1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Bài 2 Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử

27 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 286,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Biết vận dụng lý luận vào thực tiễn, gắn với vận dụng quy luật về sự phùhợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nước tanói chung và ở địa ph

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN CỪ

GIÁO ÁN

BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ (1 Lý luận hình thái kinh tế - xã hội) Phần 1.1: Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác -

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Chương trình: Trung cấp lý luận chính trị - hành chính

Người soạn: Trần Thị Nga

Học vị: Cử nhân Chức danh: Thực tập sinh Khoa: Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

Bắc Ninh, tháng 3 năm 2016

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

TRƯỜNG CHÍNH TRỊ NGUYỄN VĂN CỪ

GIÁO ÁN

BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ (1 Lý luận hình thái kinh tế - xã hội) Phần 1.1: Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác -

Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Chương trình: Trung cấp lý luận chính trị - hành chính

Người soạn: Trần Thị Nga

Học vị: Cử nhân Chức danh: Thực tập sinh Khoa: Lý luận Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh Đối tượng người học: Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở

Số tiết lên lớp: 04 tiết (mỗi tiết 45 phút)

Bắc Ninh, tháng 3 năm 2016

Trang 3

A KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG

1 Tên bài giảng:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

1 LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

2 Thời gian giảng: 4 tiết (180 phút)

3 Đối tượng người học: Cán bộ lãnh đạo, quản lý ở cơ sở

4 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

- Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về lý luận hình thái kinh tế

- xã hội; nắm được những quy luật chung của sự vận động và phát triển của lịch

sử xã hội

- Học viên nắm được sản xuất vật chất - nền tảng của xã hội Nắm đượcmối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Biệnchứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

- Hiểu được sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình lịch

sử - tự nhiên

b Về kỹ năng:

- Biết vận dụng lý luận vào thực tiễn, gắn với vận dụng quy luật về sự phùhợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất nước tanói chung và ở địa phương, cơ sở nói riêng

- Biết phân tích, đánh giá, vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạtầng và kiến trúc thượng tầng vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

- Hiểu đúng về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay

c Về thái độ:

- Thông qua nội dung đã được lĩnh hội, người học củng cố niềm tin vào chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kiên định con đường đi lên chủ nghĩa

xã hội mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn

- Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân đóng góp tài năng, trí tuệtrong sự nghiệp xây dựng quê hương, đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội

- Học viên cần có thái độ học tập nghiêm túc, tuân thủ quy định của lớp,của giảng viên

5 Kế hoạch chi tiết:

Trang 4

Thời gian

Micro, Máychiếu, phấn,bảng

Micro, Máychiếu, phấn,bảng

160 Phút

20 phút

1.2 Biện chứng của lực lượng

sản xuất và quan hệ sản xuất

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Phương thức sản xuất

1.2.1.2 Lực lượng sản xuất

1.2.1.3 Quan hệ sản xuất

1.2.2 Quy luật về sự phù hợp của

quan hệ sản xuất với trình độ phát

triển của lực lượng sản xuất

1.2.3 Sự vận dụng quy luật về sự

phù hợp của quan hệ sản xuất với

trình độ phát triển của lực lượng

sản xuất ở Việt Nam

Thuyếttrình

Hỏi - đáp

Micro, Máychiếu, phấn,bảng

1.3.2 Mối quan hệ biện chứng

giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc

thượng tầng

1.3.3 Vận dụng mối quan hệ biện

ThuyếttrìnhHỏi - đáp

Micro, Máychiếu, phấn,bảng

60 phút

15 phút

25 phút

Trang 5

chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến

trúc thượng tầng vào công cuộc

đổi mới ở nước ta

1.4.3 Ý nghĩa thời đại của học

thuyết hình thái kinh tế - xã hội

ThuyếttrìnhHỏi - đáp

Micro, Máychiếu, phấn,bảng

20 phút

5 phút

10 phút

5 phútBước 4 Chốt kiến thức Thuyết

trình

Micro 5 phút

Bước 5 Hướng dẫn câu hỏi, bài tập,

nghiên cứu tài liệu

Thuyếttrình

Micro 5 phút

B TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG

1 Tài liệu bắt buộc

Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2014), Những vấn đề cơ bản củaChủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo trình trung cấp Lý luậnChính trị - Hành chính , Nxb LLCT, Hà Nội

2 Tài liệu tham khảo

2.1 Bộ giáo dục và đào tạo (2010), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của

chủ nghĩa Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2.2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

2.3 Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

Trang 6

2.4 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

2.5 Hội đồng Lý luận Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các

bộ môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (2004), Giáo trình triết

học Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

2.6 Tập thể nhiều tác giả (2009), Hỏi đáp về triết học, Nxb Chính trị

-hành chính, Hà Nội

C NỘI DUNG BÀI GIẢNG

Bước 1: Ổn định lớp (3 phút)

- Kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở một số quy định chung của lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ (7 phút)

Câu hỏi: Trình bày quan điểm của chủ nghĩa duy vật mácxít về vai trò của

thực tiễn đối với lý luận?

Gợi ý trả lời:

- Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, lý luận.

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức, lý luận.

- Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức, lý luận.

Bước 3: Giảng bài mới.

1 LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Sản xuất vật chất - nền tảng của xã hội (giảng 20 phút)

* Khái niệm (giảng 7 phút)

- Sản xuất vật chất là quá trình lao động của con người Trong quá trình

đó, con người sử dụng công cụ lao động (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào tự nhiên, nhằm tạo ra của cải vật chất để thỏa mãn nhu cầu của mình.

- Đặc trưng:

+ Sản xuất vật chất là hoạt động đặc trưng riêng có của con người và xã hộiloài người: chỉ có con người mới có khả năng sáng tạo và sử dụng công cụ laođộng, tiến hành sản xuất vật chất, đây là tiêu chí cơ bản để phân biệt con ngườivới con vật

Ăngghen có viết: “Lao động tạo ra của cải nhưng hơn thế nữa nó còn tạo ra

Trang 7

con người” hay “Loài vật may lắm thì hái lượm trong khi con người thì sảnxuất”.

+ Sản xuất vật chất là hoạt động gắn với công cụ lao động

Con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào

tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải của xã hội,nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại, phát triển phong phú và vô tận của con người.+ Sản xuất vật chất là hoạt động mang tính mục đích và luôn sáng tạo củacon người

Mục đích của sản xuất vật chất là tạo ra của cải vật chất để thỏa mãn nhucầu tồn tại và phát triển của con người, thúc đẩy xã hội phát triển

Thể hiện tính sáng tạo: trong quá trình sản xuất, tác động vào giới tự nhiên,con người không chỉ sử dụng những vật phẩm có sẵn, mà còn tạo ra những sảnphẩm, những vật phẩm mới để phục vụ cho nhu cầu vô cùng phong phú của conngười

Ví dụ: so sánh giữa thiết kế của kiến trúc sư với hành vi làm tổ của conong (Con ong xây tổ là theo bản năng, còn kiến trúc sư thì có thiết kế mang tínhsáng tạo, mục đích là sử dụng và hướng tới cái đẹp)

* Vai trò của sản xuất vật chất (giảng 13 phút)

- Lao động sản xuất vật chất là một trong những nguồn gốc dẫn đến sự

xuất hiện của loài người.

+ Sản xuất vật chất (lao động) là cơ sở, điều kiện cơ bản để loài ngườithoát thai từ giới động vật: lao động làm cho vượn người có dáng đứng thẳng,thông qua quá trình lao động, hai chi trước được giải phóng, đây chính là tiền

đề, cơ sở đầu tiên cho việc chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành quátrình sản xuất

+ Trong quá trình lao động sản xuất vật chất, con người biến đổi cả vềthể hình lẫn trí tuệ: thông qua lao động, kích thích con người tư duy, phát triểnngôn ngữ, giúp phát triển trí tuệ

- Hoạt động sản xuất vật chất là nguồn gốc của mọi của cải thỏa mãn

nhu cầu phong phú của con người.

+ Hoạt động sản xuất vật chất tạo ra tư liệu sinh hoạt nhằm duy trì sự tồntại và phát triển của con người nói chung, cũng như từng cá thể con người nói

Trang 8

+ Con người muốn sống phải có ăn, mặc, ở, đi lại sau đó mới làm chínhtrị, làm nghệ thuật và các hoạt động khác Những vật phẩm phục vụ nhu cầuthiết yếu đó có rất ít trong tự nhiên, hơn nữa qua quá trình sử dụng của conngười thì những vật phẩm đó dần trở nên khan hiếm và cạn kiệt Vì vậy, để đápứng được nhu cầu ngày một phong phú hơn của loài người thì nhất thiết phảitiến hành sản xuất vật chất

- Con người thông qua việc sản xuất ra của cải vật chất đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất và tinh thần của xã hội với tất cả tính phong phú

và phức tạp của nó

Trong quá trình sản xuất vật chất, con người đồng thời sáng tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống xã hội (đời sống vật chất và đời sống tinh thần)

+ Xã hội tồn tại và phát triển được trước hết là nhờ sản xuất vật chất

+ Mọi quan hệ phức tạp của đời sống xã hội dù trong bất kỳ lĩnh vực nàocũng đều được hình thành và biến đổi trên cơ sở vận động của đời sống sản xuấtvật chất

+ Cùng với sản xuất vật chất, các quan hệ xã hội phát triển, các lĩnh vựckhác của đời sống xã hội cũng phát triển: chính trị và pháp luật, nghệ thuật vàđạo đức, tôn giáo và khoa học,

Ví dụ: Ca dao, tục ngữ, điệu hò, câu hát đều xuất phát từ lao động sảnxuất

Tóm lại, sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội

1.2 Biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất (giảng 60 phút)

1.2.1 Khái niệm (giảng 20 phút)

1.2.1.1 Phương thức sản xuất (giảng 5 phút)

- Khái niệm: Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá

trình sản xuất vật chất trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.

=> Phân tích:

+ Phương thức sản xuất được hình thành trong quá trình sản xuất vật chất.

+ Ở một giai đoạn lịch sử, một hình thái kinh tế - xã hội nhất định có một

Trang 9

phương thức sản xuất riêng.

Ví dụ: Trong xã hội công sản nguyên thủy có phương thức sản xuất cộngsản nguyên thủy

Trong xã hội chiếm hữu nô lệ có phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ + Phương thức sản xuất bao gồm hai mặt, có quan hệ mật thiết với nhau:lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

1.2.1.2 Lực lượng sản xuất (giảng 8 phút)

- Khái niệm: Lực lượng sản xuất là sự thống nhất hữu cơ giữa người lao

động với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động

+ Người lao động là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất Khẳng địnhđiều đó, Lênin viết: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là côngnhân, là người lao động.”

- Tư liệu sản xuất: gồm công cụ lao động, đối tượng lao động, phương tiện

vật chất khác

+ Công cụ lao động: là khí quan vật chất “nối dài”, “nhân lên” sức mạnh

của con người, được con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao độngtrong quá trình sản xuất

-> Đây là vật trung gian giữa người lao động và đối tượng lao động

-> Đây là yếu tố quyết định trong tư liệu sản xuất, nó thường xuyên biếnđổi, chi phối sự vận động, phát triển của xã hội

Ví dụ: Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, công cụ lao động như rìu đá,cung tên, giáo mác bằng đá làm cho hiệu quả, năng suất lao động thấp, của cải

Trang 10

làm ra chỉ đủ đáp ứng nhu cầu của công xã, xã hội chưa có sự phân chia giaicấp, chưa có nhà nước, quan hệ giữa người và người là quan hệ bình đẳng,không có áp bức, bất công Đến xã hội chiếm hữu nô lệ, phong kiến, công cụ laođộng bằng kim loại tác động mạnh mẽ đến đối lượng lao động, nâng cao năngsuất lao động, phân công lao động giữa các ngành nghề rõ nét, xã hội xuất hiệnchế độ tư hữu, có sự phân chia giai cấp, quan hệ giữa người với người là quan hệbóc lột bất bình đẳng,

-> Trình độ phát triển của công cụ vừa là thước đo trình độ chinh phục tựnhiên của con người, vừa là tiêu chuẩn phân biệt sự khác nhau giữa các thời đạikinh tế

Ănghghen viết: “cái cối xay quay bằng tay thì có lãnh chúa phong kiến, cáicối xay quay bằng máy thì cho ra nhà tư bản”

- Đối tượng lao động: là những bộ phận của giới tự nhiên được đưa vào

trong quá trình sản xuất Gồm hai loại:

+ Đối tượng lao động loại 1: có sẵn trong tự nhiên: đất đai, khoáng sản,nước, rừng

+ Đối tượng lao động loại 2: được con người tạo ra từ tự nhiên (đã qua chếbiến): Điện, xi măng, sắt, thép

- Phương tiện vật chất khác: Đường sá, cầu cống, sân bay, bến cảng,

phương tiện vận chuyển, hệ thống viễn thông, điện lưới, hệ thống thủy lợi

- Trong thời đại ngày nay, khoa học mà trước hết là khoa học kỹ thuật trở

+ Trình độ của lực lượng sản xuất được biểu hiện trước hết ở trình độ của

Trang 11

công cụ lao động.

Ví dụ: Trình độ của lực lượng sản xuất đã trải qua 4 thời kỳ: trình độ thô sơ

=> trình độ thủ công => trình độ cơ khí hóa, máy móc hóa => trình độ tự độnghóa, tin học hóa

+ Trình độ của lực lượng sản xuất còn được biểu hiện ở người lao động + Trình độ phân công lao động xã hội

+ Trình độ ứng dụng khoa – công nghệ vào sản xuất

 Như vậy, lực lượng sản xuất gồm hai bộ phận là người lao động và tưliệu sản xuất, chủ nghĩa duy vật lịch sử đánh giá cao vai trò của người lao động

và công cụ lao động

1.2.1.3 Quan hệ sản xuất (giảng 7 phút)

- Khái niệm: Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá

trình sản xuất vật chất.

=> Cấu trúc:

Quan hệ sản xuất thể hiện ở ba mặt: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất,quan hệ tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau, quan hệ phân phối sảnphẩm lao động

=> Phân tích:

- Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất: (quan trọng nhất) là quan hệ giữa

những tập đoàn người trong việc chiếm hữu tư liệu sản xuất Quan hệ này nóilên ai là người nắm giữ TLSX chủ yếu trong xã hội Đây là quan hệ cơ bản, chiphối, quyết định các quan hệ xã hội còn lại

Lịch sử loài người từ trước đến nay trải qua hai hình thức sở hữu cơ bản:

là sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất

- Quan hệ tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động với nhau: là việc điều

khiển và tổ chức, cách thức vận động các nhân tố của một nền sản xuất nhấtđịnh

+ Tác động mạnh mẽ đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của mỗi nền kinh tế + Quan hệ này chịu sự quy định của quan hệ sở hữu: Bởi trong xã hội giaicấp nào nắm giữ tư liệu sản xuất thì giai cấp đó có quyền trong tổ chức, quản lý,điều hành sản xuất

- Quan hệ phân phối sản phẩm lao động: là sự phân chia thành quả lao

Trang 12

động sau quá trình sản xuất cho những người tham dự vào quá trình sản xuất,được hiểu là cả những người nắm tư liệu sản xuất hoặc người lao động theo một

tỷ lệ mà bản chất của xã hội đó quy định

+ Liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động, tác động đến thái độcủa họ trong quá trình lao động, sản xuất

 Như vậy, cả ba mặt của quan hệ sản xuất thống nhất với nhau Trong đóquan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất luôn có vai trò quyết định đối với hai mặt cònlại Quan hệ sở hữu là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, chi phối các quan hệ

xã hội khác Ngược lại, quan hệ tổ chức - quản lý sản xuất, quan hệ phân phốicũng tác động trở lại to lớn đến quan hệ sở hữu

1.2.2 Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (giảng 30 phút)

Đây là một quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển của xã hội loàingười Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệkhách quan, vốn có của mọi quá trình sản xuất vật chất

Trong mối quan hệ giữa LLSX và QHSX thì LLSX giữ vai trò quyết định vàquan hệ sản xuất có sự tác động trở lại với lực lượng sản xuất

* LLSX giữ vai trò quyết định quan hệ sản xuất

- Sự phát triển của sản xuất vật chất của xã hội, xét đến cùng, bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất, trước hết là công cụ lao động.

+ Lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định vì nó là nội dung vật chất củaquá trình sản xuất còn quan hệ sản xuất là hình thức của quá trình đó Trong mốiquan hệ giữa nội dung và hình thức thì nội dung quyết định hình thức

+ Lực lượng sản xuất phát triển đến một mức độ nhất định sẽ làm cho quan

hệ sản xuất phải biến đổi theo để phù hợp với nó

+ Trình độ của lực lượng sản xuất như thế nào thì quy định nên một quan

hệ sản xuất tương ứng

+ Khi LLSX thay đổi thì QHSX cũng thay đổi theo

- Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan hệ sản xuất là “hình thức phát triển” tất yếu của lực lượng sản xuất

Trang 13

+ Trạng thái phù hợp là trạng thái mà ở đó các yếu tố của quan hệ sản xuất

“tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phát triển

+ Trong trạng thái phù hợp, cả ba mặt của quan hệ sản xuất đạt tới trình độphát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kếthợp giữa lao động và tư liệu sản xuất

Sự phù hợp đó biểu hiện rõ rệt ở:

 Kết quả lực lượng sản xuất phát triển

 Kinh tế phát triển

 Phát huy được mọi năng lực sản xuất

 Năng suất lao động cao hơn

- Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là sự phù hợp biện chứng, sự phù hợp bao hàm cả mâu thuẫn

+ Sự phù hợp biện chứng: Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luônthống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất Khi đó, quan hệ sản xuấtphù hợp, là hình thức tất yếu của lực lượng sản xuất, tạo điều kiền cho sự pháttriển của lực lượng sản xuất

+ Mâu thuẫn: lực lượng sản xuất thường xuyên biến đổi đến một giai đoạnnào đó, lực lượng sản xuất chuyển sang trình độ mới, tính chất xã hội hóa ngàycàng cao hơn Trong khi quan hệ sản xuất lại tương đối ổn định, lúc đó quan hệsản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lực lượngsản xuất Mâu thuẫn sẽ càng ngày gay gắt và đến một lúc nào đó quan hệ sảnxuất trở thành xiềng xích của lực lượng sản xuất (không phù hợp)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ngày càng gay gắtđòi hỏi phải cải cách, điều chỉnh và phá vỡ quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệsản xuất mới phù hợp với lực lượng sản xuất (phù hợp)

Quan hệ sản xuất mới lại tiếp tục thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, rồiđến một lúc nào đó, mâu thuẫn giữa chúng lại trở nên gay gắt

Cho nên sự phù hợp - không phù hợp - phù hợp là biểu hiện khách quancủa sự tương tác giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, thúc đẩy nền sảnxuất vật chất, xã hội phát triển không ngừng, từ phương thức sản xuất này đếnphương thức sản xuất khác, từ hình thái kinh tế - xã hội này sang hình thái kinh

Ngày đăng: 19/02/2022, 17:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w