Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm filler masterbatch xuất khẩu sang thị trường ấn độ của công ty CP sản xuấtvà công nghệ nhựa pha lê Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm filler masterbatch xuất khẩu sang thị trường ấn độ của công ty CP sản xuấtvà công nghệ nhựa pha lê Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm filler masterbatch xuất khẩu sang thị trường ấn độ của công ty CP sản xuấtvà công nghệ nhựa pha lê
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp, em xin trân trọng cảm ơn Ban giámhiệu nhà trường, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, bộ môn Quản trị tác nghiệpthương mại quốc tế đã tạo mọi điều kiện cho em được đảm nhận và thực hiện bàikhóa luận tốt nghiệp này
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Doãn Kế Bôn - giảngviên bộ môn Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và các cơ sở đào tạo đã tạo điềukiện giúp em thu thập, phân tích được những thông tin bổ ích, phục vụ cho việc nghiêncứu đề tài tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng do hạnchế về mặt kiến thức cũng như những kinh nghiệm nên trong bài không thể tránhđược những thiếu sót Do đó, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để nângcao chất lượng bài khóa luận tốt nghiêp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2018
Sinh viên
Đoàn Hương Giang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5.1 Phạm vi nội dung 3
1.5.2 Phạm vi không gian 3
1.5.3 Phạm vi thời gian 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
1.6.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 6
2.1 Lý luận chung về xuất khẩu của doanh nghiệp 6
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 6
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 6
2.1.3 Đặc điểm của sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp 8
2.2 Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu 9
2.2.1 Các khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu 9 2.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu 11
2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường 12
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu 14
2.3.1 Các yếu tố từ phía doanh nghiệp 14
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM FILLER MASTERBATCH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ.19 3.1 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 19
3.1.1 Tình hình chung của công ty 19
3.1.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công ty 20
Trang 33.1.3 Thị trường xuất khẩu của công ty 21
3.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê tại thị trường Ấn Độ 25
3.2.1 Doanh thu 25
3.2.2 Thị phần của doanh nghiệp 26
3.2.3 Giá cả sản phẩm 27
3.2.4 Chất lượng sản phẩm 27
3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sản phẩm Filler Masterbatch của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 28
3.3.1 Các yếu tố từ phía doanh nghiệp 28
3.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 31
3.4 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm Filler Masterbatch tại thị trường Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 35
3.4.1 Những kết quả đạt được 35
3.4.2 Một số hạn chế, tồn tại 36
3.4.3 Nguyên nhân cơ bản 37
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM FILLER MASTERBATCH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ẤN ĐỘ CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ 39
4.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 39
4.1.1 Mục tiêu 39
4.1.2 Định hướng 39
4.2 Những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê 40
4.2.1 Giải pháp từ phía Công ty 40
4.2.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và ngành nhựa 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 47
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Danh mục bảng
Bảng 3.1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu (theo kim ngạch) của công
Bảng 3.2 Tình hình xuất khẩu Filler Masterbatch của các doanh
nghiệp Việt Nam sang thị trường Ấn Độ năm 2017 24Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu Filler Masterbatch theo thị trường của
Bảng 3.4 Bảng giá các loại sản phẩm Filler Masterbatch của Công ty
Bảng 3.5 Cơ cấu nhân sự của công ty Nhựa Pha Lê tính đến 01/2018 28Bảng 3.6 Tình hình tài chính của công ty Nhựa Pha Lê giai đoạn
Danh mục hình vẽ
Hình 3.1 Sơ đồ các loại sản phẩm chính của công ty Nhựa Pha Lê 20Hình 3.2 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu Filler Masterbatch theo thị
trường của công ty Nhựa Pha Lê năm 2016 và 2017 22Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu tiêu thụ sản phẩm nhựa theo vùng của Ấn
Hình 3.6 Cơ cấu thị phần của các doanh nghiệp sản xuất Filler
Masterbatch của Việt Nam tại thị trường Ấn Độ năm 2017 26
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AEC ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN
ERP Enterprise resource planning Hệ thống quản lý hoặc định tài
nguyên doanh nghiệpGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Toàn cầu hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của nềnkinh tế thế giới hiện nay Một trong những biểu hiện rõ nhất của xu thế này là hoạtđộng thương mại quốc tế đã có bước tăng trưởng đột biến cả về chất và lượng, đưacác quốc gia xích lại gần nhau trong quan hệ sản xuất, kinh doanh và chia sẻ thịnhvượng chung Với tinh thần hội nhập kinh tế, thực hiện nhất quán đường lối đốingoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế,Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức khu vực và quốc tế như Tổ chức thương mạithế giới (WTO), Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Việc này đã mang lại choViệt Nam nhiều thuận lợi cũng như cơ hội phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu.Trong xu thế đó, ngành công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ so với các ngành côngnghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện - điện tử, hoá chất, dệt may … nhưng đã có sựphát triển mạnh mẽ và ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sảnxuất của các quốc gia trong những năm gần đây Rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam
đã tạo dựng được những thương hiệu sản phẩm uy tín trong nước cũng như nướcngoài, trong đó phải kể đến Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê Mặthàng Filler Masterbatch – chất độn phụ gia nhựa là thành phần được sử dụngthường xuyên trong sản xuất các sản phẩm nhựa, đây cũng là mặt hàng xuất khẩuchủ lực của Công ty Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu tại phòng kinh doanhcủa Công ty, em thấy được Công ty đang cố gắng mở rộng hơn hoạt động xuất khẩusang thị trường Ấn Độ - 1 trong 10 đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam Tuynhiên, việc xuất khẩu mặt hàng Filler Masterbatch của Công ty còn gặp không ítkhó khăn, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu chưa được cao do biến động thị trường,sức ép từ các đối thủ cạnh tranh… Việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trongngành là điều không thể tránh khỏi cũng như các biện pháp giúp nâng cao năng lựccạnh tranh của sản phẩm luôn là cần thiết trong thời gian này của Công ty Chính vì
lẽ đó, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất
và Công nghệ Nhựa Pha Lê” làm đề tài khóa luận của mình.
Trang 71.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Các hướng đề tài liên quan tới “nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm”không phải là một đề tài mới Em đã tham khảo một số khóa luận tốt nghiệp và cácluận văn thạc sĩ – tiến sĩ có các hướng đề tài tương tự để có được định hướng tốtnhất cho khóa luận tốt nghiệp của em Cụ thể:
- Vũ Thị Thu Hiền (2010) – “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm bong tấm, bông chần của Công ty TNHH Poongchin Vina trên thị trường Hàn Quốc” – Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương mại.
- Đào Thị Minh Châu (2014) – “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cơ khí của Công ty TNHH nhà nước một thành viên xuất nhập khẩu sản phẩm
cơ khí” – Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương mại.
- Lại Cao Phúc (2015) – “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty TNHH dược phẩm Á Âu” – Khóa luận tốt nghiệp – Đại học Thương mại.
- Vũ Anh Tú (2016) – “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Châu trên thị trường Hà Nội” – Luận văn Thạc sĩ – Đại học
Thương Mại
- Đào Thị Phương (2017) – “Nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng giày dép của Công ty TNHH Sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti’s) trên thị trường nội địa” – Luận văn Thạc sĩ – Đại học Thương mại.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực tập tại Công ty CP Sản xuất và Công nghệNhựa Pha Lê, em đã tìm hiểu, nghiên cứu cũng như tham khảo một số khóa luận củacác sinh viên khóa trước và nhận thấy được tính cấp thiết đã nêu trên cũng như tínhkhông trùng lặp của đề tài Em mong muốn với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnhtranh sản phẩm Filler Masterbatch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ của Công ty CPSản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê”; mà trọng tâm nghiên cứu là tiến hành phân
Trang 8tích năng lực cạnh tranh sẵn có và tiềm ẩn của Công ty và từ môi trường ngành; chỉ rađược những mặt thành công và hạn chế từ thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩmFiller Masterbatch của Công ty tại thị trường Ấn Độ Từ đó có thể đưa ra những đềxuất, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm FillerMasterbatch cho Công ty tại thị trường Ấn Độ.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hệ thống được các vấn đề lý thuyết cơ bản về năng lực cạnh tranh sản phẩmxuất khẩu của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
- Tìm hiểu thực tế năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu của Công ty CP Sảnxuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê Phân tích thực trạng nhằm đánh giá những mặt đạtđược và những tồn tại trong năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch củaCông ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê tại thị trường Ấn Độ
- Từ đó đề xuất định hướng phát triển và một số giải pháp nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch của Công ty CP Sản xuất và Công nghệNhựa Pha Lê xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đặt ra đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về nănglực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu Cụ thể, việc nghiên cứu đánh giá này được thựchiện tại Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê trong 3 năm gần đây (từnăm 2015 đến năm 2017)
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Do khuôn khổ khóa luận có giới hạn không thể trình bày được hết những vấn đề
có liên quan nên em xin phép được giới hạn các nội dung nghiên cứu về mặt lý
Trang 9thuyết, cũng như thực tiễn ở một mức độ nhất định nhằm tiếp cận một cách có trọngtâm và khoa học hơn Cụ thể là:
1.5.1 Phạm vi nội dung
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm FillerMasterbatch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất và Côngnghệ Nhựa Pha Lê
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thông qua quátrình thực tập tìm hiểu, làm việc tiếp xúc trực tiếp và phỏng vấn cán bộ nhân viênCông ty đánh giá về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Filler Masterbatch tại phòngkinh doanh của Công ty
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong khóa luận dựa trên các cơ sở dữ liệuđược thu thập từ:
Trang 10- Nguồn dữ liệu nội bộ Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê như:các báo cáo của báo cáo tài chính; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáocủa phòng xuất nhập khẩu trong giai đoạn từ 2015 – 2017.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài như các bài viết có liên quan được đăng trên website
1.6.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê là phương pháp thu thập, phân loại thông tin và số liệunhằm mục đích đánh giá tổng quát về một mặt nào đó của đối tượng nghiên cứu.Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp trên được sử dụng để đánh giá về thựctrạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch xuất khẩu sang thị trường
Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê thông qua các dữ liệuđược thu thập từ tài liệu nội bộ của Công ty giai đoạn 2015 – 2017
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích là cách thức sử dụng quá trình tư duy logic để nghiêncứu và so sánh các mối quan hệ đáng tin cậy giữa các dữ liệu thống kê được từ tàiliệu nội bộ về hiệu quả hoạt động của công ty, qua đó đánh giá thực trạng năng lựccạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ của Công
ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê, góp phần đánh giá tính hợp lý hoặckhông hợp lý của các dữ liệu này
Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét và đánh giá vềthực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler Masterbatch xuất khẩu sang thịtrường Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê, từ đó đưa racác đề xuất và biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler
Trang 11Masterbatch xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ của Công ty CP Sản xuất và Côngnghệ Nhựa Pha Lê.
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài các phần như: lời cảm ơn, mục lục, các danh mục bảng biểu, từ viết tắt
và các tài liệu tham khảo, kết cấu của khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 chương sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất
khẩu của doanh nghiệp
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Filler
Masterbatch tại Công ty CP sản xuất và công nghệ Nhựa Pha Lê
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Filler
Masterbatch tại Công ty CP sản xuất và công nghệ Nhựa Pha Lê
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Lý luận chung về xuất khẩu của doanh nghiệp
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng của ngoạithương, phản ánh mối quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong khuvực và trên thế giới Hoạt động xuất khẩu hiện nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu,trong tất cả các lĩnh vực, các ngành của nền kinh tế, từ vật phẩm tiêu dùng đến tưliệu sản xuất, từ các chi tiết linh kiện nhỏ nhất đến các loại máy móc phức tạp, cácloại công nghệ kỹ thuật cao, không chỉ có hàng hóa hữu hình mà cả hàng hoá vôhình và với tỷ trọng ngày càng lớn
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa là việc bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các quốc giakhác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, trong đó có sự chuyển dịchhàng hóa ra khỏi biên giới hải quan Hoạt động xuất khẩu không chỉ đơn thuầnmang lại lợi nhuận cho các bên chủ thể tham gia vào hoạt động này mà còn có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Hoạt động xuất khẩu manglại nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, nâng cao năng lực sảnxuất trong nước, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
ổn định và nâng cao từng bước đời sống nhân dân
2.1.2 Vai trò của xuất khẩu
2.1.2.1 Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Hiện nay, ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong mua bán trên thế giới nên việc
dự trữ ngoại tệ, nhất là các ngoại tệ mạnh là điều rất quan trọng Dựa vào nguồnngoại tệ tích lũy được, quốc gia có thể nhập khẩu các máy móc thiết bị, công nghệhiện đại đáp ứng cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra thuận lợi,giúp quốc gia ngày càng phát triển Đồng thời, doanh nghiệp dựa vào nguồn thu
Trang 13ngoại tệ này để nâng cao hệ thống dây chuyền sản xuất cũng như quy mô doanhnghiệp, khả năng cạnh tranh trước thị trường toàn cầu rộng lớn Trên thực tế, cácquốc gia có thể huy động nguồn thu ngoại tệ thông qua các hoạt động xuất khẩuhàng hóa, dịch vụ, các khoản đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp, vay nợ việntrợ, kiều bào nước ngoài gửi về Trong đó, khoản thu ngoại tệ từ xuất khẩu hànghóa và dịch vụ là tích cực nhất vì nó không gây ra các khoản nợ nước ngoài choChính phủ cũng như các nhà kinh doanh, Chính phủ không phụ thuộc vào nhữngràng buộc, thỏa thuận từ các nguồn đầu tư, tài trợ bên ngoài.
2.1.2.2 Hoạt động xuất khẩu là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Xuất khẩu đóng góp tích cực vào sự phát triển của quốc gia nhờ các tác độngtích cực của xuất khẩu đến nguồn nhân lực, quy mô hoạt động, sự phát triển của cácdoanh nghiệp và nâng cao vị thế của quốc gia trên thị trường thương mại thế giới.Thứ nhất, các nguồn lực trong nước sử dụng hiệu quả hơn nhờ vào xuất khẩu.Trước khi xuất khẩu, các quốc gia sẽ bị hạn chế rất nhiều về thị trường tiêu thụ nêncác hoạt động sản xuất thường chỉ ở mức trung bình, trình độ công nghệ, kĩ thuậtlúc này chưa cao Từ khi đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, nguồn lực về vốn, trí tuệ,
kĩ thuật, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất được nâng cao, hiện đại hóa hơn, mở ranhững hướng đi đầy triển vọng cho sản xuất trong nước
Thứ hai, việc mở rộng quy mô xuất khẩu tạo ra sự phân công lao động hợp lý và
có hiệu quả trong nội bộ doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp với nhau Dựa vào
sự phân công lao động, các lợi thế so sánh của quốc gia được phát huy hơn nữa, gópphần vào sự chuyên môn hóa, phân công lao động quốc tế ngày càng chuyênnghiệp, thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển theo kịp sự phát triển của thế giới.Thứ ba, xuất khẩu là phương thức tồn tại và phát triển của nhiều doanh nghiệp,mang lại lợi ích cho quốc gia, nhất là trong thời đại toàn cầu hóa hiện này Để cóthể đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và không ngừng nâng cao tỷ trọng kim ngạchxuất khẩu, các nhà sản xuất phải biết tận dụng các lợi thế của mình đồng thời luônđổi mới công nghệ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, nắm bắt nhanh biến động thịtrường và phản ứng linh hoạt để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao thì mớităng được khả năng cạnh tranh hàng hoá của trên thị trường thế giới Chính sự đầu
Trang 14tư đó, doanh nghiệp sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao, xâydựng được lòng tin đối với khách hàng và tạo được thương hiệu trên thị trường toàncầu Xây dựng thương hiệu doanh nghiệp đóng góp phần nào vào việc tạo uy tín vớicác quốc gia khác, nâng cao vị thế của nước ta trong quan hệ chính trị và thươngmại, tạo điều kiện cho kinh tế quốc gia phát triển.
2.1.2.3 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nhận thấy các lợi ích từ hoạt động xuất khẩu, các nhà đầu tư có xu hướng đầu
tư vào những ngành có triển vọng xuất khẩu lâu dài, tạo lợi nhuận cao, đẩy mạnhxuất khẩu sang nhiều thị trường khác nhau Sự phát triển của các ngành này sẽ tạo
ra sự gia tăng nhu cầu đầu vào, giúp các ngành nghề hỗ trợ như điện, nước, nguyênphụ liệu, máy móc thiết bị… gia tăng doanh thu Đồng thời, sự phát triển của xuấtkhẩu giúp cho thu nhập quốc dân tăng lên, dân số có thu nhập cao sẽ chi tiêu vàocác sản phẩm công nghệ cao và các dịch vụ đa dạng như các loại máy móc hiện đại,các dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp Thông qua các mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp,xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển, tạo khả năng
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, góp phần ổn định và mở rộng sản xuất, tạođiều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa nănglực sản xuất trong nước và góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hội nhập hóa, phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế thế giới
2.1.2.4 Xuất khẩu có tác động đến đời sống xã hội
Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiệnđời sống nhân dân.Việc đẩy mạnh xuất khẩu đòi hỏi gia tăng sản xuất hàng xuấtkhẩu, hoạt động này tạo thêm việc làm cho nhiều đối tượng lao động, nhất là laođộng ở những ngành nghề có đông nhân lực, giảm bớt tình trạng thất nghiệp trongnước và tăng thu nhập cho người dân Xuất khẩu gia tăng làm tăng GDP, tăng thunhập quốc dân, nâng cao đời sống nhân dân Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa càng tănglên với chất lượng ngày càng cao Việc xuất khẩu hàng hóa cũng tạo nguồn vốn choviệc nhập khẩu những vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứngnhu cầu tiêu dùng ngày càng cao
Trang 152.1.3 Đặc điểm của sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp
2.1.3.1 Thời điểm xác định hàng xuất khẩu
Thời điểm xác định hàng hóa đã hoàn thành việc xuất khẩu là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu về hàng hóa, tức là khi người xuất khẩu mất quyền sở hữu vềhàng hóa và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người nhập khẩu.Tuy nhiên, tùy theo phương thức giao nhận hàng hóa, thời điểm xác định hàng xuấtkhẩu như sau:
- Nếu hàng vận chuyển bằng đường biển, hàng được coi là xuất khẩu tính ngay
từ thời điểm thuyền trưởng ký nhận vào đơn, hải quan đã ký xác nhận mọi thủ tụchải quan để rời cảng
- Nếu hàng vận chuyển bằng đường sắt, hàng xuất khẩu tính từ ngày hàng đượcgiao tại ga cửa khẩu theo xác nhận hải quan cửa khẩu
- Nếu hàng xuất khẩu vận chuyển bằng đường hàng không, hàng xuất khẩuđược xác nhận từ khi trưởng máy bay ký vào đơn và hải quan sân bay ký xác nhậnhoàn thành các thủ tục hải quan
- Hàng đưa đi hội chợ triển lãm, hàng xuất khẩu được tính là hoàn thành sau khixong thủ tục bán hàng thu ngoại tệ
Việc xác định đúng thời điểm xuất khẩu có ý nghĩ quan trọng trong việc ghichép doanh thu hàng xuất khẩu, giúp giải quyết được các vấn đề tranh chấp, khiếunại, thưởng phạt trong buôn bán ngoại thương và thanh toán
2.1.3.2 Phạm vi hàng xuất khẩu
Hàng hóa được coi là xuất khẩu trong những trường hợp sau:
- Hàng xuất cho các thương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã kí kết
- Hàng gửi đi triển lãm sau đó bán hàng thu bằng ngoại tệ
- Hàng bán cho du khách nước ngoài, cho Việt kiều thu bằng ngoại tệ
- Các dịch vụ sửa chữa, bảo hiểm tàu biển, máy bay cho nước ngoài thanh toánbằng ngoại tệ
- Hàng viện trợ cho nước ngoài thông qua các hiệp định, Nghị định thư do Nhànước ký kết với nước ngoài nhưng được thực hiện qua doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Trang 162.2 Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
2.2.1 Các khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu
2.2.1.1 Cạnh tranh
Ngày nay, thuật ngữ “cạnh tranh” đã trở nên rất quen thuộc đối với mọi nềnkinh tế Tuy nhiên, để có thể hiểu một cách đúng đắn và đầy đủ nhất về cạnh tranhthì không phải đơn giản Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh Theocách hiểu thông thường thì cạnh tranh là quá trình mà các chủ thể tìm mọi biện pháp
để vượt lên so với các đối thủ về một lĩnh vực nhất định
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kíchthích kinh doanh đồng thời là một động lực để phát triển sản xuất Như vậy, cạnhtranh là một quy luật tất yếu khách quan của nền sản xuất hàng hóa, cơ chế vậnđộng của thị trường Hàng hóa được sản xuất, bán ra càng nhiều, số lượng ngườicung ứng càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt Cạnh tranh sẽ dẫn tới kết quả làcác doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả sẽ bị loại bỏ, đồng thời các doanhnghiệp biết vận dụng quy luật cạnh tranh sẽ càng lớn mạnh trên thị trường
Theo C.Mác, “cạnh tranh” được hiểu là “sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt,quyết liệt giữa những chủ thể hoạt động trên thị trường với nhau để giành giậtnhững điều kiện thuận lợi để thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hóa, dịch vụ
và thu được lợi nhuận cao, đồng thời thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển”
2.2.1.2 Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnhtranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần củađồng nghiệp (Từ điển thuật ngữ kinh tế học, NXB Từ điển Bách khoa Hà Nội)
Trang 17Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnhtranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sảnphẩm và dịch vụ, Ở khóa luận tốt nghiệp này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnhtranh của sản phẩm.
Một sản phẩm hàng hoá được coi là có năng lực cạnh tranh khi nó đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độcđáo hay sự khác biệt, thương hiệu, bao bì… hơn hẳn so với những sản phẩm hànghoá cùng loại Nhưng năng lực cạnh tranh của sản lại được định đoạt bởi năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Sẽ không có năng lực cạnh tranh của sản phẩm caokhi năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm đó thấp Ởđây cũng cần phân biệt năng lực cạnh tranh của sản phẩm và năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan hệ hữu cơ với nhau.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có được do năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp tạo ra; nhưng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ do năng lựccạnh tranh của hàng hoá quyết định mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa
2.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường là một nền kinh tế năng động, cótính cạnh tranh cao Vì nói đến kinh tế thị trường là nói tới cạnh tranh, không cócạnh tranh không còn gọi là nền kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc giatrên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và qui luật của nó Chính vì vậy, ý nghĩa củaviệc nâng cao năng lực cạnh tranh ngày càng được thể hiện một cách rõ nét Một sốvai trò chủ yếu được thể hiện như sau:
2.2.2.1 Các doanh nghiệp sử dụng tài nguyên một cách tối ưu và đồng thời khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vảo sản xuất
Vì tài nguyên sử dụng làm đầu vào cho sản xuất không phải là vô hạn mà là hữuhạn, thậm chí còn khan hiếm theo thời gian Nên việc nâng cao năng lực cạnh tranhmột cách tối đa có mục đích nhằm đảm bảo rằng khách hàng được cung cấp những
Trang 18loại hàng hoá và dịch vụ họ mong muốn ở mức giá mà nó phản ánh những chi phí
cơ hội để sản xuất ra những hàng hoá dịch vụ đó Bên cạnh đó, để nâng cao chấtlượng cũng như hạ giá thành sản phẩm, các nhà sản xuất không ngừng đổi mới côngnghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tạo ra sản phẩm cóchất lượng tốt hơn, giá thành thấp hơn Như vậy sẽ dẫn đến kết quả là làm cho giá
cả hàng hoá ngày càng có xu hướng giảm, lượng hàng hoá trên thị trường ngày càngtăng phù hợp vởi mong muốn, nguyện vọng của người tiêu dùng
2.2.2.2 Người tiêu dùng gắn liền với sản xuất, sản xuất ngày càng thoả mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng
Tức là sản xuất ngày càng xuất phát từ chính nhu cầu của người tiêu dùng Doxuất hiện cạnh tranh mà ngày nay các doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu, phântích nhu cầu để từ đó lập kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu một cách nhanh nhất,kịp thời nhất và hiệu quả nhất Sản xuất với năng suất số lượng ngày càng tăng.Điều này có ảnh hưởng rất tốt đến người tiêu dùng vì họ được tiêu dùng những hànghoá có chất lượng cao, với giá cả lại phải chăng, chủng loại cũng phong phú hơndẫn đến sự lựa chọn dễ dàng hơn Việc cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
đã góp phần thay đổi một quan niệm cổ điển: “sản xuất được cái gì thì bán cái đó”sang một quan điểm hiện đại và đúng đắn hơn: “sản xuất cái mà thị trường cần”
2.2.2.3 Phát triển kinh tế trên cơ sở kết hợp một cách hợp lý giữa lợi ích của các doanh nghiệp, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của toàn xã hội
Trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh, những doanh nghiệp nào kinhdoanh kém hiệu quả, chi phí bình quân cao sẽ loại ra khỏi thị trường Ngược lại,những doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, chi phí bình quân thấp sẽ tạo môitrường tốt để phát triển Điều này tạo ra một áp lực lớn buộc các doanh nghiệp phảicắt giảm chi phí, tối ưu hoá đầu vào trong sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệpnếu muốn tiếp tục tồn tại và phát triển thì phải không ngừng phấn đấu vươn lên.Mặt khác tổng sức cạnh tranh các doanh nghiệp của một nước tạo thành sức cạnh
Trang 19tranh của nền kinh tế quốc gia đó Điều đó có nghĩa là việc nâng cao năng lực cạnhtranh sẽ tạo sự tăng trưởng kinh tế bởi lẽ nền kinh tế chỉ có sức cạnh tranh cao khi
có nhiều doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao
2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường
2.2.3.1 Doanh thu
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được khi bán hàng hoá hoặc dịch vụ.Bởi vậy mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh.Hơn nữa khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và tăng thêm lợinhuận Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc qua các năm ta có thểđánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh là tăng hay giảm, theo chiều hướng tốthay xấu Nhưng để đánh giá được hoạt động kinh doanh đó có mang lại được hiệuquả hay không ta phải xét đến những chi phí đã hình thành nên doanh thu đó Nếudoanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăngcủa doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tốchi phí, bởi một phần chi phí tăng thêm đó được doanh nghiệp mở rộng quy môkinh doanh, đầu tư mua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng
2.2.3.2 Thị phần của doanh nghiệp
Trên thực tế có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, trong đó thị phần là một chỉtiêu thường hay được sử dụng Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanhnghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sựchiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của chỉtiêu này ta có thể đánh giá mức động hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả haykhông bởi nếu doanh nghiệp có một mảng thị trường lớn thì chỉ số trên đạt mức caonhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị trí ưu thế trên thị trường Nếu doanhnghiệp có một phạm vi thị trường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp, phản ánh tìnhtrạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thịphần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiếm lĩnh thị trường so với
Trang 20toàn ngành Để đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đốithủ ta dùng chỉ tiêu thị phần tương đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh thu của công ty
so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất để từ đó có thể biết được những mặt mạnh haynhững điểm còn hạn chế so với đối thủ Ưu điểm của chỉ tiêu này là đơn giản, dễhiểu nhưng nhược điểm của nó là khó nắm bắt được chính xác số liệu cụ thể và sátthực của đối thủ cạnh tranh
2.2.3.3 Giá cả sản phẩm
Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanhnghiệp và khả năng sinh lời Đồng thời, giá cả còn là một công cụ linh hoạt nhất,mềm dẻo nhất trong cạnh tranh
Giá của sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua thỏa thuận giữangười bán và người mua Nó đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua haykhông mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, khách hàng là thượng đế, họ có quyền lựa chọn những gì mà họ cho
là tốt nhất Với cùng một loại sản phẩm với chất lượng tương đương nhau, chắcchắn họ sẽ lựa chọn mức giá bán thấp hơn đối với sản phẩm mà họ cần mua
Khi thu nhập của đại bộ phận dân cư đều tăng, khoa học kỹ thuật phát triển thìviệc doanh nghiệp định giá thấp chưa hẳn là giải pháp hữu hiệu, đôi khi còn bị đánhđồng với việc suy giảm chất lượng Vì vậy, định giá thấp, định giá ngang thị trườnghay định giá cao, làm sao sử dụng giá cả như một vũ khí cạnh tranh lợi hại là tùythuôc vào chiến lược marketing của doanh nghiệp cho từng loại sản phẩm, từng giaiđoạn trong chu kỳ sản phẩm hay tùy thuôc vào đặc điểm của từng vùng thị trường
2.2.3.4 Chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm có thể được hiểu là mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kinh tế
kỹ thuật hoặc là khả năng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Chất lượng sảnphẩm được hình thành từ khâu thiết kế tới tổ chức sản xuất và ngay cả sau khi tiêuthụ hàng hóa Chất lượng sản phẩm chịu tác động của nhiều yếu tố: công nghệ dâychuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ tay nghề lao động, trình độ quản lý…Khi đời sống của con người được cải thiện thì việc nâng cao chất lượng sảnphẩm trở thành vấn đề cấp bách đối với mỗi doanh nghiệp Thêm vào đó là việc
Trang 21nâng cao chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp tham gia vào tiến trình hội nhậpvới nền kinh tế toàn cầu.
Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan niệm về chất lượng sản phẩm khôngdùng lại ở những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, chất lượng sản phẩm không chỉ là tốt,bền, đẹp mà chất lượng sản phẩm còn do khách hàng quyết định Ở đây sự đánh giácủa khách hàng về chất lượng sản phẩm mang tính khách quan nhưng yếu tố này lại
có tác động chi phối đến những yếu tố chủ quan
Chất lượng sản phẩm có tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệpđược thể hiện ở chỗ: nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm Sảnphẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, kích thích khách hàngmua hàng và mở rộng thị trường Chất lượng sản phẩm được nâng cao sẽ làm tăngkhả năng sinh lời, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu
2.3.1 Các yếu tố từ phía doanh nghiệp
2.3.1.1 Tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã đượcdoanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý theotình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chấtlượng như ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và đào tạocán bộ quản lý cho chính mình Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi vàtrung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lýdùng người, phải trao quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổchức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi
2.3.1.2 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trongmọi tổ chức Trình độ nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ quản lý của các cấp lãnhđạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, trình độ tư tưởng văn hoá của
Trang 22mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sảnphẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phảm,mẫu mã, chất lượng … và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm sẽ ngày càng tăng,doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và tronglòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững.
2.3.1.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Bên cạnh nguồn nhân lực, vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao làdoanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong nhữngđiều kiện cần thiết, có nguồn vốn huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệuquả để phát triển lợi nhuận và phải hạch toán các chi phí rõ ràng để xác định đượchiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quảhoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chếviệc đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu,ứng dụng, nghiên cứu thị trường, hạn chế hiện đại hoá hệ thống tổ chức quản lý …Trong thực tế không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cảcác mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy, điều quan trọng nhất
là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạnghóa nguồn cung vốn
2.3.1.4 Trình độ thiết bị, công nghệ của doanh nghiệp
Thiết bị, công nghệ sản xuất là yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đếnnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ phù hợp cho phép rút ngắn thờigian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, tăng năng suất, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm củadoanh nghiệp Công nghệ còn tác động đến tổ chức sản xuất của doanh nghiệp,nâng cao trình độ cơ khí hóa, tự động hóa của doanh nghiệp
2.3.1.5 Năng lực marketing của doanh nghiệp
Trang 23Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường,khả năng thực hiện chiến lược 4P (Product, Place, Price, Promotion) trong hoạtđộng marketing Khả năng marketing tác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phần tiêuthụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quantrọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì vậy, điều tra cầu thịtrường và dựa trên khả năng sẵn có của doanh nghiệp để lựa chọn lĩnh vực kinhdoanh phù hợp, tạo ra sản phẩm có thương hiệu được người sử dụng chấp nhận.Trong điều kiện kinh tế hàng hóa phát triển, văn minh tiêu dùng ngày càng cao,thì người tiêu dùng càng hướng tới tiêu dùng những hàng hóa có thương hiệu uy tín.
Vì vậy, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm là một tất yếu đối với những doanhnghiệp muốn tồn tại trên thị trường Mặt khác, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp phụ thuộc nhiều khâu như tiêu thụ, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường… do
đó dịch vụ bán hàng và sau bán hàng đóng vai trò quan trọng đến doanh số tiêu thụ– vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp
2.3.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
2.3.2.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, nhưng khôngnhất thiết phải theo một cách nhất định Mục đích của việc nghiên cứu môi trường
vĩ mô là nhằm phát triển một danh mục có giới hạn những cơ hội mang lại lợi íchcho doanh nghiệp, cũng như các mối đe dọa của môi trường mà doanh nghiệp cầnphải né tránh Các yếu tố môi trường vĩ mô gồm có:
a Các yếu tố môi trường kinh tế
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và ràng buộc,nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Các yếu tốkinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ tăng trưởngcủa nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái và tỷ lệ lạm phát
b Các yếu tố môi trường công nghệ
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình công nghệ và vật liệumới Sự thay đổi về công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc
Trang 24và định hình lại cấu trúc ngành Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ có tácđộng mạnh mẽ đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, quytrình sản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp.
Trình độ khoa học – công nghệ quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất, tạo nênsức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đó là: chất lượng và giá bán Khoa học– công nghệ còn tác động đến chi phí cá biệt của doanh nghiệp, khi trình độ côngnghệ thấp thì giá và chất lượng có ý nghĩa ngang bằng nhau trong cạnh tranh Khoahọc – công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất của cạnh tranh, chuyển từcạnh tranh giá bán sang chất lượng, cạnh tranh phần giá trị gia tăng của sản phẩm,cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao
c Các yếu tố môi trường chính trị – luật pháp
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môitrường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuậnlợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuậnlợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Doanh nghiệpcần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế,luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ môi trường…
2.3.2.2 Môi trường ngành
Các yếu tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích các yếu tố này giúp doanh nghiệp xácđịnh được vị thế cạnh tranh trong ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động Từ đó,đưa ra những chiến lược hợp lý nâng cao sức cạnh tranh cho chính doanh nghiệp.Tình hình cạnh tranh ở một ngành nghề tuỳ thuộc vào năm lực lượng cạnh tranh
cơ bản Sức mạnh của năm lực lượng này có thể thay đổi theo thời gian khi các điềukiện ngành thay đổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp sẽ khác nhau vàquyết định mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do vậy, phân tích sự tác động củachúng, sẽ xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranh toàn ngành
mà doanh nghiệp tham gia hoạt động Mỗi yếu tố đều có những ảnh hưởng nhấtđịnh đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vả đượcphân tích theo quy trình như sau:
Trang 25a Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành
Tính chất và cường độ của cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trongngành phụ thuộc vào các yếu tố sau: số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc, tốc
độ tăng trưởng của ngành, chi phí cố định và chi phí lưu kho cao, sự nghèo nàn vềtính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi, ngành có năng lực dư thừa,tính đa dạng của ngành, sự tham gia vào ngành cao và các rào cản rút lui
b Áp lực từ phía khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc cả
để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lạinhau, dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành Áp lực từ khách hàng xuất phát
từ các điều kiện sau: khi số lượng người mua là nhỏ, khi người mua mua một lượnglớn sản phẩm và tập trung, khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượngcủa người bán., các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản,khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau, sản phẩm ngành là không quan trọng đốivới chất lượng sản phẩm của người mua, khách hàng có đầy đủ thông tin
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM FILLER MASTERBATCH XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG
ẤN ĐỘ CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ NHỰA PHA LÊ
3.1 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sản xuất và Công nghệ Nhựa Pha Lê
Trang 263.1.1 Tình hình chung của công ty
Công ty CP Sản xuất & Công nghệ Nhựa Pha Lê (tiền thân là Công ty CPKhoáng Sản Pha Lê) được thành lập vào năm 2008 Khởi đầu từ một nhà máy khaikhoáng nhỏ, công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp có tiếng với đầy đủ chứcnăng đặt trụ sở tại Hà Nội và có hai chi nhánh chiến lược tại thành phố cảng HảiPhòng và Nghệ An Hiện tại Pha Lê đang sở hữu 5 mỏ khoáng sản – 2 mỏ đáGranite tại Ninh Thuận, 3 mỏ đá cẩm thạch trắng tại Nghệ An và đặc biệt là mỏ đáCaCO3 tại núi Thung Hung, Quỳ Hợp có diện tích trên 10 ha Mỏ đá này được đánhgiá là một trong những nguồn đá cẩm thạch có chất lượng tốt nhất trên thế giới xét
về độ sáng và độ trắng với trữ lượng dồi dào lên tới 5,000,000 m3
Với nguồn nguyên liệu thô sẵn có, Nhựa Pha Lê đã tập trung đầu tư vào cácphương pháp khai thác tiên tiến nhất đặc biệt là công nghệ xử lý để có thể chủ độngquản lý chất lượng sản phẩm một cách tốt nhất nhằm đáp ứng thị trường nội địacũng như quốc tế với sản lượng từ 300.000 đến 500.000 tấn một năm
Nắm bắt được thông tin về các chính sách ưu đãi của Nhà nước, Nhựa Pha Lê
đã xây dựng nhà máy và các cơ sở sản suất của mình tại vị trí chiến lược – Khucông nghiệp cảng Đình Vũ, Hải Phòng, nơi mà công ty đã được cấp giấy phép xâydựng cho nhà máy chuyên sản xuất bột siêu mịn CaCO3 và các sản phẩm khácnhư chất độn Taical và bao bì,… Sản lượng bột siêu mịn CaCO3 hàng năm đạt mức150.000 đến 200.000 tấn
Lợi thế cạnh tranh lớn nhất của Nhựa Pha Lê chính là vị trí của mình, tạo điềukiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ nhà máy tới cảng, giúp giảm tối đachi phí và thời gian Các công ty khác trong cùng lĩnh vực sản xuất thông thường sẽ
bị ảnh hưởng bởi các quy định liên quan đến kiểm soát tải trọng xe và khoảng cáchđịa lý, điều đó sẽ ảnh hưởng đến giá cả và chất lượng sản phẩm tới khách hàng
3.1.2 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của công ty
3.1.2.1 Tổng quan về các mặt hàng xuất khẩu của công ty
Các sản phẩm tại công ty Nhựa Pha Lê được chia làm 3 loại chính theo sơ đồ sau:
Trang 27Hình 3.1 Sơ đồ các loại sản phẩm chính của công ty Nhựa Pha Lê
Nguồn: Phòng Kinh doanh
Các mặt hàng xuất khẩu của công ty ngày càng trở nên đa dạng và phong phúhơn Hiện tại, ba mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của công ty là: Filler Masterbatch(chất độn phụ gia nhựa), CaCO3 Powder (bột đá CaCO3) và Lumps and Chips (đáhoa trắng nhiều kích cỡ) Kim ngạch xuất khẩu và tỷ trọng của kim ngạch xuất khẩucủa công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.1 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu (theo kim ngạch) của công ty Nhựa Pha
Lê giai đoạn 2015-2017
Mặt hàng
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Giá trị (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Trang 28Lumps & Chips 10,326 34,95 16,105 19,19 14,845 10,26
Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu
Qua số liệu ở bảng 3.1, ta thấy tổng doanh thu xuất khẩu của công ty tăng mạnhqua từng năm Cụ thể năm 2017 so với 2016 tăng 60,724 tỷ
Xét theo mặt hàng Filler Masterbatch: đây là mặt hàng bắt đầu sản xuất và xuấtkhẩu từ năm 2016 nhưng tốc độ tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trên tổng doanhthu xuất khẩu, trở thành mặt hàng chủ đạo của công ty (năm 2016 chiếm tỷ trọng là52,79%, năm 2017 chiếm 69,43%)
3.1.2.1 Sản phẩm Filler Masterbatch
Chất độn phụ gia ngành nhựa (Filler masterbatch) là hợp chất phụ gốc CalciumCarbonate (CaCO3) được sử dụng trong ngành công nghiệp nhựa để thay đổi thuộctính khác nhau của nhựa nền hoặc nhựa polyme Thay vì sử dụng 100% nhựa nền-hay còn gọi là nhựa nguyên sinh, các công ty ngành nhựa, thổi túi… dùng FillerMasterbatch với mục đích để giảm chi phí sản xuất Trên thị trường hiện nay, giáthành của nhựa nền đắt gấp 5 lần Filler Masterbatch
a Các loại Filler Masterbatch tại công ty
- Nhựa nền PE (Polyethylene) bao gồm: HDPE (High Density Polyethylene),LDPE (Low density Polyethylene), LLDPE (Linear Low Density Polyethylene)
- Nhựa nền PP (Polypropylene)
Trang 29b Ứng dụng của các loại Filler Masterbatch tại công ty
- Thổi túi/ Thổi Film: Túi Nilong
- Thổi/ Đúc khuôn: Làm ra ghế, bát đĩa, bàn ghế…
- Kéo sợi: kéo ra các sợi để đan lại thành các loại túi rứa, bao tải rứa…
- Vải không dệt: Sản phẩm thường là túi, khẩu trang, bỉm…
3.1.3 Thị trường xuất khẩu của công ty
3.1.3.1 Tổng quan về các thị trường xuất khẩu của công ty
Sản phẩm mang lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty, Filler Masterbatch, cũng chỉmới được công ty sản xuất và xuất khẩu từ giữa năm 2016 nên những thị trường màNhựa Pha Lê xuất khẩu sang vẫn còn hạn chế, chủ yếu là khu vực Trung Quốc,Trung Đông, Nam Á và Nam Mỹ Cụ thể, 3 quốc gia nhập khẩu nhiều nhất từ công
ty là: Dubai, Brazil và Trung Quốc Thị trường Ấn Độ tuy là thị trường mới củacông ty nhưng đang trên đà mở rộng và phát triển mạnh
Đơn vị: tỷ đồng