Câu 7: Phân tích chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán của tiền tệ?Chức năng nào của tiền tệ chứa đựng mầm mống của khủng hoảng, chức năng nào góp phần tăng nguy cơ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MÁC - LÊ NIN II
2.Hai điều kiện ra đời của SXHH (PCLĐXH và tách biệt tương đối giữa
những người SX – chiếm hữu tư nhân về TLSX)
3.Đặc trưng và ưu thế của SXHH
Trang 21.Nguồn gốc, sự ra đời của tiền tệ, sự phát triển các hình thái giá trị
2 Khái niệm, bản chất, các chức năng của tiền
IV Quy luật giá trị:
1 Vị trí
2.Nội dung
3.Tác động
MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN TẬP:
Chương IV có 8 câu hỏi ôn tập để các em tham khảo như sau:
Câu 1:Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
So sánh kinh tế hàng hóa và sản xuất hàng hóa
Câu 2 : Hàng hóa là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan
hệ giữa chúng? Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính đó?
Câu 3: Tính hai mặt của LĐSXHH, mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng hóa?Vì
sao nói tính hai mặt của LĐSXHH là chìa khóa giải quyết nhiều vấn đề trong nền SXHH
Trang 3Câu 4 : Lượng giá trị hàng hóa ? Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng
hóa và cấu thành lượng giá trị hàng hóa ?Đơn vị đo tiêu chuẩn nhất để đo lường lượng giá trị hàng hóa là gì?
Câu 5: Phân tích sự phát triển của các hình thái giá trị và bản chất của tiền
tệ Vì sao tiền tệ ra đời lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế?
Câu 6: Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông của
tiền tệ Những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền vàng, những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền mặt?
Câu 7: Phân tích chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh
toán của tiền tệ?Chức năng nào của tiền tệ chứa đựng mầm mống của
khủng hoảng, chức năng nào góp phần tăng nguy cơ khủng hoảng, chức năng nào giúp điều tiết khủng hoảng
Câu 8: Vị trí, nội dung và tác động của quy luật giá trị
-
Đề cương chi tiết chương IV theo câu hỏi ôn tập:
Cần trình bày các ý chính theo trình tự sau:
Câu 1: Phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa So sánh kinh tế hàng hóa và sản xuất hàng hóa
phương thức SX khác nhau nhưng mới chỉ tồn tại hai hình thức tổ chức kinh
tế Hai hình thức này được hình thành dựa trên…)
2.SX tự cung tự cấp ( khái niệm, ví dụ, giai đoạn xuất hiện)
Trang 46 Trình bày về đk 1 : PCLĐXH
- Khái niệm, ví dụ về PCLĐXH
- Phân biệt PCLĐXH với PCLĐCB,
- Vai trò PCLĐXH tới sự hình thành mối quan hệ kinh tế giữa những người giữa các ngành nghề khác nhau
+ PCLĐXH dẫn tới chuyên môn hóa SX ,
+ Ví dụ chứng tỏ đây là điều kiện cần)
- Kn chiếm hữu tư nhân về TLSX là gì( mỗi người sở hữu 1 TLSX nhât định,
So sánh hai khái niệm trên :
Giống: đều là hình thức tổ chức kinh tế mà SP sx ra để mua bán trên thị trường
Khác : Kinh tế hàng hóa là nền kinh tế mà trình độ LLSX ở một trình độ cao hơn, PCLĐXH chuyên môn hóa cao hơn so với SXHH
-
Trang 5Câu 2: Hàng hóa là gì ? Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và mối quan
hệ giữa chúng? Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính đó?
trù trung tâm trong các học thuyết kinh tế của các mác, vậy hàng hóa là gì)
- 2 loại nhu cầu của con người,
- 5 đặc điểm của GTSD - mỗi một đặc điểm nêu một ví dụ minh họa )
- Mối quan hệ GT và GTTĐ, đặc điểm giá trị hàng hóa)
- Thống nhất:
Trang 6- Mâu thuẫn giữa hai thuộc tính
-Câu 3: Tính hai mặt của LĐSXHH, mâu thuẫn trong nền sản xuất hàng
hóa?Vì sao nói tính hai mặt của LĐSXHH là chìa khóa giải quyết nhiều vấn
đề trong nền SXHH
GTSD vì LĐSXHH mang tính hai mặt đó là LĐCT và LĐTT trong đó LĐCT tạo
ra GTSD hàng hóa, LĐTT tạo ra giá trị hàng hóa.Các Mác là người đầu tiên phát hiển ra tính hai mặt của LĐSXHH)
Trang 74 Mâu thuẫn trong nền SXHH
- Mâu thuẫn giữa cái gì với cái gì
- Giải quyết mâu thuẫn ntn
Tính hai mặt của LĐSX HH là chỉa khóa giải quyết nhiều vấn đề của nền SXHH như hai thuộc tính của hàng hóa, căn cứ phân chia TBBB, TBKB,…
-
-Câu 4 : Lượng giá trị hàng hóa ? Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị
hàng hóa và cấu thành lượng giá trị hàng hóa ?Đơn vị đo tiêu chuẩn nhất để
đo lường lượng giá trị hàng hóa là gì?
GTSD, còn xét về mặt lượng đó là lượng GTHH, vậy lượng GTHH là gì?)
- Hao phí LĐQK – tạo ra giá trị cũ c
- Hao phí LĐ sống – tạo ra giá trị mới v+m
- Tại sao gọi là LĐQK, LĐ sống ví dụ
- Công thức lượng giá trị hàng hóa W = c + (v+m)
- Ví dụ về các T LĐCB và ai là người SX quyết định W hh
- KN T LĐXHCT
- 2 Cách tính T LĐXHCT và VD về cách tính
Trang 8- Kết luận về T LĐXHCT (TLĐXHCT là đại lượng ko cố định phụ thuộc NSLĐ, CĐLĐ
và mức độ phức tạp của LĐ khi trình độ của LLSX và KHKT thay đổi)
- Kết luận:
∑W hh = const và ngược lại
+ NSLĐ phụ thuộc vào các yếu tố nào ( Trình độ KHTKT, hiệu quả SD
TLSX, vv)
- Kn về CĐLĐ và tăng CĐLĐ và ví dụ
Trang 9VD : 2 ngày 1 trận bóng tiêu hao 200KCAl
Tăng CĐLĐ: 2 ngày 2 trận bóng tiêu hao 400KCAL
Lưu ý : Tăng CĐLĐ là tăng tiêu hao trong 1 đơn vị thời gian ( 2 ngày từ 400Kcal) , nhưng HFLĐXH/ 1 sp ( 1 trận bóng = 200Kcal) là = const
+ Khi CĐLĐ tăng n lần thì W1sp = const, nhưng ∑WSP tăng n lần
+ Tăng CĐLĐ áp dụng khi tăng ca, tăng kíp, và vấp phải giới hạn thể chất con người
- Kn mức độ phức tạp cuả LĐ ( Kn LĐGĐ và LĐFT và VD về LĐGĐ và LĐFT)
- Mối quan hệ giữa mức độ phức tạp của LĐ và W hh
W 1h LĐFT = n x W 1h LĐGĐ ( n>1)
Phát biểu bằng lời về mối quan hệ: …
- Kết luận: trong thực tế người ta quy mọi….về…
Trang 10Đơn vị đo tiờu chuẩn nhất lượng W hh là T LĐGĐTBXHCT ( thời gian lao động giản
đơn trung bỡnh xó hội cần thiết, đơn vị T LĐXHCT chỉ mới là đơn vị đo chưa phải chuẩn nhất)
Cõu 5: Phõn tớch sự phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi giỏ trị và bản chất của tiền
tệ Vỡ sao tiền tệ ra đời lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế?
Hỡnh thỏi Tiền tệ (PCLĐXH lần 3 – nay)
- VD: 1m vải = 2 cái rìu
(hình thái giá trị t-ơng đối) ( hình thái vật ngang giá)
- HTVNG (hỡnh thỏi mà GTSD của một hàng húa dựng để biểu thị giỏ trị của một hàng húa khỏc)
- HTGTTĐ (….)
3 Sự phỏt triển của cỏc hỡnh thỏi giỏ trị
a Hỡnh thỏi giản đơn
Trang 12- Đặc điểm: Lưu ý : thế nào là Chế độ song bản vị, chế độ bản vị vàng…
- Kết luận, lời dẫn sang bản chất của tiền tệ
4 Bản chất của tiền tệ
+ Kn Tiền tệ (Là 1 hh đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung cho tất
cả các hh, giá trị của tiền là do HFLĐTT ( HFLĐXH) của người khai thác vàng quy định hình thành nên trong quá trình trao đổi hh
+ Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt vì sao? ( là hh vì sao, đặc biệt vì sao)
Tiền tệ ra đời chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế vì tiền tệ ra đời đảm nhiệm 5 chức năng quan trọng Một trong các chức năng đó phương tiện lưu thông Chính chức năng này tách rời việc mua và bán về cả không gian và thời gian, hơn thế nữa nó cũng gây nên sự bất tương xứng giữa cung
về và cầu ( mất cân bằng về cung cầu).Vì lý do đó, tiền tệ ra đời chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế
-
Câu 6: Phân tích chức năng thước đo giá trị và phương tiện lưu thông của tiền tệ Những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền vàng, những chức năng nào đòi hỏi phải có tiền mặt?
Câu 7: Phân tích chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh
toán của tiền tệ?Chức năng nào của tiền tệ chứa đựng mầm mống của
khủng hoảng, chức năng nào góp phần tăng nguy cơ khủng hoảng, chức năng nào giúp điều tiết khủng hoảng
-
-Câu 6+ câu 7 = câu 6’ : trình bày vê các chức năng của tiền nhưng trong khi thi thường chỉ thỉ 2 chức năng nên thầy tách ra làm 2 câu cho các em dễ tưởng tượng Giờ thầy trình bày các chức năng của tiền các e theo dõi
Trình bày về chức năng của tiền cần trình bày những ý chính sau:
Trang 13Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng đó
.Chức năng đó được thực hiện như thế nào
.Chức năng nào đòi hỏi phải là tiền măt
.Chức năng nào đòi hỏi phải là tiền vàng
.Các loại tiền nào có thể tham gia các chức năng đó
.Quy luật lưu thông tiền tệ, sự ra đời của tiền giấy
Cụ thể
Câu 6’
là do tiền( tiền vàng) cũng có giá trị nên có thể đo lường giá trị của những hàng hóa khác
VD: Đo lường giá trị của xe Roll royce phantom tương ứng 595 lượng vàng
+ Tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị tức là tiền đo lường giá trị
những hh khác
sánh với 1 lượng vàng tương đương ( vì giá tri của vàng và GTHH đã có 1 tỷ
lệ nhất định dựa trên cơ sở là TLĐXHCT tạo ra hh đó và tạo ra 1 lượng vàng nhất định)
Vì TLĐXHCT tạo ra 1 xe RR Phantom = TLĐXHCT tạo ra 595 lượng vàng nên có thể đo lường giá tri của 1 xe RR rồng bằng cách so sánh trong tưởng tượng với 595 lượng vàng – khi bán xe RR thì giá cả của nó = 595 lượng vàng)
trị)
hóa nhất thiết phải là tiền đủ giá trị)
hàng hóa biểu hiện ra bên ngoài bằng tiền thì gọi là giá cả hàng hóa)
Trang 14- Giá cả hàng hóa phụ thuộc vào 4 yếu tố ( Whh, Wtiền, và S-D, cạnh tranh) Giá cả hàng hóa lên xuống xoay quanh Whh do tác động của 4 yếu tố đó +2 +1,4
- Xét trong toàn XH trong thời gian dài thì ∑S =∑D nên ∑Phh= ∑Whh
- Mối quan hệ giữa P- W là biểu hiện mối quan hệ giữa T- H và giữa GTSD và GTHH do đó ∑Phh= ∑Whh vì GTSD và GTHH thống nhất biện chứng với nhau
42320000 VNĐ = 1 chỉ ( 25/04/2013) ( TIÊU CHUẨN GIÁ CẢ)
142, 8USD
Tiêu chuẩn giá cả tức là có bao nhiêu lượng vàng trong một đơn vị tiền tệ
Trang 15- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng phương tiện lưu thông tiền
là một hàng hóa đặc biệt có khả năng thỏa mãn mọi nhu cầu đóng vai trò làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nên có thể làm môi giới cho quá trình lưu thông hàng hóa
- Chức năng phương tiện lưu thông của tiền được thực hiện như thế nào
Tiền thực hiện chức năng lưu thông tức là tiền làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa Tiền làm môi giới giúp trao đổi hàng hóa dễ dàng hơn
Trong giai đoạn đầu, trao đổi hàng hóa H-H.Khi tiền tệ ra đời hàng hóa trao đổi qua trung gian là tiền : H-T-H
VD : mới 99% = 11.000.000 VNĐ =
Người bán Người mua
Tiền mặt ( Ko cần nhất thiết là tiền vàng)
hoạt động mua bán( mua bán ngay – ko phải mua bán chịu), nên nhất thiết cần phải có tiền mặt
tiền có đủ giá trị ) vì tiền chỉ làm môi giới cho quá trình trao đổi mà thôi
tiền vàng, tiền bạc, tiền giấy…
Trong lưu thông lúc đầu người ta dùng tiền vàng, bạc nhưng sau đó thay thế bằng tiền đúc, và ngày nay là dùng tiền giấy
Trong lưu thông , không nhất thiết cần tiền có đủ giá trị chỉ cần xã hội công nhận là được, cùng với những ưu điểm của tiền giấy, tiền giấy ra đời
Trang 16- Quy luật lưu thông tiền tệ:
Nhưng tiền làm môi giới, tách rời việc mua và bán, và do tiền giấy có giá trị
thực tách rời với giá trị danh nghĩa.Chứa đựng mầm mống khủng hoảng
Nên khi phát hành tiền, cần dựa vào lượng vàng thực tế cần thiết lưu thông trong xã hội( không phải lượng vàng có trong xã hội) và quy luật lưu thông tiền tệ
M = ∑ P*Q /V
Trong đó : M là khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông
Q là số lượng hàng hóa
P: Giá cả hàng hóa tương ứng
V: Tốc độ quay của đồng tiền cùng loại
- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng phương tiện thanh toán
tiền là một hàng hóa đặc biệt có khả năng thỏa mãn mọi nhu cầu đóng vai trò làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, nên có thể làm phương tiện thanh toán cho quá trình lưu thông hàng hóa
Trả nợ
Trang 17Nộp thuế…
- Khi kinh tế phát triển có hiện tượng mua bán chịu, tiền được trả sau khi giao dịch mua bán đã hoàn thành Tiền đến kỳ hạn thanh toán mới được đưa vào lưu thông để làm chức năng phương tiện thanh toán
Mua bán chịu, mua bán trả góp xe
máy
Do diễn ra hoạt động mua bán chịu, tiền được trả sau giao dịch nên không nhất thiết cần phải có tiền mặt
tiền có đủ giá trị ) vì tiền chỉ làm phương tiện thanh toán cho quá trình trao đổi mà thôi
séc, tiền điện tử…
Trang 18Tiền làm chức năng phương tiện thanh toán càng đẩy mạnh việc tách rời mua bán về ko gian, thời gian => Đẩy mạnh nguy cơ khủng hoảng
Chức năng phương tiện thanh toán xuất hiện phát sinh quan hệ tín dụng (bán chịu) Do đó làm cho khối lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông tại một thời điểm nhất định cũng thay đổi:
Trong thanh toán có thể dùng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ
4. Chức năng cất trữ:
- Cơ sở của việc tiền thực hiện được chức năng cất trữ
Tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị nên cất trữ tiền là hình thái cất trữ của cải
- Chức năng cất trữ của tiền được thực hiện như thế nào
SX kém phát triển( cất trữ) SX phát triển ( lưu thông)
tiền phải có đủ giá trị nên phải là tiền vàng
H2vddvụ
Giá cả
H2 bán chịu
Giá cả H2đến hạn thanh toán
Giá cả H2được t/h thanh toán
bù trừ Tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ
+
Trang 19- Tiền thực hiện chức năng này làm tiền trong lưu thông thích ứng một cách
tiền có thể giúp điều tiết nền kinh tế khủng hoảng, nếu kinh tế khủng hoảng
có thể giảm bớt cung tiền trong xã hội
- Khi trao đổi hàng hóa vượt khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng tiền tệ thế giới
- Tiền được dùng làm phương tiện thanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội
Tiền tệ thế giới – thanh toán quốc tế giữa các nước
- Tiền làm chức năng tiền tệ thế giới phải là tiền có đủ giá trị - phải là tiền vàng
-
Câu 8: Vị trí, nội dung và tác động của quy luật giá trị
Trang 20- Xét trong toàn XH trong thời gian dài thì ∑S =∑D nên ∑Phh= ∑Whh
- Mối quan hệ giữa P- W là biểu hiện mối quan hệ giữa T- H và giữa GTSD và GTHH do đó ∑Phh= ∑Whh vì GTSD và GTHH thống nhất biện chứng với nhau Phh lên xuống xoay quanh Whh là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị
Trang 21+ Điều tiết SX và LT hh ( tự phân tích)
+ Kích thích cải tiển KT, phát triển KHCN, phát triển LLSX ( phân tich)
+ Phân hóa giàu nghèo ( Phân tích)
III Tich lũy tư bản
IV Tuần hoàn và chu chuyển TB, quá trình lưu thông TBXH
V Các hình thái của tư bản và hình thức biểu hiện của m tương ứng
TÓM TẮT MỘT SỐ KIẾN THỨC
I Sự chuyển hóa tiền thành tư bản
1 Công thức chung của tư bản
- Điều kiện để tiển trở thành tư bản
- Công thức chung và vì sao nó là công thức chung của tư bản
- So sánh LTHH GĐ H-T-H và LTHH TBCN T-H-T’
Trang 22- Sự vận động trong dài hạn của công thức chung
2 Mâu thuẫn trong công thức chung
- Mâu thuẫn là ở đâu?
- Phân tích mâu thuẫn ( Trong lưu thông và ngoài lưu thông)
- Kết luận mâu thuẫn
3 Hàng hóa SLĐ
- Khái niệm SLĐ?
- Hai điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa
- Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
- Tiền công trong CNTB
II Quá trình SX m
1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra GTSD và ra m
- Mục đích của Sx TBCN
- Đặc điểm của quá trình SXTBCN
- Các giả định khi nghiên cứu quá trình SX TBCN
- Ví dụ về quá trình SXTBCN ( 2 bảng số liệu)
- Kết luận
2 Tư bản khả biến và tư bản bất biến
- Bản chất của tư bản
- Mục đích và căn cứ phân chia các loại tư bản
- Hình thái tồn tại , đặc điểm,vai trò, ý nghĩa của mỗi loại tư bản
3 Tỷ suất (m’) và khối lượng giá trị thặng dư (M)
Trang 23- Vị trí của quy luật ( quy luật tuyệt đối trong CNTB)
- Nội dung của quy luật ( Yêu cầu chung : Mục đích, động cơ, phương thức, phương tiện )
- Vai trò của quy luật ( đối với SX, đối với XHTB)
- Những biểu hiện mới:
+ Nguồn gốc của m là SLĐ, nhưng giờ m tăng là do tăng bóc lột máy móc nhiều hơn là do bóc lột SLĐ
Xu hướng (.) CNTB hiện đại là giảm SLĐ, tăng đầu tư máy móc, nhưng m vẫn tăng
+ Xuất khẩu tư bản
III Sự chuyển hóa m thành tư bản - Tích lũy tư bản
1 Thực chất và động cơ của TLTB
- Ví dụ tái SX mở rộng (tái SXMR) và tái SXGĐ
Trang 24- Khái niệm tái SXMR và tái SX GĐ
- Thực chất của TLTB
- Nguồn gốc của TLTB
- Hai loại hình tái SXMR
- So sánh TLNTTB và TLTB
- Động cơ của TLTB ( trong SX và trong cạnh tranh)
- Những nhân tố quyết định quy mô TLTB:
+ Khi M=const, quy mô TLTB phụ thuộc tỷ lệ phân chia M TL / M TD -> nhân tố 1
+ Khi MTL/ MTD = const, quy mô TLTB phụ thuộc M , M lại phụ thuộc 4 nhân
tô (Trình độ bóc lột SLĐ m’ và m tuyệt đối – nhân tố 2, Trình độ tăng
NSLĐXH – m tương đối – nhân tố 3, Sự chênh lệch (TBSD – TBTD)- nhân tố
4, quy mô TB ứng trước K – nhân tố 5)
2 Tích tụ và tập trung tư bản
- Khái niệm tích tụ và tập trung tư bản
- Ví dụ tích tụ và tập trung tư bản
- Nguồn gốc tích tụ và tập trung tư bản
- Tích tụ và tập trung phản ánh mối quan hệ XH gì?
- Biện pháp tích tụ và tập trung tư bản
- Vai trò tích tụ và tập trung tư bản
- Yếu tố thúc đẩy tích tụ và tập trung tư bản
- Mối quan hệ tích tụ và tích lũy
- Mối quan hệ tích tụ và tập trung tư bản
3 Câu tạo hữu cơ của tư bản
- Tại sao phải n/c 3 loại cấu tạo ( CTKT - CTGT- CTHC)
- Mối quan hệ giữa 3 loại cấu tạo
- K/n mỗi loại cấu tạo
- Ví dụ về mỗi loại
- Ý nghĩa mỗi loại
Trang 25IV Quá trình lưu thông TBXH
1 Tuần hoàn và chu chuyển TB
- Viết công thức vận động đầy đủ của TB
- Khái niệm về tuần hoàn
- 3 giai đoạn của tuần hoàn tư bản ( Mỗi giai đoạn cần nêu được CÔNG THỨC, hình thái tồn tại- điểm khởi đầu,chức năng,và hình thái kết thúc)
- Điều kiện để tuần hoàn tư bản diễn ra bình thường
- Khái niệm chu chuyển tư bản(CCTB), thời gian chu chuyển tư
bản(TCCTB), công thức tính TCCTB
- Các loại thời gian chu chuyển ( TLĐ, TGĐLĐ, TDỰ TRỮ NVL, TLT MUA, TLT BÁN)
- Ví dụ và các nhân tố a/h tới các loại Tchu chuyển
- Tốc độ chu chuyển tư bản, công thức
- TBCĐ và TBLĐ ( căn cứ, MĐ phân chia, đ2, hao mòn vô hình, hao mòn hữu hình, ví dụ về TBCĐ và TBLĐ)
2 Tái SX và lưu thông TBXH
- Khái niệm GNP, GDP, ∑SPXH, TBXH
- ∑SPXH về mặt hiện vật và về mặt W
- So sánh GDP, GNP và ∑SPXH
- Hai khu vực của nền SX
- Giả định khi nghiên cứu
- Điều kiện thực hiện ∑SPXH trong tái SXGĐ và tái SXMR
- Ý nghĩa việc thực hiện ∑SPXH
V Các hình thái của tư bản và hình thức biểu hiện của m tương ứng