Hình 1.4 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của Robot Fireball Thông số:Có 3 loại cảm biến thường dùng trong các robot dò line: Camera, cảm biến quang điện trở và cảm biến hồng ngoại..
Trang 1BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
TRẦN MINH CHIẾN DOÃN HOÀNG
MSSV: 21300382 MSSV: 21301311
NGUYỄN MINH HOÀNG MSSV: 21301340
TP HỒ CHÍ MINH – THÁNG 5/ 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ ROBOT DÒ LINE
TRẦN MINH CHIẾN DOÃN HOÀNG
MSSV: 21300382 MSSV: 21301311
NGUYỄN MINH HOÀNG MSSV: 21301340
Trang 3Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Bộ môn Cơ điện tử - Khoa Cơ Khí đã tạo
điều kiện để chúng em thực hiện đồ án này.
Để hoàn thành bài tập lớn này, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến TS Phùng Trí
Công đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy chúng em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện để có thể thực hiện tốt đồ án này.
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã cùng nhau thảo luận, thu thập tài liệu và giúp đỡ tôi giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện bài tập lớn.
Mặc dù đã rất cố gắng để thực hiện bài tập lớn một cách tốt nhất Song do sự hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy chúng em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 05 năm 2017
Nhóm sinh viên thực hiện
i
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC BẢNG vi
CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN 1
1.1 Mục tiêu thiết kế 1
1.2 Tìm hiểu các mô hình từ các cuộc thi 1
1.3 Tìm hiểu về cảm biến 3
1.3.1 Camera 3
1.3.2 Cảm biến quang điện trở và cảm biến hồng ngoại 3
1.4 Tìm hiểu về các cách xử lí tín hiệu cảm biến 4
1.4.1 Sử dụng giải thuật so sánh 4
1.4.2 Sử dụng giải thuật xấp xỉ 5
1.5 Tìm hiểu về cấu trúc điều khiển 5
1.5.1 Cấu trúc điều khiển phân cấp 5
1.5.2 Cấu trúc điều khiển tập trung 6
1.6 Đặt đầu bài 7
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 8
2.1 Lựa chọn kết cấu xe 8
2.2 Lựa chọn cảm biến 8
Trang 53.1.3 Chống lật khi xe ôm cua 14
1.4 Kích thước xe dò line 15
3.2 Thiết kế hệ thống điện 16
3.2.1 Lựa chọn Driver 16
3.3 Tính toán cảm biến 25
3.3.1 Yêu cầu cảm biến 25
3.3.2 Calib cảm biến 30
3.4 Chọn vi điều khiển 32
3.4.1 Chọn vi điều khiển 32
3.4.2 Giải thuật điều khiển 34
3.5 Mô hình hòa hệ thống 35
3.5.1 Mô hình hóa động học 35
4.2 Mô phỏng bộ điều khiển trên Matlab 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NHIỆM VÀ KẾT LUẬN 43
4.1 Kết quả thực nghiệm 43
4.2 Kết luận 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
PHỤ LỤC 1: BIỂU ĐỒ GANTT TRIỂN KHAI 46
iii
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Thông số sa bàn 1
Hình 1.2 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của CartisX04 1
Hình 1.3 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của Robot Silvestre 2
Hình 1.4 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của Robot Fireball 3
Hình 1.5 Nguyên lý hoạt động của cảm biến quang điện trở 4
Hình 1.6 Mức so sánh của cảm biến ứng với các vị trí line khi xe di chuyển 4
Hình 1.7 Tìm vị trí tâm đường line bằng giải thuật xấp xỉ 5
Hình 1.8 Cấu trúc điều khiển phân cấp 6
Hình 1.9 Cấu trúc điều khiển tập trung 6
Hình 2.1 Cấu trúc điều khiển lựa chọn 8
Hình 3.1 Hệ tọa độ trên robot dò line 12
Hình 3.2 Mô hình các lực tác dụng lên bánh xe 13
Hình 3.3 Mô hình tính toán và phân tích lực khi xe ôm cua 14
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống điện 16
Hình 3.5 Các loại Driver cho động cơ DC 17
Hình 3.6 Đồ thị tốc độ động cơ khi cấp xung PWM sử dụng Driver L298 19
Hình 3.7 Đồ thị tốc độ động cơ khi cấp xung PWM sử dụng Driver TB6612 20
Hình 3.8 Vận tốc động cơ 1 khi cấp 50% xung PWM 21
Hình 3.9 Vận tốc động cơ 2 khi cấp 50% xung PWM 21
Hình 3.10 Thời gian đáp ứng của động cơ 22
Hình 3.11 Mô hình bộ điều khiển PID 23
Hình 3.12 Đáp ứng động cơ 1 khi sử dụng bộ PID 23
Hình 3.13 Đáp ứng động cơ 2 khi sử dụng bộ PID 24
Trang 7Hình 3.21 Vị trí line đọc về từ cảm biến 31
Hình 3.22 Sơ đồ điều khiển của robot 32
Hình 3.23 Lưu đồ giải thuật 34
Hình 3.24 Xác định vị trí rẽ trên line 35
Hình 3.25 Sơ đồ vị trí robot dò line trong hệ tọa độ 35
Hình 3.26 Mô hình xác định sai số trong mô phỏng 37
Hình 3.27 Mô hình line trên Matlab 38
Hình 3.28 Mô phỏng bám line trong đoạn cong A-B để tìm khoảng cách phù hợp 39
Hình 3.29 Đồ thị sự phụ thuộc giữa sai số dò 1line 2 và 3 khoảng cách 40
Hình 3.30 Kết quả bám line với các hệ số và vận tốc thay đổi 42
Hình 4.1 Mô hình robot khi thiết kế 43
Hình 4.2 Mô hình robot khi chế tạo 43
Hình 4.3 Robot dò line trên sa bàn 44
v
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân công nhiệm vụ các thành viên 9
Bảng 3.1 So sánh giữa 2 loại bánh trên: 10
Bảng 3.2 Thông số động cơ GA25-V1 14
Bảng 3.3 Tốc độ động cơ 1 khi cấp xung PWM sử dụng Driver L298 17
Bảng 3.4 Tốc độ động cơ 2 khi cấp xung PWM sử dụng Driver L298 18
Bảng 3.5 Tốc độ động cơ 1 khi cấp xung PWM sử dụng Driver TB6612 18
Bảng 3.6 Tốc độ động cơ 2 khi cấp xung PWM sử dụng Driver TB6612 19
Bảng 3.7 Các thông số đầu vào 39
Bảng 3.8 Thông số mô phỏng 40
Trang 9CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU TỔNG QUAN
Thiết kế robot bám đường có khả năng bám đường với độ ổn định tốt và hoàn
thành sa bàn đúng yêu cầu với thời gian ngắn nhất có thể (sa bàn được cho trước
Hình 1.2 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của CartisX04
1
Trang 10THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Hình 1.3 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của Robot Silvestre Thông số:
Trang 11Hình 1.4 Hình ảnh thực tế và sơ đồ nguyên lý của Robot Fireball Thông số:
Có 3 loại cảm biến thường dùng trong các robot dò line: Camera, cảm biến quang
điện trở và cảm biến hồng ngoại.
1.3.1 Camera
Camera dùng để ghi lại hình ảnh của đường line, sau đó xử lý đưa ra thông tin sai lệch vị trí tương đối của line so với xe.
Phương pháp này cho độ chính xác cao, tuy nhiên do tốc độ xử lý ảnh cần
nhiều thời gian, làm hạn chế tốc độ của xe, nên không phù hợp với xe đua.
1.3.2 Cảm biến quang điện trở và cảm biến hồng ngoại
Cảm biến quang điện trở có điện trở thay đổi khi ánh sáng thay đổi Trong bóng tối giá trị điện trở cao, nhưng khi được chiếu sáng giá trị điện trở giảm mạnh.
3
Trang 12THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Hình 1.5 Nguyên lý hoạt động của cảm biến quang điện trở
Hai phương pháp sử dụng cảm biến quang điện trở và cảm biến hồng ngoại có nguyên tắc hoạt động tương tự nhau, gồm 1 nguồn phát ánh sáng phản xạ xuống đất và
1 nguồn thu ánh sáng phản xạ từ đó xử lí tín hiệu và đưa ra vị trí của xe so với line Tuy nhiên cảm biến hồng ngoại được ứng dụng nhiều hơn vì thời gian đáp ứng nhanh hơn.
Trang 13Hình 1.7 Tìm vị trí tâm đường line bằng giải thuật xấp xỉ
1.5.1 Cấu trúc điều khiển phân cấp
Mạch điều khiển phân cấp sử dụng nhiều vi điều khiển, mỗi vi điều khiển đảm nhận một chức năng riêng Nhờ đó có sự chuyên biệt hóa, mỗi vi điều khiển chỉ đảm nhận một công việc giúp việc kiểm tra lỗi chương trình dễ dàng, các chức năng được thực hiện đồng thời, không cần phải đợi hoặc bỏ qua các tác vụ ngắt Tuy nhiên cấu trúc phần cứng phức tạp và cần đảm bảo tín hiệu giao tiếp giữa các vi điều khiển tuyệt đối chính xác, không bị nhiễu.
5
Trang 14THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Hình 1.8 Cấu trúc điều khiển phân cấp 1.5.2 Cấu trúc điều khiển tập trung
Mạch chỉ sử dụng một vi điều khiển đảm nhận tất cả các chức năng nhờ vào đó
mà phần cứng đơn giản Tuy nhiên, không có sự chuyên biệt hóa nên khó cho việc
kiểm tra lỗi chương trình, các chức năng (tính toán ra vận tốc 2 bánh xe và điều khiển động cơ đạt vận tốc mong muốn) không được thực hiện đồng thời, khi chức
năng này đang thực hiện thì chức năng khác phải đợi.
Trang 151.6 Đ t đ u bài ặt đầu bài ầu bài
Từ mục tiêu thiết kế và yêu cầu môn học, nhóm đưa ra yêu cầu thiết kế số như sau:
Trang 16THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Thiết kế xe 3 bánh, 2 chủ động ở phía sau điều khiển bằng 2 động cơ DC độc lập, bánh trước là bánh mắt trâu.
Sử dụng cảm biến LED kết hợp với phototransistor, tín hiệu đọc về dùng giải thuật xấp xỉ để tìm vị trí tâm đường line.
Bộ điều khiển bám line theo tiêu chuẩn Lyapunov.
Điều khiển tập trung (dùng 1 vi điều khiển).
Hình 2.1 Cấu trúc điều khiển lựa chọn
Trang 172.5 Phân công nhi m v ệu cảm biến ục tiêu thiết kế
Bảng 2.1 Phân công nhiệm vụ các thành viên
trợ các thành viên.
hóa
cảm biến
Trang 189
Trang 19CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CHI TIẾT VÀ MÔ HÌNH HÓA
3.1 Thiết kế cơ khí
Yêu cầu đặt ra:
= 0,5 /
ổ bi nên di chuyển rất trơn tru Tuy nhiên bánh này có nhược điểm lớn là chỉ có thể
chạy trong những môi trường ít bụi, cát vì chúng có thể bám vào bánh làm bánh bị kẹt không chạy được.
Bảng 3.1 So sánh giữa 2 loại bánh trên:
10
Trang 20THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Từ bảng so sánh kết hợp với yêu cầu của đường đua, nhóm quyết định chọn bánh mắt trâu là bánh dẫn hướng cho robot dò line.
b Lựa chọn bánh chủ động
Bánh chủ động là bộ phận trực tiếp làm xe chuyển động Bánh xe phải có khả năng
bám đường tốt, không trơn trượt, chịu tải ổn định, dễ dàng tháo lắp và thay thế.
Từ những yêu cầu trên ta có thể sử dụng bánh xe giảm tốc V1- V3 hoặc
bánh Mecanum để làm bánh chủ động cho xe.
Bánh Mecanum là một dạng của bánh đa hướng (Omnidirectional Wheel) Bánh xe này được tạo thành bởi các con lăn nhỏ với trục được lắp nghiêng một góc
45 độ so với trục quay chính của bánh xe, nhờ kết cấu đặc biệt này nên bánh có thể
thực hiện nhiều chuyển động phức hợp theo phương pháp cộng vector Với bánh Mecanum, xe có thể chuyển động tiến lùi, xoay tròn trong không gian nhỏ hẹp, đặc biệt có thể di chuyển theo phương ngang khi cần thiết.
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng giá thành của bánh xe Mecanum khá cao và giải thuật điều khiển phức tạp nên nhóm quyết định sẽ sử dụng bánh xe giảm tốc V3 có
đường kính D= 80 mm để làm bánh chủ động cho xe.
3.1.2 Tính toán chọn động cơ
- Toạ độ trọng tâm:Chọn hệ trục toạ độ như hình vẽ:
Trang 21Hình 3.1 Hệ tọa độ trên robot dò line
gi c, G 1 và G 2 là tr ọ ng tâm c a xe và của vật nặng Ta tính
được hoành độ trọng tâm của hệ:
Trang 2212
Trang 23Hình 3.2 Mô hình các lực tác dụng lên bánh xe
Ta giả sử thời gian để xe tăng tốc từ 0 m/s lên vận tốc cực đại 0,5 m/s là 1s Ta suy ra
được gia tốc của xe là:
Trang 24THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Từ công suất đã tính, ta chọn cơ GA25-V1 có hộp giảm tốc và encoder Moment tải 0,184Nm.
Bảng 3.2 Thông số động cơ GA25-V1
3.1.3 Chống lật khi xe ôm cua
Khi vào cua, do ảnh hưởng của lực li tâm nên xe có thể bị lật Để phòng ngừa trường hợp này, ta phải thiết kế khoảng cách giữa 2 bánh xe và chiều cao xe cho phù hợp để xe không bị lật ta có mô hình toán như sau:
Trang 25Gọi khoảng cách giữa 2 bánh xe là a, chiều cao trọng tâm xe là b Ta có:
Moment gây ra lật xe:
Do tổng chiều dài 2 động cơ và hộp giảm tốc là 134mm Nên ta chọn sơ bộ
khoảng cách giữa 2 bánh xe là 150 mm Chọn tỷ lệ b/a= 0,5; ta được chiều cao
trọng tâm xe là b= 60 mm.
Từ các tính toán trên ta xác định được các kích thước của xe dò line:
Mistubishi, Mercedes-Benz,… có chiều dài/chiều rộng là khoảng 0,38 – 0,6 Nên nhóm
lựa chọn tỉ lệ chiều dài/chiều rộng cho xe dò line là 0,6; suy ra chiều dài xe 250mm.
15
Trang 26THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Sơ đồ khối chung của hệ thống điện:
TCRT5000 TCRT5000 TCRT5000 TCRT5000 TCRT5000 TCRT5000 TCRT5000
Micocontroller PIC18F4550
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống điện
Trang 27 Đảm bảo quan hệ giữa xung PWM và tốc độ động cơ xấp xỉ tuyến tính
Với những yêu cầu trên và kết hợp với sản phẩm trên thị trường, có thể khảo sát hai loại Driver L298 và TB6612 để lựa chọn.
Hình 3.5 Các loại Driver cho động cơ DC
a) Driver L298 b)Driver TB6612
b Khảo sát tuyến tính giữa xung PWM và tốc độ động cơ
Đối với Driver L298, khi cấp xung PWM và đo tốc độ động cơ, thu được bảng số
Trang 28THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Bảng 3.4 Tốc độ động cơ 2 khi cấp xung PWM sử dụng Driver L298
Trang 29Bảng 3.6 Tốc độ động cơ 2 khi cấp xung PWM sử dụng Driver TB6612
Hình 3.6 Đồ thị tốc độ động cơ khi cấp xung PWM sử dụng Driver L298
19
Trang 30THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Hình 3.7 Đồ thị tốc độ động cơ khi cấp xung PWM sử dụng Driver TB6612
Ta thấy khi sử dụng Driver TB6612 thì độ thị giữa tốc độ động cơ và xung PWM
Bên cạnh đó TB6612 có kích thước nhỏ gọn thuận tiện cho việc bố trí lên
mạch, nên chọn TB6612 là Driver điều khiển động cơ.
Thông số Driver TB6612:
Trang 31+ Cấp vào giá trị xung PWM cố định, ở đây chọn 50% xung PWM.
quả được biểu diễn bằng đồ thị
Hình 3.8 Vận tốc động cơ 1 khi cấp 50% xung PWM
Hình 3.9 Vận tốc động cơ 2 khi cấp 50% xung PWM
21
Trang 32THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Từ đồ thị thấy tốc độ động cơ không có vọt lố, từ đó suy ra hệ động cơ - driver có dạng bậc nhất:
là hằng số độ lợi động cơ và cũng là hệ số góc phương trình tuyến tính đã tìm
Hình 3.10 Thời gian đáp ứng của động cơ
Từ đó có được hàm truyền của hai động cơ:
Trang 34THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Hình 3.11 Mô hình bộ điều khiển PID
Kết hợp với Matlab, tìm được bộ thông số PID như sau:
Trang 35+ Đối với động cơ 2: Kp = 170, Ki = 0, Kd = 0.
Hình 3.13 Đáp ứng động cơ 2 khi sử dụng bộ PID
24
Trang 36THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
3.3.1 Yêu cầu cảm biến
Lựa chọn cảm biến Phototransitor TCRT5000
F
Hình 3.14 Sơ đồ mạch điện cảm biến TCRT5000
Mục tiêu:
Xác định khoảng cách giữa cảm biến so với đường
đua Xác định khoảng cách giữa các cảm biến
Trang 37Hình 3.15 Phạm vi hoạt động của cảm biến
Ta có khoảng cách giữa 2 cảm biến
d
h tan h tan 30
22
Vậy để cảm biến hoạt động tốt, cần đảm bảo xuất hiện vùng giao thoa
Trong trường hợp này cần đặt cảm biến cách mặt đường đua một khoảng h
26
Trang 38X d.
4,05mm.
Trang 39Hình 3.16 Kết quả thí nghiệm độ cao cảm biến trên bề mặt giấy trắng
Ta thấy rằng trong khoảng 10mm đến 20mm thì ánh sáng phản xạ lại
Ta có 2 cách đặt cảm: phương dọc hoặc phương ngang.
Hình 3.17 Vùng giao thoa của cảm biến
27
Trang 40THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Ta thấy rằng nếu đặt cảm biến theo phương dọc thì bề rông giao thoa sẽ lớn
hơn khi ta đặt theo phương ngang Bề rộng lớn hơn có ưu điểm là sẽ làm tăng độ
chính xác khi xác định vị trí.
Do đó nhóm quyết định chọn đặt cảm biến theo phương dọc.
b Thí nghiệm 2: Xác định khoảng cách giữa các cảm biến
Ta chọn khoảng cách giữa 2 cảm biến liên tiếp sao cho không xảy ra nhiễu.
Hình 3.18 Phạm vi quét của 2 cảm biến
Ta nhận thấy rằng khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 cảm biến là l để Collector
1 không nhận nhầm tia hồng ngoại của Emiter 2.
l
min
Trang 41Hình 3.19 Kích thước của cảm biến TCRT5000
Giả sử đặt 2 cảm biến sát nhau thì khoảng cách
Vậy 2 cảm biến liên tiếp cách nhau một khoảng
l 5.8mm
L 13 5.8 7,2mm
Chọn số lượng cảm biến là 7 cảm biến
Vậy độ dài thanh cảm biến yêu cầu là
82,6mm.
29
Trang 42THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Calib bằng phần mềm ta sử dụng công thức sau:
ymax , ymin là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất mà ta mong muốn cho tất cả cảm biến
x j,ilà giá trị đọc được thứ j của cảm biến thứ i y jo là giá trị sau khi điều chỉnh x j,i
Sử dụng bộ ACD 10-bits ta thu được các giá trị cảm biến
Trang 43Xác định vị trí tâm đường line
Trang 44THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ GVHD: TS PHÙNG TRÍ CÔNG
Sau khi phân tích nhóm đã quyết định chọn bộ điều khiển tập trung bởi các
ưu điểm như sau:
Hình 3.22 Sơ đồ điều khiển của robot 3.4.1 Chọn vi điều khiển
Chức năng của vi điều khiển: