1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích Báo cáo tài chính FPT 2021

126 376 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn thạc sĩ phân tích báo cáo tài chính FPT năm 201820192020 Một năm 2020 lịch sử đầy biến động vừa trôi qua khi mà chứng kiến sự bùng phát của đại dịch Covid 19 tác động đến mọi mặt về kinh tế chính trị xã hội trên toàn thế giới.“Có thể nói năm 2020 là một năm “lửa thử vàng” đối với doanh nghiệp. Tuy vậy sang năm 2021 nhưng tình hình vẫn chưa ổn định dịch bệnh còn phát triển mạnh mẽ hơn được dự báo là một năm thử thách lòng quả cảm của doanh nghiệp Việt với những tác động khó đoán biết của đại dịch Covid19 và những diễn biến tiếp theo của “Trật tự thế giới mới”.“Một mặt, đại dịch không cho phép bất kỳ ai, bất kỳ tổ chức nào có sự lựa chọn khác ngoài chuyển lên trực tuyến. Mặt khác, nó tạo ra cơ hội lớn chưa từng có cho những doanh nghiệp can trường, dám đối mặt và vượt qua các giới hạn, thông lệ để bứt phá và vướn tới thành công.”“Ngoài ra Việt Nam đã và đang chuẩn bị cho Đại hội khóa XIII, nhằm định hướng mục tiêu phát triển trong nhiệm kỳ tiếp theo cũng như tiếp nối được những thành công của chủ trương đường lối đạt được của Đại hội XII. Cụ thể năm 2020 trong khi phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm đi vào suy thoái do ảnh hưởng của đại dịch Covid19 thì kinh tế của Việt Nam vẫn tăng trưởng dương 2,91% trở thành quốc gia nằm trong top có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới. Nhờ đó, Việt Nam là nước có điểm số tăng nhiều nhất trong Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới. Năm 2020, Việt Nam đứng thứ 67 trong 141 nền kinh tế về năng lực cạnh tranh quốc gia. Cùng với việc cải thiện môi trường kinh doanh, Chính phủ cũng khuyến khích đổi mới sáng tạo, triển khai mạnh mẽ Chính phủ điện tử và phát triển kinh tế số. Theo báo cáo của Bộ thông tin và Truyền thông, mục tiêu đến năm 2026 ngành công nghiệp thông tin, điện tử Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm gấp 2 đến 2,5 lần tốc độ tăng trưởng GDP, đứng đầu các ngành có giá trị hàng xuất khẩu lớn của Việt Nam. Đồng thời là ngành đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại thị trường trong nước và có thứ hạng cao trên thương trường quốc tế.”Trước tình thế đó, Doanh nghiệp phải chủ động linh hoạt xây dựng các kịch bản ứng phó với bất ổn của nền kinh tế để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp, đồng thời nhanh chóng tìm kiếm, nắm bắt cơ hội mới, đảm bảo tăng trưởng. Để đạt được những mục tiêu trên thì bước cơ sở tạo tiền đề của Doanh nghiệp đó là quan tâm nghiên cứu đến tình hình tài chính của nội tại doanh nghiệp, của ngành, của khu vực, của nền kinh tế vĩ mô. Việc phân tích báo cáo tài chính nhằm dự báo thông tin cần thiết để nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành quản lý doanh nghiệp kịp thời và chính xác để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng công tác quản lý tài chính. Không chỉ nhà quản trị mà các nhà có nhu cầu sử dụng thông tin khác cũng có thể thông qua phân tích báo cáo tài chính để hình dung ra được bức tranh tài chính của doanh nghiệp phân tích phục vụ mục đích cụ thể riêng của mình.”Xuất phát từ ý nghĩa đó, công tác phân tích Báo cáo tài chính là vô cùng cần thiết. Vậy nên đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần FPT” được lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên của thực tiễn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

NGUYỄN THỊ PHI NGA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN FPT

Chuyên nghành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích

Mã nghành: 8340301

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG

Hà Nội - 2021

Trang 2

“MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.7 Ý nghĩa đề tài 7

1.8 Kết cấu luận văn 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9

2.1 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 9

2.2 Dữ liệu và phương pháp phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp 13

2.3 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN FPT 51

3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 51

3.2 Dữ liệu và phương pháp phân tích 58

3.3 Phân tích cấu trúc tài chính Công ty Cổ phần FPT 59

3.4 Phân tích công nợ và khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần FPT 67

3.5 Phân tích hiệu quả hoạt động của Tập đoàn FPT 79

3.6 Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần FPT 86

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 89

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 89

4.2 Kiến nghị giải pháp để tăng cường hiệu quả kinh doanh tại Công ty CP FPT 92

4.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 95

4.4 Hạn chế của luận văn 97

4.5 Kết luận 98

PHỤ LỤC 101

"

Trang 4

“ DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

“DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình phân tích Dupont 23

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tập đoàn FPT 59

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy của Ban tài chính kế hoạch 60

Trang 6

“DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Phân tích cơ cấu nguồn vốn FPT qua các năm 2018 – 2020 63

Bảng 3.2: Phân tích cơ cấu tài sản của FPT qua các năm 2018-2020 66

Bảng 3.3: Các hệ số thể hiện mối quan hệ của tài sản và nguồn hình thành tài sản của FPT qua qua các năm 2018 - 2020 69

Bảng 3.4: Phân tích mối quan hệ của tài sản và nguồn hình thành tài sản của FPT qua các năm 2018 - 2020 70

Bảng 3.5: Bảng phân tích công nợ phải trả của FPT qua các năm 2018 – 2020 73

Bảng 3.6: Phân tích khoản mục phải trả người bán FPT qua các năm 2018 – 2020 75

Bảng 3.7: Phân tích công nợ phải thu của FPT qua các năm 2018 - 2020 78

Bảng 3.8: Phân tích công nợ phải thu khách hàng của FPT qua các năm 2018 - 2020 79

Bảng 3.9: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát FPT qua các năm 2018 - 2020 80

Bảng 3.10: Phân tích khả năng thanh toán FPT qua các năm 2018 - 2020 81

Bảng 3.11: Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh của FPT qua các năm 2018-2020 83

Bảng 3.12: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của FPT qua các năm 2018 -2020 84

Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của FPT qua các năm 2018 – 2020 86

Bảng 3.14: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của FPT qua các năm 2018 – 2020 87

Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả kinh doanh của FPT cho nhà đầu tư qua các năm 2018 – 2020 89

Bảng 3.16: Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và khả năng thanh toán của FPT qua các năm 2018 – 2020 90

Bảng 3.17: Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và năng lực hoạt động của FPT qua các năm 2018 – 2020 91

Bảng 3.18: Phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền với doanh thu và lợi nhuận của FPT qua các năm 2018 – 2020 91

.” (Nguồn: ABC)

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Một năm 2020 lịch sử đầy biến động vừa trôi qua khi mà chứng kiến sự bùngphát của đại dịch Covid 19 tác động đến mọi mặt về kinh tế chính trị xã hội trên toànthế giới.“Có thể nói năm 2020 là một năm “lửa thử vàng” đối với doanh nghiệp Tuyvậy sang năm 2021 nhưng tình hình vẫn chưa ổn định dịch bệnh còn phát triển mạnh

mẽ hơn được dự báo là một năm thử thách lòng quả cảm của doanh nghiệp Việt vớinhững tác động khó đoán biết của đại dịch Covid-19 và những diễn biến tiếp theocủa “Trật tự thế giới mới”.“Một mặt, đại dịch không cho phép bất kỳ ai, bất kỳ tổchức nào có sự lựa chọn khác ngoài chuyển lên trực tuyến Mặt khác, nó tạo ra cơhội lớn chưa từng có cho những doanh nghiệp can trường, dám đối mặt và vượt quacác giới hạn, thông lệ để bứt phá và vướn tới thành công.”

“Ngoài ra Việt Nam đã và đang chuẩn bị cho Đại hội khóa XIII, nhằm địnhhướng mục tiêu phát triển trong nhiệm kỳ tiếp theo cũng như tiếp nối được nhữngthành công của chủ trương đường lối đạt được của Đại hội XII Cụ thể năm 2020trong khi phần lớn các nước có mức tăng trưởng âm đi vào suy thoái do ảnh hưởngcủa đại dịch Covid-19 thì kinh tế của Việt Nam vẫn tăng trưởng dương 2,91% trởthành quốc gia nằm trong top có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực và thế giới.Nhờ đó, Việt Nam là nước có điểm số tăng nhiều nhất trong Báo cáo Năng lực cạnhtranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới Năm 2020, Việt Nam đứng thứ 67trong 141 nền kinh tế về năng lực cạnh tranh quốc gia Cùng với việc cải thiện môitrường kinh doanh, Chính phủ cũng khuyến khích đổi mới sáng tạo, triển khai mạnh

mẽ Chính phủ điện tử và phát triển kinh tế số Theo báo cáo của Bộ thông tin vàTruyền thông, mục tiêu đến năm 2026 ngành công nghiệp thông tin, điện tử ViệtNam đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm gấp 2 đến 2,5 lần tốc độ tăngtrưởng GDP, đứng đầu các ngành có giá trị hàng xuất khẩu lớn của Việt Nam Đồng

Trang 8

thời là ngành đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại thị trường trong nước

và có thứ hạng cao trên thương trường quốc tế.”

Trước tình thế đó, Doanh nghiệp phải chủ động linh hoạt xây dựng các kịchbản ứng phó với bất ổn của nền kinh tế để đảm bảo sức khỏe tài chính doanh nghiệp,đồng thời nhanh chóng tìm kiếm, nắm bắt cơ hội mới, đảm bảo tăng trưởng Để đạtđược những mục tiêu trên thì bước cơ sở tạo tiền đề của Doanh nghiệp đó là quantâm nghiên cứu đến tình hình tài chính của nội tại doanh nghiệp, của ngành, của khuvực, của nền kinh tế vĩ mô Việc phân tích báo cáo tài chính nhằm dự báo thông tincần thiết để nhà quản trị đưa ra quyết định điều hành quản lý doanh nghiệp kịp thời

và chính xác để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lượng công tác quản

lý tài chính Không chỉ nhà quản trị mà các nhà có nhu cầu sử dụng thông tin kháccũng có thể thông qua phân tích báo cáo tài chính để hình dung ra được bức tranh tàichính của doanh nghiệp phân tích phục vụ mục đích cụ thể riêng của mình.”

Xuất phát từ ý nghĩa đó, công tác phân tích Báo cáo tài chính là vô cùng cần

thiết Vậy nên đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần FPT” được

lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên của thực tiễn

1.2 Tổng quan nghiên cứu

“Phân tích báo cáo tài chính là một trong những đề tài được rất nhiều nhànghiên cứu quan tâm, hàng năm đều có công trình nghiên cứu về nội dung này Các

đề tài của các tác giả nói chung đều đã khái quát được cơ sở lý luận về phương pháp

và nội dung phân tích báo cáo tài chính, từ đó áp dụng vào từng doanh nghiệp phântích cụ thể Để học hỏi và rút kinh nghiệm từ các công trình nghiên cứu trước tác giả

đã sưu tầm tìm hiểu qua một số luận văn có đề tài về phân tích báo cáo tài chínhdoanh nghiệp sau:”

Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần VNG” (2019)của tác giả Phạm Thị Thúy Nga Luận văn đã phân tích được tình hình tài chính tổngquát của công ty VNG qua các năm 2016 – 2018.“Tác giả đã tiến hành phân tích cơ

Trang 9

cấu nguồn vốn và tài sản, hiệu quả kinh doanh, mối quan hệ giữa dòng tiền và tìnhhình tài chính của VNG Từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá và đề xuất giải phápcho Nhà nước cho công ty để khắc phục những mặt hạn chế còn tồn đọng Đây làmột công trình nghiên cứu loại hình doanh nghiệp là công ty hoạt động trong lĩnhvực công nghệ trong mảng kinh doanh dịch vụ Internet mà chưa có nhiều công trìnhnghiên cứu trước quan tâm nên cũng được coi là nguồn tài liệu mẫu giúp các nhànghiên cứu làm cơ sở Ngoài ra luận văn có sự so sánh giữa VNG và một doanhnghiệp tiêu biểu trong ngành đó là công ty VTC là một đối thủ cạnh tranh lớn củadoanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả chưa truy cập được nguồn dữ liệu thông tin nội bộnên chưa nắm rõ được sâu sắc tình hình tài chính Ngoài ra tuy có hướng đến người

sử dụng thông tin là các nhà đầu tư nhưng còn sơ sài mà chỉ tập trung chủ yếu trêngóc độ nhà quản lý điều hành công ty.”

Luận văn thạc sỹ “Phân tích của Tổng công ty Cổ phần Bưu Chính Viettel”(2019) của tác giả Trần Văn Tuấn, cũng đã khái quát được những nội dung quantrọng trong phân tích Báo cáo tài chính và áp dụng lý luận đó vào trong quá trìnhnghiên cứu phân tích báo cáo tài chính của tổng công ty Cổ phần Bưu Chính Vietteltrên các nội dung như khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn và tài sản, hiệu quảkinh doanh đặc biệt có đề cập đến các rủi ro tài chính Song nội dung phân tích chưasâu, dàn trải mức độ độc lập tài chính của công ty không được luận văn đề cập tới

Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Sơn ÁĐông” (2019) của tác giả Hoàng Thu Phương đã tập trung vào hệ thống hóa nhữngvấn đề lý luận cơ bản của phân tích báo cáo tài chính, đề cập sâu về phương phápnghiên cứu và nêu bật được sự quan trọng của việc nâng cao cải thiện công tác phântích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Sơn Á Đông Dựa vào kết quả nghiên cứutác giả đã đưa một số giải pháp cho lãnh đạo quản lý công ty tuy nhiên một số kiếnnghị còn chưa có giá trị thực tiễn khó thực hiện Nhưng đây cũng là bài học để cácnhà nghiên cứu sau đúc rút kinh nghiệm

Trang 10

“Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều đã hệ thống hóa được cơ sở

lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính Trong quá trình nghiên cứu các tác giả

đã dựa trên các phương pháp phân tích và các chỉ tiêu phân tích phù hợp với thựctrạng của doanh nghiệp nghiên cứu từ đó đưa ra các đóng góp nhằm hoàn thiện côngtác phân tích BCTC Tuy nhiên do mỗi doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động,quy mô, cơ cấu tổ chức nhân sự khác nhau, … và quan trọng hơn là trong bối cảnhkinh tế khác nhau Nhất là khi hiện nay tình hình kinh tế biến động phức tạp do ảnhhưởng của đại dịch Covid-19 Do đó mỗi đề tài nghiên cứu tuy có những kết quảnghiên cứu còn giá trị sử dụng nhưng cũng có những kết quả nghiên cứu không cònphù hợp với thực tiễn Vì vậy cần có các công trình nghiên cứu bổ sung để phù hợpvới sự biến động của kinh tế Với loại hình doanh nghiệp là công ty mẹ điều hànhtrong tập đoàn có quy mô lớn, nghành nghề kinh doanh đa dạng từ công nghệ thôngtin đến giáo dục, viễn thông và trong khoảng thời gian đại dịch Covid 19 bùng nổ thìchưa có tác giả phân tích, chính vì thế tác giả đã tập trung nghiên cứu làm rõ các nộidung liên quan đến phân tích báo cáo tài chính đồng thời đưa ra các giải pháp nhằmcải thiện thực trạng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần FPT.”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

“Luận văn này thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chính sau:

- Hệ thống hóa lý luận liên quan đến phân tích Báo cáo tài chính doanhnghiệp

- Đánh giá thực trạng tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh của Công ty

CP FPT qua phân tích một số chỉ tiêu tài chính quan trọng như cấu trúc tàichính, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, …trên cơ sở dữ liệu BCTC hợp nhất của công ty CP FPT nhằm cung cấpthông tin cho những người sử dụng như ban lãnh đạo FPT, nhà đầu tư

- Phát hiện điểm mạnh, điểm yếu liên quan đến tình hình hoạt động tàichính của Công ty CP FPT qua đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường tìnhtrạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty CP FPT để tránh nhữngrủi ro tài chính có thể gặp phải trong tương lai.”

Trang 11

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

“Từ mục tiêu nghiên cứu đã đề cập ở trên, luận văn sẽ tập trung trả lời cáccâu hỏi cụ thể như sau:

- Thực trạng tài chính của Công ty CP FPT trong giai đoạn từ 2018 đến 2020được đánh giá khái quát như thế nào? Cấu trúc tài chính của Công ty CP FPT

có hợp lý và hiệu quả hay chưa? Tình hình công nợ phải thu phải trả của FPT

ra sao, khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty có được đảm bảokhông, đảm bảo ở mức độ nào? Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

CP FPT có hiệu quả không?”

- Từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công

ty CP FPT có thể đưa ra những đóng góp kiến nghị nào với những người cónhu cầu sử dụng thông tin như các nhà quản trị điều hành công ty, các nhàđầu tư, ngân hàng, người lao động hay những người sử dụng khác?

1.5 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

“Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễnphân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp.”

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung:“Luận văn tập trung phân tích một số chỉ tiêu tài chính trên cơ sở

dữ liệu Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty CP FPT.”

+ Thời gian:“Số liệu Báo cáo tài chính hợp nhất được phân tích trong ba năm

từ 2018 cho đến năm 2020.”

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu, nguồn dữ liệu:

- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập được những bài báo phân tích về tìnhhình tài chính của công ty trên các trang thông tin điện tử uy tín, ngoài ra còn

có các báo cáo hàng tháng, hàng quý hay như các công văn giải trình chỉ đạocủa lãnh đạo công ty như Tổng giám đốc hay Giám đốc tài chính; Biên bảncuộc họp các quý trong thời gian phân tích Ngoài ra còn kết hợp phỏng vấn

Trang 12

một nhân viên thuộc ban Tài chính kế hoạch của công ty để nắm rõ hơn vềtình hình tài chính.

- Dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng số liệu từ các Báo cáo tài chínhhợp nhất đã được kiểm toán và các báo thường niên hàng năm của Công ty

CP FPT qua ba năm từ 2018 – 2020

Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu để đảm bảo tính hệ thống,toàn diện, thực tiễn và logic của các giải pháp hoàn thiện Ngoài ra để hỗ trợ đạtđược mục tiêu nghiên cứu đề ra luận văn còn sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trên các trên các trang website công khai của của

Công ty Cổ phần FPT là công ty mẹ, cũng như các trang điện tử về tài chínhnhư Financel hay CafeF Ghi chép lại những nội dung phỏng vấn với nhânviên nội bộ công ty

- Dữ liệu thứ cấp: Sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cổ phần

FPT đã được kiểm toán bởi Deloitte công khai trên trang thông tin của công

ty và các website tài chính khác

Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phân loại thông tin theo từng nội dung phân tích

- Kiểm chứng lại độ xác thực của thông tin

- Xem xét tính hữu dụng của thông tin đối với công trình nghiên cứu

Phương pháp phân tích số liệu: Trong quá trình phân tích báo cáo tài chính

hợp nhất của Công ty Cổ phần FPT, luận văn kết hợp các phương pháp phân tíchsau:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp tỷ lệ

- Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp phân tích theo mô hình Dupont

Trang 13

Cụ thể chi tiết từng phương pháp phân tích sẽ được tác giả trình bày ởchương sau.

Cách phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu:

- Đưa ra những đánh giá khái quát tổng quan với các thống kê, mô tả

- Hệ thống các sơ đồ, bảng biểu minh họa dựa trên số liệu thông tinđược thu thập đã phân tích nghiên cứu tổng hợp lại

- So sánh mối liên hệ tương quan giữa các đại lượng để đưa ra nhữngđánh giá sâu sắc hơn và rút ra kết luận

1.7 Ý nghĩa đề tài

Ý nghĩa mà đề tài nghiên cứu cụ thể trên hai khía cạnh:

- Về mặt lý luận: Hệ thống lại cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp, là cơ sở cho việc áp dụng phân tích báo cáo tài chínhdoanh nghiệp, ngoài ra còn làm tài liệu nghiên cứu giúp cho các nhà nghiêncứu quan tâm sau này

- Về mặt thực tiễn: Dựa trên kết quả nghiên cứu phân tích báo cáo tàichính hợp nhất của Công ty Cổ phần FPT, đề tài sẽ đi sâu vào tình hình tàichính những ưu điểm nhược điểm đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nângcao tình hình tài chính của tập đoàn Giúp cho những người có nhu cầu sửdụng thông tin như ban lãnh đạo, nhà đầu tư và những người quan tâm khác

có một cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh củaFPT từ đó đưa ra quyết định đúng đắn

1.8 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục từ viết tắt và sơ đổ bảng biểu luận văn bao gồm 4 chương chính sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 3: Phân tích Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty Cổ phần FPT

Trang 14

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, kiến nghị giải pháp và kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI

CHÍNH2.1 Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

2.1.1 Một số khái niệm

Như trong giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính của NXB Kinh Tế QuốcDân do GS.TS Nguyễn Văn Công chủ biên đã định nghĩa Phân tích báo cáo tàichính như sau: “Phân tích Báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹthuật phân tích thích hợp để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên cácquan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC và các dữ liệu liên quan nhằm cungcấp thông tin hữu ích, đáp ứng nhu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng.”(Nguồn: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính, NXB Kinh tế Quốc Dân 2018)

Báo cáo tài chính là các báo cáo được tổng hợp bằng phương pháp kế toántổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, nó mang tính bắt buộc và được Nhà nước quyđịnh với mục đích chủ yếu là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm ngoàidoanh nghiệp Dựa vào BCTC có thể thấy được tổng thể tình hình tài chính, kết quảkinh doanh và dòng tiền trong một khoảng thời gian nhất định của doanh nghiệp Cụthể Những đối tượng sử dụng thông tin thông qua BCTC có thể phân tích đánh giáđược kết quả và hiệu quả kinh doanh, thực trạng an ninh tài chính, khả năng thanhtoán, định giá giá trị doanh nghiệp, dự đoán được nhu cầu tài chính và rủi ro tàichính trong tương lai mà doanh nghiệp có thể gặp phải từ đó ra quyết định.”

Phân tích BCTC“là một trong những nội dung cơ bản trong phân tích kinhdoanh Việc phân tích báo cáo tài chính của một doanh nghiệp không chỉ đơn thuầnđánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp đó qua các chỉ tiêu phân tích

mà còn phải đi sâu vào gốc dễ bản chất của biến động đó để từ đó làm cơ sở chongười sử dụng thông tin đưa ra các quyết định Do có rất nhiều chủ thể quan tâm đếnphân tích BCTC như ban giám đốc, hội đồng cổ đông, các nhà đầu tư, nhà cung cấp,

Trang 16

khách hàng, ngân hàng hay người lao động Với mỗi một cương vị của chủ thể sẽ cónhu cầu sử dụng thông tin khác nhau hay mối quan tâm riêng nên khi phân tích báocáo tài chính nên một chủ thể chỉ tập trung vào một vài khía cạnh riêng trong bứctranh tài chính của doanh nghiệp Vì vậy ý nghĩa của phân tích tài chính đối với từngchủ thể sẽ khác nhau.”

2.1.2 Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa trong việc cung cấpthông tin hỗ trợ các nhóm đối tượng ra quyết định Các đối tượng quan tâm đếnphân tích BCTC có thể chia thành 2 loại:

- Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm: chủ doanh nghiệp (các cổ đông) và các

nhà quản lý nội bộ của doanh nghiệp; nhà đầu tư; ngân hàng, các nhà cungcấp tín dụng

+ Chủ doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu củachủ doanh nghiệp chính là khả năng sinh lời và khả năng thanh toán ngoài racòn có các mối quan tâm khác như nâng cao năng suất hoạt động, công ănviệc làm cho lao động, Do có lợi thế là nắm rõ thông tin của doanh nghiệpcho nên công tác phân tích báo cáo tài chính giúp cho chủ doanh nghiệp pháthiện sớm ra được vấn đề bất cập trong hệ thống tài chính từ đó đưa ra nhữnggiải pháp kịp thời tránh hậu quả gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh sảnxuất của công ty

+ Các nhà đầu tư: Họ là các chủ thể giao vốn cho doanh nghiệp cùng san sẻrủi ro với doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu tư chính là tiền chia cổ tức

từ lợi nhuận và giá trị tăng thêm của khoản đầu tư mang lại Chính vì thế nênphân tích báo cáo tài chính nhằm dự đoán được lợi nhuận kỳ vọng mà doanhnghiệp được đầu tư dựa trên các góc độ phân tích như tiềm năng kinh doanh,rủi ro tài chính, hiệu quả hoạt động để có thể đưa ra các quyết định tiếp tụcđầu tư hay rút vốn đầu tư

+ Các nhà cho vay (ngân hàng, nhà cung cấp tín dụng): Mối quan tâm lớn của

họ lại là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Thể hiện nội dung này trong phân

Trang 17

tích báo cáo tài chính đó là khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nó sẽcung cấp cho các nhà cho vay cơ sở để trả nợ của doanh đó là tiền và các tàisản đảm bảo khác.

- Nhóm có quyền lợi gián tiếp: Các cơ quan quản lý Nhà nước khác ngoài thuế,

người lao động, hay có thể là sinh viên, viện nghiên cứu kinh tế, …

+ Cơ quan nhà nước: Phân tích báo cáo tài chính đối với các cơ quan nhà

nước để xem xét việc hoàn thành các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có thực

sự tuân thủ đúng pháp luật không, tổng hợp thống kê khối dữ liệu về tìnhhình kinh tế vĩ mô từ đó xây dựng kế hoạch và các chính sách phát triển đốivới khu vực nói riêng và quốc gia nói chung

+ Người lao động: Lương chính là khoản thu nhập chính đối với người lao

động để trang trải cuộc sống Người lao động thông qua phân tích tài chínhcủa chính doanh nghiệp mình đang làm để xem xét tình hình kinh doanh cóđược đạt hiệu quả không, công ty có thể chi trả thu nhập cho bản thân cũngnhư đã thỏa đáng với công sức lao động bỏ ra chưa.”

2.1.3 Các bước tiến hành trong phân tích Báo cáo tài chính

o Bước 1: Thu thập thông tin:

Thu thập được những thông tin tài liệu có khả năng lý giải và thuyết minhthực trạng hoạt động tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục

vụ cho quá trình nghiên cứu, đánh giá, dự đoán, lập kế hoạch bao gồm: thông tin nội

bộ, thông tin bên ngoài, thông tin kế toán, thông tin quản lý khác.”

o Bước 2: Xử lý thông tin:

Chọn lọc và sắp xếp các thông tin đã thu thập theo những mục tiêu nghiêncứu nhất định nhằm tính toán, so sánh, đánh giá, giải thích nguyên nhân của kết quả

đã thu được.”

o Bước 3: Dự đoán và ra quyết định:

Trang 18

Các bước thu thập và xử lý thông tin thu thập nhằm mục đích làm cơ sở tiền

đề để người sử dụng dự đoán và ra quyết định Dựa vào mối quan hệ của các chủ thểquyết định quản lý có thể phân loại ra ba kiểu quyết định sau:

- Quyết định đặt chủ thể vào cương vị chủ sở hữu

Đây là“quyết định khó khăn nhất trong ba quyết định vì mức độ rủi ro là lớnnhất, khi đưa ra quyết định này thì chủ thể phải tính toán, cân nhắc nhiều khía cạnhcủa doanh nghiệp từ nghành nghề kinh doanh, thị trường, đối tác kinh doanh, nhânlực, bộ máy quản lý và quan trọng là tình trạng tài chính kinh doanh, … Các chủ thểnày đặt mình vào vị trí đồng sở hữu đối với doanh nghiệp được phân tích từ đó đưa

ra các quyết định như: góp vốn liên doanh liên kết, chuyển đổi trái phiếu thành cổphiếu, mua cổ phiếu, chuyển đối mối quan hệ chủ nợ sang góp vốn, …”

- Quyết định đặt chủ thể vào cương vị chủ nợ

Đây là“quyết định có rủi ro ít hơn quyết định ở cương vị chủ sở hữu tuynhiên vẫn còn cao và những rủi ro này xuất phát chủ yếu từ phía doanh nghiệp phântích nên khi đưa ra quyết định chủ thể cần chú ý đến tình hình khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Nhưng khả năng thanh toán của doanh nghiệp không chỉ phụthuộc vào chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền mà còn chịu ảnh hưởng rấtnhiều vào hiệu quả kinh doanh, dòng tiền lưu chuyển, tình hình sử dụng tiền tệ, …Thuộc loại quyết định này bao gồm: Cho vay; Bán chịu tài sản, hàng hóa, vật tư,dịch vụ; trả tiền trước của nhà cung cấp, … Riêng với quyết định trả trước nhà cungcấp còn phải đánh giá khả năng sản xuất, cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp.”

- Quyết định đặt chủ thể vào cương vị khách nợ

Khác với“quyết hai quyết định trên quyết định này quan tâm chủ yếu các điềukiện về phía chủ thể là chính Thuộc loại quyết định này gồm: Đi vay; mua chịuhàng hóa, dịch vụ, tài sản, vật tư; nhận tiền đặt trước (trả trước) của khách hàng;quyết định thuê tài chính, … Rủi ro ở đây xảy ra ít phụ thuộc vào đối tác (trừ một sốtrường hợp đối tác chịu phạt ảnh hưởng lượng hàng sản xuất; hủy bỏ hợp đồng mua

Trang 19

hàng, hay thu mua của chủ thể ra quyết định) mà chịu ảnh hưởng chủ yếu vào khảnăng thanh toán nợ, khả năng cung ứng sản xuất hàng hóa”của chủ thể ra quyếtđịnh.

2.2 Dữ liệu và phương pháp phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp

2.2.1 Dữ liệu dùng cho phân tích

Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính được áp dụng vớitất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế trên lãnh thổ ViệtNam bao gồm 4 loại báo cáo sau:

Đối với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ áp dụng hệ thống BCTC kèmtheo thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2016 Hướng dẫnchế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộ tài chính Nhìn chung so vớithông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 Hướng dẫn chế

độ kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính thì Bộ báo cáo tài chính vẫn bao gồm 4loại báo cáo đã liệt kê ở trên ngoài ra theo Thông tư 133 có thêm Bảng cân đối tàikhoản mẫu số F01-DNN còn Báo lưu chuyển tiền tệ thì không bắt buộc doanhnghiệp phải lập

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn

bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tạithời điểm nhất định cụ thể là thời điểm lập báo cáo thường là cuối năm, cuối quý

Trang 20

hoặc cuối tháng Được xem là bức ảnh chụp nhanh toàn bộ nguồn lực tài chính củadoanh nghiệp tại thời điểm đó.

Kết cấu của Bảng cân đối kế toán:

Gồm 2 phần chính là phần tài sản và phần nguồn vốn (hay còn gọi là nguồnhình thành tài sản) Mỗi phần đều bao gồm hệ thống các chỉ tiêu tài chính phát sinhphản ánh từng nội dung, được sắp xếp khoa học theo từng mục và khoản mục p hùhợp với yêu cầu phân tích và quản lý tài chính của doanh nghiệp

Phần tài sản: Hệ thống các chỉ tiêu phần tài sản sẽ phản ánh được toàn bộ giátrị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Tổng giá trị tài sản

sẽ bao gồm những tài sản thuộc quyền sở hữu và các loại tài sản thuộc quản lý lâudài của doanh nghiệp (đi thuê, các khoản nhận ký quỹ, ký cược, ) Nếu phân chiadựa trên tính chu chuyển thì sẽ gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Thông tintrên phần tài sản sẽ phản ánh được kết cấu tài sản doanh nghiệp, từ đó nhận biếtđược bố trí cơ cấu vốn được hợp lý chưa hay sự tăng giảm từng khoản vốn tại cácthời điểm khác nhau

Phần nguồn vốn: Hay được gọi là nguồn hình thành tài sản, thể hiện tráchnhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang sử dụng và quản lý tại doanhnghiệp Dựa vào số liệu từng khoản mục cho thấy mức độ độc lập tài chính và cácchính sách sử dụng nguồn tài trợ của doanh nghiệp ra sao

Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán:

- Bảng cân đối kế toán kỳ trước.

- Sổ cái và sổ chi tiết (hoặc sổ tổng hợp và chi tiết) các tài khoản có số dư cuối

kỳ phản ánh công nợ, tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu

Tính chất cơ bản của BCĐKT: tính cân đối giữa nguồn vốn hay nguồn hình thành tài

sản và tài sản được thể hiện qua phương trình sau:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 21

Hay các phương trình suy ra:

và nguồn hình thành tài sản trong một thời kỳ hay một giai đoạn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khái niệm: BCKQHĐKD là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquan về tình hình kinh doanh hay cụ thể là phản ánh tổng quát doanh thu, chi phí, lợinhuận trong một kỳ kế toán Ngoài ra còn cho thấy một phần nghĩa vụ cần thực hiệncủa doanh nghiệp với nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp)

Ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

So với Bảng cân đối kế toán thì Báo cáo kết quả kinh doanh cũng rất quantrọng nó giúp cho các đối tượng quan tâm nhận diện được các mối quan hệ cơ bảntrong hoạt động kinh doanh từ đó dự báo được khả năng hoạt động của DN trongtương lai Bên cạnh đó cho ta thấy được hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu vàonhư vốn, con người, kỹ thuật, khả năng quản lý điều hành của doanh nghiệp dựa vào

tỷ suất lợi nhuận Vì trong doanh nghiệp lợi nhuận đóng vai trò vô cùng quan trọng

là một nguồn chủ yếu để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tưmua sắm tài sản, … Khi phân tích, đánh giá các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD củadoanh nghiệp kỳ phân tích với kỳ trước hay các doanh nghiệp trong nghành cho thấy

Trang 22

được xu hướng vận động nhằm đưa ra các điều chỉnh quản lý tài chính kinh doanhphù hợp

Kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Dựa trên hoạt động của doanh nghiệp chia thành 3 mảng chỉnh: Hoạt độngkinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác Thông thường giá trị cốtlõi (hay giá trị mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp) là Hoạt động kinh doanhchính

Nguồn số liệu để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ký trước

- Sổ kế toán từ loại 5 đến loại 9 trong kỳ.

Nguyên tắc của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Theo như Quy định tại chuẩn mực số 21 về Trình bày báo cáo tài chính thìviệc lập BCKQHĐKD phải tuân thủ 6 nguyên tắc sau: Hoạt động liên tục, cơ sở dồntích, nhất quán, trọng yếu và tập hợp, bù trừ, có thể so sánh Ngoài ra công thứcchung của báo cáo này như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tề cung cấp được những thông tin quan trọng khác

mà cả hai báo cáo trước (BCĐKT và BCKQKD) không có Giải quyết các câu hỏi

mà nhiều người quan tâm như: Tại sao doanh nghiệp có lãi mà không có tiền, làmsao biết được doanh nghiệp trong kỳ lập báo cáo đã đi vay và trả nợ bao nhiêu tiền,mua sắm và thanh lý bao nhiêu tài sản cố định, … Do báo cáo lưu chuyển tiền tệ lậptrên nguyên tắc tiền mặt còn hai báo cáo trên thì lại lập trên nguyên tắc phát sinh.Chính vì ít bị tác động bởi các nguyên tắc kế toán nên báo cáo này cho người sửdụng thông tin thấy được dòng tiền lưu chuyển của doanh nghiệp là cái có thực

Trang 23

Như vậy, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính doanh nghiệptổng hợp phản ánh tình hình thu và chi (hay hình thành và sử dụng) lượng tiền củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Ý nghĩa của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Xác định được lượng tiền đã thu được từ đâu và đã chi tiêu sử dụng vào việc

- Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận (chênh lệch giữa doanh thu và chi phí) và

dòng tiền thuần (chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra)

- Đánh giả được khả năng trả nợ đúng hạn, khả năng tạo tiền từ ngoại sinh hay

nội sinh

- Dự báo được dòng tiền trong tương lai nên cũng là một công cụ để lập kế

hoạch

Kết cấu của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Hiện nay doanh nghiệp có thể lập theo hai phương pháp: Phương pháp trựctiếp và phương pháp gián tiếp Tuy nhiên kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ vẫngồm ba phần chính: Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất – kinh doanh, Lưuchuyển tiền từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Cơ sở lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

- Bảng cân đối kế toán, BCKQHĐKD, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính kỳ

này

- Các sổ kế toán như: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, …

Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyên tiền tệ:

Theo phương pháp trực tiếp: Các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinhdoanh được xác định và trình bày trong BCLCTT bằng cách phân tích và tổng hợptrực tiếp từng khoản tiền thu và chi theo từng nội dung trong các sổ kế toán chi tiết

và tổng hợp

Trang 24

Theo phương pháp gián tiếp: Các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinhdoanh được tính và xác định trước hết bằng điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDNcủa hoạt động kinh doanh khỏi các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổitrong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh vàcác khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

Thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính tuy là một báo cáo bổ sung nhưng khôngthể tách rời cùng ba bản báo cáo trên, giúp bổ sung giải trình những thông tin đãtrình bày hoặc chưa được trình bày trên các báo cáo tài chính khác Nó là mảnh ghépcuối cùng trong bức tranh tài chính của DN giúp cho người sử dụng thông tin hiểu

rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo

Cơ sở lập bản thuyết minh báo cáo tài chính:

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước

- Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ trong kỳ

- Sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan

- Tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan như các công văn

giải trình, báo cáo, quy định, …

Nguyên tắc lập và trình bày bản thuyết minh báo cáo tài chính: Những nội dung mà

Bản thuyết minh báo cáo tài chính cần trình bày gồm:

- Các thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính; các chính sách cụ

thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và sự kiện quan trọng

- Cung cấp thông tin bổ sung chưa được trình bày trên các BCTC khác nhưng

lại cần thiết cho tính trình bày trung thực sao cho hợp lý với kết quả kinhdoanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Cần trình bày một cách hệ thống, DN có thể chủ động sắp xếp thứ tự thuyết

minh sao cho phù hợp với đặc thù của mình Cần được đánh dẫu dẫn tới cácthông tin liên quan trong Bản Thuyết minh báo cáo tài chính.”

Trang 25

2.2.2 Phương pháp phân tích

Để đạt được các mục tiêu trong phân tích Báo cáo tài chính yêu cầu mà cácnhà phân tích cần phải nắm rõ và sử dụng thuần thục các phương pháp kỹ thuật phântích.”Trong giáo trình “Phân tích báo cáo tài chính” của NXB Đại Học Kinh TếQuốc Dân PGS.TS Nguyên Văn Công đã giới thiệu một số phương pháp phân tíchBCTC như:“Phương pháp so sánh, Phương pháp loại trừ, phương pháp tỷ lệ, phươngpháp Dupont, …“Những phương pháp này giúp cho nhà nghiên cứu tiếp cận, nghiêncứu các chỉ tiêu phản ánh trên BCTC từ đó có thể nhận thấy tình hình, xu hướng vànguyên nhân bản chất biến động của các chỉ tiêu tài chính quan tâm Sau đây tác giảxin khái quát lại một số phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchBCTC.”

Phương pháp so sánh

“Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp được các nhà phântích sử dụng nhiều nhất trong Phân tích báo cáo tài chính Mục đích chung củaphương pháp so sánh là nhằm đánh giá kết quả, xác định vị trí, xu hướng và nhịpđiệu biến động Những điểm cần chú ý khi áp dụng công cụ so sánh gồm: Điều kiện

so sánh được của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu, gốc so sánh, hình thức sosánh và cuối cùng là các dạng so sánh.”

Đầu tiên là điều kiện để so sánh được của các chỉ tiêu phải đảm bảo đượcnhững yêu cầu sau:

- Cùng nội dung kinh tế

Trang 26

- Kỳ trước

- Đối thủ cạnh tranh

- Bình quân ngành

- Các tiêu chuẩn đã xác định trước

“Trong các dạng so sánh thì có 3 loại sau đây:

- So sánh bằng số tuyệt đối: được dùng để xác định mức độ biến động về quy

mô của chỉ tiêu nghiên cứu

- So sánh bằng số tương đối: dạng so sánh khá đa dạng bao gồm 4 loại tùy theo

mục đích của nhà phân tích để lựa chọn: so sánh bằng số tương đối giản đơn,

so sánh bằng số tương đối kết cấu, so sánh bằng số tương đối động thái địnhgốc, so sánh bằng số tương đối động thái liên hoàn Tổng quát chung so sánhbằng số tương đối giúp cho nhà phân tích thấy được mức độ phổ biến, mức

độ tăng trưởng, và xu hướng, nhịp độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

- So sánh bằng số bình quân: Đây là dạng đặc biệt của so sánh bằng số tuyệt

đối Số bình quân phản ánh đặc điểm của những đối tượng nghiên cứu khácnhau về quy mô hay dùng để đánh giá mức độ đồng đều của các đơn vị tổngthể Như vậy khi so sánh bằng số bình quân, thì nhà phân tích sẽ thấy đượcmức độ, vị trí mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, củangành.”

Về hình thức biểu hiện, mà công cụ áp dụng trong phân tích BCTC dưới hai hìnhthức:

- So sánh ngang: là việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính

theo thời gian, kỳ phân tích (chính là kỳ báo cáo) so với kỳ gốc Hình thứcnày sử dụng cả hai loại so sánh (tương đối và tuyệt đối) So sánh ngang giúpcho người sử dụng biết được sự biến động về quy mô (so sánh bằng số tuyệtđối); biến động về tốc độ tăng trưởng (so sánh bằng số tương đối giản đơn);biến động về tỷ trọng (so sánh bảng số tương đối kết cấu); xu hướng tăngtrưởng (so sánh bằng số tương đối động thái định gốc); và nhịp điệu tăngtrưởng (so sánh bằng số tương đối động thái liên hoàn) Tuy có rất nhiều ưu

Trang 27

điểm trên nhưng hình thức so sánh ngang vẫn còn hạn chế là chưa làm nổi bậtđược chất lượng hoạt động của doanh nghiệp trên các mặt như cấu trúc tàichính, khả năng thanh toán, độc lập tài chính, khả năng sinh lời, …

- So sánh dọc: là việc sự dụng các mối liên hệ giữa một báo cáo tài chính hoặc

giữa các báo cáo tài chính với nhau Hình thức này đã khắc phục được nhượcđiểm của hình thức so sánh ngang trên Vì vậy khi sử dụng phương pháp sosánh nhà phân tích phải kết hợp nhuần nhuyễn không chỉ các dạng so sánh

mà còn phải linh hoạt trong việc kết hợp hai hình thức so sánh này.”

Phương pháp phân tích tỷ số

Đây cũng là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tàichính Việc áp dụng phương pháp phân tích tỷ số trong phân tích đưa ra một tập hợpcác số liệu có những đặc điểm chủ yếu về tài chính của một tổ chức đang được xemxét Phương pháp này được sử dụng phổ biến qua hai phương pháp:

- Các tỷ số cho tổ chức đang phân tích đánh giá với các tiêu chuẩn của ngành.

Những nguồn số liệu tin cậy có thể kể đến các tổ chức thương mại như tổchức Robert Morris Associates hay Dun and Bradstreet

- Ngoài ra các nhà phân tích có thể tổng hợp số liệu tính toán khi phân tích

các doanh nghiệp lớn chủ đạo tiêu biểu của ngành để có thể đưa ra tiêuchuẩn riêng Tuy nhiên phải luôn thận trọng trong việc so sánh giữa đốitượng đang nghiên cứu với các tiêu chuẩn đề ra có những điều kiện cần thiếtnhư cùng một ngành hay quy mô tài sản có xấp xỉ nhau hay không, …”Các tỷ số tài chính trong phân tích tài chính được chia thành các nhóm đặctrưng để phản ánh những nội dung cơ bản theo mục đích phân tích đó là: nhóm tỷ số

về cơ cấu tài sản và nguồn vốn, tỷ số về thanh toán, tỷ số về khả năng sinh lời, tỷ số

về hiệu quả kinh doanh Trong mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm các tỷ số phản ánh riêng

lẻ từng bộ phận của phân tích tài chính doanh nghiệp tùy thuộc vào góc độ phântích, các nhà phân tích sẽ lựa chọn các các chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu nghiên cứucủa mình.”

Trang 28

Phương pháp phân tích theo mô hình Dupont

Sử dụng mô hình Dupont trong phân tích tài chính để phân tích mối liên hệgiữa các chỉ tiêu tài chính Từ mối liên hệ giữa các chỉ tiêu các nhà phân tích có thểphát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logicchặt chẽ

Phân tích BCTC dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn với quản trịdoanh nghiệp Không chỉ đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu rộng toàn diện

mà đánh giá một cách khác quan cụ thể đến những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Qua đó xây dựng được hệ thống những giải pháp chặtchẽ tỉ mỉ nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp.”

Mô hình phân tích tài chính Dupont được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Trang 29

Sơ đồ 2.1: Mô hình phân tích Dupont

Phương pháp đồ thị

Phương pháp này sử dụng các sơ đồ, đồ thị, biểu đồ để mô tả lại các kết quảthu được của quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp giúp người sử dụng thôngtin có thể dễ dàng nhận biết được diễn biến hoạt động của đối tượng nghiên cứu từmức độ và xu hướng, nhịp điệu tăng trưởng.”

Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Ngoài các phương pháp trên còn có phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tíchcũng hay được các nhà phân tích sử dụng Phương pháp này được thực hiện theo bahướng sau:”

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu

- Chi tiết theo thời gian

- Chi tiết theo địa điểm

2.3 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính

2.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Khái niệm cấu trúc tài chính đề cập tới cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn(nguồn hình thành tài sản) và mối liên hệ giữa nguồn vốn và tàn sản của doanhnghiệp Một cơ cấu nguồn vốn được cho là hợp lý sẽ đảm bảo mức độ an ninh tàichính và tự chủ tài chính, cân đối với tài sản của doanh nghiệp được ổn định sẽ đảmbảo điều kiện hoạt động của doanh nghiệp được ổn định và vững chắc Có thể ví cấutrúc tài chính của doanh nghiệp như kết cấu một công trình, nếu như công trình cókết cấu không hợp lý, thì sẽ mất an toàn có nguy cơ sụp đổ Mức độ bất hợp lý củakết cấu của công trình càng lớn càng tạo sự nguy hiểm cho người thi công và cảngười sử dụng công trình sau khi hoàn thành

Phân tích cấu trúc tài chính là việc xem xét tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốnxét trong mối liên hệ với cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Phân tích cấu trúc tài

Trang 30

chính sẽ giúp người có nhu cầu tìm hiểu, nhận diện các chính sách huy động vốn củadoanh nghiệp từ đâu, từ VCSH hay nợ phải trả có phù hợp với chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Không có một cấu trúc tài chính chuẩn cho tất cả cácdoanh nghiệp mà mỗi một doanh nghiệp phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể củadoanh nghiệp như ngành nghề hoạt động kinh doanh, tình hình kinh tế, … để xâydựng một cấu trúc tài chính phù hợp.

Phân tích cấu trúc tài chính bao gồm các nội dung cụ thể sau: Phân tích cơcấu tài sản, Phân tích cơ cấu nguồn vốn hay nguồn hình thành tài sản và Phân tíchmối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

2.3.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm mục đích đánh giá tính hợp lý của cơ cấunguồn vốn tại thời kỳ phân tích và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn trong

kỳ phân tích và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn giữa kỳ phân tích với kỳgốc, kỳ phân tích càng gần thời điểm hiện tại thì sẽ mang lại tính thời sự hơn Phântích này được thực hiện bằng cách tính ra tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốnchiếm trong tổng nguồn vốn rồi so sánh cơ cấu nguồn vốn thời điểm phân tích (hoặcthời điểm hiện tại) với cơ cấu nguồn vốn kỳ gốc Dựa vào tỷ trọng của từng bộ phậnnguồn vốn chiếm trong tổng nguồn vốn kỳ phân tích và tình hình cụ thể của doanhnghiệp để đánh giá tính hợp lý của cơ cấu nguồn vốn hiện hành trên các phươngdiện đó là an ninh tài chính, mức độ tự chủ và cả chính sách sử dụng đòn bẩy tàichính hay chính sách huy động Đồng thời phải đánh giá tính hợp lý của xu hướngbiến động cơ cấu nguồn vốn dựa trên tình hình biến động về cơ cấu nguồn vốn.Trong một số trường hợp còn có thể so sánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệpphân tích với bình quân ngành nếu có nguồn dữ liệu tin cậy hoặc với một doanhnghiệp khác có cùng điều kiện tương đồng để có được kết quả đánh giá hiệu quả caohơn.” (

Trang 31

Công thức chung để xác định tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng nguồn vốn như sau:

Để đưa ra được những đánh giá chính xác về tình hình huy động vốn, nắmbắt được các nhân tố ảnh hưởng gây ra biến động các nhà nghiên cứu đã sử dụng kếthợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳgốc trên tổng số nguồn vốn về cả số tương đối cũng như tuyệt đối

Qua việc phân tích cơ cấu nguồn vốn sẽ cho các nhà phân tích biết được mức

độ độc lập tài chính hay còn gọi là tự chủ tài chính của doanh nghiệm thông qua việctính toán được trị số và sự biến động của những chỉ tiêu quan trọng như: Hệ số tàitrợ, hệ số nợ so với tổng nguồn vốn, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu.” (Nguồn: Giáo

2.3.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản

Sau khi đã hoàn thành việc huy động được vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, bước tiếp theo vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp đó

là phân bổ và sử dụng vốn đó một cách hợp lý, hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực.Hay còn gọi đó là việc đầu tư vào các loại tài sản trong doanh nghiệp sao cho nhữngtài sản phù hợp với đặc điểm về quy mô, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đáp ứng trên cả phương diện dài hạn và ngắn hạn Việc sử dụng sốvốn đã huy động thể hiện ban lãnh đạo muốn doanh nghiệp đầu tư về chiều rộng(quy mô) hay chiều sâu (chất lượng) cho hoạt động kinh doanh Tương tự như phântích cơ cấu nguồn vốn, mục tiêu của phân tích cơ cấu tài sản là xem xét tính hợp lýcủa cơ cấu tài sản ở kỳ phân tích (hoặc hiện tại) và xu hướng biến động của cơ cấutài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.” (Nguồn: …)

Trang 32

Công thức xác định tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tàisản như sau:

Để đánh giá chính xác thực trạng sử dụng vốn của một doanh nghiệp, cũngnhư nhìn nhận được những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng tới sự biếnđộng về cơ cấu tài sản của DN thì nhà phân tích phải kết hợp với việc phân tíchngang nghĩa là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc trên cả phươngdiện về số tương đối lẫn số tuyệt đối.”

2.3.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản

Khi phân tích cấu trúc tài chính nếu chỉ dừng ở việc xem xét cấu trúc riêng lẻcủa nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản) và tài sản mà không tiến hành phân tíchmối quan hệ giữa chúng (tài sản và nguồn vốn) sẽ không thể thấy được chính sách

sử dụng vốn của doanh nghiệp Bởi vậy, để tìm hiểu về mối quan hệ này, nhà phântích thường sử dụng một trong các chỉ tiêu sau đây:

- Hệ số nợ so với tài sản:

Hệ số này cho biết chính sách sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản Nói cáchkhác một đồng tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bởi mấy đồng nợ phải trả hay

Trang 33

mức độ huy động nợ để đầu tư cho toàn bộ khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đang

sử dụng.” (Nguồn: ABC)

Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1: chứng tỏ doanh nghiệp đã dùng đã dùng nhiềuvốn chủ sở hữu để mua sắm tài sản hoạt động khiến cho doanh nghiệp tự chủ hơn vềtài chính và chủ động trong hoạt động kinh doanh vì không lệ thuộc nhiều vào vốnvay nợ Nhưng nếu chỉ tiêu này có trị số càng cao, gần bằng 1, chứng tỏ doanhnghiệp càng huy động nhiều nợ để mua sắm tài sản Điều này khiến tình trạng rủi rotài chính của doanh nghiệp càng lớn (hay tính độc lập tài chính của doanh nghiệp tàichính của doanh nghiệp ngày càng giảm) Do đó, nếu doanh nghiệp duy trì hệ số này

ở mức cao sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc huy động thêm các nguồn vốn từ bênngoài Đặc biệt, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài trong nhiều năm, hay lỗlũy kễ càng lớn khiến cho các khoản mục lợi nhuận sau thuế sau thuế chưa phânphối trên BCĐKT có giá trị âm (nhỏ hơn 0) và trị số của khoản mục này tăng dầnkhiến cho hoạt động đầu tư ban đầu của chủ sở hữu bị giảm dần đi; tức là VCSHtrên BCĐKT có giá trị âm Khi đó, chỉ tiêu này sẽ có giá trị lớn hơn 1.”

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

“Chỉ tiêu này cho biết mức độ đầu tư vào tài sản bằng nợ phải trả Trị số củachỉ càng lớn hơn 1, chứng tỏ những tài sản mà doanh nghiệp mua sắm được tài trợbằng ít nợ phải trả, tức là chủ yếu được tài trợ bằng nguồn VCSH, do vậy, doanhnghiệp tăng sự độc lập về mặt tài chính Ngược lại, hệ số này càng gần bằng 1,những tài sản của doanh nghiệp khi đó được tài trợ chủ yếu bằng nợ phải trả khiếnmức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp giảm sút, rủi ro tài chính tăng lên.”

(Nguồn: Giáo trình phân tích báo cáo tài chính 2018).

Trang 34

- Hệ số tài trợ:

Chỉ tiêu này cho biết biến động một đồng tài sản sử dụng trong kinh doanhđược đầu tư bao nhiêu từ VCSH Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 chứng tỏ tàisản của doanh nghiệp mua sắm được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn vay nợ khiếncho doanh nghiệp giảm sự độc lập về mặt tài chính, Ngược lại, khi hệ số này có trị

số càng gần bằng 1, cho thấy những tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếubằng VCSH khiến mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp được cải thiện Chỉtiêu này có công thức và ý nghĩa hoàn toàn ngược lại so với Hệ số tài sản so với vốnchủ sở hữu

Ngoài các chỉ tiêu trên, khi phân tích mối quan hệ giữa tài sản với hình thànhtài sản, các nhà phân tích còn có thể sử dụng một trong các chỉ tiêu khác như: hệ số

tự tài trợ tài sản dài hạn, hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn, hệ số giữa nguồn tàitrợ thường xuyên so với tài sản dài hạn.”

2.3.2 Phân tích công nợ và khả năng thanh toán

2.3.2.1 Phân tích công nợ

Tình hình công nợ của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng hoạt động tàichính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tốt, doanh nghiệp sẽ có ít công nợ, ít bịchiếm dụng vốn và cũng ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, nếu hoạt động tài chínhkém, doanh nghiệp sẽ phải đương đầu với các khoản công nợ kéo dài Phân tích tìnhhình công nợ là việc xem xét tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả củadoanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động tàichính.”

Trang 35

 Phân tích tình hình công nợ phải thu

Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu khách hàng, phải thungười bán (trả trước người bán), phải thu của người lao động, phải thu khác … Khiphân tích các khoản phải thu này, thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc quanhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấucủa các khoản phải thu… Các thông tin này là cơ sở để các nhà quản trị doanhnghiệp đưa ra các quyết định phù hợp cho từng khoản phải thu của mình

Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng lớnnhất, phải thu khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanhnghiệp Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chỉ tiêu giátrị tài sản thuộc Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cho quá trình phân tích Khi chỉtiêu phải thu của khách hàng không có khả năng thu hồi thì độ tin cậy của tài sảntrên Bảng cân đối kế toán thấp ảnh hưởng đến quá trình phân tích Do vậy phân tíchtình hình phải thu khách hàng ta thường thông qua hệ thống sổ chi tiết công nợ củatừng khách hàng và chỉ tiêu tài chính sau:”

- Số vòng quay phải thu khách hàng:

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được baonhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp

Trang 36

thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này cao quá có thể phương thứcthanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt chẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến khối lượnghàng tiêu thụ.

- Thời gian của một vòng quay các khoản phải thu khách hàng:

 Phân tích tình hình công nợ phải trả

Các khoản phải trả bao gồm: phải trả người bán, phải trả người lao động, cáckhoản phải nộp Nhà nước, phải trả tiền vay, phải trả khác, … Khi phân tích cáckhoản phải trả, ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc so sánh qua nhiềuthời điểm liên tiếp để có thể thấy quy mô và tốc độ tăng giảm của từng khoản phảitrả, cơ cấu của từng khoản phải trả Các thông tin từ kết quả phân tích chính là cơ sở

để nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp với các khoản phải trả của mình

Trong các khoản phải trả, phải trả người cung cấp thường có ý nghĩa quantrọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Khi các khoản phảitrả người bán không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, uytín của doanh nghiệp giảm sút Khi các khoản phải trả được thanh toán đúng hạn, uytín của doanh nghiệp tăng cao, góp phần xây dựng thương hiệu của doanh nghiệp.Mặt khác, nó cũng thể hiện được tiềm lực của doanh nghiệp Do đó, phân tích cáckhoản phải trả người bán là nội dung quan trọng trong việc phân tích tình hình công

nợ của doanh nghiệp Việc phân tích này có thể được thực hiện thông qua các chỉtiêu sau:”

- Số vòng quay phải trả người bán: Chỉ tiêu này cho biết kỳ phân tích các

khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ doanh

Trang 37

nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn, uy tín của doanhnghiệp tăng cao Ngược lại, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ tốc độ thanh toántiền hàng càng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, ảnh hưởng tới

uy tín của doanh nghiệp

Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải trảngười bán thông qua chỉ tiêu:

- Thời gian của một vòng quay phải trả người bán:

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn của các đối tác Ngược lại, thời gian của một vòngquay càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn đi chiếm dụng nhiều ảnhhưởng tới uy tín của doanh nghiệp

 Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả:

Trang 38

Trong thực tế hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tồn tại quan hệphải thu, phải trả là một tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường Quan hệ nàyphụ thuộc vào những nhân tố như đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ chếtài chính của doanh nghiệp, môi trường tài chính, …

Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả ta có thể sửdụng các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả:

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với cáckhoản đi chiếm dụng Nếu tỷ lệ này lớn hơn 50% chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếmdụng vốn, còn nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 50% chứng tỏ doanh nghiệp đi chiếm dụng vốncủa doanh nghiệp khác

Trang 39

+ Nguyên nhân dẫn đến các khoản tranh chấp nợ phải thu, phải trả”

2.3.2.2 Phân tích khả năng thanh toán

Tình hình hay tình trạng tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét quakhả năng thanh toán Một doanh nghiệp nếu có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh,chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả, doanh nghiệp không có đủ mà cònthừa khả năng thanh toán Ngược lại, nếu doanh nghiệp ở trong tình trạng tài chínhxấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp không đảm bảokhả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp Thực tế cho thấy,nếu khả năng thanh toán của doanh nghiệp không đảm bảo, chắc chắn doanh nghiệp

sẽ gặp nhiều khó khăn trong mọi hoạt động, thậm chí sẽ rơi vào tình trạng phá sản

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp thể hiện khả năng đáp ứng cáckhoản nợ đến hẹn bất cứ lúc nào Một doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao làdoanh nghiệp luôn có đủ năng lực tài chính để đảm bảo thanh toán các khoản nợ chocác cá nhân, tổ chức có quan hệ với doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt khác nhau:”

- Hệ số thanh toán tổng quát

- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Hệ số khả năng nợ dài hạn

Hệ số thanh toán tổng quát

Khả năng thanh toán phản ánh năng lực đáp ứng các khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp Khả năng đó đo bằng lượng giá trị tái sản hiện có của doanh nghiệp

so với tổng nợ mà doanh nghiệp đang gánh chịu Mặt khác, khả năng thanh toán của

DN còn thể hiện qua khả năng thanh khoản – khả năng chuyển đổi thành tiền của tàisản để ứng phó với các khoản nợ ngắn hạn

Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp không chỉ nhằmmục đích cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được về mặt tổng thể, doanh

Trang 40

nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán tất cả các khoản nợ hay không mà cung cấpcho học các thông tin với mức độ biến động, xu hướng biến động và nhịp điệu biếnđộng khả năng thanh toán theo thời gian của doanh nghiệp Nói cách khác, đánh giákhái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi sau:”

- Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán nợ không?

- Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đang trong tình trạng tốt so với mặt

bằng trung của ngành, của khu vực hay so với đối thủ cạnh tranh hoặc với cácdoanh nghiệp kiểu mẫu điển hình?

- Tình hình biến động khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong kỳ?

- Xu hướng và nhip điệu tăng trưởng khả năng thanh toán của DN qua thời

gian nghiên cứu?”

Có thể nhận định rằng đây chính là chỉ tiêu khái quát nhất phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp

Nếu hệ số trên:

- Lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp có thừa khả năng thanh toán tổng quát, nếu

hệ số này càng lớn thì chứng tỏ DN sử dụng nguồn lực ko hiệu quả

- Bằng 1: Doanh nghiệp vừa đủ hay vẫn đảm bảo khả năng thanh toán tổng

quát hay có nghĩa là DN đảm bảo khả năng thanh toán khi phá sản hay giảithể với toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểm ngừng hoạt động

- Nhỏ hơn 1: Doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán hay trang trải các

khoản nợ phải trả

Nếu hệ số trên càng nhỏ thì mức độ khả năng thanh toán càng nhỏ, càng gần

0 thì doanh nghiệp mất dần khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản

Ngày đăng: 19/02/2022, 17:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w