do chi phí cơ hội để nắm giữ vàng thấp hơn
so với các khoản đầu tư khác Lãi suất thấp đồng nghĩa vàng trở nên hấp dẫn hơn
1.2.3 Lạm phát
Trang 9Giá vàng trong nước tăng còn có nguyên do xuất phát từ tâm lý người dân Việt Nam vẫn thích dự trữ vàng, đặc biệt là trong điều kiện có lạm phát (lạm phát càng cao thì mức độ dự trữ vàng càng lớn), nhu cầu mua vàng để dự trữ càng nhiều Bên cạnh đó, người dân vẫn quen sử dụng vàng trong việc đầu tư mua bán bất động sản
và những tài sản có giá trị cao Điều đó cũng làm cho giá vàng tăng
1.2.4 Cung tiền M1
Cung tiền M1( tiền mặt và tiền gửi không kì hạn) tăng thì lượng tiền sẽ lớn hơn lượng hàng hóa dịch vụ Do vậy giá hàng hóa dịch vụ có xu hướng tăng lên, từ đó gây ra hiện tượng lạm phát, hơn thế nữa nếu người dân lo ngại về việc lạm phát sẽ còn tiếp tục diễn ra trong tương lai thì họ tìm đến những kênh đầu tư an toàn hơn như vàng và đất đai, từ đó giá vàng có thể tăng lên
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu và số liệu
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu được nhóm sử dụng để phân tích: “ Những yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2019”, cụ thể:
Thứ nhất là phương pháp nghiên cứu định lượng
Thứ hai là chạy phần mềm STATA hồi quy mô hình bằng phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu nhằm phân tích và tìm mối quan hệ phụ thuộc của một biến gọi là biến phụ thuộc vào một (hoặc nhiều biến ) gọi là các biến độc lập để dự báo kết quả dựa vào những giá trị đã biết trước của biến Từ phần mềm STATA dễ dàng:
Xét phân tử phóng đại phương sai VIF để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến
Dùng kiểm định White để kiểm định khuyết tật phương sai sai số thay đổi và dùng Robust Standard Errors để khắc phục
Dùng Correlation matrix để phân tích tương quan giữa các biến
Trang 10 Dùng kiểm định F nhận xét sự phù hợp của mô hình và kiểm định t để ước lượng khoảng tin cậy cho các tham số
Dùng kiểm định Ramsey’s RESET để kiểm tra mô hình bỏ sót biến hay không
Kiểm định Breusch Godfrey để kiểm tra hiện tượng tự tương quan với
số liệu chéo và sử dụng Robust standard errors để khắc phục
Kiểm định Jaccque Bera để kiểm tra nhiễu có phân phối chuẩn không
2.1.2 Số liệu nghiên cứu
Số liệu được sử dụng nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp, được thu thập qua các nguồn có sẵn trên internet Dạng dữ liệu là dữ liệu chuỗi thời gian từ tháng 1 năm 2010 đến tháng 12 năm 2019 Thông tin về các biến sử dụng trong mô hình được mô tả ở dưới đây:
STT Tến biến Ký hiệu Tên nguồn số liệu Đơn vị đo Kỳ vọng về
dấu
1 Giá vàng Giavang “Vietnam Gold
Prices”
$/ounce
2 Giá dầu Giadau “Crude Oil Prices” $/thùng +/-
3 Lạm phát Lamphat “Vietnam Inflation
Rate”
4 Lãi suất Laisuat “Vietnam Short
Term Interest Rate ( 2004 – 2020 )”
Supply M1 ( 2000 – 2019)”
2.2 Xây dựng mô hình nghiên cứu
Từ những nghiên cứu, lý thuyết đi trước nhóm tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:
Trang 11- Mô hình hồi quy tổng thể:
trong mô hình hồi quy mẫu
Ước lượng cho 𝛽0
4 Ln(Giadau) Biến độc lập Logarit tự nhiên của Giá dầu $/thùng
mô hình hồi quy tổng thể
Cho biết khi giá dầu tăng thêm 1% với các yếu tố khác giữ nguyên thì giá vàng trung bình
thay đổi 𝛽1 %
mô hình hồi quy mẫu
Ước lượng cho 𝛽1
7 Ln(Lamphat) Biến độc lập Logarit tự nhiên của Lạm phát %
mô hình hồi quy tổng thể
Cho biết khi lạm phát tăng thêm 1% với các yếu tố khác giữ nguyên thì giá vàng trung bình thay đổi 𝛽2 %
Trang 129 𝛽̂2 Hệ số góc trong
mô hình hồi quy mẫu
Ước lượng cho 𝛽2
10 Ln(Laisuat) Biến độc lập Logarit tự nhiên của Lãi suất %/tháng
mô hình hồi quy tổng thể
Cho biết khi lãi suất tăng 1%
với các yếu tố khác không đổi thì giá vàng trung bình thay đổi
𝛽3%
12 𝛽̂3 Hệ số góc trong
mô hình hồi quy mẫu
Ước lượng cho 𝛽3
13 Ln(M1) Biến độc lập Logarit tự nhiên của Cung tiền
Cho biết khi cung tiền M1 tăng 1% với các yếu tố khác không đổi thì giá vàng trung bình thay
đổi 𝛽4%
15 𝛽̂4 Hệ số góc trong
mô hình hồi quy mẫu
Ước lượng cho 𝛽4
nhiên trong mô hình hồi quy tổng thể
Đại diện cho những nhân tố không được kể đến trong mô hình tác động đến giá vàng
mô hình hồi quy mẫu
Ước lượng cho 𝑢𝑖
Bảng 1 Ý nghĩa các biến và hệ số
2.3 Mô tả số liệu
2.3.1 Mô tả thống kê
Trang 13STT Biến Giá trị trung
bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Nhận xét:
Sau khi lấy logarit tự nhiên, các biến ln(Giavang), ln(Giadau), ln(Lamphat), ln(Laisuat), ln(M1) có độ lệch chuẩn, chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất là nhỏ hơn so với các biến Giavang, Giadau, Lamphat, Laisuat, M1 Chứng tỏ các quan sát ít biến động, càng tập trung xung quanh giá trị trung bình
2.3.2 Ma trận tương quan giữa các biến
Ln(Giavang) Ln(Giadau) Ln(Laisuat) Ln(Lamphat) Ln(M1) Ln(Giavang) 1
Ln(Giadau) 0.6495 1
Ln(Laisuat) 0.7021 0.6375 1
Ln(Lamphat) 0.7036 0.7729 0.7202 1
Bảng 3 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình
Nguồn: Tính toán và tổng hợp với sự hỗ trợ của phần mềm STATA
Trang 14Nhận xét:
Phân tích tương quan giữa biến độc lập và các biến phụ thuộc
o Về chiều của tương quan
Các biến ln(Giadau), ln(Laisuat), ln(Lamphat) có tương quan dương với ln(Giavang) tức là tương quan cùng chiều ( cùng tăng, cùng giảm ) Khi Giadau, Laisuat, Lamphat tăng thì giavang sẽ có xu hướng tăng
Biến ln(M1) có tương quan âm với ln(Giavang) tức là tương quan ngược chiều Khi M1 tăng thì Giavang sẽ có xu hướng giảm và ngược lại
o Về độ lớn: Nhìn chung hệ số tương quan của biến phụ thuộc và các biến độc lập là không cao (< 0.8)
Trong đó:
- Mối quan hệ tương quan giữa ln(Lamphat) và ln(Giavang) là mạnh nhất Điều
đó chứng tỏ mối quan hệ giữa chúng là chặt chẽ nhất, tức lạm phát có ảnh hưởng lớn nhất đến giá vàng
- Mối quan hệ tương quan giữa ln(M1) và ln(Giavang) là lỏng lẻo nhất Điều đó chứng tỏ mối quan hệ giữa chúng là không chặt chẽ nhất, tức cung tiền M1 có ảnh hưởng ít nhất đến giá vàng
Phân tích tương quan giữa các biến độc lập:
o Về chiều của tương quan:
Nhìn chung các biến ln(Giadau), ln(Lamphat), ln(Laisuat) có tương quan cùng chiều với nhau
Biến ln(M1) có tương quan ngược chiều với các biến còn lại
Trang 15tế cung tiền là một số cố định không phụ thuộc vào lãi suất do NHTW
là hệ thống cung tiền ra thị trường
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG KIỂM ĐỊNH VÀ SUY DIỄN THỐNG
KÊ
3.1 Kết quả ước lượng ban đầu
Kết quả ước lượng các hệ số hồi quy theo phương pháp bình phương tối thiểu
(OLS) như sau:
Tên biến Hệ số hồi quy Sai số chuẩn Thống kê t p-value
Bảng 4 Kết quả các hệ số ước lượng ban đầu