Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác được trình bày chủ yếu trong tác phẩm “Tư bản” có nội dung vô cùng rộng lớn, bao gồm sự luận giải khoa học sâu sắc về những điều kiện căn bản để hình thành, các quy luật vận động, xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, biểu hiện trong toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất, trong đó những vấn đề quan trọng hàng đầu là nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư.
Trang 1Tiểu luận Học phần: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ LÝ LUẬN THẶNG DƯ 3
1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư 3
1.2 Bản chất của giá trị thặng dư: 6
2 TÍCH LŨY TƯ BẢN 6
2.1 Bản chất của tích lũy cơ bản: 6
2.2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy 7
2.3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản 7
3 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: 8
3.1 Lợi nhuận: 8
3.2 Lợi tức: 10
3.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa: 11
4 CÂU HỎI ÔN TẬP 12
4.1 Phân tích nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư? Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư? Tỷ xuất và khối lượng giá trị thặng dư? Ý nghĩa thực tiễn? 12
4.2 Tích lũy tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy? Liên hệ và vận dụng? 18
4.3 Phân tích các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản? Ý nghĩa thực tiễn? 21
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Theo đánh giá của V.I Lênin, lí luận giá trị thặng dư là “hòn đá tảng của học thuyết kinh tế của Mác” và học thuyết kinh tế của C Mác là “nội dung căn bản của chủ nghĩa Mác” Để đạt mục đích làm giàu tối đa của mình nhà tư bản
đã mua sức lao động của công nhân kết hợp với tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm, thu về giá trị thặng dư Nhưng nhà tư bản bao giờ cũng chỉ trả một phần giá trị sức lao động cho người công nhân thông qua hình thức tiền lương và bóc lột giá trị thặng dư do người công nhân sáng tạo ra trong quá trình sản xuất Trong xã hội tư bản, mối quan hệ giữa tư bản và lao động là mối quan hệ cơ bản, sâu sắc nhất, xuyên qua tất cả các quan hệ sản xuất của xã hội đó Giá trị thặng dư, phần giá trị do lao động của công nhân làm thuê sáng tạo ra ngoài sức lao động và bị nhà tư bản chiếm không, phản ánh mối quan hệ cơ bản nhất đó Giá trị thặng dư do lao động không công của công nhân làm thuê sáng tạo ra là nguồn gốc làm giàu của giai cấp các nhà tư bản, sản xuất ra giá trị thặng dư là cơ
sở tồn tại của chủ nghĩa tư bản Toàn bộ hoạt động của nhà tư bản hướng đến tăng cường việc tạo ra giá trị thặng dư thông qua hai phương pháp cơ bản là tạo
ra giá trị thặng dư tuyệt đối và tạo ra giá trị thặng dư tương đối Do vậy, sản xuất
ra giá trị thặng dư tối đa cho nhà tư bản là nội dung chính của quy luật giá trị thặng dư Nó tác động đến mọi mặt của xã hội tư bản Nó quyết định sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự thay thế nó bằng một xã hội khác cao hơn, là quy luật vận động của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa dưới tác động của các quy luật kinh tế và tích lũy nguyên thủy tư bản đã tạo ra những điều kiện hình thành nền kinh tế thị trường với hình thái đầu tiên là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa Trên cơ sở kế thừa những thành tựu cơ bản trong nghiên cứu khoa học kinh tế chính trị của các thế hệ đi trước và cùng với phát kiến vĩ đại là học thuyết giá trị thặng dư, C.Mác đã hoàn thiện lý luận kinh tế chính trị về nền kinh
tế thị trường tư bản chủ nghĩa Những giá trị cốt lõi của lý luận giá trị thặng dư không những giúp cho các thế hệ sau hiểu được những vấn đề cơ bản và quan hệ
Trang 6lợi ích trong nền kinh tế thị trường, mà còn giúp cho nhận thức những vấn đề bất cập nảy sinh, những thách thức và cơ hội đối với sinh viên ra trường sau khi tốt nghiệp và bước vào lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Với ý nghĩa đó chương này sẽ được trình bày dưới ba nội dung cốt lõi: i)
Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư, đây cũng là nội dung cốt lõi học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác, hòn đá tảng trong lý luận kinh tế chính trị của C.Mác; ii) Tích lũy tư bản (cách thức sử dụng giá trị thặng dư); iii) Phân phối giá trij thặng dư trong nền kinh tế thị trượng tự do cạnh tranh tư bản chủ nghĩa
Trang 7NỘI DUNG
1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ LÝ LUẬN THẶNG DƯ
Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác được trình bày chủ yếu trong tác phẩm
“Tư bản” có nội dung vô cùng rộng lớn, bao gồm sự luận giải khoa học sâu sắc
về những điều kiện căn bản để hình thành, các quy luật vận động, xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, biểu hiện trong toàn bộ các khâu của quá trình tái sản xuất, trong đó những vấn đề quan trọng hàng đầu là nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư
1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Công thức chung của tư bản:
Để chỉ ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, C.Mác nhất quán dựa trên lý luận lao động tạo ra giá trị Trên cơ sở đó, C.Mác đặt ra vấn đề phân tích mô hình
công thức chung của tư bản
Nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao, do đó có biểu hiện giống như nền kinh tế hàng hóa thông qua sự vận độngcủa các yếu tố cơ bản là hàng hóa và tiền tệ, những hoạt động kinh tế cơ bản là mua và bán, những quan hệ kinh tế cơ bản là giữa người mua và người bán Tuy nhiên, nếu như lưu thông hàng hóa, biểu hiện qua công thức H - T - H,
có mục đích chủ yếu là giá trị sử dụng thì mục đích của lưu thông tư bản lại là giá trị, biểu hiện qua công thức T - H - T, và đặc biệt là giá trị thặng dư với tư cách là nguồn làm giàu cho chủ tư bản, do đó công thức chung của lưu thông tư bản phải là T - H - T’, trong đó T’=T+∆t C.Mác gọi At là giá trị thặng dư
Để có được giá trị thặng dư mà vẫn tuân thủ các quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa, đặc biệt là quy luật giá trị, thì trên thị trường cần xuất hiện phổ biến một loại hàng hóa có giá trị sử dụng đặc biệt là tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Hàng hóa đó là hàng hóa sức lao động Quá trình tiêu dùng hàng hóa sức lao động trong nền kinh tế thị hường tư bản chủ nghĩa đồng thời là quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Trang 8Sự sản xuất giá trị thăng dư dưới chủ nghĩa tư bản
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã hội phải đạt đến một trình độ nhất dịnh Trình độ đó phản ánh, người lao động chỉ phải hao phí một phần thời gian lao động (trong thời gian lao động đã được thõa thuận mua bán theo nguyên tắc ngang giá) là có thể bù đắp được giá trị hàng hóa sức lao động, C.Mác gọi bộ phận này là thời gian lao động tất yếu
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản (kỷ hiệu là m) Quá trình sản xuất giá trị thặng dư không những là sự thống nhất giữa sản xuất giá trị sử dụng và giá trị, mà còn là sự thống nhất giữa sản xuất giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thải tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thế của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất được C.Mác gọi
là tư bản bất biến (ký hiệu là c) Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư nhưng là điều kiện hết sức cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận tư bản biến thành sức lao động thì khác Giá trị của nó được chuyển cho công nhân làm thuê, biến thành tư liệu sinh hoạt cần thiết và mất đi trong quá trình tái sản xuất sức lao động của công nhân làm thuê Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất, công nhân làm thuê bằng lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới với lượng lớn hơn giá trị sức lao động Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên, tức biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất, được Mác gọi là tư bản khả biến (kỷ hiệu là v)
Tuần hoàn tư bản:
Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản lần lượt trải qua ba giai đoạn dưới ba hình thái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, tư bản
Trang 9sản xuất, tư bản hàng hóa) gắn với thực hiện những chức năng tương ứng (chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sản xuất giá trị thặng dư, sản xuất giá trị thặng dư, thực hiện giá trị tư bản và giá trị thặng dư) và quay trở về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư
Công thức chung của tuần hoàn tư bản là:
SLĐ
T - H < sx H’ -T’
TLSX
Để sản xuất kinh doanh hiệu quả, chủ thể kinh doanh phải
có các yếu tố sản xuất cần thiết với số lượng, chất lượng, cơ cấu phù hợp, phải
có đủ trình độ tổ chức sắp xếp và thực hiện công việc theo quy trình, đồng thời cần có những điều kiện bên ngoài thuận lợi cho việc thực hiện quá trình đó, do
đó, không những cần có nỗ lực to lớn của doanh nhân, mà còn cần tới sự hỗ trợ tích cực của nhà nước thông qua kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi
Chu chuyển tư bản:
Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường
xuyên lặp đi lặp lại và đôi mới theo thời gian Chu chuyển tư bản được đo lường bằng thời gian chu chuyển hoặc tốc độ chu chuyển tư bản
Nếu kí hiệu số vòng chu chuyển của tư bản là n, thời gian của một năm là
CH, thời gian một vòng chu chuyển là ch, thì tốc độ chu chuyển của từng bộ phận tư bản được tính như sau
n = CH
ch
Tư bản cổ định là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị của nó chỉ chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ hao mòn
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ , giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất
Trang 101.2 Bản chất của giá trị thặng dư:
Bản chất của giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư có bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp các nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở thuê mướn lao động
Mục đích của nhà tư bản trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không những chỉ dừng lại ở mức có được giá trị thặng dư, mà quan trọng là phải thu được nhiều giá trị thặng dư, do đó cần có thước đo để đo lường giá trị thặng
dư về 1 lượng C.Mác đã sử dụng tỷ suất và khối 1 ượng giá trị thặng để đo lường giá trị thặng dư
Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản
khả biến Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư là:
2.1 Bản chất của tích lũy cơ bản:
Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội được tái sản xuất không ngừng trong chủ nghĩa tư bản Việc duy trì tư bản được thể hiện thông qua tái sản xuất giản đơn
tư bản chủ nghĩa Tái sản xuất giản đơn tư bản chủ nghĩa là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ, tức là toàn bộ giá trị thặng dư đã được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân giá trị thặng dư là yếu tố quyết định đối với sự duy trì, bảo tồn tư bản Tư bản không những được bảo tồn mà còn không ngừng lớn lên, thể hiện thông qua tích lũy tư bản trong quá trình tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa là sụ lặp lại quá trình sản xuất với quy mô và
Trang 11trình độ ngày càng tăng lên Để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm, do đó tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư Nguồn gốc duy nhất của tư bản tích luỹ là giá trị thặng dư Nhờ
có tích lũy tư bản, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không những trở thành thống trị, mà còn không ngừng mở rộng sự thống trị đó
2.2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Quy mô tích luỹ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư thu được và tỷ
lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản.Với tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng đã xác định, thì các nhân tố quyết định quy mô tích luỹ bao gồm:
Thứ nhất, nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư bằng cách cắt xén tiền công, tăng thời gian sử dụng tư liệu lao động trong ngày
Thứ hai, nâng cao năng suất lao động
Thứ ba, chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Thứ tư, đại lưọng tư bản ứng trước
2.3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản
Theo C.Mác, quá trình tích lũy trong nền kinh tế thị trường tư bản dẫn tới các hệ quả kinh tế mang tính quy luật như sau
Thứ nhất, tích lũy làm tang cấu tạo hữu cơ tư bản Cấu tạo hữu cơ của tư bản (ký hiệu c/v) là cấu tạo giá trị được quyết định bởi cấu tạo kỹ thuật và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản Nền sản xuất có thể được quan sát qua hình thái hiện vật, nếu quan sát qua hình thái hiện vật thì mối quan hệ tỷ
lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động được coi là cấu tạo kỹ thuật
Thứ hai, tích lũy tư bản làm tang tích tụ và tập trung tư bản Tích tụ tư bản
là sự tang them quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư Tập trung tư bản là sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt vào một chỉnh thể tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn
Trang 12Thứ ba, quá trình tích lũy tư bản làm không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối Thực tế, xét chung trong toàn bộ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thu nhập mà các nhà tư bản có được lớn hơn rất nhiều so với tiền công của người lao động làm thuê, C,Mác đã quan sát thấy và ông gọi là sự bần cùng hóa người lao động, cùng với sự gia tăng quy mô sản xuất và cấu tạo hữu cơ của tư bản dẫn tới sự nguy cơ thừa nhân khẩu Vì vậy quá trình tích lũy tư bản có hai mặt, một mặt thể hiện sự giàu sang phía giai cấp tư sản và sự bần cùng về phía giai cấp công nhân làm thuê
3 CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:
Định nghĩa: Giá trị thặng dư được C.Mác xem là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và số tiền nhà tư bản bỏ ra Trong quá trình kinh doanh, nhà tư bản
bỏ ra tư bản dưới hình thức tư liệu sản xuất gọi là tư bản bất biến và bỏ ra tư bản
để thuê mướn lao động gọi là tư bản khả biến Tuy nhiên, người lao động đã đưa vào hàng hóa một lượng giá trị lớn hơn số tư bản khả biến mà nhà tư bản trả cho người lao động Phần dư ra đó gọi là giá trị thặng dư
Có thể lấy một ví dụ như sau để giải thích: Giả sử một người lao động trong một giờ làm ra được giá trị sản phẩm là 1000 đồng Đến giờ thứ hai trở đi, trên cơ sở sức lao động đã bỏ ra ở giờ thứ nhất, người lao động đó sẽ làm ra được 1100 đồng Số tiền chênh lệch đó chính là giá trị thặng dư sức lao động
3.1 Lợi nhuận:
Chi phí sản xuất:
Khái niệm: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị hàng hóa, ù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy
Đó là chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa- chi phí sản xuất kí hiệu là ‘k’
Trang 13Chi phí thực tế là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa có sự khác nhau về cả mặt chất và mặt lượng
Tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước(ký hiệu p’)
Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:
+ Tỷ suất giá trị thặng sư khi tăng m’tăng p’
Trang 14+ Tốc độ chu chuyển của tư bản
+ Sự tiết kiệm của tư bản bất biến
+ Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ tư bản
+ Sự vận động của giá cả nguyên liệu
Lợi nhuận bình quân:
Khái niệm: Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận được thu theo tỷ suất lợi nhuận bình quân(ký hiệu 𝑝)
Công thức: 𝑝 = 𝑝′𝑥 𝑘
Trong đó: p’=Ʃ(𝑐+𝑣)Ʃ𝑝 𝑥100%
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa 𝑝 đã trở thành căn cứ cho các doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề, phương án kinh doanh sao cho hiệu quả nhất
Lợi nhuận thương nghiệp:
Khái niệm: Lợi nhuận thương nghiệp là phần chên lệch giữa giá mua và giá bán song giá bán không nhất thiết phải cao hơn hía trị Lợi nhuận thương nghiệp thực chất là một phần của giá trị thặng dư
Nguồn gốc: Là 1 phần của giá trị thặng dư mà tư bản sản xuất trả cho tư bản thương nghiệp do nhà tư bản thương nghiệp đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hóa