Đề kiểm tra ngữ văn 6 giữa kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống (gồm 4 đề) Đề kiểm tra Ngữ văn 6 kì 2 sách kết nối tri thức với cuộc sống, có ma trận
Trang 1TRƯỜNG THCS
TỔ: XÃ HỘI
Họ và tên GV:………
Ngày soạn: 08/02/2022
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn Lớp 6C, 6G
Thời gian làm bài: 90 phút
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về các kiến thức và kỹ
năng đã được học trong học kỳ II
2 Năng lực
Kiểm tra, đánh giá mức độ phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù
của bộ môn:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: biết suy nghĩ, trăn trở để giải quyết nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng những kiến thức đã học vào việc
làm bài kiểm tra tổng hợp; điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân sau khi được giáo viên, bạn bè góp ý
- Năng lực đặc thù:
+ Ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn ngữ để vận dụng kiến thức vào làm bài Đọc
- hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt cũng như tạo lập văn bản
+ Thẩm mỹ: Nhận thức được cái hay, cái đẹp qua văn bản đọc - hiểu và vận
dụng cái hay, cái đẹp đó vào quá trình làm bài
3 Phẩm chất
Trang 2Trách nhiệm, trung thực trong ôn tập và làm bài.
II HÌNH THỨC TỔ CHỨC: Kiểm tra trên lớp
III MA TRẬN
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt
Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu:
Truyện
truyền
thuyết;
truyện cổ
tích
- Nhận biết được thể loại;
phương thức biểu đạt chính
- Phát hiện được thành ngữ; các chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Nêu được nghĩa của từ
- Nêu được tác dụng của thành ngữ; ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Liên hệ với một số văn bản cùng chủ đề
Số điểm: 3,0
Tỉ lệ: 30%
Tỷ lệ Tỉ lệ:15% Tỉ lệ: 10 % Tỉ lệ: 5%
II Viết
Viết đoạn văn liên quan đến các chủ đề đã học
Viết bài văn đóng vai nhan vật kể lại một câu chuyện cổ tích
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ: 5%
Số câu: 2
Số điểm: 7,0
Tỉ lệ: 70%
Trang 3Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 2
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 5,0
Tỉ lệ: 50%
Số câu: 6
Số điểm: 10,0
Tỉ lệ:100%
IV ĐỀ KIỂM TRA
UBND HUYỆN
TRƯỜNG THCS
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: ……… ……… Lớp: …
PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra
đồng bắt con tôm cái tép Mụ ta hứa hẹn: “Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì
thưởng cho một cái yếm đỏ”
Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy
giỏ vừa cá vừa tép Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi
đến chiều vẫn không được gì
Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :
- Chị Tấm ơi, chị Tấm ! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng
Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa Cám thừa dịp, trút
hết tép của Tấm vào giỏ của mình, rồi ba chân bốn cẳng về trước Lúc Tấm bước
lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu
(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng
Chi)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại nào?
Hãy kể tên 3 tác phẩm cùng thể loại mà em biết
Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?
Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “đủng đỉnh” trong đoạn văn trên.
Điểm
MÃ ĐỀ 01
Trang 4Câu 4 (1,0 điểm) Xác định thành ngữ dân gian trong văn bản? Nêu ý
nghĩa của việc sử dụng thành ngữ đó?
Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về đức tính chăm chỉ
PHẦN II: Viết (5,0 điểm)
Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu
chuyện đó
-
Hết-UBND HUYỆN
TRƯỜNG THCS
BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Họ và tên: ……… ……… Lớp: …
PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)
Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới
“Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, đất cùng Tiên vương”
(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng
Chi)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại nào?
Kể thêm 3 văn bản cùng thể loại với văn bản trên mà em biết
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn.
Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “ngẫm nghĩ” trong đoạn văn trên.
Điểm
MÃ ĐỀ 02
Trang 5Câu 4 (1,0 điểm) Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích? Ý
nghĩa của chi tiết đó?
Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ
của em về vai trò của sự sáng tạo
PHẦN II: Viết (5,0 điểm)
Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu chuyện
đó
Hết
-V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU CHẤM
Phần I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (4,0 điểm)
Câu 1
(1,0 điểm)
- Đoạn trích trên được trích trong văn bản Tấm Cám thuộc thể loại truyện cổ tích
- 3 tác phẩm cùng thể loại: Thạch Sanh, Cây khế, Sọ Dừa
0,5đ
0,5đ
Câu 2
(0,5 điểm)
Câu 3
(0,5 điểm)
Từ "đủng đỉnh" nghĩa là thong thả, chậm rãi trong từng
cử chỉ, từng động tác, tỏ ra không khẩn trương hoặc không vội vã
0,5đ
Câu 4
(1,0 điểm)
Thành ngữ trong đoạn trích: “mò cua bắt ốc”: chỉ cuộc sống vất vả của Tấm ; “ba chân bốn cẳng” gợi hành
động đi rất vội, rất nhanh của Cám sau khi đã lừa dối và
lấy hết giỏ tép của Tấm
0,5đ
0,5đ
Câu 5 Mở đoạn (câu chủ đề): Nêu ý có liên quan (nhân vật 0.5 đ
MÃ ĐỀ 01
Trang 6(2,0 điểm)
Tấm chăm chỉ, siêng năng qua văn bản) để dẫn vào vấn
đề (đức tính chăm chỉ) và nhận định đức tính chăm chỉ có nhiều tác dụng
Thân đoạn (khoảng 5 câu):
-“Đức tính chăm chỉ” là cần cù, siêng năng học tập, lao động, không bê trễ trong công việc, luôn hoàn thành công việc
- Tác dụng của đức tính chăm chỉ :
+ Trong cuộc sống, con người phải làm việc Mỗi người đều có công việc Việc gì cũng phải bỏ công sức
+ Với học sinh, chăm chỉ sẽ có kết quả học tập tốt, được lên lớp, đáp lại công lao của cha mẹ, thầy cô
+ Với mọi người, chăm chỉ sẽ hoàn thành được công việc, thành công trong cuộc sống, có người trở nên nổi tiếng
+ Chăm chỉ là đức tính tốt Người chăm chỉ được quý trọng, được giúp đỡ
- Phê phán: Kẻ lười biếng, dựa dẫm, có khi trở thành
gian dối, trộm cắp…không thể thành công
Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học
- Chăm chỉ là đức tính tốt, cần phải chăm chỉ trong bất kì công việc gì Mọi người phải rèn luyện tính chăm chỉ, có
kế hoạch làm việc và hoàn thành kế hoạch Học sinh phải chăm chỉ học tập
1.0đ
0.5đ
Phần II Viết (5,0 điểm)
Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ
tích nào Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc
0,5đ
- Trình bày xuất thân của nhân vật
Trang 7Thân bài - Diễn biến chính:
+ Sự việc 1 + Sự việc 2 + Sự việc 3
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí
(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)
3,0 đ
Cách thức trình bày (1,0 điểm)
- Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câ , diễn đạt
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện
pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi
cuốn, hấp dẫn, cảm xúc
- Bài làm nổi bật được cốt truyện, có sự sáng tạo phù hợp Kể
chuyện theo một trình tự hợp lý, giữa các phần có sự liên kết
- Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo
1,0 đ
Phần I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)
Câu 1
(1,0 điểm)
- Đoạn trích trên được trích trong văn bản Bánh Chưng, bánh Giầy thuộc thể loại truyện truyền thuyết
- 3 tác phẩm cùng thể loại: Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh; Sự tích Hồ Gươm
0,5đ
0,5đ
Câu 2
(0,5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Tự sự
0,5đ
Câu 3
(0,5 điểm)
Từ "ngẫm nghĩ" nghĩa là suy nghĩ rất kĩ rồi mới nói ra 0,5 đ
Câu 4 Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong đoạn trích: Lang Liêu 0,5đ
MÃ ĐỀ 02
Trang 8(1,0 điểm)
bỗng nằm mơ thấy thần về chỉ bảo cho mình về cách làm bánh
Ý nghĩa:
+ Đề cao người lao động – người lao động là Lang Liêu, thành quả lao động (hạt gạo)
+ Đề cao nghề nông
+ Trân trọng sản phẩm do chính cọn người làm ra
+ Đề cao sự cần cù, chịu khó, chăm chỉ và sáng tạo của con người
0,5đ
Câu 5
(2,0
điểm)
Mở đoạn (1 câu chủ đề): Nêu ý có liên quan (nhân vật Lang Liêu đã có sự sáng tạo khi tự làm ra bánh Chưng, bánh Giầy khi được thần mách bảo) để dẫn vào vấn đề (sự sáng tạo) và vai trò của sự sáng tạo trong cuộc sống
Thân đoạn (khoảng 5 câu):
- Sáng tạo: là phát minh ra những điều, những thứ mới lạ
- Biểu hiện của sự sáng tạo:
Luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi, phát minh ra những cái mới, cái hay nhằm mục đích để cuộc sống thuận tiện, dễ dàng hơn
- Vai trò, ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống:
+ Sự sáng tạo giúp cho con người chăm chỉ hơn, phát triển bản thân mình nhiều hơn, khai thác được nhiều tiềm năng hơn
+ Sự sáng tạo khiến cho cuộc sống của con người trở nên tiện ích hơn, không chỉ giải quyết được những nhu cầu cần thiết mà còn khiến cho cuộc sống thêm thú vị hơn
- Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người có tư duy, lối sống lạc hậu không chịu tiếp thu, sáng tạo để tiến bộ mà
cứ ôm khư khư cách nghĩ của mình,… những người này đáng bị xã hội thẳng thắn phê phán, chỉ trích
- Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học Khái quát lại ý nghĩa, tầm quan trọng của sáng tạo trong cuộc sống; đồng thời liên hệ, rút ra bài học cho bản thân mình
0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ
Phần II Viết (5,0 điểm)
Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ tích
Trang 9nào Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc
Thân bài
- Trình bày xuất thân của nhân vật
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện
- Diễn biến chính:
+ Sự việc 1 + Sự việc 2 + Sự việc 3
- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí
(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)
3,0 đ
Cách thức trình bày (1,0 điểm)
- Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câ , diễn đạt
- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện
pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi
cuốn, hấp dẫn, cảm xúc
- Bài làm nổi bật được cốt truyện Kể chuyện theo một trình tự hợp
lý, giữa các phần có sự liên kết
- Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo
1,0 đ
MÃ ĐỀ 03
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Bộ môn: Ngữ văn 6
A BẢNG MÔ TẢ
Trang 10Đọc – hiểu
văn bản
thơ viết theo thể thơ nào
- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn
- Hiểu được nội dung của đoạn văn
thức phần đọc – hiểu văn bản
để nói nên sự trả nghĩa của người con cho
thành
Tạo lập văn
bản
Kể chuyện sáng tạo
B BẢNG MA TRẬN
Cấp
độ
Chủ đề
(Nội dung,
chương…)
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Cộng
Chủ đề 1:
Đọc –
hiểu văn
bản
- Nhận ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn
- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn
- Hiểu được nội dung của đoạn văn
Vận dụng kiến thức phần đọc – hiểu văn bản
để nói nên sự trưởng thành của bản thân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2
Số điểm:
1
Tỉ lệ: 10
%
Số câu: 1
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 4
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30
%
Chủ đề 2:
Tạo lập
văn bản
Tạo lập văn bản kể lại được một câu chuyện
Trang 11Tỉ lệ: Tỉ lệ: % Tỉ lệ: 0% Tỉ lệ: % Tỉ lệ: 60 % 7
Tỉ lệ: 70
%
Tổng số
câu:
Tổng số
điểm:
Tỉ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 2
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10
%
Số câu: 2
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50
%
Số câu: 10
Số điểm:
10
Tỉ lệ: 100
%
C ĐỀ KIỂM TRA
I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
Bao nhiêu khổ cực cam go Đời cha trở nặng chuyến đò gian nan!
Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của Cha - Phan Thanh Tùng)
Câu 1 (1đ) Đoạn văn trên được viết theo thể thơ nào? Chủ đề của đoạn
thơ là gì?
Câu 2 (0.5đ) Từ "khổ nhọc, cam go" là từ láy hay từ ghép? Đặt câu với
mỗi từ trên?
Câu 3 (0.5đ) Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nổi bật nào?
Câu 4 (1đ) Trong hai câu thơ đầu đã sử dụng nghệ thuật đặc sắc gì?
Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ là gì?
II TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 5 (2.0đ) Em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ nêu suy nghĩ của em
về lòng yêu thương con người
Câu 6 (5đ) Kể lại một truyền thuyết, cổ tích, truyện ngắn đã học bằng lời văn của
mình
D ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Câu 1 - Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát 0.5đ
Trang 12(1 điểm) - Chủ đề của đoạn thơ là tình phụ tử 0.5đ
Câu 2
(0.5 điểm)
Từ "khổ nhọc, cam go" là từ ghép
Câu 3
(0.5 điểm)
Hai câu cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh
Câu 4
(1 điểm)
Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê và ẩn dụ
- Liệt kê những khổ cực cam go của người cha đã hi sinh cho con cả cuộc đời
- Hình ảnh "đời cha trở nặng chuyến đò gian nan" mang ý nghĩa ẩn dụ: Người cha muốn dành tình yêu thương hết cho con nhận về mình cả hành trình gian nan vất vả để con được sống thật tốt Không quản một nắng hai sương người cha vĩ đại ấy luon chăm chút cho đứa con yêu=> Hình ảnh người cha trong trái tim người con từ đó cần có thái độ sống đúng đắn để không phụ lòng cha
II TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 5
(2
điểm)
a Đảm bảo thể thức, yêu cầu của một đoạn văn (0.25đ)
b Xác định nội dung chủ yếu cần nghị luận (0.25đ)
c Triẻn khai hợp lý nội dung đoạn văn (1.0đ)
* giải thích: tình yêu thương: tình cảmg giữa con người với con người là
sự đồng cảm thấu hiểu, chia sẻ giúp đỡ nhau
* bàn luận:
- Tình yêu thương được xuất phát từ trái tim luôn yêu thương, quan tâm người khác thể hiện ở sự giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ, biết hi sinh, tha thứ cho người khác
- Ý nghĩa: Khi giúp đỡ người khác ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc gặp khó khăn + Mỗi người biết chia sẻ yêu thương sẽ góp phần làm xã hội giàu tình cảm và phát triển
+ Tình cảm giữa người với người ngày một bền chặt
* Mở rộng: Phê phán những người sống vô cảm, không biết yêu thương con người
* Bài học: Lòng yêu thương rất quan trọng cần biết quan tâm, chia sẻ yêu thương con người nhiều hơn
d Sáng tạo Cách diễn đạt độc đáo có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận (0.25đ)
e Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn chính xác, chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)
Trang 13Câu 6
a Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự có đầy đủ các phần (0.25đ)
+ Mở bài: Giới thiệu truyện sẽ kể
Thân bài:
+ Kể lại nội dung truyện
+ Kết bài: Đánh giá, nêu ý nghĩa truyện
b Xác định đúng vấn đề, kể truyện sáng tạo (0.25đ)
c Kể lại nội dung một truyện đã học cần đảm bảo hướng sau đây: (4đ)
* Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Người kể sử dụng ngôi kể thứ ba
- Các sự kiện được trình bày theo trình tự thời gian
- Đảm bảo kể đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện
* Bài văn gồm có 3 phần
Mở bài:
- Nêu tên truyện
- Nêu lý do em muốn kể lại
- Dùng ngôi kể thứ ba để kể
Thân bài:
- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu truyện
- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ đầu đến kết thúc
- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian
- Sự việc này nối tiếp sự việc kia theo một cách hợp lý
- Thể hiện được các yếu tố kỳ ảo
Kết bài:
- Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện
d Sáng tạo
Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề tự sự (0.25đ)
e Chính tả
Dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)