Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách cánh diều , có ma trận
Trang 1Đề kiểm tra giữa học kỳ 2 NGỮ VĂN 6, SÁCH CÁNH DIỀU
(GỒM 2 ĐỀ)
* Ma trận đề
Mức độ
NLĐG
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Thấp
Vận dụng cao
Tổng
I Đọc- hiểu
Ngữ liệu: văn bản
tự sự
Tiêu chí lựa chọn
ngữ liệu:
Một đoạn trích văn
bản tự sự tương
đương với một đoạn
văn bản được học
chính thức trong
chương trình; có đề
tài, chủ đề quen
thuộc, đảm bảo tính
giáo dục
Nhận biết
về ngôi kể, nhân vật, biện pháp xây dựng câu chuyện trong văn bản; chủ ngữ trong câu
Hiểu được nội dung văn bản, biết tóm tắt văn bản tự
sự theo yêu cầu; hiểu được cấu tạo của chủ ngữ trong câu
Liên hệ hành động của nhân vật với thực
tế cuộc sống để nhận ra cách ứng
xử phù hợp
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
C1+ C2 +
Ý 1 C4 1,5 15%
C2+ Ý 2 C4
2,5 25%
C5
1,0 10%
5
5 50%
II Viết
Viết bài văn kể lại
một trải nghiệm
đáng nhớ của thân
Hoặc: Viết bài văn
trình bày suy nghĩ
về một vấn đề bản
Tạo lập văn bản hoàn chỉnh theo yêu cầu
Trang 2thân quan tâm.
Câu
Điểm
Tỉ lệ %
C6 5,0 50%
1 5,0 50%
Tổng số câu
Số điểm toàn bài
Tỉ lệ % điểm cả bài
2,5 câu 1,5 15%
1,5 câu 2,5 25%
1 1,0 10%
1 5,0 50%
6 10 100%
* Đề bài
Phần I Đọc hiểu văn bản
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi:
… Mấy hôm sau, Mèo Con đã thuộc tất cả các ngóc ngách từ trên nhà xuống bếp, từ trong sân đến ngoài vườn Đến chỗ nào cũng có những cuộc gặp gỡ, những câu chuyện làm cho Mèo Con ngẫm nghĩ Cả ngày, chú chạy chơi cho đến lúc nào nghe Bống gọi: “Miu Miu về ăn cơm”
Bữa trưa ấy, Mèo Con lại nằm lim dim mắt sưởi nắng trên thềm nhà Mẹ Bống đang xay cối thóc ù ù, rào rào Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi
Bỗng trong chuồng gà nghe quác một tiếng thật to Quác quác, Gà Mẹ từ trong chuồng kêu thất thanh, xòa cánh nhảy tót ra ngoài, kêu te tái Mèo Con vút một cái
đã băng mình đến
“Quác quác, chết chết” Gà Mẹ mắt long lên, đuôi và cánh xù to, cuống quýt Mèo Con bỗng lạnh người Một con rắn đang bạnh to cổ, lắc lư cất cao cái đầu, trườn mình lên ổ trứng gà đang ấp
“Quác quác! Cậu Miu ơi! Cậu Miu cứu lấy ổ trứng của tôi!”
Miu không kịp suy nghĩ gì, nhảy chồm lên giữa mình Hổ Mang Phịch, cả hai con rơi xuống đất
Hổ Mang cổ càng bạnh to, mắt như hai hòn lửa, lưỡi thè ra hằn học: “Thằng ranh, mày muốn chết sẽ được chết”
Vút, cái đầu rắn lao thẳng tới
Trang 3Mèo Con quật đuôi, nhảy sang bên tránh được: “Phì, tao sẽ bẻ gãy xương sống mày” Mèo Con thấy phun dữ tợn, lông dựng đứng lên, răng nanh nhe ra, vuốt nhọn thủ sẵn ở cả bốn chân Vút, rắn lại lao cái nữa, Mèo Con lại vừa vặn tránh được
“Quác quác, cậu phải nhảy vòng tròn thì nó mới không mổ kịp” Gà Mẹ ở ngoài, kêu to lên Mèo Con được mách nước, cứ chồm chồm nhảy tròn xung quanh
Hổ Mang cố xoay theo, cái đầu lắc lư, nhưng nó không mổ được cái nào nữa
Bỗng chát một tiếng, Hổ Mang gục đầu xuống, quằn quại định chuồn đi Chát một tiếng nữa, Hổ Mang đã gãy sống lưng nằm thẳng đờ Mẹ Bống tay cầm cái đòn gánh nện cho cái nữa giập đầu con rắn độc Hổ Mang hết ngọ ngoạy
“Cục te cục tác Ối giời, thôi thoát rồi Cám ơn cậu Miu nhé!”
Gà Mẹ lục cục nhảy lên chuồng, xem ổ trứng có việc gì không
Bống ở trên nhà chạy xuống, bế Mèo Con lên:
– Úi chào, tí nữa rắn nó mổ chết Miu của chị
Mẹ Bống bảo:
– Con Miu này thế mà gan, nó đánh nhau mãi với con rắn đấy!
(Nguyễn Đình Thi, Cái tết của mèo con – Cuộc chiến với rắn hổ mang).
Câu 1 Xác định ngôi kể và tên các nhân vật trong đoạn trích.
Câu 2 Câu chuyện được kể trong đoạn trích là gì? Tóm tắt nội dung đó trong
khoảng 3 dòng
Câu 3 Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để xây dựng câu chuyện?
Câu 4 Tìm chủ ngữ trong câu sau và cho biết các chủ ngữ được cấu tạo như thế nào:
Mấy chú gà con kêu chiêm chiếp, xúm xít đến nhặt những hạt thóc vãi.
Câu 5 Em có đồng ý với hành động đánh nhau với Hổ Mang của Mèo Con trong
đoạn trích không? Vì sao? (Viết trong khoảng 3 – 5 dòng)?
Phần II Viết (5 điểm)
Câu 6 Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau:
Đề 1 Em đã từng trải qua những chuyến đi xa, được khám phá và trải nghiệm
biết bao thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa, học tập được bao điều mới lạ… Hãy kể lại một chuyến đi và trải nghiệm đáng nhớ của bản thân
Trang 4Đề 2 Viết bài văn, trình bày ý kiến của em về một vấn đề (học tập, môi
trường, tệ nạn xã hội, ) trong đời sống mà em quan tâm
HƯỚNG DẪN CHẤM
1
HS trả lời rõ 2 ý sau:
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Các nhân vật: Mèo con, gà mẹ, Hổ
Mang, Bống, mẹ Bống
- 0,5 điểm: trả lời đầy đủ, chính xác như đáp án
- 0,25 điểm: trả lời được 1 ý so với đáp án
- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai
2
HS trả lời 2 ý sau:
- Đoạn trích kể về việc Mèo Con chiến
đấu với Hổ Mang để cứu ổ trứng của Gà
Mẹ
- Gợi ý tóm tắt: Mèo Con đang nằm
sưởi nắng thì nghe tiếng kêu cứu của Gà
Mẹ, chú vội lao đến và nhảy chồm lên
chiến đấu với Hổ Mang Được sự trợ
giúp của Mẹ Bống, Hổ Mang bị giết
chết, ổ trứng của Gà Mẹ được bảo vệ an
toàn.
- 1,5 điểm: trả lời đảm bảo đủ 2 ý như đáp án
- 1,0 điểm: trả lời được cả 2 ý nhưng còn thiếu sót
- 0,5 điểm: chỉ trả lời được 1 ý như đáp án
- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai
3 Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa.
- 0,5 điểm: trả lời đúng biện pháp nghệ thuật
- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai
4 HS cần trả lời được:
- Chủ ngữ:
Mấy chú gà con
- 1,5 điểm: nêu đúng 2 ý như đáp án
- 1,0 điểm: trả lời được 2 ý nhưng còn thiếu sót so với đáp
Trang 5- Cấu tạo:
+ Cụm danh từ: Mấy chú gà con;
án
- 0,5 điểm: chỉ nêu đúng 1 ý
- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai
5
HS có thể lựa chọn cách trả lời đồng
ý/ không đồng ý và lí giải hợp lí:
- Đồng ý Vì đó là hành động dũng cảm,
sẵn sàng cứu giúp khi người khác gặp
khó khăn, nguy hiểm
- Không đồng ý Vì đó là hành động liều
lĩnh, đặt bản thân vào tình thế nguy
hiểm (Cần hành động bình tĩnh, có thể
tìm kiếm sự trợ giúp từ người khác)
- 1,0 điểm: trả lời đúng như định hướng của đáp án
- 0,5 điểm: chỉ nêu được lựa chọn nhưng lí giải chưa thuyết phục
- 0,25 điểm: chỉ nêu được lựa chọn
- 0 điểm: không trả lời hoặc trả lời sai
6
1 Đảm bảo cấu trúc của một bài văn:
có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài 0,25 điểm
b Xác định đúng vấn đề tự sự/ nghị luận 0,25 điểm
c Triển khai nội dung: Học sinh có
nhiều cách viết khác nhau nhưng có thể
triển khai theo các nội dung theo trình tự
như sau:
* Đề 1.
- Mở bài: giới thiệu sơ lược về trải
nghiệm đáng nhớ của bản thân
- Thân bài:
+ Trình bày chi tiết về thời gian, không
gian, hòa cảnh xảy ra câu chuyện
+ Trình bày chi tiết những nhân vật liên
quan
+ Trình bày các sự việc theo trình tự hợp
lý, rõ ràng
+ Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm
- Từ 3,5 - 4,0 điểm: bài làm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung như đáp án
- Từ 2,5 - 3,25 điểm: bài làm đáp ứng đa số các nội dung như đáp án
- Từ 1,5 - 2,25 điểm: bài làm đáp ứng được ½ nội dung yêu cầu của đáp án
- Từ 0,5 - 1,25 điểm: bài làm đáp ứng được một phần nhỏ của so với nội dung yêu cầu
- 0 điểm: không làm bài hoặc làm sai hoàn toàn yêu cầu đề
Trang 6- Kết bài: Nêu ý nghĩa của trải nghiệm
đối với bản thân
* Đề 2.
- Mở bài: giới thiệu được hiện tượng
người viết quan tâm và thể hiện rõ ràng
ý kiến của người viết về hiện tượng ấy
- Thân bài: Lần lượt trình bày ý kiến
theo một trình tự nhất định để làm sáng
tỏ vấn đề đã nêu ở phần mở bài Tùy vào
ý kiến của HS để trình bày lý lẽ và bằng
chứng
+ Đưa ra được ít nhất hai lí lẽ cụ thể để
lí giải cho ý kiến của người viết
+ Các lí lẽ được sắp xếp theo trình tự
hợp lí Người viết có thể sử dụng các từ
ngữ để giúp người đọc nhận ra mạch lập
luận
+ Người viết cần đưa ra được bằng
chứng thuyết phục để làm sáng tỏ lí lẽ
- Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và đưa
ra những đề xuất
d Sáng tạo: HS có cách kể chuyện độc
đáo, linh hoạt; cách diễn đạt tốt, gây ấn
tượng cho người đọc
0,25 điểm
e Chính tả, dùng từ, đặt câu, đảm bảo
chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV 0,25 điểm
chốt kiến thức
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Trang 7MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6- THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Kĩ
năn
g
Mức độ nhận thức
Tổng
% Tổn g điể m
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
Tỉ lệ (
%)
Thời gian (phút )
Tỉ lệ (
%)
Thời gian (phút )
Tỉ
lệ (%
)
Thời gian (phút )
Tỉ
lệ (%
)
Thời gian (phút )
Số câ u hỏ i
Thời gian (phút )
1 Đọc
2 Tạo
lập
văn
bản
Tỉ lệ
chung
BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA MÔN: NGỮ VĂN 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Trang 8T
Nội
dung
kiến
thức/
kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/
kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổn g
Nhậ n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụn
g
Vận dụn g cao
HIỂU
Ngữ liệu:
Thơ có yếu tố miêu tả, biểu cảm
(Ngữ liệu ngoài sách giáo khoa)
Nhận biết:
- Nhận diện thể thơ
- Nhận biết được các chi tiết
- Nhận diện được biện pháp tu từ
Thông hiểu:
- Nêu được tác dụng của biện pháp tu từ
- Nội dung chính của đoạn thơ
Vận dụng:
-Viết đoạn văn ngắn nêu cảm xúc về một nội dung của đoạn thơ
2 TẠO
LẬP
VĂN
BẢN
Viết bài văn trình bày suy nghĩ về vai trò của thiên nhiên với cuộc
Vận dụng cao:
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài văn trình bày ý kiến
về một vấn đề
Trang 9T
Nội
dung
kiến
thức/
kĩ
năng
Đơn vị kiến thức/
kĩ năng
Mức độ kiến thức,
kĩ năng cần kiểm
tra
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Tổn g
Nhậ n biết
Thôn
g hiểu
Vận dụn
g
Vận dụn g cao
sống con người
Tổng
2 câu 2 câu 1
câu
1 câu
ĐỀ BÀI Phần I Đọc hiểu (5.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Chị lúa phất phơ bím tóc
Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học
Đàn cò áo trắng
Khiêng nắng
Qua sông
Cô gió chăn mây trên đồng
Bác mặt trời đạp xe qua đỉnh núi
(Trích Em kể chuyện này – Trần Đăng Khoa)
Câu 1 Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 2 Đoạn trích đã miêu tả những sự vật nào?
Câu 3 Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Trang 10Câu 4 Chỉ ra và nêu tác dụng của các hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ.
Câu 5 Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên được
gợi ra qua đoạn thơ trên
Phần II Làm văn ( 5,0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống con người
BIỂU ĐIỂM Câu Yêu cầu Điểm
I Đọc hiểu
1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ tự do 0.5 đ
2 Các sự vật: ruộng lúa xanh non; những chị lúa;
những cậu tre, đàn cò trắng, cô gió, bác mặt trời.
0.5 đ
3 Nội dung chính của đoạn thơ: miêu tả bức tranh thiên
nhiên đồng quê
1.0 đ
4 - Các hình ảnh nhân hóa: "chị lúa phất phơ bím tóc",
"Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học"; "đàn
cò áo trắng/ khiêng nắng"; "cô gió chăn mây"; "bác mặt trời đạp xe"
Chỉ ra được các hình ảnh nhân hoá: 0.25 điểm
- Tác dụng:
+ Làm cho các sự vật đều trở nên sinh động, có hồn:
"chị lúa" điệu đà, những "cậu tre" chăm chỉ, đàn cò,
cô gió và bác mặt trời cần mẫn Tạo nên một bức tranh thiên nhiên đồng quê tươi sáng, đẹp đẽ
+ Thể hiện cái nhìn hồn nhiên, trong sáng, tinh nghịch, vui tươi của người viết
1.0 đ
Trang 11+ Làm cho đoạn thơ giàu hình ảnh và gợi cảm hơn.
Đủ cả 3 ý: 0,75 đ Đúng 1 ý: 0,25 đ
5
- Đảm bảo hình thức đoạn văn, không sai lỗi chính tả, ngữ pháp
- Nội dung: Bức tranh làng quê trong cảm nhận của nhà thơ hiện lên thật trong sáng, bình yên nhưng cũng sống động biết mấy Tất cả đều rất hồn nhiên, đáng yêu và cùng đầy ấn tượng
2.0 đ
Phần II.
Tạo lập
văn bản
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận xã
hội: Có đầy đủ các phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài trình bày làm rõ vấn đề; Kết bài khẳng định lại vấn đề, rút ra bài học cho bản thân
0.5
b Xác định đúng yêu cầu bài viết: Trình bày ý kiến
về vai trò của thiên nhiên với đời sống con người
0.5
c Triển khai vấn đề: Lần lượt trình bày ý kiến theo
một trình tự nhất định để làm sáng tỏ vấn đề đã nêu ở
mở bài:
- Thiên nhiên là những yếu tố của môi trường sống xung quanh chúng ta như đất, nước, không khí, cây cối,
- Thiên nhiên gắn bó mật thiết với cuộc sống con người trong mối quan hệ hữu cơ, không thể tách rời:
+ Thiên nhiên là cái nôi sản sinh sự sống: hiên nhiên
là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên để phục vụ cho cuộc sống và sản xuất sinh hoạt của con người Đơn giản là chúng ta phải hít thở không khí từ tự nhiên, uống nước từ tự nhiên, khai thác các loại khoáng sản,
3.0
Trang 12lâm sản, thổ sản, hải sản… để phục vụ cho nhu cầu
của mình
+ Thiên nhiên không chỉ đem lại những nguồn lợi về
kinh tế, lương thực hay thực phẩm mà chúng còn
mang đến những danh lam thắng cảnh khắp mọi nơi
trên thế giới, làm phong phú thêm cho cuộc sống của
con người Tìm về thiên nhiên, con người sẽ được
thanh lọc tâm hồn, thấy thư thái, thoải mái hơn
Thiên nhiên có vai trò rất quan trọng đối với tất cả
con người cũng như tất cả những sinh vật sống trên
trái đất Và nếu chúng ta biết khai thác, sử dụng hợp
lí cũng như bảo tồn, gìn giữ thiên nhiên thì nó sẽ trở
thành một trong những tài sản quý giá nhất của con
người chúng ta
+ Tuy nhiên, con người hiện nay nhiều người không
biết tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, có nhiều hành
động phá hoại, gây ô nhiễm, khai thác cạn kiệt tài
nguyên,… khiến thiên nhiên đang bị biến đổi gây ra
những thảm hoạ thiên nhiên mà con người lại trở
thành nạn nhân
+ Rút ra bài học:
++ Bài học bản thân: ý thức về sự quan trọng của
môi trường đối với đời sống con người; có những
việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên như tuyên
truyền cho những người xung quanh mình biết về lợi
ích của thiên nhiên khi chúng được bảo vệ và tác hại
khi chúng ta phá hoại đi tài sản ấy
++Toàn nhân loại hãy chung tay để bảo vệ thiên
nhiên- môi trường sống chung của chúng ta
d Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ sâu
sắc
0,5
Trang 13e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính
tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt
0,5