1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (2) copy

27 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 68,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (2) Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống

Trang 1

GIÁO ÁN ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NGỮ VĂN 6 SÁCH KẾT

NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG (GỒM 2 MÃ ĐỀ)

ÔN TẬP GIỮA KÌ II A.MỤC TIÊU:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân.

- Rèn luyện năng lực sáng tạo khi làm bài

3 Phẩm chất:

- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị: Ti vi, bảng phụ, phiếu ht

2.Học liệu: SGK, tài liệu liên quan

III.Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Nội dung 1: kiến thức phần đọc hiểu văn bản

a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập và khắc

sâu kiến thức đã học

b.Nội dung: Hs chia sẻ nội dung liên quan

c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d.Tổ chức thực hiện:

-Gv chiếu 1 số hình ảnh, câu tục ngữ liên quan đến các văn bản đã học và yêu cầu hs cho biết đó là những văn bản nào

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC- LUYỆN TẬP

Nội dung 1: Kiến thức phần đọc hiểu văn bản

a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần văn bản đã học

b.Nội dung: Hs nắm chắc kiến thưc, trả lời câu hỏi

c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ

-Hệ thống nội dung các văn bản đã học theo mẫu:

Bước 2: HS thảo luận nhóm

Bước 3: Hs trình bày, bổ sung

Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức

Trang 3

PTBĐ chính

Tự sự Truyện kể về công

lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự giác tự

cường của dân tộc ta

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

Tự sự Truyện giải thích

hiện tượng mưa bão

lũ lụt xảy ra hàng năm ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước

Đồng thời thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo

vệ cuộc sống của người Việt cổ

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

Đồng thời thể hiện ước mơ, niềm tin củanhân dân về công lý

xã hội, sự chiến thắng cuối cùng của những con người chính nghĩa lương thiện

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang đường, kì ảo

khế

Truyện

cổ tíchTự sự

Tự sự Truyện kể về người

anh tham lam độc ác

đã phải trả giả và

Truyện xây đựng nhiều chi tiết có yếu tố hoang

Trang 4

người em chăm chỉ, hiền lành, lương thiện đã được đền đáp.

Qua đó thể hiện ước

mơ của nhân dân ta về công bằng trong

xã hội là cái thiện luôn chiến thắng cái ác

đường, kì ảo

Nội dung 2: Thực hành Tiếng Việt

a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần Tiếng Việt

b.Nội dung: Hs nắm chắc kiến thức, trả lời câu hỏi

c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs

d.Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Củng cố lí thuyết

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ

Nhắc lại các đơn vị kiến thức Tiếng Việt đã học ở đầu học kì 2

Bước 2: HS thảo luận nhóm

Bước 3: Hs trình bày, bổ sung

Dự kiến sản phẩm:

- Từ, cụm từ, Nghĩa của từ

- Các biện pháp tu từ

- Dấu câu: Dấu chấm phẩy

Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: Luyện tập

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ

Đọc và trả lời câu hỏi:

Trang 5

Khi miêu tả màu vàng của hoa cải, tác giả Phạm Đức đã viết:

“…Màu vàng ánh nắng cô đúc lại, như vô vàn cánh bướm bé xíu đậu chấp chới khắp cành Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt

mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”

Dựa vào đoạn văn trên, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a Giải thích nghĩa của từ “đọng” trong câu văn: “Màu vàng ấy là tiếng nói của đất vườn, là lấp lánh những giọt mồ hôi của biết bao tháng ngày đọng lại.”

b Chỉ ra biện pháp nghệ thuật tác giả Phạm Đức đã sử dụng trong câu văn thứ nhất

Bước 2: HS thảo luận nhóm

Bước 3: Hs trình bày, bổ sung

Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức

a- Giải thích nghĩa của từ “đọng”: Chỉ sự kết tinh, lưu lại những nỗi vất vả khó nhọc, kết tinh những gì tinh túy nhất của sức sống mà thiên nhiên ban tặng.b- So sánh

Nội dung 3: kiến thức phần Viết

a.Mục tiêu: Hs hệ thống kiến thức phần viết

b.Nội dung: Hs nắm chắc kiến thức, trả lời câu hỏi

c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs

Trang 6

? Nêu yêu cầu đối với bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.

Bước 2: HS suy nghĩ

Bước 3: Hs trình bày, bổ sung

Bước 4: Gv nhận xét, chốt kiến thức

Nhiệm vụ 2: thực hành viết

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ

Viết bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích mà em yêu thích nhất

Bước 2: HS Viết bài

Bước 3: Hs trình bày, bổ sung

Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về các kiến thức và kỹ

năng đã được học trong học kỳ II

Trang 7

2 Năng lực

Kiểm tra, đánh giá mức độ phát triển các năng lực chung và năng lực đặc

thù của bộ môn:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giải quyết vấn đề: biết suy nghĩ, trăn trở để giải quyết nhiệm vụ

học tập

+ Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng những kiến thức đã học vào

việc làm bài kiểm tra tổng hợp; điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bảnthân sau khi được giáo viên, bạn bè góp ý

- Năng lực đặc thù:

+ Ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn ngữ để vận dụng kiến thức vào làm bài Đọc

- hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt cũng như tạo lập văn bản

+ Thẩm mỹ: Nhận thức được cái hay, cái đẹp qua văn bản đọc - hiểu và vận

dụng cái hay, cái đẹp đó vào quá trình làm bài

3 Phẩm chất

Trách nhiệm, trung thực trong ôn tập và làm bài

II HÌNH THỨC TỔ CHỨC: Kiểm tra trên lớp

III MA TRẬN

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt

phương thứcbiểu đạt chính

- Phát hiện được thành ngữ; các chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Nêu đượcnghĩa của từ

- Nêu được tácdụng của thànhngữ; ý nghĩacủa chi tiếttưởng tượng kìảo

- Liên hệ với một số văn bảncùng chủ đề

Trang 8

Viết bài vănđóng vai nhanvật kể lại mộtcâu chuyện cổtích

Trang 9

PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng bắt con tôm cái tép Mụ ta hứa hẹn: “Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ”.

Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa cá vừa tép Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi đến chiều vẫn không được gì.

Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :

- Chị Tấm ơi, chị Tấm ! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa Cám thừa dịp, trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình, rồi ba chân bốn cẳng về trước Lúc Tấm bước lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu.

(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại

nào? Hãy kể tên 3 tác phẩm cùng thể loại mà em biết

Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “đủng đỉnh” trong đoạn văn trên.

Câu 4 (1,0 điểm) Xác định thành ngữ dân gian trong văn bản? Nêu ý

nghĩa của việc sử dụng thành ngữ đó?

Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ

của em về đức tính chăm chỉ

PHẦN II: Viết (5,0 điểm)

Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu

chuyện đó

-

Trang 10

PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới

“Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chảphượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trướcchồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộnggặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tếTrời, đất cùng Tiên vương”

(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại

nào? Kể thêm 3 văn bản cùng thể loại với văn bản trên mà em biết

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn.

Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “ngẫm nghĩ” trong đoạn văn trên.

Câu 4 (1,0 điểm) Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích? Ý

nghĩa của chi tiết đó?

Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ

của em về vai trò của sự sáng tạo

PHẦN II: Viết (5,0 điểm)

Điểm

MÃ ĐỀ 02

Trang 11

Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu

Từ "đủng đỉnh" nghĩa là thong thả, chậm rãi trong từng

cử chỉ, từng động tác, tỏ ra không khẩn trương hoặckhông vội vã

đi rất vội, rất nhanh của Cám sau khi đã lừa dối và lấy hết

giỏ tép của Tấm

Thân đoạn (khoảng 5 câu):

-“Đức tính chăm chỉ” là cần cù, siêng năng học tập, lao động, không bê trễ trong công việc, luôn hoàn thành công

0.5 đ

MÃ ĐỀ 01

Trang 12

+ Chăm chỉ là đức tính tốt Người chăm chỉ được quý trọng, được giúp đỡ

- Phê phán: Kẻ lười biếng, dựa dẫm, có khi trở thành

gian dối, trộm cắp…không thể thành công

Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học

- Chăm chỉ là đức tính tốt, cần phải chăm chỉ trong bất kì công việc gì Mọi người phải rèn luyện tính chăm chỉ, có kế hoạch làm việc và hoàn thành kế hoạch Học sinh phảichăm chỉ học tập

1.0đ

0.5đ

Phần II Viết (5,0 điểm)

Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ

tích nàoDẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc

0,5đ

Thân bài

- Trình bày xuất thân của nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

+ Sự việc 1+ Sự việc 2+ Sự việc 3

- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc nàynối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)

3,0 đ

Trang 13

Kết bài Kết thúc câu chuyện; Bài học rút ra 0,5đ

Cách thức trình bày (1,0 điểm)

- Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi

chính tả, dùng từ, đặt câ , diễn đạt

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện

pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi

cuốn, hấp dẫn, cảm xúc

- Bài làm nổi bật được cốt truyện, có sự sáng tạo phù hợp Kể

chuyện theo một trình tự hợp lý, giữa các phần có sự liên kết

- Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo

Trang 14

+ Đề cao nghề nông.

+ Trân trọng sản phẩm do chính cọn người làm ra.

+ Đề cao sự cần cù, chịu khó, chăm chỉ và sáng tạo của con người.

sáng tạo) và vai trò của sự sáng tạo trong cuộc sống Thân đoạn (khoảng 5 câu):

- Sáng tạo: là phát minh ra những điều, những thứ mới lạ

- Biểu hiện của sự sáng tạo:

Luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi, phát minh ra những cáimới, cái hay nhằm mục đích để cuộc sống thuận tiện, dễdàng hơn

- Vai trò, ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống:

+ Sự sáng tạo giúp cho con người chăm chỉ hơn, phát triểnbản thân mình nhiều hơn, khai thác được nhiều tiềm nănghơn

+ Sự sáng tạo khiến cho cuộc sống của con người trở nêntiện ích hơn, không chỉ giải quyết được những nhu cầu cầnthiết mà còn khiến cho cuộc sống thêm thú vị hơn

- Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người có tư duy, lốisống lạc hậu không chịu tiếp thu, sáng tạo để tiến bộ mà

cứ ôm khư khư cách nghĩ của mình,… những người nàyđáng bị xã hội thẳng thắn phê phán, chỉ trích

- Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học

Khái quát lại ý nghĩa, tầm quan trọng của sáng tạo trongcuộc sống; đồng thời liên hệ, rút ra bài học cho bản thânmình

0,5 đ

1,0 đ

Trang 15

0,5 đ

Phần II Viết (5,0 điểm)

Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ tích

nàoDẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc

0,5 đ

Thân bài

- Trình bày xuất thân của nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

+ Sự việc 1+ Sự việc 2+ Sự việc 3

- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)

3,0 đ

Cách thức trình bày (1,0 điểm)

- Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi

chính tả, dùng từ, đặt câ , diễn đạt

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện

pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi

cuốn, hấp dẫn, cảm xúc

- Bài làm nổi bật được cốt truyện Kể chuyện theo một trình tự hợp

lý, giữa các phần có sự liên kết

- Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo

1,0 đ

Trang 17

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn.

- Hiểu được nội dung củađoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc –hiểu văn bản đểnói nên sự trả

nghĩa của ngườicon cho đấngsinh thành

Tạo lập văn

bản

Kể chuyệnsáng tạo

Trang 18

Chủ đề 1:

Đọc – hiểu

văn bản

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung của đoạn văn

Vận dụng kiến thức phần đọc – hiểu văn bản

để nói nên sự

trưởng thành của bản thân

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Bao nhiêu khổ cực cam goĐời cha trở nặng chuyến đò gian nan!

Nhưng chưa một tiếng thở thanMong cho con khỏe, con ngoan vui rồi

Trang 19

Cha như biển rộng, mây trờiBao la nghĩa nặng đời đời con mang!

(Ngày của Cha - Phan Thanh Tùng)

Câu 1 (1đ) Đoạn văn trên được viết theo thể thơ nào? Chủ đề của đoạn thơ

là gì?

Câu 2 (0.5đ) Từ "khổ nhọc, cam go" là từ láy hay từ ghép? Đặt câu với mỗi

từ trên?

Câu 3 (0.5đ) Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nổi bật nào?

Câu 4 (1đ) Trong hai câu thơ đầu đã sử dụng nghệ thuật đặc sắc gì? Thông

điệp tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ là gì?

II TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 5 (2.0đ) Em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ nêu suy nghĩ của em về

lòng yêu thương con người

Câu 6 (5đ) Kể lại một truyền thuyết, cổ tích, truyện ngắn đã học bằng lời văn của

- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát 0.5đ

- Chủ đề của đoạn thơ là tình phụ tử 0.5đ

Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê và ẩn dụ

- Liệt kê những khổ cực cam go của người cha đã hi sinh cho con cả cuộc đời

Trang 20

- Hình ảnh "đời cha trở nặng chuyến đò gian nan" mang ý nghĩa ẩn dụ: Người cha muốn dành tình yêu thương hết cho con nhận về mình cả hành trình gian nan vất vả để con được sống thật tốt Không quản một nắng hai sương người cha vĩ đại ấy luon chăm chút cho đứa con yêu=> Hình ảnh người cha trong trái tim người con từ đó cần có thái độ sống đúng đắn để không phụ lòng cha.

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 5

(2

điểm)

a Đảm bảo thể thức, yêu cầu của một đoạn văn (0.25đ)

b Xác định nội dung chủ yếu cần nghị luận (0.25đ)

c Triẻn khai hợp lý nội dung đoạn văn (1.0đ)

* giải thích: tình yêu thương: tình cảmg giữa con người với con người là sự đồng cảm thấu hiểu, chia sẻ giúp đỡ nhau

* bàn luận:

- Tình yêu thương được xuất phát từ trái tim luôn yêu thương, quan tâm người khác thể hiện ở sự giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ, biết hi sinh, tha thứ cho người khác

- Ý nghĩa: Khi giúp đỡ người khác ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc gặp khó khăn

+ Mỗi người biết chia sẻ yêu thương sẽ góp phần làm xã hội giàu tình cảm

và phát triển

+ Tình cảm giữa người với người ngày một bền chặt

* Mở rộng: Phê phán những người sống vô cảm, không biết yêu thương con người

* Bài học: Lòng yêu thương rất quan trọng cần biết quan tâm, chia sẻ yêu thương con người nhiều hơn

d Sáng tạo

Cách diễn đạt độc đáo có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận (0.25đ)

e Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn chính xác, chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)

Câu 6 a Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự có đầy đủ các phần (0.25đ)

Ngày đăng: 20/02/2022, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w