1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHẦN IV lí THUYẾT bổ TRỢ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG lực (TS khương)

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 760,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề Nội dung chính Ví dụ minh họa Phân loại - Thực từ: Là những từ có ý nghĩa từ vựng và có khả năng cấu tạo thành phần chính trong câu + Danh từ: là những từ chỉ sự vật người, vậ

Trang 1

PHẦN IV – HỆ THỐNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT BỔ TRỢ (Trích “Cẩm nang luyện thi Đánh giá năng lực 2021”)

- Từ đơn: Là từ chỉ do một tiếng có nghĩa tạo thành

- Từ phức: Là từ gồm hai tiếng trở lên kết hợp tạo

thành Từ phức được chia thành hai loại: từ ghép và

từ láy

+ Từ ghép: Là những từ phức được tạo ra bằng

cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt

nghĩa

+ Từ láy: Là những từ phức có quan hệ hòa phối về

âm thanh giữa các tiếng

- ông, bà, bố, mẹ…

- ông bà, bố mẹ, thương yêu…

- nhà cửa, xe máy, sách vở

- Long lanh, xúng xính

1.1.2 Phân loại

Trang 2

Chủ đề Nội dung chính Ví dụ minh họa

Phân

loại

- Thực từ: Là những từ có ý nghĩa từ vựng và có

khả năng cấu tạo thành phần chính trong câu

+ Danh từ: là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện

tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

+ Động từ: là những từ chỉ hành động, trạng thái

của sự vật

+ Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính

chất( màu sắc, hình dáng, kích thước, trọng lượng,

dung tích, phẩm chất) của sự vật, hoạt động, trạng

ít, nhiều, nặng trịch…tốt, xấu, sạch, sạch bóng…

- tôi, tao, chúng tôi, anh ấy, nó, chúng nó /này, kia, thế, ấy, đấy, nọ, vậy, cả

- một, hai, ba tá

- và, hoặc, nhưng, của, do, mà,

Trang 3

kết quả giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu

trong đoạn văn

- Cặp quan hệ từ:

- Phụ từ: Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính

từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ tạo nên

giá trị biểu cảm

- Trợ từ tình thái: Là những từ chuyên đi kèm một

từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái

độ, cách đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ

ngữ đó

- Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm,

cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp

để

- tuy - nhưng, vì-nên, không những -mà còn, càng - càng

- đã, đang, vẫn, cũng, mãi, nữa

- chính, ngay, cả, đến, tới, à, ư, nhé, nhỉ, chứ

- a, ôi, ối, ơ, ái, ui, ôi, chao ôi

1.1.3 Nghĩa của từ

Nghĩa của

từ

- Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

- Các cách chính để giải nghĩa của từ:

+ Trình bày khái quát mà từ biểu thị - mũ: đồ dùng để đội trên

đầu, úp chụp sát tóc

Trang 4

+ Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm của đối tượng mà từ

biểu thị

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần

giải nghĩa

- Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

+ Từ nhiều nghĩa: Là từ có hai nghĩa trở lên Nghĩa xuất

hiện đầu tiên là nghĩa gốc, nghĩa còn lại là nghĩa chuyển

+ Hiện tượng chuyển nghĩa:

* Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra

những từ nhiều nghĩa

* Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở cho các

nghĩa khác

* Nghĩa chuyển: Là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc

- Từ đồng âm- đồng nghĩa- trái nghĩa

+ Từ đồng âm: Là những từ phát âm giống nhau nhưng,

nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

+ Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau, được phân làm hai loại: đồng nghĩa hoàn

toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn

+ Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau

- Trường từ vựng: là tập hợp những từ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

- đi: Là hành động của

người, động vật tự di chuyển bằng những động tác liên tiếp của chân

Trang 5

liệu”

1.1.4 Từ xét về nguồn gốc- chức năng

Chủ đề Nội dung cơ bản Ví dụ minh họa

Từ mượn

- Khái niệm: từ mượn là những từ mượn từ tiếng

nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà tiếng việt chưa có từ thật thích hợp để diễn tả

- mô ( đâu), tê ( kia), răng

( sao) là từ địa phương vùng Bắc Trung Bộ

Biệt từ ngữ xã

hội

Là những từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

- gậy (điểm 1) ngỗng (điểm 2), trứng ( điểm 0):

dùng ở học sinh

Thuật ngữ

Là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ

Trang 6

- Khái niệm: So sánh là biên pháp tu từ đối chiếu

sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt

- Phân loại:

+ So sánh ngang bằng + So sánh không ngang bằng

- Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ

- Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ gọi hoặc

tả con vật, cây cối đồ vật,,,,bằng nững từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật,,,,,trở nên gần gũi với con người,biểu hiện được những suy nghĩ, tình cảm cuả con người

- Phân loại:

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người + Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự việc + Những từ chỉ hoạt động của con ngưới được dùng để chỉ hoạt động tính chất của thiên nhiên + Trò chuyện tâm sự với vật như đối với con

Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được

(Xuân Quỳnh)

Trang 7

nguời

Ẩn dụ

- Khái niệm: Ẩn dụ là biện pháp tu tù dùng sự việc,

hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tương khác dựa vào nét tương đồng ( giông nhau ) nhắm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

- Phân loại:

+ Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B

+ Ẩn sụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng hiện tượng B

+ Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất sự việc

A để chỉ phẩm chất của sự việc B + Ẩn sụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong

đó lấy cảm giác A để chỉ những cảm giác B vốn thuộc các giác quan khác,

Tiếng ghi ta lá xanh biết mấy

Tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan

(Thanh Thảo)

Hoán dụ - Khái niệm: Hán dụ là biện pháp tu từ dùng sự vật

này để gọi tên cho sự vật hiện tượng khác dựa trên

sự gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt,

- Phân loại:

+ Lấy bộ phận để chỉ toàn thể + Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng + Lấy vật dùng để chỉ người dùng

+ Lấy số ít để chỉ số nhiều, sự tổng quát

Tây Ban Nha hát nghêu ngao

(Thanh Thảo)

Áo chàm đưa buổi phân

li

(Tố Hữu)

Là biện pháp tu từ lặp đi lặp lại từ ngữ nhiều lần trong khi nói/ viết nhằm nhấn mạnh ý và bộc lộ cảm xúc

Đất là nơi anh đến trường

Nước là nơi em tắm

Trang 8

Điệp từ/ ngữ

Đất Nước là nơi ta hò hẹn

Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm

(Nguyễn Khoa Điềm)

Chơi chữ

Là biện pháp tu từ lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của

từ ngữ nhằm tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

Có tài mà cậy chi tài/ Chữ tài liền với chữ tai một vần

( Nguyễn Du)

Nói quá

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiên tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay

+ Khái niệm: Là tổ hợp nhièu từ do danh từ làm

thành tố chính với một số ngữ pháp thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo: Gồm 3 phần: phụ trước-trung tâm- phụ

sau

- một con chó đen

phụ trước DTTT phụ sau

Trang 9

Cụm động từ + Khái niệm: Là tổ hợp nhiều từ do động từ làm thành

tố chính với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo: gồm 3 phần : Phụ trước-trung tâm-phụ sau

- đang ngâm thơ

phụ trước ĐTTT phụ sau

Cụm tính từ + Khái niệm: Là tổ hợp nhiều từ do tính từ làm thành

tố chính với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo: Gồm 3 phần: phụ trước- trung tâm- phụ

- Khái niệm: Là những thành phần bắt buộc phải có

mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt trọn vẹn một ý nghĩa

- Phân loại:

+ Chủ ngữ: Là một trong hai thành phần chính của

câu, nêu tên sự vật, hiện tượang có hoạt động, đặc điểm, trạng thái được miêu tả là vị ngữ Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi Ai?, Con gì? hoặc Cái gì?

+ Vị ngữ: Là thành phần chính của câu có khả năng

kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi Làm gì? , Làm gì?, Như thế nào?

- Tôi/ là học sinh

C V

- Khái niệm: Là những thành phần không bắt buộc

phải có phải có mặt trong câu nhưng góp phần làm rõ nghĩa của câu

Trang 10

Thành phần

phụ

- Phân loại:

+ Trạng ngữ: Là thành phần phụ của câu biểu thị ý

nghĩa về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích,

phương tiện,cách thức diễn ra sự việc nêu tròn câu

+ Khởi ngữ: Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ

để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

- Trong buồng bên cạnh,

Mỵ cũng thức suốt đêm, im lặng ngồi xoa thuốc dấu cho A Sử

- Khái niệm: Là những thành phần không tham gia

vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

- Phân loại:

+ Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách

nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

+ Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận )

+ Thành phần gọi - đáp: Được dùng để tạo lập hoặc

để duy trì quan hệ giao tiếp

+ Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số

chi tiết cho nội dung chính cuả câu Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu ngạch ngang với một dấu phấy Nhiều khi thành phần phụ

- Nhưng nhất định sẽ nổ ( Lê Minh Khuê)

- Tức thật! Ồ thế này thì tức thật!

(Nam Cao)

- Nhưng này, anh Chí ạ, anh muốn đâm người cũng không khó gì

(Nam Cao)

- Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang

xa để gọi buổi chiều

(Thạch Lam)

Trang 11

trú còn được đặt sau dấu chấm

2.3 Phân loại

2.3 1 Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

Câu đơn

- Khái niệm: Là câu do một cụm C - V tạo thành

- Phân loại:

+ Câu đơn có từ “là”: vị ngữ trong câu thường do

từ “ là” kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành

Ngoài ra, tổ hợp giữa từ “là” với động từ (cụm động từ) hoặc tính từ ( cụm tính từ), cũng có thể là vị ngữ

+ Câu đơn không có từ “là”: Vị ngữ trong câu thường

do động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính

từ tạo thành

- Nó là người Strá mình

(Nguyễn Trung

Thành)

- Chợ họp giữa phố văn từ lâu

(Thạch Lam)

Câu ghép

- Khái niệm: Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C

- V không chứa nhau tạo thành Mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế câu

- Phân loại:

+ Câu ghép dùng từ nối giữa các vế câu: dùng những

từ có tác dụng nối như quan hệ từ, phó từ, đại từ, cắp

- Mặc dù trời mưa to nhưng tôi vẫn tới

Trang 12

2.3.2 Câu phân loại theo mục đích nói

Câu trần thuật - Đặc điểm hình thức: Là câu không có đặc điểm

hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán Khi viết, câu trần thuật thường kết thức bằng dấu chấm, nhưng đôi khi có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng

- Chức năng: Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả Ngoài ra, câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Ông đốc tuơi cười nhẫn nại chờ chúng tôi ( Thanh Tịnh )

Câu nghi vấn - Đặc điểm hình thức: Là câu có chứa những từ

nghi vấn ( ai, gì, nào, sao, đâu, bao giờ ) hoặc có

từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn) Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi,

- Chức năng: Chức năng chình của câu nghi vấn là dùng để hỏi Ngoài ra câu nghi vấn còn được dùng

để bộc lộ cảm xúc hoặc cầu khiến

Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

( Ngô Tất Tố )

Trang 13

Câu cảm thán - Đặc điểm hình thức: Là cấu có những từ ngữ cảm

thán như: ôi, than ôi, chao ơi, trời ơi Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than

-Chức năng: dùng để bộ lộ trực tiếp cảm xúc của người nói ( người viêt)

Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

( Thế Lữ)

Cân cầu khiến - Đặc điểm hình thưcs: Là câu có những từ cầu

khiến như : hãy, đừng, chớ, thôi hay ngữ điệu cầu khiến Khi viết, câu cầu khiến thướng kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được đunhấn mạnh thì ta có thể kết thúc băngf dấu chấm

-Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

Đi đi con! Hãy can đảm lên!

( Lí Lan)

2.4 Biến đổi câu

Rút gọn câu

- Câu rút gọn: Rút gọn câu là lược bỏ một số

thành phần câu nhằm làm cho câu gọn hơn Có thể dựa vào ngữ cảnh để khôi phục lại thành phần được rút gọn

- Câu đặc biệt: Là loại câu không cấu tạo theo

mô hình C - V, chỉ có một từ hoặc cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tượng hoặc bộc lộ cảm xúc,

- A Phủ chưa kịp nói, Mỵ lại vừa thở vừa nói:

- Ở đây chết mất,

(Tô Hoài )

- Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào

Trang 14

(Thạch Lam)

(Hoài Thanh)

Biến đổi câu chủ

động thành câu bị

động và ngược lại

- Câu chủ động: Là câu có chủ ngữ chỉ người,

vật thực hiện hành động hướng vào người, vật khác ( chủ ngữ chỉ chủ thể của hành động )

- Câu bị động: Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật

được hành động của người khác hướng vào ( chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động )

- Những người thợ đã xây xong chiếc cầu bắc qua sông

- Chiếc cầu đã được những người thợ xây xong từ đầu tháng

Trang 15

Liên kết

hình thức

có ở câu trước

- Phép nối: Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị

quan hệ với câu trước

- Phép thế: sử dụng các câu đúng sau các từ ngữ có tác

dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng: Sử dụng ở

các câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ ở câu trước

- Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

- Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Trang 16

Vui từ Ðồng Tháp, An Khê

Vui lên Việt Bắc, đèo

De, núi Hồng

(Tố Hữu)

Các phuơng châm hội

thoại

- Các phương châm hội thoại cơ bản thường gặp:

+ Phương châm về lượng:

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu

+ Phương châm về chất:

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực

+ Phuơng châm quan hệ:

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Trang 17

+ Phương châm lịch sự:

Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng

người khác

- Quan hệ giữa phương châm hội thoại

với tình huống giao tiếp:

- Việc tận dụng các phương châm hội

thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình

huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào ?

Nói ở đâu? Nói để làm gì?)

- Những trường hợp không tuân thủ

phuơng châm hội thoại:

+ Người nói vụng vê, vô ý, thiếu văn

hóa giao tiếp

+ Người nói phải ưu tiên cho một

phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu

khác quan trọng hơn

+ Người nói muốn gây một sự chú ý,

để người nghe hiểu câu nói theo một

hàm ý nào đó

- Cách dẫn trực tiếp:

+ Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý

nghĩ của người hoặc nhân vật

+ Lời dẫn trực tiếp được dặt trong dấu

ngoặc kép hoạc có dấu gạch đầu dòng

- Một loạt người vừa hút xong,

Pa Tra ngồi dậy, vuốt ngược cái đầu trọc dài, kéo đuôi tóc

ra đằng trước, cất gọng lè nhè gọi:

Trang 18

+ Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép

- Thằng A Phủ ra đây

(Tô Hoài)

- Tiếng trống thu không trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều

(Thạch Lam)

Nghĩa tường mình và

hàm ý

- Nghĩa tường minh:

Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Hàm ý:

Là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng

có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

- Thông báo cụ thể về thời tiết:

Sáng mai, trời sẽ mưa

- Anh có muốn ăn thêm chút gì không?

- Cảm ơn Tôi thấy hơi đầy bụng

B TẬP LÀM VĂN

1 Phương thức biểu đạt

Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…

Trang 19

6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền

hạn, trách nhiệm giữa người với người

Ví dụ 1: Miêu tả

Tiếng trống thu không[1] trên cái chợ của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rơ rệt trên nền trời

Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị: Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn

(Hai đứa trẻ - Thạch Lam)

Ví dụ 2: Tự sự, miêu tả

Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc.Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, buổi sáng sớm và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão

ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quện thành từng cục máu lớn

(Rừng xà nu – Nguyễn Trung Thành)

Ví dụ 3: Nghị luận

Người châu Á nhìn chung hay có tâm lý “hy sinh đời bố, củng cố đời con”, làm việc cật lực để sau này cuộc sống con cái được sung sướng Từ ngày xưa đã có những câu chuyện cả gia đình phải nhịn ăn để nuôi cậu học trò đi thi, mang vinh quang về cho ông bà, tổ tiên Trong thời đại ngày nay, nhiều bậc cha mẹ thì chạy ngược xuôi kiếm tiền cho con đi du học Khi học xong, thì tìm mọi cách để “lót ổ” cho con vào những nơi có công việc tốt, và có một gia đình ổn định Với chúng ta, không có gì tốt hơn cho con cái ngoài việc trải thảm hồng cho con đường chúng sẽ

đi qua

Ví dụ 4: Thuyết minh

Nguyễn Minh Châu sinh năm 1930, quê ở làng Văn Thai, tên nôm là làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Theo lời kể của vợ ông, bà Nguyễn Thị Doanh, tên khai sinh

Trang 20

của Nguyễn Minh Châu là Nguyễn Thí Chỉ tới khi đi học, bố mẹ mới đổi tên cho ông thành Minh Châu Trong những ghi chép cuối cùng, “Ngồi buồn viết mà chơi” ông viết trong những ngày nằm viện ở Bệnh viện Quân y 108, Nguyễn Minh Châu tự nhận xét về mình: "Từ lúc còn nhỏ tôi đã là một thằng bé rụt rè và vô cùng nhút nhát Tôi sợ từ con chuột nhắt cho đến ma quỷ Sau này lớn lên, đến gần sáu chục tuổi, đến một nơi đông người tôi chỉ muốn lẻn vào một xó khuất và chỉ có như thế mới cảm thấy được yên ổn và bình tâm như con dế đã chui tọt vào lỗ"

(Theo Wikipedia tiếng Việt)

Ví dụ 5: Biểu cảm

Ta muốn hồn trào ra đầu ngọn bút Mỗi lời thơ đều dính não cân ta Bao nét chữ quay cuồng như máu vọt Như mê man chết điếng cả làn da

Cứ để ta ngất ngư trong vũng huyết Trải niềm đau trên mảnh giấy mong manh, Đừng nắm lại nguồn thơ ta đang siết

Cả lòng ta trong mớ chữ rung rinh

(Rướm máu - Hàn Mặc Tử)

Ví dụ 6: Hành chính – công vụ

2 Phong cách ngôn ngữ

1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt - Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang

tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân

Trang 21

sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

3 Phong cách ngôn ngữ chính

luận

- Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

4 Phong cách ngôn ngữ nghệ

thuật

- Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

5 Phong cách ngôn ngữ khoa học - Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên

cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

6 Phong cách ngôn ngữ hành

chính

- Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

( Tiếng Việt, Lưu Quang Vũ - Thơ tình, NXB Văn học 2002)

Ví dụ 2: Phong cách sinh hoạt

- Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước

- Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác

Trang 22

- Việc gì còn phải chờ khi khác? Không bao giờ nên hoãn sự sung sướng lại Cụ cứ ngồi xuống đây! Tôi làm nhanh lắm

- Đã biết, nhưng tôi còn muốn nhờ ông một việc Mặt lão nghiêm trang lại:

sự sống, làm một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt Bài thơ

là những câu, những lời diễn lên, làm sống ngay lên một tình cảm, một nỗi niềm trong lòng người đọc Ta nói truyền sang hình như người đọc chỉ đứng yên mà nhận Nhưng kì thực, cái trạng thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những lời, khi mọi sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý nghĩa, những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vầng sáng xung quanh ngọn lửa

(Nguyễn Đình Thi, Mấy ý nghĩ về thơ, Ngữ văn 12, tập một)

Ví dụ 4: Phong cách báo chí

Khi thiếu tá Nguyễn Hữu Cường được cứu sống, niềm hi vọng sự trở về an toàn của thượng

tá Trần Quang Khải, phi công lái chính chiếc Su30-MK2, càng được nhân lên

Nhưng niềm hi vọng ấy đã tan biến khi tối 17-6, từ khơi xa, ngư dân báo về đã tìm thấy thi thể thượng tá Khải với chiếc dù quấn chặt! Rạng sáng 18-6, thi thể thượng tá Khải đã được đưa

về đất mẹ

Chiếc máy bay tuần thám hiện đại CASA-212 của Cảnh sát biển được lệnh tức tốc lên đường đi tìm kiếm các phi công của chiếc Su30-MK2 bị nạn cũng đã lâm nạn trên vùng biển Bạch Long Vỹ vào trưa 16-6 Những mảnh vỡ của thân máy bay đã được tìm thấy

Trang 23

Tất cả đang dốc toàn lực để tìm kiếm chín sĩ quan trong tổ bay nhưng niềm hi vọng đang mong manh dần

Mất những chiếc máy bay trị giá hàng chục triệu đôla - những tài sản rất lớn lao với một quốc gia còn nghèo khó, nhưng không một chiếc máy bay nào có thể lớn bằng sinh mạng những người lính trên chiếc máy bay đó!

Vì thế sự hi sinh của những phi công trong những ngày qua sẽ là một nỗi đau khôn nguôi không chỉ với gia đình mỗi người mà chính là sự mất mát quá lớn cho Tổ quốc, nhất là những tháng năm này, đất nước đang rất cần những người lính bay tinh nhuệ và can trường như các anh biết bao nhiêu!

Ví dụ 5: Phong cách khoa học

Hố đen hút tất cả thứ gì “chẳng may” tới gần chúng, và việc hố đen nuốt chửng hố đen khác cũng chẳng phải ngoại lệ Các nhà khoa học mới đây đã phát hiện ra hố đen to lớn bất thường ở trung tâm dải một dải thiên hà bị hố đen lớn hơn ở thiên hà khác “tiêu diệt”

Khám phá này mới chỉ là trường hợp đầu tiên Các nhà thiên văn học đã từng chứng kiến những giai đoạn cuối cùng khi các thiên hà có khối lượng tương đương hợp nhất nhưng sự hợp nhất giữa

những thiên hà với thiên hà đồng hành nhỏ hơn vẫn hoài lẩn tránh các nhà khoa học Sử dụng đài quan sát Chandra X ray của NASA, các nhà khoa học đã phát hiện 2 hố đen nằm ở trung tâm

thiên hà NGC 3393, với một hố đen lớn gấp 30 khối lượng Mặt trời và hố đen còn lại có khối lượng

ít nhất là lớn gấp 1 triệu lần khối lượng Mặt trời

3 Các thao tác lập luận

TT Các thao tác

lập luận

Nhận diện

1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và

giúp người khác hiểu đúng ý của mình

2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu

tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng

3 Chứng minh Chứng minh là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ

một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn

Trang 24

đề ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)

4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định

đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai,

hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp

và có phương châm hành động đúng

6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối

tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm

Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng,

có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản

Theo nghĩa rộng: Hoạt động học diễn ra ở mọi nơi mọi lúc, trong suòt cuộc đời một con người Không phải ngẫu nhiên người ta gọi cuóc đời là “trường đời” đây là mái trường mở ra theo bước chân của con người trên mọi nẻo đường đời, ở mọi lứa tuổi Theo ý nghĩa này, Gorki

đã gọi cuộc đời là “trường đại học của tôi” Và đây cũng là ý nghĩa chính trong khai niệm học của Lènin Bản thân cuộc đời Lênin là một minh chứng cho quan niệm này Qua trường đời, Lênin thu nhận tri thức để trở thành nhà trường có kiến thức sâu rộng Qua trường đời, Lênin “học làm cách mạng" rồi trở thành nhà cách mạng vĩ đại Tri thức của nhà trường theo nghĩa hẹp dù phong phú, toàn diện đến đâu cũng có giới hạn Tri thức của tnrờng đời mới là nguồn tri thức rộng lớn, phong phú Trong trường đời moi sự kiện, mọi lĩnh vực đời sống là trang sách Mọi người quanh

ta đều là thầy ta Người ta phải học tất thảy mọi điều dù là nhỏ nhặt nhất như câu tục ngữ đã tổng kết: “Học ăn, học nói, học gói, học mở”

(Bài viết tham khảo)

Ví dụ 2: Thao tác chứng minh

Trang 25

“Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ (KH&CN) của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1.000 tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN (kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…”

(Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết – Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014-)

Ví dụ 3: Thao tác lập luận phân tích

“Khi đã khai phóng được bản thân, con người sẽ tìm ra chính mình ở hai khía cạnh quan trọng nhất: con người văn hóa và con người chyên môn của mình

Ở khía cạnh con người văn hóa, đó là việc tìm ra được đâu là lương tri và phẩm giá của mình, đâu là lẽ sống và giá trị sống của mình; đâu là những giá trị làm nên chính mình, là những thứ mà vì nó hay để bảo vệ nó, mình sẵn lòng hi sinh mọi thứ khác; đâu là “chân ga” (để giúp mình vượt qua bao đèo cao) và đâu là “chân thắng” (để giúp mình không rơi xuống vực sâu)

Ở khía cạnh con người chuyên môn (hay con người công việc, nghề nghiệp, sự nghiệp), đó

là việc tìm ra mình thực sự thích cái gì, mình giỏi cái gì, hiểu được mình giỏi đến mức độ nào để đặt mình vào một công việc phù hợp nhất với “cái chất” con người mình Khi làm công việc mà mình giỏi nhất, mê nhất và phù hợp với “cái chất” con người của mình nhất thì khi đó làm việc cũng là làm người, khi đó mình làm việc nhưng cũng là sống với con người của mình”

(Đúng việc, một góc nhìn về câu chuyện khai minh – Giản Tư Trung, NXB Tri Thức – 2015)

Ví dụ 4: Thao tác bình luận

“Yêu nước, mỗi người cần sống có trách nhiệm hơn, trong suy nghĩ và hành động Mỗi người Việt Nam dù ở vị trí nào, ở bất cứ đâu hãy cố gắng cân nhắc lợi - hại, đúng - sai, giữ nhiệt huyết nhưng phải tỉnh táo” Ai đó đã chia sẻ như vậy trên mạng xã hội Chưa bao giờ sự tỉnh táo

và niềm tin lại được nhắc đến nhiều như bây giờ- khi mà những biến cố dồn dập về thiên tai, môi trường tác động trực tiếp đến đời sống, sinh kế của hàng chục triệu người dân cả ở núi rừng và đồng bằng, ven biển Vì thế, hơn bao giờ hết cần sự tỉnh táo và niềm tin trước những thông tin xấu mang tính xúi giục, kích động, trong đó nhiều thông tin loại này được đưa lên mạng

Trong rất nhiều thông tin trên internet, có không ít những thông tin khiến ngay cả những người có kiến thức xã hội cũng bán tính bán nghi, lo lắng, bất an Chẳng hạn vào tháng 11/2014,

Trang 26

trên internet xuất hiện thông tin cơn bão mặt trời kéo dài 6 ngày, từ ngày 16/12 đến ngày 22/12,

sẽ khiến cả thế giới rơi vào bóng đêm bởi rác thải và bụi vũ trụ che khuất mặt trời

Thông tin đó đã khiến nhiều người không chỉ bán tính bán nghi mà còn chuẩn bị đồ ăn thức uống, hy vọng tồn tại qua 6 ngày thế giới không có ánh sáng mặt trời Tháng 7/2015, một số trang báo có uy tín dẫn lời nhà báo người Mỹ J Rappoport, người từng được đề cử giải thưởng Pulitzer trích dẫn lời một “tín đồ” facebook: “Chỉ với facebook, tôi có thể đọc được mọi thứ mà tôi cần Tôi không cần biết facebook là gì nhưng chắc chắn nó không chỉ là Internet mà là thế giới

ảo của tôi Là thế giới của tôi, tại nơi tôi đang đứng”

Facebook trên thực tế cũng đã trở thành con dao 2 lưỡi với nhiều người Việt Nam sử dụng

nó Những thông tin không kiểm chứng vẫn được chia sẻ nhanh chóng trên facebook đã biến không

ít người thành nạn nhân - trong đó có các biến cố về an ninh trật tự, thiên tai và môi trường

(Dương Thanh Tùng – Sức mạnh của niềm tin, Tuoitre.vn)

Ví dụ 5: Thao tác lập luận so sánh

Người châu Á nhìn chung hay có tâm lý “hy sinh đời bố, củng cố đời con”, làm việc cật lực để sau này cuộc sống con cái được sung sướng Từ ngày xưa đã có những câu chuyện cả gia đình phải nhịn ăn để nuôi cậu học trò đi thi, mang vinh quang về cho ông bà, tổ tiên Trong thời đại ngày nay, nhiều bậc cha mẹ thì chạy ngược xuôi kiếm tiền cho con đi du học Khi học xong, thì tìm mọi cách để “lót ổ” cho con vào những nơi có công việc tốt, và có một gia đình ổn định Với chúng ta, không có gì tốt hơn cho con cái ngoài việc trải thảm hồng cho con đường chúng sẽ

(Khắc Giang - Bà bán bún và ông tỷ phú, http://vnexpress.net)

Ví dụ 6: Thao tác bác bỏ

“ …Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu?

Trang 27

Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự?

Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?

Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này:

Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra

…”

(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức

Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr 90)

4 Các hình thức nghị luậ (cách thức trình bày đoạn văn)

Do bị các hóa chất POP tấn công, quá trình phát triển bình thường của phôi bị ảnh hưởng, kết quả là các trẻ sinh ra thường nhẹ cân, tỷ lệ tử vong cao hơn Đioxin và Furan còn gây ra bệnh Clorance với triệu chứng nôn, giảm thị lực, khả năng nghe kém, giảm cân, đau đầu, thay đổi các chức năng thông thường của gan, tụy và thận Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học Pháp, bệnh tự kỷ có thể bị gây ra bởi việc não bộ của bào thai bị nhiễm độc bởi một số hóa chất do người

mẹ nhiễm phải khi mang thai (Theo báo Sức khỏe và Môi trường ngày 16/10/2015)

Ví dụ 2: Quy nạp

“Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ: “Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo” Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng tre Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần gũi Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm

Trang 28

lược Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạn bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời

(Bài viết tham khảo)

Vậy thì giá trị chúng ta là ở tư tưởng”

(Theo Pa-xcan, bản dịch của Nghiêm Toản, trong Luận văn thị phạm)

“… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới

mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi

Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng

Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự

Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng

là một lời khuyên bảo chí lí của M Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức

Trang 29

mới là con đường sống” Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”

(Bàn về việc đọc sách – Nguồn Internet)

- Thạch Lam với giọng điệu nhẹ nhàng ông đã thu hút được lòng đọc giả bởi những chi tiết rất đặc biệt

- Văn của Thạch Lam trong sáng giản dị mà trầm lắng, sâu sắc

+ Phần 1: Từ đầu đến “thay vào”: Pho

+ Phần 2: Tiếp đến “cảnh phố xung quanh”

+ Phần 3: còn lại

2 Đọc hiểu

2.1 Bức tranh thiên nhiên phố huyện

* Về không gian, truyện ngắn có nhiều khoảng không gian khác nhau:

- Không gian thực: là khung cảnh phố huyện nhỏ

- Không gian hồi tưởng: là không gian gồm cả cuộc sống của gia đình Liên trong quá khứ

- Không gian mơ tưởng: là một Hà Nội xa xăm, một thế giới khác hẳn, sáng rực và huyên náo mà chị em Liên hăng mơ tưởng

Trang 30

* Về thời gian: chủ yếu là thời gian thực tại, đó là "một buổi chiều tàn", rồi "một đêm tối tịch mịch"

* Về cảnh vật: trong mọi không gian cảnh vật đều được miêu tả một cách thơ mộng, chan

chứa tình cảm, nhất là trong không gian và thời gian thực tại: "một buổi chiều êm ả như ru ",

"một đêm mùa hạ êm như nhung"

-Cảnh vật còn biểu trưng cho sự nghèo nàn, tàn tạ và tối tăm, không lối thoát

2.2 Bức tranh đời sống phố huyện

- Cuộc sống ngột ngạt, tù túng, đơn điệu, nhàm chán và vô vị Điều đó thể hiện qua các

chi tiết như: dấu vết của một phiên chợ chiều ("Trên đất chỉ còn lại rác, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn

và lá mía", " mấy đứa trẻ con nhà nghèo ven chợ cúi lom khom trên mặt đất đi lại tìm tòi ";

hình ảnh quán phở của bác Siêu, chiếc chõng bán nước của mẹ con chị Tí, gia đình bác xẩm và nhất là hình ảnh bà cụ Thi "hơi điên" cười khanh khách và lẩn vào bóng tối

- Tính cách của người dân phố huyện được miêu tả như những con người thông quê trung thực, chịu thương chịu khó, lam lũ, khốn cùng và vô cùng nhẫn nại

- Mẹ con chị Tí ngày đi mò cua bắt tép, tối đến mới bày hàng nước, nhưng để bán cho ai? Chỉ có mấy người phu gạo hay phu xe, thỉnh thoảng mới có mấy chú lính lệ

- Phở của bác Siêu tối đến lại gánh ra bày bán cạnh đường: một món ăn xa xỉ mà chị em Liên không bao giờ mua được

- Gia đình bác xẩm đói nghèo, lam lũ

- Bà cụ Thi "hơi điên" là dấu hiệu tột cùng của sự bế tác đến ngột thở

2.3 Tâm trạng nhân vật Liên

- Chị em Liên vốn là "hai đứa trẻ" nên có cái nhìn thật sự hồn nhiên, chân thực

- Tâm trạng của chị em Liên trước khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống nơi phố huyện

có hai măt: một mặt, họ rất yêu thiên nhiên, cảm thấy thân thuộc trước hình ảnh, mùi vị nơi quê hương, nhưng mặt khác họ cảm thấy rất buồn tẻ, đơn điệu và nhàm chán Cảm giác nhàm chán trước cuộc sống vô vị, ngột ngạt nơi phố huyện là cảm giác bao trùm

2.4 Hình ảnh đoàn tàu

- Đoàn tàu được miêu tả với những chi tiết vừa hiện thực vừa biểu trưng, nó biểu trưng cho khát vọng vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn

Trang 31

- Sở dĩ chị em Liên cố thức chỉ để chờ được trông thấy một chuyến tàu đêm đi ngang quan vì hình ảnh chuyến tàu đêm gợi ra những niềm khát vọng xa xôi, hợp với tâm lí những đứa

tẻ đang phải chịu cuộc sống tù túng, nhàm chán và vô nghĩa

3 Đặc sắc nghệ thuật

- Truyện trữ tình, truyện không có truyện

- Thông qua các biểu tượng thể hiện một tâm trạng, đằng sau tâm trạng gửi gắm một tư tưởng

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật qua tác động của ngoại cảnh trong một thời gian và không gian nghệ thuật hẹp nhưng cụ thể

- Ngôn ngữ sát thực, súc tích và giàu tính biểu cảm

- Hình ảnh cái tôi tác giả thấp thoáng đằng sau các hình tượng- một cái tôi nhân hậu, giàu tình thương, nhỏ nhẹ và dịu dàng, tâm hồn nhậy cảm với cái buồn nỗi khổ của những người dân nghèo trong xã hội cũ

Bài 2 CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ (Nguyễn Tuân)

- Ông có rất nhiều những tác phẩm nổi tiếng trong đó có bài truyện ngắn “Chữ người tử tù”, “Vang bóng một thời”…

Trang 32

+ Người viết chữ đẹp: kẻ tử tù

- Thú vị: + Ngoài đời: hai người là kẻ thù

+ Tâm hồn: là hai người tri kỷ tri âm

2.2 Hình tượng Huấn Cao

2.2.1 Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa của một thời đã qua

- Có tài “viết chữ rất nhanh và rất đẹp”, được mọi người thán phục và là niềm mơ ước, khát

khao của viên Quản ngục

– Chữ của Huấn Cao còn là báu vật hiếm có trên đời

2.2.2 HC là người có khí phách hiên ngang

- Ông coi thường bạo lực, dám chống lại triều đình, khinh khi Quản ngục;

- Thất bại nhưng không khuất phục;

- Bình thản trước cái chết;

- Bị tù về thể xác nhưng tự do trong tâm hồn

2.2.3 Huấn Cao là người có nhân cách cao thượng, có thiên lương trong sáng

– Vàng bạc và quyền thế không thể ép ông cho chữ

– Rất trân trọng “ thiên lương”

– Nhân cách cao đẹp của ông thể hiện qua cảnh cho chữ trong tù –một việc làm “xưa nay chưa từng có”- khẳng định cái đẹp, cái tài hoa đã chiến thắng cái xấu xa thấp hèn

– Lời khuyên của ông với Quản ngục thật chân thành cũng chứng minh nhân phẩm và thiên lương tỏa sáng nơi bất lương ngự trị – Huấn Cao là hiện thân của phẩm chất cao đẹp và cái tâm của người nghệ sĩ

2.3 Hình tượng viên Quản ngục:

- Là người có học vấn (đọc vỡ nghĩa sách thánh hiền) nhưng chọn lầm nghề;

- Là người biết trân trọng cái tài, cái thiên lương, cái đẹp, chữ đẹp;

-Những suy nghĩ và hành động của ông với Huấn Cao đều thể hiện tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” và một khao khát đáng trân trọng: có chữ của ông Huấn Cao treo trong nhà;

- Cái vái lạy của ông với Huấn Cao ở đoạn cuối là một lời thề thiêng liêng- khẳng định cái đẹp và tài hoa đã cảm hóa nhân cách con người

3 Đặc sắc nghệ thuật

Ngày đăng: 20/02/2022, 14:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w