1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (5 đề)

23 259 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 94,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (5 đề) Đề kiểm tra giữa kì 2 ngữ văn 6 sách kết nối tri thức với cuộc sống (5 đề)

Trang 1

Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức của học sinh về các kiến thức và kỹ

năng đã được học trong học kỳ II

+ Năng lực tự chủ và tự học: biết vận dụng những kiến thức đã học vào việc

làm bài kiểm tra tổng hợp; điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thânsau khi được giáo viên, bạn bè góp ý

- Năng lực đặc thù:

+ Ngôn ngữ: Biết sử dụng ngôn ngữ để vận dụng kiến thức vào làm bài Đọc

- hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt cũng như tạo lập văn bản

+ Thẩm mỹ: Nhận thức được cái hay, cái đẹp qua văn bản đọc - hiểu và vận

dụng cái hay, cái đẹp đó vào quá trình làm bài

3 Phẩm chất

Trách nhiệm, trung thực trong ôn tập và làm bài

II HÌNH THỨC TỔ CHỨC: Kiểm tra trên lớp

III MA TRẬN

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng

Trang 2

I Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt

phương thứcbiểu đạt chính

- Phát hiện được thành ngữ; các chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Nêu đượcnghĩa của từ

- Nêu được tácdụng của thànhngữ; ý nghĩacủa chi tiếttưởng tượng kìảo

- Liên hệ với một số văn bảncùng chủ đề

Viết bài vănđóng vai nhanvật kể lại mộtcâu chuyện cổtích

Trang 3

PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)

Đọc kĩ đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Một hôm người dì ghẻ đưa cho hai chị em mỗi người một cái giỏ bảo ra

đồng bắt con tôm cái tép Mụ ta hứa hẹn: “Hễ đứa nào bắt được đầy giỏ thì

thưởng cho một cái yếm đỏ”

Ra đồng, Tấm nhờ mò cua bắt ốc đã quen nên chỉ một buổi là được đầy

giỏ vừa cá vừa tép Còn Cám thì đủng đỉnh dạo hết ruộng nọ sang ruộng kia, mãi

đến chiều vẫn không được gì

Thấy Tấm bắt được một giỏ đầy, Cám bảo chị :

- Chị Tấm ơi, chị Tấm ! Đầu chị lấm, chị hụp cho sâu, kẻo về dì mắng

Tin là thật, Tấm bèn xuống ao lội ra chỗ sâu tắm rửa Cám thừa dịp, trút

hết tép của Tấm vào giỏ của mình, rồi ba chân bốn cẳng về trước Lúc Tấm bước

lên chỉ còn giỏ không, bèn ngồi xuống bưng mặt khóc hu hu

(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng

Chi)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại nào?

Hãy kể tên 3 tác phẩm cùng thể loại mà em biết

Câu 2 (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?

Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “đủng đỉnh” trong đoạn văn trên.

Điểm

MÃ ĐỀ 01

Trang 4

Câu 4 (1,0 điểm) Xác định thành ngữ dân gian trong văn bản? Nêu ý

nghĩa của việc sử dụng thành ngữ đó?

Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ

của em về đức tính chăm chỉ

PHẦN II: Viết (5,0 điểm)

Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu

PHẦN I: Đọc - hiểu và thực hành tiếng Việt (5,0 điểm)

Đọc văn bản dưới đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới

“Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chảphượng tới, chẳng thiếu thứ gì Vua cha xem qua một lượt rồi dừng lại trướcchồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi Lang Liêu đem giấc mộnggặp thần ra kể lại Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tếTrời, đất cùng Tiên vương”

(Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam - Nguyễn Đổng Chi)

Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản thuộc thể loại nào?

Kể thêm 3 văn bản cùng thể loại với văn bản trên mà em biết

Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn.

Câu 3 (0,5 điểm) Giải nghĩa từ “ngẫm nghĩ” trong đoạn văn trên.

Điểm

MÃ ĐỀ 02

Trang 5

Câu 4 (1,0 điểm) Tìm chi tiết tưởng tượng kì ảo trong đoạn trích? Ý

nghĩa của chi tiết đó?

Câu 5 (2,0 điểm) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) bày tỏ suy nghĩ

của em về vai trò của sự sáng tạo

PHẦN II: Viết (5,0 điểm)

Đóng vai nhân vật trong câu chuyện cổ tích mà em thích và kể lại câu chuyện

Từ "đủng đỉnh" nghĩa là thong thả, chậm rãi trong từng

cử chỉ, từng động tác, tỏ ra không khẩn trương hoặckhông vội vã

động đi rất vội, rất nhanh của Cám sau khi đã lừa dối và

lấy hết giỏ tép của Tấm

0,5đ 0,5đ

Câu 5 Mở đoạn (câu chủ đề): Nêu ý có liên quan (nhân vật

Tấm chăm chỉ, siêng năng qua văn bản) để dẫn vào vấn

0.5 đ

MÃ ĐỀ 01

Trang 6

(2,0 điểm)

đề (đức tính chăm chỉ) và nhận định đức tính chăm chỉ cónhiều tác dụng

Thân đoạn (khoảng 5 câu):

-“Đức tính chăm chỉ” là cần cù, siêng năng học tập, lao động, không bê trễ trong công việc, luôn hoàn thành côngviệc

+ Chăm chỉ là đức tính tốt Người chăm chỉ được quý trọng, được giúp đỡ

- Phê phán: Kẻ lười biếng, dựa dẫm, có khi trở thành

gian dối, trộm cắp…không thể thành công

Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học

- Chăm chỉ là đức tính tốt, cần phải chăm chỉ trong bất kì công việc gì Mọi người phải rèn luyện tính chăm chỉ, có

kế hoạch làm việc và hoàn thành kế hoạch Học sinh phảichăm chỉ học tập

1.0đ

0.5đ

Phần II Viết (5,0 điểm)

Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ

tích nàoDẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc

0,5đ

Thân bài

- Trình bày xuất thân của nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

Trang 7

+ Sự việc 1+ Sự việc 2+ Sự việc 3

- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc nàynối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện

pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi

cuốn, hấp dẫn, cảm xúc

- Bài làm nổi bật được cốt truyện, có sự sáng tạo phù hợp Kể

chuyện theo một trình tự hợp lý, giữa các phần có sự liên kết

- Lưu ý: Khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo

Trang 8

+ Trân trọng sản phẩm do chính cọn người làm ra.

+ Đề cao sự cần cù, chịu khó, chăm chỉ và sáng tạo của con người

Thân đoạn (khoảng 5 câu):

- Sáng tạo: là phát minh ra những điều, những thứ mới lạ

- Biểu hiện của sự sáng tạo:

Luôn cố gắng tìm tòi, học hỏi, phát minh ra những cáimới, cái hay nhằm mục đích để cuộc sống thuận tiện, dễdàng hơn

- Vai trò, ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống:

+ Sự sáng tạo giúp cho con người chăm chỉ hơn, phát triểnbản thân mình nhiều hơn, khai thác được nhiều tiềm nănghơn

+ Sự sáng tạo khiến cho cuộc sống của con người trở nêntiện ích hơn, không chỉ giải quyết được những nhu cầu cầnthiết mà còn khiến cho cuộc sống thêm thú vị hơn

- Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người có tư duy, lốisống lạc hậu không chịu tiếp thu, sáng tạo để tiến bộ mà

cứ ôm khư khư cách nghĩ của mình,… những người nàyđáng bị xã hội thẳng thắn phê phán, chỉ trích

- Kết đoạn (2 câu): Ý nghĩa, bài học Khái quát lại ý nghĩa, tầm quan trọng của sáng tạo trongcuộc sống; đồng thời liên hệ, rút ra bài học cho bản thânmình

Trang 9

Mở bài Giới thiệu nhân vật em định đóng vai, trong truyện cổ tích

nàoDẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò, hấp dẫn với người đọc

0,5 đ

Thân bài

- Trình bày xuất thân của nhân vật

- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện

- Diễn biến chính:

+ Sự việc 1+ Sự việc 2+ Sự việc 3

- Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lí

(Kết hợp kể với các yếu tố miêu tả, biểu cảm Sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách hợp lí)

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuỵện chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện

pháp tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi

Trang 10

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Đọc – hiểu

văn bản

- Nhận ra đoạn thơ viết theo thể thơ nào

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung củađoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc– hiểu văn bản

để nói nên sựtrả nghĩa củangười con cho

Vận dụng cao

- Nhận biết được biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn

- Hiểu được nội dung của đoạn văn

Vận dụng kiếnthức phần đọc – hiểu văn bản

để nói nên sự trưởng thành của bản thân

Tỉ lệ: 30

%

Trang 11

Chủ đề 2:

Tạo lập

văn bản

Tạo lập văn bản kể lại được một câu chuyện

I ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: (3.0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:

Bao nhiêu khổ cực cam goĐời cha trở nặng chuyến đò gian nan!

Nhưng chưa một tiếng thở thanMong cho con khỏe, con ngoan vui rồiCha như biển rộng, mây trờiBao la nghĩa nặng đời đời con mang!

(Ngày của Cha - Phan Thanh Tùng)

Câu 1 (1đ) Đoạn văn trên được viết theo thể thơ nào? Chủ đề của đoạn

thơ là gì?

Câu 2 (0.5đ) Từ "khổ nhọc, cam go" là từ láy hay từ ghép? Đặt câu với

mỗi từ trên?

Câu 3 (0.5đ) Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nổi bật nào?

Câu 4 (1đ) Trong hai câu thơ đầu đã sử dụng nghệ thuật đặc sắc gì?

Thông điệp tác giả muốn gửi gắm qua hai câu thơ là gì?

II TẬP LÀM VĂN (7.0 điểm)

Trang 12

Câu 5 (2.0đ) Em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ nêu suy nghĩ của em

về lòng yêu thương con người

Câu 6 (5đ) Kể lại một truyền thuyết, cổ tích, truyện ngắn đã học bằng lời văn của

- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát 0.5đ

- Chủ đề của đoạn thơ là tình phụ tử 0.5đ

Hai câu thơ cuối sử dụng biện pháp nghệ thuật liệt kê và ẩn dụ

- Liệt kê những khổ cực cam go của người cha đã hi sinh cho con cả cuộc đời

- Hình ảnh "đời cha trở nặng chuyến đò gian nan" mang ý nghĩa ẩn dụ: Người cha muốn dành tình yêu thương hết cho con nhận về mình cả hành trình gian nan vất vả để con được sống thật tốt Không quản một nắng hai sương người cha vĩ đại ấy luon chăm chút cho đứa con yêu=> Hình ảnh người cha trong trái tim người con từ đó cần có thái độ sống đúng đắn để không phụ lòng cha

II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 5

(2

điểm)

a Đảm bảo thể thức, yêu cầu của một đoạn văn (0.25đ)

b Xác định nội dung chủ yếu cần nghị luận (0.25đ)

c Triẻn khai hợp lý nội dung đoạn văn (1.0đ)

* giải thích: tình yêu thương: tình cảmg giữa con người với con người là

sự đồng cảm thấu hiểu, chia sẻ giúp đỡ nhau

* bàn luận:

- Tình yêu thương được xuất phát từ trái tim luôn yêu thương, quan tâm người khác thể hiện ở sự giúp đỡ, sẵn sàng chia sẻ, biết hi sinh, tha thứ cho người khác

- Ý nghĩa: Khi giúp đỡ người khác ta sẽ nhận lại sự kính trọng, niềm tin yêu của người khác và cả sự sẵn sàng giúp đỡ lại mình lúc gặp khó khăn.+ Mỗi người biết chia sẻ yêu thương sẽ góp phần làm xã hội giàu tình cảm và phát triển

Trang 13

+ Tình cảm giữa người với người ngày một bền chặt

* Mở rộng: Phê phán những người sống vô cảm, không biết yêu thương con người

* Bài học: Lòng yêu thương rất quan trọng cần biết quan tâm, chia sẻ yêu thương con người nhiều hơn

d Sáng tạo

Cách diễn đạt độc đáo có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận (0.25đ)

e Chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn chính xác, chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)

Câu 6 a Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự có đầy đủ các phần (0.25đ)

+ Mở bài: Giới thiệu truyện sẽ kể

Thân bài:

+ Kể lại nội dung truyện

+ Kết bài: Đánh giá, nêu ý nghĩa truyện

b Xác định đúng vấn đề, kể truyện sáng tạo (0.25đ)

c Kể lại nội dung một truyện đã học cần đảm bảo hướng sau đây: (4đ)

* Yêu cầu đối với kiểu bài:

- Người kể sử dụng ngôi kể thứ ba

- Các sự kiện được trình bày theo trình tự thời gian

- Đảm bảo kể đầy đủ các sự việc quan trọng trong truyện

* Bài văn gồm có 3 phần

Mở bài:

- Nêu tên truyện

- Nêu lý do em muốn kể lại

- Dùng ngôi kể thứ ba để kể

Thân bài:

- Giới thiệu nhân vật, hoàn cảnh xảy ra câu truyện

- Trình bày chi tiết các sự việc xảy ra từ đầu đến kết thúc

- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian

- Sự việc này nối tiếp sự việc kia theo một cách hợp lý

- Thể hiện được các yếu tố kỳ ảo

Trang 14

e Chính tả

Dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn ngữ nghĩa Tiếng Việt (0.25đ)

THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

MÔN NGỮ VĂN 6, NĂM HỌC 2021 - 2022

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn KTKN các đơn vị kiếnthức giữa học kỳ II, môn Ngữ văn lớp 6 theo ba phân môn Văn học, tiếng Việt,Tập làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản bồidưỡng phẩm chất đạo đức học sinh qua hình thức kiểm tra tự luận Trọng tâm là

văn bản Thánh Gióng; Cấu tạo từ, nghĩa của từ; ngôi kể trong văn kể chuyện, đóng vai nhân vật kể lại truyện truyền thuyết.

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hiểu nội dung đoạn trích

Trình bàycảm nhậncủa em vềcái vươn vaithần kì củathánh

từ đơn

Tìm nghĩagốc, nghĩachuyển

Trang 15

Giải thíchnghĩa củatừ

Số câu

Số điểm tỉ lệ%

Số câu: 1 Số

Tỉ lệ : 15%

Số câu:2 Số

Trang 16

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU (5 điểm)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con Một hôm bà ra đồng trông thấy một vết chân rất to, liền đặt bàn chân mình lên ướm thử để xem kém thua bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười hai

tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng mừng lắm.

Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười, cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy…

(SGK Ngữ văn 6, tập 2)

Câu 1: Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại nào của

truyện dân gian? Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn

Câu 2: Xác định từ theo cấu tạo trong câu sau:

“Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức”

Câu 3: Đoạn văn trên kể về sự việc gì?

Câu 4: Hãy cho biết từ “xuân” trong câu thơ sau, từ nào được dùng theo nghĩa

gốc? Từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Giải thích nghĩa của từ “xuân’’trong các câu đó

Mùa xuân (1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)

(Hồ Chí Minh)

Câu 5: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) trình bày cảm nhận của em

về cái vươn vai thần kì của thánh Gióng

PHẦN II: VIẾT (5 điểm).

Em học xong câu chuyện truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh, em hãy

đóng vai Sơn Tinh kể lại câu chuyện đó

-HẾT -HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ

II Môn: Ngữ văn 6

Trang 17

A Yêu cầu chung:

- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phân chia thang điểmtrong từng nội dung một cách cụ thể

- Trong quá trình chấm, cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh Chấp nhận

cách diễn đạt, thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn

kiến thức kĩ năng và năng lực, phẩm chất người học

B Hướng dẫn cụ thể:

I Các tiêu chí về nội dung bài kiểm tra phần đọc hiểu: 5,0 điểm

Câu 1 - Đoạn văn trên trích từ văn bản Thánh Gióng

- Văn bản Thánh Gióng thể loại truyện truyền thuyết

- PTBĐ chính: Tự sự

0,250,250,25

Câu 2 “Tục truyền/ đời /Hùng Vương/ thứ sáu/, ở/ làng Gióng/ có /hai

/vợ chồng/ ông lão/ chăm chỉ /làm ăn /và /có /tiếng /là /phúc đức”

Từ ghép: tục truyền, Hùng Vương, thứ sáu, làng Gióng, vợ chồng,

ông lão, làm ăn, phúc đức

Từ láy: chăm chỉ

Từ đơn: đời, ở, có, hai, và, là

0,250,250,25

Câu 3 Đoạn văn kể về sự ra đời vừa bình thường, vừa kì lạ của Thánh

Gióng

0,5

Câu 4 - Từ “xuân” trong câu thơ: “Mùa xuân là tết trồng cây” được dùng

theo nghĩa gốc (Mùa xuân chỉ một loại mùa đặc trưng, để phân

biệt thời tiết trong năm)

- Từ “xuân” trong câu thơ: “Làm cho đất nước càng ngày càng

xuân.” được dùng theo nghĩa chuyển (ý nói đất nước mãi tươi trẻ,

tràn đầy sức sống)

0,50,5

Câu 5 Viết một đoạn văn (khoảng 3-5 câu) trình bày cảm nhận của em về

cái vươn vai thần kì của thánh Gióng

Đảm bảo cấu trúc và cách trình bày của đoạn văn, có đủ mở đoạn,

thân đoạn, kết đoạn, đặt câu đúng quy tắc, chữ viết rõ ràng, không

sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt; đảm bảo độ dài từ 3 đến 5 câu Học

sinh trình bày suy nghĩ của bản thân mình theo yêu cầu của đề,

nhưng phải đạt được những nội dung cơ bản sau:

+ Thể hiện quan niệm của dân gian về người anh hùng: khổng lồ

về thể xác, sức mạnh và chiến công

0,51,5

Ngày đăng: 20/02/2022, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w