Giai đoạn Mac và Ăng ghen chuyển biến từ thời quan duy tâm sang thế giới quan duy vật biện chứng và từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường vô sản Từ đầu năm 1842 – 3/1843 Mac là
Trang 1BÀI GIẢNG: Ngày 23/9/2015MÔN TRIẾT HỌC
KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊ – NIN
I Hoàn cảnh ra đời của triết học Mac vô sản
1 Những điều kiện và tiền đề quy định sự hình thành của triết học Mác
a Điều kiện kinh tế - xã hội
Vào những năm 30, 40 thế kỷ XIX, phương thức sản xuất TBCN đã khẳng địnhđược tính ưu việt, hơn hẳn so với phương thức sản xuất phòng kiến như các nhà kinhđiển của cn Mác đã khẳng định rằng “CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ra đời chỉ trong vòng
50 năm đã tạo ra một khối lượng sản phẩm trong xã hội bằng nhiều thế kỷ trước đó(cổ đại) Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac cũng cho rằng “CHỦ NGHĨA TƯBẢN ra đời cũng chính là người sản sinh ra giai cấp vô sản Đến lược họ giai cấp vôsản lại đào mồ chôn chủ nghĩa tư bản
Chính vì lí do đó vào những năm 30, 40 của thế kỷ XIX đang nổ ra một số cuộcđấu tranh của công nhân ở các nước Tây Âu Chẳng hạn, cuộc đấu tranh của thợ rènLion Pháp năm 1831 và 1934, cuộc đấu tranh của thợ dệt Xê lê đi – Đức 1844 hoặcphong trào hiến chương ở Anh những năm 30, 40 của TK XIX
Tất cả những cuộc đấu tranh này đều đi đến thất bại, vì chưa có đường lối lýluận đúng đắn và khoa học dẫn dắt Trước tình đó liên đoàn những người CS thấyrằng cần phải có 1 hệ thống lý luận KH đúng đắn, là ngọn cờ lý luận trang bị cho giaicấp vô sản trên những con dường đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản của giai cấp vôsản
Liên đoàn những người CS thấy rằng chỉ có Mac và Ăng ghen mới đủ sức soạnthảo cương lĩnh chính trị - với tư các là một học thuyết để trang bị cho giai cấp vôsản Lúc đầu, Mac , Ăngghen không nhận lời vì theo 2 ông cần phải thâm nhập thực
tế, tổng kết thực tiễn thì mới nêu ra đựơc cương lĩnh chính trị
b Tiền đề về khoa học tự nhiên
Cuối TK XVIII đầu TK XIX khoa học tự nhiên có sự phát triển về chất chuyển
từ khoa học thực nghiệm sang lý luận – có tác dụng ứng dụng vào trong đời sống xãhội nhất là thực tiển SX Nhiều phát minh mang tính chất vạch thời đại (VIỆT NAMphát minh ra cưa gỗ), (Nguyễn An, người Nam Định thiết kế Tử Cấm Thành củaThiên An Môn)
Trang 2Đáng lưu ý nhất là 3 phát minh lớn: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Mayơ, thuyết tiến hóa của Đac Uyn và học thuyết tế bào của Sleđen và
Svanơ (kết cấu của vật chất biểu hiện ở tầm vĩ mô và vi mô – hạt, sóng, trường sinhhọc)
(Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức – Mac; Tri thức là chìa khóa cuộcsống – Lê – nin)
1.3 Tiền đề về lý luận
Lê - nin cho rằng sự ra đời của cn Mác là sự kế thừa thẳng và trực tiếp nhữnghọc thuyết của những đại biểu xuất sắc nhất trong triết học kinh tế chính trị học vàchủ nghĩa xã hội khoa học Trước hết chủ nghĩa Mac là sự tiếp thu, kế thừa có chọnlọc kinh tế chính trị cổ điển Anh trong đó, Mac và Ăngghen tiếp thu và ảnh hưởng tưtưởngcủa Adam smit và Ricardo để xây dựng nên học thuyết giá trị lao động – nguồngốc của giá trị thặng dư, địa tô, lợi nhuận, lợi tuất…Mac và Ăng ghen cũng khắc phụcnhững hạn chế, thiếu sót trong kinh tế chính trị cổ điển Anh
Còn đối với chủ nghĩa xã hội không tưởng thì Mac và Ăng ghen khẳng địnhrằng Furie, Xanhximong có những đóng góp lớn về mặt lý luận của chủ nghĩa xã hội.Tuy nhiên, học thuyết của 2 ông này mang tính không tưởng bởi vì học thuyết nàykhông thừa nhận đấu tranh giai cấp không thừa nhận bạo lực cách mạng
Trong triết học cổ điển Đức, Mac và Ăng ghen đã tiếp thu có chọn lọc nhữnghạt nhân hợp lý trong phép biện chứng của He ghen (cả 2 ông đều nghiên cứu triết
học He ghen) Lưu ý, triết học He ghen là triết học duy tâm thần bí, đồng thời mâuthuẩn với phương pháp biện chứng Còn đối với triết học Phơ bách Mac và Ăng ghen
đã kế thừa chủ nghĩa duy vật biện chứng, xong lại phê phán quan điểm về lịch sử, xãhội (còn duy tâm về LS xã hội )
2 Vai trò nhân tố chủ quan của Mac và Ăng ghen đối với sự ra đời triết học Mac
Mác và Ăng ghen đều nghiên cứu triết học He ghen, trong nhóm “Hê ghen trẻ”đối với Mác sinh ra trong 1 gia đình theo đạo Cơ đốc giáo, bố là Luật sư khi còn họctrung học phổ thông Mac đã làm 1 bài luận văn TN với tựa đề “những suy nghĩ của 1thanh niên khi chọn nghề” Trong bản luận văn này Mac xác định rằng “người sẽ chọnviệc làm có nhiều đóng góp cho nhân loại và sự hinh sinh cống hiến vì mọi người”.Cho nên để thấy rằng ngay từ khi học phổ thông Mac đã xác định hoài bảo là lý tưởngcủa mình với tinh thần nhân đạo, yêu thương cong người, yêu tự do, giải phóng congngười khỏi áp bức bất công
Còn đối với Ăng ghen người sinh ra trong một gđ làm nghề dệt – thương gia.Tuy, ông không có đk học trung học phổ thông, nhưng bản thân rấtc say mê nghiêncứu về toán, triết học Ông cũng sinh ra và lớn lên trong 1 gđ đạo Cơ đốc Giồng
Trang 3Khi ông cùng Mác nghiên cứu triết học Hê ghen, ông nhận thấy triết học HG cónhững mâu thuẩn giữa phương pháp và hệ thống triết học.
Tất cả những ĐK khách quan và nhân tố chủ quan trên chính là cơ sở cho sự rađời và hình thành triết học Mac nói riêng và chủ nghĩa Mac nói chung Cho nên, sự rađời này là 1 tất yếu khách quan mang tính LS đồng thời phản ánh thực tiển đấu tranhcách mạng của giai cấp công nhân cũng như sự đòi hỏi của phong trào đối với vấn đề
lý luận Đây là sự phát triển hợp quy luật của LS tư tưởng nhân loại
II Quá trình hình thành và phát triển của triết học Mác
1 Giai đoạn hình thành triết học Mac
a Giai đoạn Mac và Ăng ghen chuyển biến từ thời quan duy tâm sang thế giới quan duy vật biện chứng và từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường vô sản
Từ đầu năm 1842 – 3/1843 Mac làm báo Sông Ranh còn Ăng ghen thì nghiêncứu về kinh tế chính trị học, Đối với Mac các bài báo, người đã vạch trần bản chấtbóc lột của chủ nghĩa tư bản, của bọn thống trị nói chung cũng như sự lừa gạt về phápluật của nhà nước Phổ (Đức) (xã hội Đức có >360 cát cứ phong kiến- chỉ có 2 máyhơi nước, lúc đó Anh- đã có 300 máy hơi nước, Pháp- đã có 400 máy hơi nước, HàLan đã làm cách mạng tư sản rồi) Ngoài ra, trong các bài báo của mình Mac cũng đãchia sẽ một cách sâu sắc tình cảnh của những người nông dân trồng nho Như vậynhững bài báo của Macbắt đầu có sự chuyển hướng từ thế giới quan duy tâm sang thếgiới quan duy vật
Ngoài ra, 4-1843 Mac còn viết tác ph ẩm góp phần phê phán triết học phápquyền của Hê Ghen (lừa phỉnh nhân dân)
Còn đối với Ăng ghen thì tư tưởng và lập trường vô sản được thể hiện ở bài báođầu tiên là những bức thư gửi Bezphali vào năm 1841 Ngoài ra, khi nghiên cứu triếthọc Hê ghen thì Ăng ghen cũng thấy được những mặt tích cực trong triết học Phơbách
b Giai đoạn Mac và Ăng ghen đề xuất những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Từ đầu năm 1844 – 1846 M&A đề xuất những nguyên lý của chủ nghĩa DVBC
và chủ nghĩa DVLS qua các tác phẩm “Bản thảo kinh tế triết học -1844” “gia đìnhthần thánh-1845- M&A phê phán duy tâm lịch sử của nhóm HG trẻ đồng thời nguyên
lý của Chủ nghĩa xã hội KH trong đó nhấn mạnh vai trò của cách mạng vô sản” “luậncương về Phơ bách – 1845 – đánh dấu sự hoàn thiện về thế giới quan duy vật biệnchứng” “hệ tư tưởng Đức- 1845- trong tác phẩm này M&A phê phán hệ tư tưởngđương thời của xã hội Đức- Sô vanh (nước lớn)”
Trang 4Trong bản hthảo kinh tế triết học Mac đã phên phán kinh tế chính trị học cổđiển Anh và hạt nhân hợp lý của triết học Hê ghen -là phương pháp Thông quan đó,Mac đã đưa ra tính tất yếu hợp quy luật của lịch sử xã hội là sẽ đi lên chủ nghĩa cộngsản
Tác phẩm quan trọng nhất được Mac và Ăng ghen hoàn thiện chính là “tuyênngôn của Đảng CS” tháng 2-1848 Tác phẩm này đã đánh dấu sự hoàn thiện chủ nghĩaMac với 3 bộ phận cấu thành của nó: Triết học; kinh tế chính trị học và chủ nghĩa CS
KH
2 Giai đoạn Mac và Ăng ghen phát triển, bổ sung triết học của mình
Sau tác phẩm tuyên ngổn của Đản CS ra đời Mac còn viết tác phẩm “đấu tranhgiai cấp ở Pháp” – 3.1848-1850, tác phẩm “ngày 18 Tháng sương mù” của Lu - I Bô
na pác (vô sản lưu manh – bắt những người tham gia đấu tranh cung phụng lịa mình
=> thất bại)và tác phẩm “nội chiến ở Pháp” – 1851
Ngoài ra, Mac và Ăng ghen còn viết tác phẩm “khoa kinh tế chính trị 1858” “bản thảo kinh tế” -1861-1863 và 1866 bắt đầu viết bộ tư bản (sau khi Macmất Ăng ghen tiếp tục viết tập 2, 3 bộ Tư bản lấy tên Mac)
-1857-III Sự ra đời của triết học Mac là một cuộc cách mạng trong lịch sử triết học (quan trọng)
1 Với sự sáng tạo ra chủ nghĩa DVBC và chủ nghĩa DVLS Mac và Ăng ghen đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lịch sử triết học nhân loại
- Có thể nói triết học Mac ra đời thì lần đầu tiên đã giải thích được quy luậtphát triển của LS xã hội một cách KH khách quan toàn diện, lịch sử - cụ thể;
Ăng ghen nói “Lẽ tất nhiên là cũng chính những quý ngài từ trước tới nay vẫncho rằng quy luật sự chuyển hóa của số lượng thành chất lượng là một chủ nghĩa thần
bí, là thuyết tiên nghiệm khó hiểu, thì ngày nay sẽ lại nói rằng đó là một điều hiểnnhiên, tầm thường và nhạt nhẻo mà họ đã dùng từ lâu và vì thế học cũng chẵng họcđược gì mới lạ cả Nhưng lần đầu tiên diễn đạt một quy luật phát triển chung của giới
tự nhiên, của xã hội và của tư duy dưới một hình thức có giá trị phổ biến như thế, thìcái đó mãi mãi vẫn sẽ là một công lao có ý nghĩa lịch sử to lớn Và nếu trong baonhiêu năm các quý ngài ấy đã để cho lượng và chất chuyển hóa từ cái nọ thành cái kia
mà vẫn chẳng biết gì về việc mình vẫn làm thì các ngài ấy cũng nên cùng với ôngGiuốc đanh của Mô li e tự an ủi rằng suốt đời mình cũng đã làm văn xuôi mà chẳngbiết văn xuôi là cái gì cả”
- Triết học Mac là triết học triệt để nhất, hoàn thiện nhất vì chủ nghĩa DVLSchính là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng KH – nó đã chỉ ra sự chi phối vận độngcủa LS xã hội theo 1 trình tự nhất đinh từ thấp đến cao;
Trang 5- “Ra đời giống như học thuyết Đác uyn trong KH tự nhiên tạo mức đột phá,nhưng đồng thời chính là đỉnh cao trong tư tưởng triết học nhân loại” Lê - nin nói.
2 Sự ra đời của TH Mac, các quy luật vận động, phát triển của LS loài người đã được lý giải và phân tích trên cơ sở KH và thực tiển
- Triết học Mac đã vạch ra quy luật tiến hóa của LS xã hội loài người, cũng nhưtính tất yếu khách quan trong việc chi phối sự vận động của LS một cách đúng đắn đó
là quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLSX Là quy luật cơbản chi phối sự vận động phát triển kế tiếp nhau của các phương thức SX, mà trong
đó luôn luôn là cuộc đấu tranh giai cấp giưac giai cấp cách mạng tiến bộ đại diện choLLSX đang phát triển với giai cấp thống trị phản động đại diện quan hệ sản xuất đangkiềm hảm sự phát triển của LLSX đấu tranh với nhau
3 Sự ra đời của triết học Mac đã làm cho Chủ nghĩa xã hội từ không tưởng có căn cứ khoa học để trở thành thật sự khoa học
-Đã trang bị vũ khí lý luận cho giai cấp công nhân làm ngọn cờ đấu tranh vàthực hiện sứ mệnh LS của mình là lật đổ chủ nghĩa tư bản, cho nên chủ nghĩa Mac nóichung, triết học Mac nói riêng đã trở thành vũ khí tinh thần “phong trào công nhân đãtìm thấy ở triết học Mac vũ khí tinh thần của mình, còn triết học Mac tìm thấy phòngtrào chủ nghĩa là vũ khí vật chất của minh”
4 Với sự sáng tạo ra chủ nghĩa DVBC chủ nghĩa DVLS Mac và Ăng ghen đã khắc phục được sự đối lập giữa triết học với hoạt động thực tiễn của con người
-TH Mac khác với triết học trước đó ở chổ triết học trước Mac là cơ bản chủyếu và chỉ giải thích thế giới, xong không đề cập đến vấn đề cải tạo thế giới ngược lại
IV Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác
Trang 61 Hoàn cảnh lịch sử Lênin phát triển triết học Mác
Như chúng ta đã biết, giữa thập niên 50 của thế kỷ XIX triết học Mác nói riêng
và CN Mác nói chung đã trở thành vũ khí lý luận của phong trào cộng sản công nhânquốc tế Ở nước Nga Lenin là một trong những người có công truyền bá CN Mác vàonước Nga (cùng CanXky, BécXtanh, Plêkhanốp và Bukhađin)
Chính việc tiếp thu và truyền bá CN mác vào nước Nga thì những ngườiBônxêvich đã làm nên cuộc Cách mạng tháng 10 vĩ đại (1917) Tuy nhiên, trong nội
bộ của Đảng Bônxêvich lại có một số phần tử xét lại – bóp méo xuyên tạc CN Mác,biến CN Mác thành một mới hổ lốn, tả pí lù (thập cẩm), trong số này có CanXky.Nguy hiểm hơn họ còn muốn phổ cập chủ nghĩa Mác vào các trường phổ thông trunghọc
Đứng trước tình hình đó, Lênin thấy rằng cần phải ra sức bảo vệ CN Mác vàphát triển CN Mác nói chung và triết học Mác nói riêng trong hoàn cảnh CNTB đãbước sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa, hay còn gọi là CNTB độc quyền nhà nước
(như hiện nay)
Đối với nước Nga, sau thất bại của cuộc cách mạng 1905 – 1907, theo Lêninthất bại này là do đường lối và tổ chức, trong đó có bàn tay của những phần tử xét lại
(cuộc CM 1905 – 1907 đã diễn ra rồi, thất bại do đường lối và tổ chức, do để bọn phản động phá hoại, luồn lách Trong 10 năm đến năm 1917, Lênin tổ chức lại, sắp xếp lại cho loại ra những phần tử xét lại ra khỏi tổ chức).
2 Những nội dung chủ yếu mà Lenin phát triển triết học Mác:
Sau khi truyền bá CN Mác vào nước Nga, Lênin đã có công bảo vệ và pháttriển CN Mác thông qua các tác phẩm sau:
- Những người bạn dân…
- Nội dung kinh tế của chủ nghĩa dân tuý…
Trong 2 tác phẩm này, Lênin vạch trần bản chất phản cách mạng, mỵ dân, cũngnhư chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Vào năm 1908, Lênin viết tác phẩm nổi tiếng “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, tác phẩm này Lênin không những tổng kết các thành tự của
khoa học tự nhiên cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 mà nội dung cơ bản của tác phầm này
là trình bày một cách có hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng, trong đó nổibật nhất là định nghĩa vật chất và lý luận nhận thức
Có thể nói tác phẩm này đánh dấu sự hoàn thiện của CNDVBC về các nguyên
lý cơ bản của triết học Mác
Trang 7Ngoài ra, Lênin còn viết tác phẩm “Chủ nghĩa Mác và Chủ nghĩa xét lại” 1908,trong tác phẩm này Lênin vạch trần CN xét lại trong phong trào cộng sản công nhân
(theo Lênin công đoàn phải chịu sự lãnh đạo của Đảng, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động chứ không phải theo CN xét lại) Ngoài ra, Lênin viết
tác phẩm “Bút ký triết học” vào 1914 – 1915, gần cuối đời Lênin còn viết CN đế quốc
là giai đoạn tột cùng của CNTB (1916); Nhà nước và Cách mạng (1917)
V Triết học Mác Lênin giai đoạn sau Lênin (tự nghiên cứu trong tài liệu)
(Năm 1982 Liên Xô tiến hành cải tổ, bầu đ/c Andropop nguyên là Chủ tịch an ninh quốc lên làm Tổng Bí thư, chỉ đạo cho các giáo sư về triết học soạn các nội dung cải tổ và phải bám vào các quy luật, nguyên lý triết học; bắt Bộ trưởng Bộ Nội vụ Kônkốp lúc đó về tội tham nhũng, hối lộ, sau đó bị vợ ông Bộ trưởng BNV ám sát chết, sau đó ông Checneko lên thay và thời gian bị áp lực công việc bị đột quỵ chế, ông Goocbachop lên thay (1982 – 9184) vải cải tổ nhà nước Liên xô, Liên bang Xô viết và ĐCS Nga sụp đổ).
Trang 8Ngày 25/09/2015
GV: TS Nguyễn Lâm Thảo Linh
Bài 2:
CHỦ NGHĨA DUY VẬT MAC XÍT VỚI VIỆC XÂY DỰNG THẾ GIỚI QUAN
KHOA HỌC CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ Ở NƯỚC TA
I Nội dung của chủ nghĩa duy vật Mac xít
1 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật mác xit về phạm trù vật chất
Chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất bắt nguồn từ “ýniệm” hay cách mạng ảo giác của con người;
- CNDV cổ đại: Thalé, Democritus… Đồng nhất vật chất với những dạng tồntại cụ thể của nó;
- CNDV siêu hình: Di; đồng nhất vật chất với nguyên tử, khối lượng;
- CNDV biện chứng: Mác, Ăng ghen ; làm rỏ sự khái quát về mặt triết học củaphạm trù vật chất
Dù khoa học có phát triển ra điển tử, từ trường hay gì đi nữa, những cái đó cótồn tại ngoài cảm giác của con người hay không? Những hạt và sóng ấy, khi tác độngvào giác quan ta có nhận biết được hay không? Nguyên tử bị phá vở, chính là giới hạncủa nhận thức bị phá vở hay vật chất bị phá vở”
Lê – nin: Từ 3 câu hỏi này “Vật chất là phạm trù triết học”
Cuối TK 19 đầu TK 20 đã có những phát minh như: Rontgen tia X – 1895;Becquerel hiện tượng phóng xạ - 1896; thomson điện tử - 1887…
(1) Vật chất là 1 phạm trù triết học, khác quan niệm vật chất của khoa học cụthể;
Nội hàm: Thực tại khách quan;
Ngoại diên: vô cùng, vô tận, không sinh ra , không mất đi
(Khái niệm rộng được xem là phạm trù)
(2) Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào
Trang 9+ Đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học theo lập trường duy vật;
+ Chống lại chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết;
+ Tạo cơ sở khoa học cho quan niệm duy vật trong lĩnh vực xã hội
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất (Vận động cơ học – trong khônggian, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội);
- Không gian (3 chiều), thời gian (1 chiều – từ quá khứ đến tương lai) là nhữnghình thức tồn tại của vật chất
- Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chỉ có 1 thế giới duy nhất là thế giới vật chất (không có thần linh, địa ngục)
2 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật Mac xít về phạm trù ý thức
Ý thức là hình thức phản ánh cao cấp, riêng có ở con người đối vơi thực tạikhách quan ; là toàn bộ các quá trình tam lý tích cực tham gia vào sự hiểu biết của conngười đối với thế giới khách quan và sự tồn tại thực sự của nó
a Nguồn gốc của ý thức
- Nguồn gốc tự nhiên:
+ Ý thức thức là sản phẩm của nảo người (là tổ chức vật chất sống tinh vi nhất,phức tạp nhất của thế giới vật chất; là sản phẩm tiến hóa lâu dài của con người; là cơquan sinh lý của ý thức)
+ Ý thức là sự phản ánh khách quan vào bộ nảo người (phản ánh- là năng lựcgiữ lại, tái hiện của hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thống khác trong sựtác động qua lại giữa chúng (phân biệt cái phản ánh và cái được phản ánh)
Cấp độ của phản ánh
(1) giới tự nhiên vô sinh: Phản ánh vật lý, hóa học;
(2) giới tự nhiên hữu sinh: Phản ánh sinh học tâm lý động vật (cảm giác, trigiác, biểu tưởng);
(3) Con người: phản ánh ý thức (tâm lý, tư duy)
- Nguồn gốc xã hội của ý thức:
+ Lao động là nguồn gốc chính yếu của ý thức;
Lao động đã tách con người ra khỏi thế giới động vật (đặc biệt là sử dụng và sxcông cụ lãnh đạo); bộ não người năng lực phản ánh sáng tạo thế giới; hình thành quanniệm, tình cảm, học thuyết…
Trang 10+ Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của ý thức: Lao động đã làm nảy sinh ngônngữ (ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ kí hiệu, là cái phân biệt giữa, là cái vỏ vật chất của
tư duy, là công cụ của tư duy, là phương tiện giao tiếp và tích lũy thông tin xã hội )
b Bản chất của ý thức
- Ý thức thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan; tạo ra tri thức
về sự vật; có khả năng vượt trước và lùi lại qúa khứ của hiện thực
- Tưởng tượng ra những cái không thể có trong thế giới khách quan
- Sự phản năng động sáng tạo của ý thức với sự thống nhất của 3 mặt:
(1) Trao đổi thông tin hai chiều giữa chủ thể và đối tượng chọn lọc;
(2) Mô hình quá dưới dạng “sáng tạo” lại hiện thực thành ý tưởng tinh thần;(3) Biến ý tưởng phi vật chất thành hiện thực vật chất bằng hoạt động thựctiễn
- Ý thức còn là một hiện tượng xã hội (đứa trẻ nếu tách khỏi xã hội thì khi lớnlên sẽ không có ý thức)
c Kết cấu của ý thức
- Theo chiều ngang
+ Tri thức (hiểu biết có hệ thống về thế giới) – quan trọng nhất;
+ Tình cảm (sự rung động và thái độ trước thế giới) – là lĩnh vực phức tạp nhất;+ Niềm tin (tin tưởng vào con đường đã chọn);
+ Ý chí (sự kiên định lập ttrường, quyết tâm)
- Theo chiều dọc
+ Tự ý thức (hướng ý thức vào bản thân mình) - quan trọng nhất;
+ Tiềm thức (Hoạt động tam lý “tự động” diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của lýtính;
+ Vô thức (hiện tượng tâm lý chiều sâu không phải do lý trí điều khiển)
3 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật Mac xit về mối quan hệ giữa vật chất & ý thức
- Vật chất quyết đinh ý thức
+ Vật chất là nguồn gốc của ý thức ;
Trang 11+ Quy định nội dung của ý thức;
+ Vật chất quy định mọi sự tồn tại, phát triển của ý thức ;
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
+ Ý thức chỉ đạo hoạt động của con người;
+ Thúc đẩy kiềm hãm những qua trình phát triển của vật chất;
+ Có thể biến đổi hiện thực khách quan thông qua hoạt động thực tiễn;
II Vai trò của Chủ nghĩa duy vật Mac xit trong việc xây dựng thế giới quan khoa học cho đội ngũ cán bộ ở nước ta
1 Thế giới quan khoa học và vai trò của nó đối với đội ngũ cán bộ hiện nay
a Thế giới quan khoa học
Thế giới quan: Là hệ thống quan niệm của con người về thế giới ; toàn bộnhững quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và
vị trí của con người trong thế giới đó (triết học là hạt nhân của thế giới quan)
Các loại hình của thế giới quan
+ Thế giới quan thần thoại: thông qua truyền thuyết, sử thi, truyện kể…
+ Tôn giáo: niềm tin đóng vai trò chủ đạo (không giải thích, không chứngminh)
b Vai trò của thế giới quan khoa học đối với đội ngũ cán bộ hiện nay
- Nâng cao nhận thức và hoạt động thực tiễn;
- Xây dựng niềm tin, lý trí, lý tưởng cho người cán bộ;
Trang 122 Tầm quan trọng của Chủ nghĩa duy vật Mat xit trong việc xây dựng thế giới quan khoa học cho đội ngũ cán bộ ở nước ta hiện nay
a Chủ nghĩa duy vật Mat xit là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học
- Chủ nghĩa duy vật tầm thường;
- Thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học;
- Bệnh chủ quan duy ý chí;
- Bảo thủ, trì trệ
c Vai trò của thế giới quan khoa học trong xem xét, phân tích sự vật hiện tượng
Quan điểm khách quan
- Tôn trọng khách quan xuất phát từ thực tế khách quan: Tránh chủ quan nóngvội ĐH VI “Đảng ta phải ….”
- Phải phát huy tính chủ động của nhân tố khách quan: Khắc phục tư tưởng thụđộng, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ ĐH XI “…toàn đảng , toàn dân ta nêu cao tình thần….”
3 Nội dung Xây dựng thế giới quan khoa học cho đội ngũ cán bộ của nước ta hiện nay
- Tri thức: Trang bị chủ nghĩa Mac Lê - nin tư tưởng HCM, khoa học chuyênngành;
Trang 13Ngày 29/09/2015 GV: TS Phạm Đình Đạt
Bài 3:
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NHẬN THỨC
KHOA HỌC VÀ HẠT ĐỘNG CẢI TẠO XÃ HỘI
I Phép biện chứng duy vật và nội dung của nó
Lưu ý: thế giới có 3 lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy; Phép BCDV nghiêncứu những quy luật chung nhất: Quy luật mâu thuẩn, lượng và chất, …
2 Nội dung của phép biện chứng duy vật
Trước đây 2 nguyên lý, 3 quy luật, 6 cập phạm trù; hiện nay 2 nguyên lý, 3 quyluật, 6 cập phạm trù (nghiên cứu để chỉnh lại)
2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Mối liên hệ là gì?
Là sự tác động ràng buộc quy định và chuyển hóa (8 chữ) lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật hiện tượng hay giữa các sự vật hiện tượng với nhau
- Tính chất của mối liên hệ (3 tính chất)
+ Tính khách quan: (diễn dịch cho dể nhớ )<=> đối lập là chủ quan => độc lập
với con người;
+ Phổ biến: cá biệt => ngày một tăng thêm;
+ Phong phú đa dạng: đơn điệu => vì thế giới này vô cùng phong phú, cónhiều mối liên hệ
Trang 14Cái đơn nhất: chỉ những nét, những mặt những thuộc tính chỉ tồn tại ở một sự
vật (thành phố Đà Lạt không có đèn xanh, đèn đỏ; Chùa Dơi ở Sóc Trăng; )
*Mối quan hệ biện chứng cái chung, cái riêng và cái đơn nhất:
Cái chung tồn tại trong cái riêng và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại
của mình; (Nhà SX bột giặc ô mô, Lix (cái riêng), nhưng “bảo đảm sản phẩm đàu vào thấp hơn đầu ra” là cái chung)
Cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng nào tồntại tuyết đối độc lập;
Cái riêng là cái toàn bộ phong phú hơn cái chung (nhà SX bột giặc OMO, XM
Hà tiên có nhiều cái riêng, nhưng chỉ có 1 cái chung nhưng “bảo đảm sản phẩm đàu vào thấp hơn đầu ra”);
Cái chung là là cái bộ phận sâu sắc hơn cái riêng có ý nghĩa quyết định sự tồntại của sự vật;
Trong những điều kiện khách quan nhất định, cái chung và cái đơn nhất có thểchuyển hóa cho nhau (thay đổi vị trí cho nhau)
*Ý nghĩa phương pháp luận (nghiên cứu vấn đề trên chúng ta rút ra được những nguyên tắc, quan điểm vấn đề gì cho nhận thức và thực tiễn):
- Tìm cái chung phải tìm trong cái riêng (cái chung tồn tại trong cái riêng, đánh giá tình hình chung của khu phố: tìm hiểu cái riêng ở nhiều gia đình đẻ không mang tính chủ quan);
- Muốn giải quyết những vấn đề riêng phải nắm được cái chung (lý luận chung,nguyên tắc chung) nếu không nắm được cái chung trước khi giải quyết cái riêng dể
dẫn đến tình trạng mò mẩm, mù quáng, có khi phá hoại (giám đốc Cty TNHH XÂY DỰNG phải là KS XÂY DỰNG);
Trang 15- Cái chung khi vận dụng vào cái riêng cần phải vận dụng sáng tạo phù hợp,nếu tuyệt đối hóa cái chung xem nhẹ, phủ nhận cái riêng dẫn đến bệnh máy móc, giáo
điều (vận dụng lý luận Mac vào Đức, Nga, Pháp, VIỆT NAM phải khác nhau);
- Nếu tuyệt đối hóa cái riêng (đầu vào sản phẩm < đầu ra, trường hợp bánh trung thu phải giảm giá< giá thành để giải phóng sản phẩm, nếu không sẽ lỗ), xem nhẹ, phủ định cái chung nó dẫn đến bệnh phiến diện, tùy tiện (phép vua thua lệ làng).
- Cần tạo điều kiện cho sự chuyển hóa giữa cái đơn nhất và cái chung khi thấy
có lợi (khoán sản phẩm cây lúa cho người lao động, thời bâo cấp là cái riêng, nhưng không phù hợp ở cơ chế HTX, nhưng ở kinh tế thị trường thì phù hợp- lúc này thành cái chung)
2.1.1.2 Nguyên nhân và kết quả:
*Định nghĩa:
Nguyên nhân: SGK
Kết quả:
Lưu ý: Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ (là những nhân tố có trước
kết quả nhưng không sinh ra kết quả, có liên hệ kết quả nhưng đó là mối liên hệ bên ngoài) trong đời sống xã hội có thể nhầm lẫn (có những cái chấp nhận được, có
những cái sai lầm, bào chữa); Nguyên nhân với điều kiện (Nhũng nhân tố có tác
dụng biến kết quả chứa đựng trong nguyên nhân thành hiện thực).
*Mối quan hệ biện chứng:
Nguyên nhân có trước, kết quả có sau (nhưng không phải bất cứ cái nào có trước đều là nguyên nhân);
Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả hoặc ngược lại (nước chảy đá mòn, nhưng cát vẫn trôi, gỗ vẫn trôi);
Do nguyên nhân sinh ra nhưng kết quả có sự tác động trở lại nguyên nhân(quan hệ biện chứng) sự tác động này có thể theo hai hướng tích cực hoặc tiêu cực
(Vd: vợ chồng chịu khó là ăn, gặp may mắn là kinh tế phát triển, nhưng khi phát triển chồng hoặc con sinh tật sẽ tiêu cực);
Trong quan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong quan hệ khác là kết quả (nó
có mối quan hệ bất biến, chuyển hóa)
VD: sản xuất Phân phối lưu thông
Nhưng khi bán không được ta sản xuất lại thì
Trang 16K.quả Ng.nhân
*Ý nghĩa phương pháp luận:
Không được phủ nhận mối liên hệ nhân quả (là khách quan)
Muốn tìm nguyên nhân của 1 hiện tượng nào đó cần phải tìm trong hiệntượng, sự vật đó;
Tìm các sự kiện các mối liên hệ diễn ra trước khi hiện tượng đó xuất hiện; Cần phải phát hiện và tìm ra được các nguyên nhân của những hiện tượng lạ
để khắc phục những tiêu cực;
Cần phân loại các nguyên nhân để có phương pháp giải quyết phù hợp, Cầnphải phát huy kết quả đã đạt được để tác động trở lại nguyên nhân theo hướng tíchcực
2.1.3 Bốn cập phạm trù còn lại tự nghiên cứu
2.2 Nguyên lý về sự phát triển
2.2.1 Phát triển là gì?
Là quá trình vận động tiến lên tứ thấp đến cao từ đơn giải đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện (khác với vận động có thể: đi lên, đi xuống, khép kín).
- Tính chất của phát triển:
+ Khách quan: không phụ thuộc ý muốn con người
+ Phổ biến
+ Phong phú, đa dạng:
- Nguồn gốc, động lực của sự phát triển: Là quy luật thống nhất và đấu tranh
giữa các mặt đối lập hoặc là quy luật mâu thuẩn ( đối với Ăng ghen, trong quyển Biện chứng của tự nhiên “sự tiến bộ xuất hiện với tư cách là sự phủ định những trật tự đang
tồn tại,…ta nên coi tính thích ứng là hoạt động phủ định”)
- Nội dung quy luật:
Mặt đối lập là gì (SGK)? (đồng hóa-dị hóa, biến dị - di truyền, chủ
nô – nô lệ, chân lý – sai lầm) (Đối với Hê ghen quy luật này là phần học thuyết của
bản chất)
Hai mặt đối lập tác động với nhau tạo thành mâu thuẩn;
Trang 17Mâu thuẩn mà chúng ta nghiên cứu ở đây là mâu thuẩn biện chứng
((cần phân biệt giữa mâu thuẩn biện chứng và thông thường (cao thấp, mập ốm… )) nó hàm chứa nguồn gốc, động lực của sự phát triển.
- Mâu thuẩn là hiện tượng khách quan phổ biến phong phú và đa dạng- Sự thống nhất của các mặt đối lập (SGK)
Lưu ý 2 ý:
* 2 mặt đối lập nương tựa vào nhau, đòi hỏi có nhau; sự tồn tại của mặt này lấy
sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề
* 2 mặt đối lập còn có những nhân tố giống nhau, đồng nhất với nhau
Sự đấu tranh của các mặt đối lập (SGK): hai mặt đối lập này không
nằm yên bên nhau mà chúng luôn đấu tranh với nhau VD: chế độ chiếm hửu nô lệ có chủ nô và nô lệ Hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập rất phong phú và đa dạng
tùy theo từng lĩnh vực Khi mâu thuẩn được giải quyết sự vật mới ra đời lại hìnhthành mâu thuẩn mới, mâu thuẩn mới được triển khai và phát triển, như vậy mâuthuẩn là nguồn gốc và sự vận động của phát triển
Hỏi: Phát triển là cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập?
- Ý nghĩa phương pháp luận (SGK)
Một số mâu thuẩn ở nước ta hiện nay: phần này bổ sung nghiên cứu thêm cho biết
- Mẩu thuẩn giữa nhu cầu tăng trưởng phát triển kinh tế với sự bất cập của cơchế chính sách, khai thác nguồn lực hiện nay;
- Mẩu thuẩn Tính ưu việt của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa với những hạn chế trong việc tìm ra các quyết sách nhằm khắc phục mặt tráicủa kinh tế thị trường; hạn chế của kinh tế thị trường là sự phân hóa giàu nghèo, ônhiểm môi trường, xói mòn bản sắc Vh dân tộc;
- Mâu thuẩn giữa tính tất yếu nâng cao sự đồng thuận xã hội trong quá trìnhđổi mới đất nước với tấn công của các thế lực thù địch, nhằm phá hoại khối đại đoànkết của toàn dân;
- MT giữa tính tích cực, chủ động hội nhập quốc tế với khả năng giữ vững độclập, tự chủ trong hội nhập và khắc phục những tác động tiêu cực của hội nhập
Đọc thêm trang 68 Văn kiện ĐH XI “hiện nay…sẽ quyết định vận mệnh của
chủ nghĩa tư bản “
2.2.2 Cách thức của sự vận động, phát triển (quy luật lượng chất)
Trang 18(Đối với Hê ghen quy luật này nằm trong quyển Lo gich học, trong học thuyếttồn tại)
- Nội dung quy luật
KN về chất (SGK)
và lượng Chất là gì?
Thuộc tính là tính chất của sự vật khi sự vật đó đặt trong quan hệ với các sự vậtkhác Như vậy muốn nhận thức chất phải nhận thức thuộc tính, muốn nhận thức thuộctính phải đặt sự vật đó trong Q.hệ với các sự vật khác
Mỗi sự vật có thuộc tính cơ bản và không cơ bản, chỉ những thuộc tính cơ bảnmới tạo nên chất của sự vật Khi thuộc tính cơ bản mất đi thì chất của sự vật sẽ thayđổi
Vd: Trường học là 1 sự vật có nh.vụ (nghiên cứu KH, giảng dạy, học tập (là những thuộc tính cơ bản), các dịch vụ khác (là những thuộc tính không cơ bản)…).
Việc phân biệt thuộc tính cơ bản không cơ bản chỉ là tương đối, tùy theo quan
hệ của sự phân tích
Người trong quan hệ với động vật (lấy ngôn ngữ, lao động, ý thức là thuộc tính
cơ bản); Người trong quan hệ với người (AND là thuộc tính cơ bản).
Chất của sự vật không chỉ xác định được bới các yếu tố cấu thành mà còn đượcxấc định bởi chất của các cấu trúc, liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật
Vd: Nước là sự vật (không màu, không mùi, nhưng được cấu tạo bởi H2O);
Kim cương và than chì (khác nhau về chất, nhưng có cùng cấu trúc từ C).
+ Lượng là gì (SGK)
(Nói đến lượng ta hay đề cập đến to - nhỏ, mập - ốm)
Lượng cũng có tính khách quan như chất (1 phân tử nước có 2 nguyên tử H và
1 O) Sự vật càng phức tạp thì thông số về lượng càng phức tạp.
Có những lượng diễn tả bằng con số chính xác thông qua phương pháp cânđong đo đếm (dân số thế giới), nhưng có lúc lượng chỉ được diễn tả bằng cách khái
quát hóa, trừu tượng hóa (phẩm chất của con người).
Nên đánh giá con người là công việc hết sức khó khăn
Trang 19- Mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất:
Ăng ghen nói “trong giới tự nhiên thì những sự biến đổi về chất chỉ có thể cóđược là do thêm hoặc bớt đi một số lượng vật chất hay vận động (năng lượng)
Tất cả những sự khác nhau về chất trong giới tự nhiên đều dựa hoặc là trênthành phần hóa học khác nhau, hoặc là trên những số lượng hay hình thức vận độngkhác nhau, hầu như trong hầu hết mọi trường hợp, đều dựa trên cả hai thứ đó…
Cho tới nay người ta vẫn chưa biến một hình thức vận động này thành một hìnhthức vận động khác trong nội bộ một vật thể riêng lẽ, đứng một mình”
- Bất kì sự vật hiện tượng cũng có 2 mặt chất và lượng, quan hệ mật thiết vớinhau Trong đó chất tương đối ổn định hơn lượng, lượng thường xuyên biến đổi hơn
chất Trong giới hạn lượng có sự thay đổi, nhưng chất chưa đổi gọi là Độ (nước xét về
trạng thái từ O o – 100 o c xét về quá trình nước vẫn là chất lỏng, khi vượt trên 100 o c nước lỏng chuyển thành thể hơi khi đó thay đổi về chất) Bất kì sự vật nào cũng có độ
của nó, khi độ bị phá vở thì sự vật không còn là nó nữa, có thể chuyển thành chất tốthay kém hơn
Lê Quý Đôn nói: “Làm chính trị không khó miễn đừng cứng quá, mềm quá”.
Điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng làm thay đổi căn bản về chất của
sự vật được gọi là điểm nút (hay theo cách nói của Ăng nghen “nói tóm lại những cái
mà người ta thường gọi là hằng số vật lý học thì phần nhiều là chỉ những điểm nút, ởnhững điểm ấy chỉ cần thêm vào hoặc bớt đi một số lượng vận động (năng lượng) thìbiến đổi được trạng thái của vật thể về chất, cho nên ở những điểm ấy lượng đổi thànhchất”, về phía Hê ghen đã phát hiện ra quy luật này kì diệu nhất chính là ở lĩnh vựchóa học) Đến điểm nút sự vật thực hiện bước nhảy, chất mới ra đời (trước ngày bảo
vệ luận văn là bước nhảy giữa sinh viên và cử nhân) Bước nhảy toàn bộ, bước nhảy
bộ phận; bước nhảy đột biến (>1000c nước sôi bốc hơi) và bước nhảy dần dần (từ vượn thành người, từ SX nhỏ thành SX lớn); bước nhảy tự giác và bước nhảy tự phát.
Sau khi bước nhảy được thực hiện chất mới ra đời, tác động trở lại lượng, sựtác động này có thể làm thay đổi vận tốc, quy mô, khuynh hướng,vv… của sự vậnđộng, phát triển sự vật
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn nhận thức được sự vật ta phải chú ý lượng và chất của nó;
- Muốn có sự thay đổi về chất phải có quá trình tích lũy về lượng;
- Khi lượng đã đủ cần lựa chọn và thực hiện bước nhảy;
Trang 70 Văn kiện ĐH XI “ đây là một quá trình…đan xen”
Trang 202.2.3 Khuynh hướng của sự phát triển (quy luật phủ định của phủ định)
(Đối với Hê ghen quy luật này đóng vai trò quy luật cơ bản làm cơ sở cho toàn
bộ hệ thống), Ăng ghen nói: “Phàm những ai đã đọc qua những tác phẩm của Hê ghenđều thấy rằng ở hàng trăm chổ, ông ta đã cố gắng rút ra từ giới tự nhiên, lịch sử nhữngthí dụ thích hợp nhất để chứng minh cho quy luật biện chứng”
- Nội dung của quy luật:
+ Phủ định biện chứng là gì? Là phủ định tạo điều kiện tiền đề cho sự pháttriển Có 2 đặc trưng phổ biến:
Mang tính khách quan: Nguyên nhân, nguồn gốc của sự ra đời cái mới nằmtrong bản thân sự vật Nó là kết quả của những mâu thuẩn được giải quyết trong bảnthân sự vật đó
Mang tính kế thừa: cái mới ra đời từ cái củ (chống chủ nghĩa hư vô); cái mới
giữ lại và cải tạo những nhân tố tích cực của cái củ; Trong cái mới có cái củ; tronghiện tại có cái quá khứ và hàm chứa cả cái tương lai
Từ đó ta cần phê phán:
Kế thừa nguyên xi, máy móc;
Phủ định sạch trơn
- Nội dung quan trọng nhất của quy luật phủ định của phủ định: Đó chính
là sự phát triển giường như quay lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn hay nói mộtcách khác qua 2 lần phủ định sự vật hoàn thành 1 chu kì phát triển của nó
định
(Hoàn thành chu kí phát triển của sự vật )
Hạt lúa → Cơm (phủ đinh sạch trơn)
- Con đường diễn đạt nội dung quy luật phủ định của phủ định: đó chính là con
đường xoáy ốc (chỉ có diễn đạt bằng con đường này mới thể hiện được tính biện chứng của sự phát triển đó là tính quanh co, phức tạp, tính kế thừa, tính thụt lùi, tính tiến lên – khuynh hướng chung của các sự vật).
Trang 21- Ý nghĩa phương pháp luận: SGK
Trang 69 văn kiện ĐH XI “Đặc điểm nổi bậc…chủ nghĩa xã hội “
II Vai trò của phương pháp luận trong nhận thức khoa học và hoạt động cải tạo
xã hội sau khi nghiên cứu phép biện chứng duy vật
1 Phương pháp và phương pháp luận (SGK)
2 Vai trò phương pháp luận của phép biện chứng duy vật
2.1 Vai trò phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Đó chính là quan điểm toàn diện:
- Cơ sở triết học (lý luận) của quan điểm toàn diện) đó chính là nội dungnguyên lý về mối liên hệ phổ biến;
- Yêu cầu quan điểm toàn diện: SGK
2.2 Vai trò phương pháp luận của nguyên lý về sự phát triển
Đó chính là quan điểm phát triển:
- Cơ sở triết học (lý luận) của quan điểm phát triển đó chính là nội dung nguyên
lý về sự phát triển;
- Yêu cầu quan điểm phát triển: SGK
Trang 22Ngày 30/09/2015 GV: Ths Nguyễn Xuân Tiệp
Bài 4:
NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG
VIỆC PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN Ở VIỆT NAM
I PHẠM TRÙ THỰC TIỄN VÀ LÝ LUẬN
1 Phạm trù thực tiễn
- Là hoạt động vật chất cảm tính: Là những hoạt động mà con người sử dụnglực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào đối tượng vật chất nhằm biến đổichúng theo mục đích của mình
DV trước Mac là DV nữa vời (giải thích các vấn đề tự nhiên bằng nguyên tử,khối lượng – khoa học; nhưng giải thích các hiện tượng xã hội thì dùng KN nàykhông giải thích được nên chuyển sang duy tâm)
- Hoạt động có mục đích: phân biệt hoạt động của con người (hoạt động chủđộng, tự giác) với con vật (bản năng, tự phát) và hoạt động thực tiễn (cải biến trựctiếp) với hoạt động tinh thần (cải biến gián tiếp)
- Mang tính lịch sử xã hội :
+ Có quá trình vận động từ thấp đến cao;
+ Là hoạt động của nhiều người, của các cộng đồng người
Các hình thức cơ bản của thực tiễn
- Hoạt động sản xuất vật chất
- chính trị - xã hội
- thực nghiệm khoa học
2 Phạm trù lý luận
- Những tri thức được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn;
- Phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên;
- Được diễn đạt bằng hệ thống các nguyên lý, quy luật, phạm trù
(Kinh nghiệm chỉ phản ánh được thực tế, nhưng không giải thích được)
* Phân loại lý luận:
Trang 23II Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
1 Thực tiễn quyết định lý luận
- Thực tiễn là cơ sở, động lực của lý luận:
+ Thực tiễn cung cấp tri thức kinh nghiệm để khái quát lý luận;
+ Thực tiễn đặt ra những yêu cầu, nhiệm vụ buộc lý luận phải giải đáp, giảiquyết;
+ Thực tiễn rèn luyện, phát triển các giác quan và tư duy con người (tại sao những nhà chuyên môn lại nhìn nhận vấn đề chuyên môn cao hơn chúng ta? Nguồn nhân lực: còn yếu, thiếu kỹ năng mềm nguyên nhân do giáo dục của nhà trường chỉ giáo dục lý thuyết suôn, thiếu kỹ năng thực tiễn);
+ Thực tiễn thúc đẩy con người chế tọa các công cụ, phương tiện
- Thực tiễn là mục đích của lý luận:
+ Lý luận ra đới là nhằm hướng dẫn, chỉ đạo cho hoạt động thực tiễn;
+ Giá trị và sức mạnh của lý luận chính là giúp cho hoạt động thực tiễn đạt hiệuquả cao
- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra lý luận:
+ Là tiêu chuẩn kiểm tra tính đúng, sai của lý luận, của chân lý;
+ Tiêu chuẩn thực tiễn vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối;
.Tuyệt đối: thực tiến là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra chân lý;
Phân loại lý luận
Theo nghĩa
nghĩa rộng: hệ thống các tri thức
về tự nhiên, xh
Nghĩa hẹp: lý luận chính trị - xh
Phạm vi phản ánh và vai trò pp
luận
Lý luận ngành: các khoa học cụ
thể
Lý luận triết học
Trang 24Tương đối: thực tiễn luôn luôn biến đổi đòi hỏi chân lý cũng phải được
bổ sung và phát triển
2 Lý luận tác động trở lại thực tiễn
- Lý luận dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn: Chỉ ra bản chất, quy luật vận động, pháttriển của sự vật hiện tượng; giúp con người xác định đúng mục tiêu, đề ra phươnghướng, tìm ra phương pháp, phương tiện
- Thực tiễn phải để khoa học dẫn đường;
- Dự báo: Lý luận phải chỉ ra bản chất, quy luật vận động, phát triển của sự vật,hiện tượng; dự báo được sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng trong tươnglai; nhờ đó giúp con người trở nên chủ động, tự giác hơn trong hoạt đng thực tiễn,tránh được những sai lầm, tổn thất
- Thúc đẩy hoặc kìm hảm: Nếu lý luận phản ánh đúng hiện thực khách quan sẽthúc đẩy hoạt động thực tiễn phát triển; nếu lý luận phản ánh không đúng sẽ tác độngtiêu cực trở lại đối với thực tiễn
III Khắc phục những khuynh hướng sai lầm và phát triển lý luận ở Việt Nam
1 Ngăn ngừa, khắc phục bệnh kinh nghiệm và giáo điều
a Bệnh kinh nghiệm
- Bản chất: Cường điệu hóa vai trò của tri thức kinh nghiệm, hạ thấp vai trò của
lý luận;
- Nguyên nhân: Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn;
- Phương hướng: Quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.(phải nâng cao trình độ lý luận của CB)
b Bệnh giáo điều
- Bản chất: Tuyệt đối hóa lý luận, coi thường kinh nghiệm; giáo điều kinhnghiệm: học kinh nghiệm bên ngoài không tính tới điều kiện cụ thể; giáo điều lý luậnrập khuôn, máy móc lý luận của nước khác, nơi khác không tính tới điều kiện lịch sử
cụ thể
- Nguyên nhân: Vi phạm nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn;
- Phương hướng: Quán triệt tốt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
2 Phát triển lý luận ở Việt Nam
a Thành tựu:
- Ngày càng làm rỏ hơn lý luận về chủ nghĩa xã hội ;
Trang 25- Vận dụng sáng tạo cn Mac- Lê - nin , tư tưởng HCM vào điều kiện thực tiễnViệt Nam ;
- Đấu tranh chống lại các biểu hiện lệch lạc, sai trái vè tư tưởng – lý luận bảo
vệ Đảng, chủ nghĩa Mac – Lê - nin , tư tưởng HCM;
- Ngoài ra còn làm rỏ một số nội dung về thời đại, an ninh quốc phòng, đốingoại
b Hạn chế:
- Chưa quán triệt đầy đủ những nguyên tắc, phương pháp luận căn bản của chủnghĩa Mac-Lê - nin ;
- Nhiều vấn đề thực tiễn chưa được khái quát làm rỏ;
- Trình độ đội ngũ cán bộ lý luận còn bất cập so với yêu cầu thực tế;
- Lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn
C Phương hướng
- Quán triệt những nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mac – Lê - nin ;
- Đẩy mạnh tổng kết thực tiễn, làm rỏ hơn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ởnước ta;
- Hướng vào giải quyết các vấn đề cấp bách thực tiễn xã hội đang đặt ra;
- Nâng cao trình độ lý luận chính trị cho đảng viên; đổi mới nội dung phươngthức công tác giáo dục tư tưởng lý luận;
- Tạo môi trường dân chủ trong nghiên cứu khoa học, phát triển lý luận; đổimới công tác nghiên cứu khoa học
Trang 26Ngày 2/10/2015 GV: Ths Chế Công Tâm
Bài 5:
HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN THEO ĐỊNH HƯỚNG
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM
1 Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
Hình thái kinh
tế xh
Kiến trúc thượng tầng
Phương thức sản xuất
QHSX(Hình thức)
Quan hệ phân phối SP
LLSX (Nội dung)
Người sản xuất - quan trọng nhất
Tư liệu SX (công cụ, đối tượng SX, phương tiện SX) - có yếu tố động nhất
Trang 27Là cở sở cho các nghiên cứu khác trong triết học Dựa vào đặc trưng của nềnvăn minh người ta chia xã hội theo nền văn minh đó (thời đại đồ đá, đồ đồng, đồ sắt),dựa vào nhân vật lịch sử nào đó để phân chia xã hội; nhưng hạn chế của quan điểmnày không chỉ ra được hình thài kinh tế xã hội.
- Ngoài các bộ phận nêu trên, xã hội còn có quan hệ (gđ, dân tộc , giai cấp …)
là những cái không cơ bản;
- Chỉ ra các quy luật chi phối sự vận động và phát triển của xã hội đó là: quyluận về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất; quy luật về quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
1.1 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
1.1.1 Lực lượng sản xuất
CSHT quyết định KTTT;
KTTT có tính độc lập tương đối và tác động trở lại CSHT
Cơ sở hạ tầng
Tổng hợp các QHSX hợp
thành cơ cấu KT của XH
Các QHSX thống trị đặc trưng cho PTSX, các QHSX đan xen, QHSX tàn dư, mầm móng
Kiến trúc thượng tầng
Những quan điểm ch,trị, pháp luật, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật
Trang 28Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, là sự thống nhất giữa tưliệu sx và người lao động tạo thành sức sản xuất của xã hội Sản xuất xã hội (sx củacải (quan hệ người với tự nhiên; người với người), tinh thần, con người)
*Kết cấu:
- Người lao động bao gồm tất cả những nhân tố kết tinh trong con người (thểlực, trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, tình cảm…) là chủ thể của quá trình sảnxuất, là lực lượng sản xuất hàng đầu
- Tư liệu sx : tư liệu lao động (công cụ lao động và các tư liệu lao động khác)
và đối tượng lao động, trong đó công cụ lao động là yếu tố động nhất cách mạng nhất
- Ngày nay khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, yti thức khoahọc thẩm thấu vào các yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất làm cho lực lượng sản xuấtngày càng hiện đại
*Trình độ của lực lượng sản xuất:
- Trình độ của công cụ lao động:
Máy hơi nước
Đại công nghiệp(xã hội )
Như vậy lực lượng sản xuất ở nước ta cũng đa dạng, nhưng không đồng đều,nên ta dựa vào 2 loại hình kinh tế như trước kia (kinh tế tập thể, kinh tế nhà nước) thì
rỏ ràng không phù hợp với lực lượng sản xuất hiện có
- Trình độ của người lao động
- Trình độ ứng dụng
Lực lượng sản xuất có thể đo được bằng năng suất lao động
Lực lượng sản xuất biểu thị mối quan hệ của con người với tự nhiên, trình độcủa lực lượng sản xuất biểu thị trình độ chinh phục tư nhiên của con người;
Lực lượng sản xuất là nền tảng vật chất của xã hội;
Lực lượng sản xuất luôn được kế thừa qua các thế hệ;
Lực lượng sản xuất luôn vận động tiến lên theo kiểu tiếp sức;
Trang 29Quan hệ đầu tiên của quan hệ loài người là chiếm dụng (từ đó có q,hệ sở hửu
và ai chiếm được sở hửu này thì quyết định)
* Đặc điểm:
- Là quan hệ khách quan trong quá trình sản xuất;
- Là quan hệ vật chất, quan hệ kinh tế của xã hội;
- Có tính ổn định tương đối về mặt bản chất xã hội nhưng phong phú trong hình
thức thể hiện (Sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa do cả kiến trúc thượng tầng bảo vệ nó nên ổn định, nhưng bản chất xã hội vẫn là tư nhân)
Lực lượng sản xuất ở trình độ nào nó đòi hỏi quan hệ sản xuất ở trình độ đó chophù hợp
Trình độ thủ công và đại công nghiệp
* Lực lượng sản xuất quyết định sự thay đổi của quan hệ sản xuất (sự phát triển của sx bắt đầu từ sự phát triển của lực lượng sản xuất mà trước hết là công cụ lao động, lực lượng sản xuất phát triển đến 1 trình độ nhất định sẽ mâu thuẩn gay gắt với quan hệ sản xuất có tính ổn định tương đối và đặt ra yêu cầu khách quan là phải xóa
bỏ quan hệ sản xuất củ, xác lập lại quan hệ sản xuất mới phù hợp); sự thay đổi của quan hệ sản xuất có 2 hình thức: 1) quan hệ sản xuất được điều chỉnh; 2) Quan hệ sản xuất của được thay thế bằng cái mới.
* Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất quy định mục đích xã hội của sản xuất và khunh hướng pháttriển của các quan hệ lợi ích, từ đó tác động trở lại lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phát triển phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất thì
sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển hơn nữa (Quan hệ sản xuất phù hợp là: quan