1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (4 đề)

16 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 69,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (4 đề) , có ma trận, đáp án Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (4 đề)

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 6 GIỮA KÌ 2 SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI

CUỘC SỐNG (GỒM 4 ĐỀ)

ĐỀ 1:

THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 6, NĂM HỌC 2021 - 2022

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiến thức giữa học kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt, Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồi dưỡng phẩm chất đạo đức

học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm là văn bản Thánh Gióng; Cấu tạo từ, nghĩa của từ; ngôi kể trong văn kể chuyện, đóng vai nhân vật kể lại truyện truyền thuyết.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hình thức : Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: HS làm bài kiểm tra hình thức tự luận trong 90 phút

III MA TRẬN:

Mức độ

Tên chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Vận dụng Vận dụng

cao

1 Văn học

1 Văn bản:

Thánh Gióng

Nhận biết về tên tác phẩm, thể loại, phướng thức biểu đạt chính

- Hiểu nội dung đoạn trích

Trình bày cảm nhận của em về cái vươn vai thần kì của thánh

Gióng

Số câu

Số điểm

tỉ lệ%

Số câu: 1

Số điểm:

0,75

Số câu:1

Số điểm:

0,5

Số câu:1

Số điểm:2,0

Số câu:0

Số điểm:

0

Số câu: 3

Số điểm:

3,25

tỉ lệ

% :32,5%

2 Tiếng Việt

Cấu tạo từ

Nghĩa của từ

- Chỉ ra từ ghép, từ láy,

từ đơn

Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển Giải thích nghĩa của từ

Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu:1,0

Số điểm:0,75

Số câu:1 Số

điểm:1,0

Số câu:0

Số điểm:0

Số câu: 0

Số điểm:

0

Số câu: 2

Số điểm:

1,75

tỉ lệ%:17,5%

3 Tập làm

văn

Em học xong câu

Trang 2

- Ngôi kể trong

văn kể chuyện

- Phương pháp

kể chuyện

chuyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em hãy đóng vai Sơn Tinh kể lại câu chuyện đó

Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1 Số

điểm:5,0

Số câu: 1

Số điểm: 5

tỉ lệ% :50%

- Tổng số câu:

- Tổng số

điểm:

- Tỉ lệ%

Số câu: 2 Sốđiểm: 1,5

Tỉ lệ : 15%

Số câu:2 Số

điểm:1,5

Tỉ lệ 15%

Số câu:1

Số điểm:1,0

Tỉ lệ 20%

Số câu: 1

Số điểm:

5

Tỉ lệ : 50%

Số câu:6

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II TRƯỜNG THCS THANH CHÂU MÔN : NGỮ VĂN 6

Thời gian : 90 phút

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất

khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không

biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của truyện

dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

Câu 2: Xác định từ theo cấu tạo trong câu sau:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức”

Câu 3: Đoạn văn trên kể về sự việc gì?

Trang 3

Câu 4: Hãy cho biết từ “xuân” trong câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc? Từ

nào được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ “xuân’’ trong các câu đó

Mùa xuân (1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)

(Hồ Chí Minh)

Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) trình bày cảm nhận của em về cái

vươn vai thần kì của thánh Gióng

PHẦN II: VIẾT (5 điểm).

Em học xong câu chuyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em hãy đóng vai

Sơn Tinh kể lại câu chuyện đó

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ

II Môn: Ngữ văn 6

A Yêu cầu chung:

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểm trong từng nội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học

B Hướng dẫn cụ thể:

I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm

Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng

- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện truyền thuyết

- PTBĐ chính: Tự sự

0,25 0,25 0,25

Câu 2 “Tục truyền/ đời /Hùng Vương/ thứ sáu/, ở/ làng Gióng/ có /hai

/vợ chồng/ ông lão/ chăm chỉ /làm ăn /và /có /tiếng /là /phúc đức”

Từ ghép: tục truyền, Hùng Vương, thứ sáu, làng Gióng, vợ chồng,

ông lão, làm ăn, phúc đức

Từ láy: chăm chỉ

Từ đơn: đời, ở, có, hai, và, là

0,25 0,25 0,25

Câu 3 Đoạn văn kể về sự ra đời vừa bình thường, vừa kì lạ của Thánh 0,5

Trang 4

Câu 4 - Từ “xuân” trong câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây” được dùng

theo nghĩa gốc (Mùa xuân chỉ một loại mùa đặc trưng, để phân

biệt thời tiết trong năm)

- Từ “xuân” trong câu thơ: “Làm cho đất nước càng ngày càng

xuân.” được dùng theo nghĩa chuyển (ý nói đất nước mãi tươi trẻ,

tràn đầy sức sống)

0,5

0,5

Câu 5 Viết một đoạn văn (khoảng 3-5 câu) trình bày cảm nhận của em về

cái vươn vai thần kì của thánh Gióng

Đảm bảo cấu trúc và cách trình bày của đoạn văn, có đủ mở đoạn,

thân đoạn, kết đoạn, đặt câu đúng quy tắc, chữ viết rõ ràng, không

sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt; đảm bảo độ dài từ 3 đến 5 câu Học

sinh trình bày suy nghĩ của bản thân mình theo yêu cầu của đề,

nhưng phải đạt được những nội dung cơ bản sau:

+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hùng: khổng lồ

về thể xác, sức mạnh và chiến công

+ Cho thấy sự trưởng thành vượt bậc về sức mạnh và tinh thần

của dân tộc trước nạn ngoại xâm luôn đe dọa đất nước

+ Hình ảnh Gióng mang hùng khí của cả dân tộc, là kết quả của

tinh thần đoàn kết của nhân dân

+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện

0,5 1,5

II.Các tiêu chí về nội dung bài viết: 4,5 điểm

Mở

bài

Đóng vai nhân vật Sơn Tinh để tự giới thiệu sơ lược về mình và

Thân

bài

- Kể về lý do của câu chuyện: vua Hùng thứ mười tám kén chồng

cho công chúa Mị Nương, con gái của mình nên tới cầu hôn

- Kể về diễn biến sự việc tranh giành Mị Nương với Thủy Tinh:

+ Vua tổ chức cuộc thi tài kén rể nhưng mãn không tìm được ra

người chiến thắng

+ Khi tôi và Thủy Tinh cùng đến cầu hôn, một người ở vùng non

cao, một người ở vùng biển, ngang sức ngang tài

+ Nhà vua ưng ý cả hai người nhưng không biết chọn ai nên

truyền mời chư hầu vào bàn bạc

+ Vua bèn phó rằng nếu ai đem được sính lễ cầu hôn theo yêu cầu

tới trước thì sẽ gả con gái cho, tôi mang đầy đủ lễ vật đến trước và

rước Mị Nương về

+ Thủy Tinh căm phẫn, không phục nên dâng nước đuổi đánh tôi

khiến kinh thành Phong Châu ngập trong biển nước, nhưng cuôí

cùng hắn cũng không thể thay đổi được kết cục

1,0 2,5

Kết bài Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện 0,5

III Các tiêu chí khác cho nội dung phần II viết bài văn: 1,0 điểm

Trang 5

Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi

chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt

0,25

Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện ngôi thứ nhất, tuy nhiên em có thể

chọn những từ ngữ khác nhau để chỉ ngôi thứ nhất: ta, tôi, mình,

tớ, phù hợp với địa vị, giới tính, của nhân vật em đóng vai cũng

như bối cảnh kể

0,25

-HẾT -ĐỀ 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Bộ môn: Ngữ văn 6

A BẢNG MÔ TẢ

Đọc – hiểu

văn bản

- Nhận ra đoạn thơ viết theo thể thơ nào

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung của đoạn văn

Vận dụng kiến thức phần đọc – hiểu văn bản

để nói nên sự trả nghĩa của người con cho

thành

Tạo lập văn

bản

Kể chuyện sáng tạo

B BẢNG MA TRẬN

Cấp

độ

Chủ đề

(Nội dung,

chương…)

hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Cộng

Chủ đề 1:

Đọc –

- Nhận ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

- Hiểu được nội dung của

Vận dụng kiến thức phần đọc – hiểu văn bản

Trang 6

hiểu văn

bản

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

đoạn văn để nói nên sự

trưởng thành của bản thân

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 2

Số điểm:

1

Tỉ lệ: 10

%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 4

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30

%

Chủ đề 2:

Tạo lập

văn bản

Tạo lập văn bản kể lại được một câu chuyện

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: 0%

Số câu: 1

Số điểm: 2

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 60 %

Số câu: 2

Số điểm:

7

Tỉ lệ: 70

%

Tổng số

câu:

Tổng số

điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 1

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 2

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10

%

Số câu: 2

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50

%

Số câu: 10

Số điểm:

10

Tỉ lệ: 100

%

C ĐỀ KIỂM TRA

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Bao nhiêu khổ cực cam go Đời cha trở nặng chuyến đò gian nan!

Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!

(Ngày của Cha - Phan Thanh Tùng)

Câu 1 (1đ) Đoạn văn trên được viết theo thể thơ nào? Chủ đề của đoạn thơ là gì? Câu 2 (0.5đ) Từ "khổ nhọc, cam go" là từ láy hay từ ghép? Đặt câu với mỗi từ

trên?

Câu 3 (0.5đ) Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nổi bật nào?

Câu 4 (1đ) Trong hai câu thơ đầu đã sử dụng nghệ thuật đặc sắc gì? Thông điệp

tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ là gì?

Trang 7

II TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 5 (2.0đ) Em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ nêu suy nghĩ của em về lòng

yêu thương con người

Câu 6 (5đ) Kể lại một truyền thuyết, cổ tích, truyện ngắn đã học bằng lời văn của mình

D ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

I PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Câu 1

(1 điểm) - Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát 0.5đ- Chủ đề của đoạn thơ là tình phụ tử 0.5đ

Câu 2

(0.5 điểm)

Từ "khổ nhọc, cam go" là từ ghép

Câu 3

(0.5 điểm)

Hai câu cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh

Câu 4

(1 điểm)

Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê và ẩn dụ

- Liệt kê những khổ cực cam go của người cha đã hi sinh cho con cả cuộc đời

- Hình ảnh "đời cha trở nặng chuyến đò gian nan" mang ý nghĩa ẩn dụ: Người cha muốn dành tình yêu thương hết cho con nhận về mình cả hành trình gian nan vất vả để con được sống thật tốt Không quản một nắng hai sương người cha vĩ đại ấy luon chăm chút cho đứa con yêu=> Hình ảnh người cha trong trái tim người con từ đó cần có thái độ sống đúng đắn để không phụ lòng cha

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 5

(2

điểm)

a Đảm bảo thể thức, yêu cầu của một đoạn văn (0.25đ)

b Xác định nội dung chủ yếu cần nghị luận (0.25đ)

c Triẻn khai hợp lý nội dung đoạn văn (1.0đ)

* giải thích: tình yêu thương: tình cảmg giữa con người với con người là

sự đồng cảm thấu hiểu, chia sẻ giúp đỡ nhau

* bàn luận:

- Tình yêu thương được xuất phát từ trái tim luôn yêu thương, quan tâm người khác thể hiện ở sự giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ, biết hi sinh, tha thứ cho người khác

- Ý nghĩa: Khi giúp đỡ người khác ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc gặp khó khăn + Mỗi người biết chia sẻ yêu thương sẽ góp phần làm xã hội giàu tình cảm và phát triển

+ Tình cảm giữa người với người ngày một bền chặt

* Mở rộng: Phê phán những người sống vô cảm, không biết yêu thương con người

* Bài học: Lòng yêu thương rất quan trọng cần biết quan tâm, chia sẻ yêu

Trang 8

thương con người nhiều hơn

d Sáng tạo Cách diễn đạt độc đáo có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận (0.25đ)

e Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn chính xác, chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)

Câu 6

a Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự có đầy đủ các phần (0.25đ)

+ Mở bài: Giới thiệu truyện sẽ kể Thân bài:

+ Kể lại nội dung truyện + Kết bài: Đánh giá, nêu ý nghĩa truyện

b Xác định đúng vấn đề, kể truyện sáng tạo (0.25đ)

c Kể lại nội dung một truyện đã học cần đảm bảo hướng sau đây: (4đ)

* Yêu cầu đối với kiểu bài:

- Người kể sử dụng ngôi kể thứ ba

- Các sự kiện được trình bày theo trình tự thời gian

- Đảm bảo kể đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện

* Bài văn gồm có 3 phần

Mở bài:

- Nêu tên truyện

- Nêu lý do em muốn kể lại

- Dùng ngôi kể thứ ba để kể Thân bài:

- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu truyện

- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ đầu đến kết thúc

- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian

- Sự việc này nối tiếp sự việc kia theo một cách hợp lý

- Thể hiện được các yếu tố kỳ ảo Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện

d Sáng tạo Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề tự sự (0.25đ)

e Chính tả Dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)

ĐỀ 3, 4

III MA TRẬN

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

Trang 9

I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt

Tiêu chí lựa

chọn ngữ

liệu:

Truyện

truyền

thuyết;

truyện cổ

tích

- Nhận biết được thể loại;

phương thức biểu đạt chính

- Phát hiện được thành ngữ; các chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Nêu được nghĩa của từ

- Nêu được tác dụng của thành ngữ; ý nghĩa của chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Liên hệ với một số văn bản cùng chủ đề

Số điểm: 3,0

Tỉ lệ: 30%

Tỷ lệ Tỉ lệ:15% Tỉ lệ: 10 % Tỉ lệ: 5%

II Viết

Viết đoạn văn liên quan đến các chủ đề đã học

Viết bài văn đóng vai nhan vật kể lại một câu chuyện cổ tích

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm:2,0

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm:5,0

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 2

Số điểm: 7,0

Tỉ lệ: 70% Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1,5

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15 %

Số câu: 2

Số điểm: 1,0

Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 2

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm: 5,0

Tỉ lệ: 50%

Số câu: 6

Số điểm: 10,0

Tỉ lệ:100%

IV ĐỀ KIỂM TRA

UBND HUYỆN

TRƯỜNG THCS

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2021 - 2022

Trang 10

Môn: Ngữ văn 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Họ và tên: ……… ……… Lớp: …

PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra đồng bắt con tôm cái tép Mụ ta hứa hẹn: “Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì thưởng cho một cái yếm đỏ”.

Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy giỏ vừa

cá vừa tép Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi đến chiều vẫn không được gì.

Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :

- Chị Tấm ơi, chị Tấm ! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng.

Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa Cám thừa dịp, trút hết tép của Tấm vào giỏ của mình, rồi ba chân bốn cẳng về trước Lúc Tấm bước lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu.

(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại nào? Hãy kể

tên 3 tác phẩm cùng thể loại mà em biết

Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “đủng đỉnh” trong đoạn văn trên.

Câu 4 (1,0 điểm) Xác định thành ngữ dân gian trong văn bản? Nêu ý nghĩa của

việc sử dụng thành ngữ đó?

Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ của em

về đức tính chăm chỉ

PHẦN II: Viết (5,0 điểm)

Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu chuyện đó.

- Hết-UBND HUYỆN BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

MÃ ĐỀ 01 01

Ngày đăng: 20/02/2022, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w