1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng Lịch sử Triết học phương Tây (Trình độ cử nhân)

156 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhập môn* Triết học phương Tây cổ đại * Triêt học Kitô giáo Trung cổ * Chủ nghĩa nhân văn Phục hưng * Triết học thời đại các cuộc cách mạng tư sản TK XVII – XVIII * Triết học cổ điể

Trang 1

LSTH PHƯƠNG TÂY (TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN)

Biên soạn: Đinh Ngọc ThạchTrường ĐH KHXH & NV

TP.HCM

Trang 2

PHÂN BỐ CHƯƠNG TRÌNH

Trang 3

* Nhập môn

* Triết học phương Tây cổ đại

* Triêt học Kitô giáo Trung cổ

* Chủ nghĩa nhân văn Phục hưng

* Triết học thời đại các cuộc cách mạng tư sản (TK XVII – XVIII)

* Triết học cổ điển Đức

* Lịch sử triết học Mác – Lênin

* Triết học hiện đại (ngoài mác xít)

Trang 4

TÀI LIỆU

Đinh Ngọc Thạch: Đại cương lịch sử triết học phương Tây (1993)

Đinh Ngọc Thạch: Triết học Hy Lạp cổ đại (1999)

Doãn Chính – Đinh Ngọc Thạch:

Triết học Trung cổ Tây Âu (2004)

Nguyễn Hữu Vui: Lịch sử triết học (1998)

Trang 5

TÀI LIỆU (TT)

Đoãn Chính – Đinh Ngọc Thạch (đồng chủ biên): Vấn đề triết học trong tác phẩm của C Mác – Ph.

Ăngghen, V I Lênin (2006)

Đinh Ngọc Thạch: tập bài giảng

“Lịch sử triết học phương Tây”

thachtr@yahoo.com

B Russell: History of Western

Trang 6

Các nhà tư tưởng của

thiên niên kỷ đã qua

(BBC NEW - your millennium - greatest thinker) đã chọn lựa: 1 Karl Marx; 2 Albert Einstein ; 3 Sir Isaac Newton; 4 Charles

chưa thể gọi là tối ưu, song C.Mác đã đứng

Trang 7

KHÁI LUẬN TRIẾT HỌC

NHẬP MÔN

Trang 8

 Tại sao philosophos khác với sophos

(trong cách nhìn của

p Tây)?

Trang 9

NHẬP MÔN

Triết học – từ cách hiểu của người Hy Lạp đến cách hiểu của

K Marx (xem file khác)

Lịch sử triết học như một khoa học (hình thành, phát triển, đấu tranh và đối thoại, sự thay thế,

hệ giá trị)

Tính quy luật trong sự phát triển

Trang 10

ĐỐI CHIẾU TÂY - ĐÔNG

TƯƠNG ĐỒNG – THỜI ĐẠI TRỤC, CHỨC NĂNG – HỆ GIÁ TRỊ VÀ GIAO THOA, TIẾP BIẾN.

KHÁC BIỆT: ĐIỂM XUẤT PHÁT, CHỦ ĐỀ, NHẤT NGUYÊN VÀ NHỊ NGUYÊN; PHONG CÁCH TƯ DUY – PHƯƠNG TÂY VÀ “BI KỊCH”, TÍNH THỜI ĐẠI CỦA

Trang 11

CHUYÊN ĐỀ 1

Triết học phương Tây

cổ đại

Trang 12

I KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH, CÁC THỜI KỲ VÀ CHỦ ĐỀ̀ CỦA TRIẾT HỌC HY LẠP – LA MÃ CỔ ĐẠI

Trang 14

II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA TRIẾT HỌC PHƯƠNG

TÂY CỔ ĐẠI (XEM FILE “HY LAP CỔ ĐẠI”)

Tính biện chứng tự phát, bẩm sinh (về thế giới và nhận thức)

Trang 15

Greek atomism

Leucippos (TK V TCN)

Trang 16

Dân chủ - phát minh của người Hy Lạp

Solon (638–558 TCN)

Trang 17

“Đường lối Platon”, hay chủ nghĩa duy tâm trong triết học

phương Tây cổ đại

Protagoras

k 490 — k.420TCN

Gorgias

k 485-c.380 TCN

Trang 18

Cái chết của Socrates tác động mạnh đến thế giới quan

và nhân sinh quan của các học trò

Trang 19

This image cannot currently be displayed.

Antisthenes - Diogenes of Sinope >< Aristippos

trong sự

“thoát về với mình”

Aristippus

Antisthenes

(k.445-c 365 TCN)

Trang 20

Đường lối Demokritos Đường lối Platon

Bản thể luận Cơ sở tồn tại= các nguyên

tử (hoặc v/c cụ thể hay giả định –nước, lửa,

apeiron…)

Ý niệm= cơ sở, khuôn mẫu của sự vật

-Thông nhất linh hồn – thân xác

- Linh hồn bất tử, thân xác trải qua sinh-diệt, khả tử

Trang 21

Phê phán dân chủ

chất sâu xa của nó hay dân chủ ở giai đoạn suy thoái?

“Công bằng không công bằng”?

Trang 22

NHÀ NƯỚC LÝ TƯỞNG CỦA

PLATON

Nguyên tắc hàng đầu, lý tưởng

xã hội?

Những vấn đề của nhà nước lý tưởng?

Thực chất chế độ chính trị?

“Cộng hòa”? Chủ nghĩa cộng sản bình quân, thô lỗ?

Sự đan xen nhân văn và bảo thủ?

Trang 23

ARISTOTELES – sự tổng kết lịch sử triết học Hy Lạp thời cực thịnh, bộ óc bách khoa của thế giới cổ đại

 C Mác: “Triết học hiện đại chỉ tiếp tục cái công việc doHêraclít và Arixtốt mở đầu mà thôi”

“…chúng ta cĩ quyền nĩi rằng khơng cĩ chế

độ nơ lệ cổ đại (Hy Lạp, La Mã) thì khơng cĩ CNXH hiện đại” (t.20, tr.254), và “…từ các hình thức muơn hình muơn vẻ của triết học Hy Lạp,

đã cĩ mầm mống và đang nảy nở hầu hết tất

cả các loại thế giới quan sau này” (sđd, tr 491).

Trang 24

PLATON

Trang 26

Trung dung

Đạo đức

Chính trị

Trang 28

MỘT SỐ KẾT LUẬN:

Tinh thần Hy Lạp – La Mã đại diện cho tư duy

phương Tây, tạo nên truyền thống “cổ điển”  g/t

vì sao Phục hưng trở lại tinh thần Hy Lạp;

Hệ thống các khái niệm chuẩn đã được xác lập,

làm nền tảng cho tư duy triết học, khoa học, chính

trị…

Tính thời đại của triết học Hy – La (không chỉ có những giá trị sâu lắng, mà gợi mở để vượt qua,

tạo bước ngoặt).

Trao đổi: Hình thức tri thức thay thế tinh thần Hy –

La là hợp quy luật? Vì sao?

Trang 29

TRAO ĐỔI

Vòng xoáy ốc, vòng tròn (vòng khâu) (Hegel, Marx, Engels, Lenin)

Trục văn hoá (Jaspers)

Làn sóng: kế thừa và sự lan toả các giá trị (A.Toffler)

Trang 30

CHUYÊN ĐỀ 2

TRIẾT HỌC KITÔ GIÁO

TRUNG CỔ

Trang 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Doãn Chính, Đinh Ngọc Thạch: Triết học Trung

cổ Tây Âu; Nxb Chính trị QG, HN, 2008

 V.V.Socolov: Triết học Trung cổ; Moscou, 1979

 A.Ja Gurevich: Các phạm trù văn hóa Trung

Trang 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Hoàng Tâm Xuyên (chủ biên): Mười tôn giáo lớn trên thế giới (sách dich; Nxb CTQG, HN, 1999)

 Kinh Thánh trọn bộ (Cựu ước và Tân ước); Nxb TP.HCM, 1998

 Jaen Guitton: Thượng đế và khoa học (sách dịch); Nxb Thế giới, HN, 2002

 M.Spanneut: Giáo phụ, 2 tập, tủ sách Trở về

nguồn

Trang 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giới thiệu triết học kinh viện của St.Thomas;

Công đồng Vatican II; Lm TS Trần Ngọc Châu giới thiệu

 Charles Bricker, Lionel Casson…Đức Jesus

cuộc đời và thời đại (sách dich) Nxb Văn hóa

thông tin, HN, 2003

 Nguyễn Hữu Vui: Lịch sử triết học, CTQG,

1998

 Các trang thông tin trên mạng Internet về triết

học Trung cổ, và các nguồn tài liệu khác

Trang 34

I SỰ RA ĐỜI CỦA TRIẾT HỌC KITƠ GIÁO TRONG

XU THẾ NHẤT THỂ HĨA TƯ TƯỞNG

1 Điều kiện lịch sử

cổ (hay trung đại) kéo dài 12 thế kỷ, nằm giữa cổ đại vàcận đại

Trung cổ là sự thay thế tất yếu Cổ đại Thử xem xét nó từ góc

độ con người?

thành nhà nước phong kiến trên lãnh thổ

Trang 35

Phân kỳ lịch sử Trung cổ (Trung đại)

 Sơ kỳ (cuối TK V — giữa TK XI )

 Giai đọan cao, hay “cổ điển” (cực thịnh, (giữa

TK XI — cuối TK XV)

 Giai đọan muộn, sự kết thúc LS trung đại, và

bắt đầu thời đại mới (TK XVI—XVII)

 Vào khoảng thời gian từ nửa sau TK XIV bắt

đầu văn hóa Phục hưng – mở đường cho thời đại mới

Trang 36

2 Sự đời và chuyển biến

của Kitô giáo

 Giải thích về tính vượt trước và tính lạc hậu của ý thức, tinh thần – Kitô giáo ra đời trước khi chế độ PK được xác lập, nhưng báo trước cái chết của nó.

 Sự ra đời: hiện tượng có tính cách mạng

 Chuyển biến : từ tôn giáo bị đàn áp, bị truy bức trở thành quốc giáo trong nhà nước đang đi vào quỹ đạo phong kiến

 Độc tôn trong đời sống tinh thần và thù địch với các giá trị thế tục của văn hóa Hy Lạp.

Trang 37

Hai bức tranh này nói lên điều gì? …

Trang 38

3 Triết học Kitô giáo

 Định nghĩa

 Sự chi phối của Kinh Thánh và tính chất của

triết học:

- Bản thể luận: ?

- Nhận thức luận (ir-rationalism) Revelation

- Nhân bản, đạo đức (xem minh họa về tội tổ

tông và sự trừng phạt)

- Tinh thần Hy Lạp bị thay thế bằng tính một

chiều trong tư duy lý luận, không có “phản đề”,

Trang 39

Đặc trưng cơ bản và những biểu hiện

 Đặc trưng cơ bản: thời đại của niềm tin; biểu tượng: thần

học Thần học đứng cao hơn triết học và khoa học Triết học là

kẻ phụng sự (nơ lệ) của thần học “vạn năng”.

 Từ đặc trưng lớn đĩ rút ra:

+ tính phục cổ, hay nệ cổ (retrospection)

+ chủ nghĩa truyền thống, hay tính bảo thủ, chú giải, chứng

minh cho chân lý phổ biến, được Nhà thờ bảo vệ Thống nhất  duy nhất  độc quyền

+ tính giáo huấn, tơ hồng một chiều (ngồi Kitơ giáo chỉ

tồn là tà thuyết)

Trang 40

Phân tích ý thứ ba

 Chuẩn hóa, nhất thể hóa và tính chất hai

mặt của tư duy trung cổ tại phương Tây

 Mặt tích cực (đối với chế độ phong kiến)

 Hạn chế (tư tưởng Kitô giáo biến thành

chân lý không thể bác bỏ, xuyên suốt bản thể luận, lý luận nhận thức, nhân bản – đạo đức) cùng với những học thuyết gián tiếp ủng hộ tư tưởng đó, ngoài ra chỉ toàn là tà thuyết)

Trang 41

Chủ nghĩa bảo thủ – đánh giá

F Engels: “Trung cổ Cơđốc (Kitô) giáo chẳng để lại gì cả”

“Nền chuyên chính tinh thần”

B Russell: “Thế kỷ của bóng đêm

đã đến (ngụ ý sau khi Kitô giáo được tuyên xưng là tôn giáo nhà nước, một thế lực khủng khiếp trong thế giới đầy bi kịch đang đến)

“đêm trường trung cổ

Trang 42

Tính sách vở đã khiến con người lạc lối

trên đường đời (Dante)

Trang 43

Bản thể luận

 Thuyết thần là trung tâm (Theocentrism)

 Thuợng đế - một bản thể hữu vị, vượt trên

thiên nhiên (khơng phải Thượng đế - hư vị)

 Thế giới của con người được nhân đôi : thế giới trần

tục (sống bằng nhiên luật và luật thiêng – tấtyếu  liên tưởng TK XVII - XVIII) và thế giới

“bên kia” (sau khi chấm dứt cuộc sống trầntục  chịu phán xử)

Trang 44

Nhận thức luận

 Mối quan hệ giữa niềm tin và lý trí Mặc khải

 Chủ nghĩa sùng tín cực đoan (Tertullien)  quanđiểm ơn hịa trên cơ sở khẳng định ưu thế củaniềm tin Augustine (Platon hĩa) và ThomasAquinas (Aristoteles hĩa) Hậu Trung cổ: haichân lý  Phục hưng giải phĩng triết học khỏithân phận kẻ nơ lệ

 Duy danh >< duy thực  ý nghĩa: phá vỡ triết họckinh viện từ bên trong, tạo cơ sở cho sự giải phóng triết học rakhỏi thần học, sự phát triển khoa học tự nhiên sau này

Trang 45

Một vài kết luận

Hệ tư tưởng của xã hội phong kiến, một trong những thành tố của thượng tầng kiến trúc xã hội phong kiến, bảo vệ sự thống trị của phong kiến quý tộc và tăng lữ K/n “đêm trường Trung cổ”

Quan hệ thần học – khoa học, tôn giáo – triết học, niềm tin – lý trí  chức năng phụng sự (nô lệ) của cái thứ hai

Chức năng chú giải, minh họa thay cho khám phá, sáng tạo

Vậy, Trung cổ để lại gì? Tại sao Engels nói “Trung cổ Cơđốc (Kitô) giáo chẳng để lại gì cả”? (t.20, tr.462)

“Đêm trường” ở khía cạnh nào?

Tính tất yếu của sự ra đời và diệt vong của tư duy

Trang 46

Chuyên đề 3 TRIẾT HỌC PHỤC HƯNG

Trang 47

1 THỜI ĐẠI

a) Điều kiện lịch sử

* Những mầm mống của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa  phá vỡ kinh tế tự nhiên khép kín, tình trạng cát cứ và bế

Trang 48

a) Điều kiện lịch sử (TT)

Sinh hoạt văn hóa

hóa vât thể của HL – LM cổ đại;

văn hóa Hy Lạp – La Mã cổ đại 

Trang 50

Thuật ngữ “Phục hưng” - ba cách tiếp cận:

Tiếp cận văn hóa (Renaissance)

Tiếp cận lịch sử

Tiếp cận con người (Rinascimento)

Trang 51

2 Nội dung cơ bản

a) Cách tiếp cận mới về tự nhiên

(1) “Thượng đế là ngoại diên và trung

tâm, bởi lẽ Thượng đế cĩ khắp mọi

nơi và khơng ở đâu cả”

(2) Sự thống nhất TĐ – TG – CN

(3) “Sự tồn tại của Thượng đế trong thế giới

chẳng khác nào sự tồn tại của thế giới

trong Thượng đế”  Phiếm thần thần bí

Trang 52

Cách tiếp cận mới về tự nhiên (TT)

* Giordano Bruno (1548 – 1600) phiếm thần tự nhiên – duy vật:

Tính tương đối của trung tâm vũ trụ, tính vô hạn của thế giới

- Tính thuần nhất vật lý của tất cả các hành tinh  tính thống nhất vật chất của thế giới Vật chất là bản nguyên sản sinh ra mọi thứ từ chính mình

- “Giới tự nhiên là Thượng đế trong các sự vật”

+ Yếu tố vật hoạt luận, mục đích

Trang 53

b) Tư tưởng khoa học – nội dung và ý nghĩa

* Thuyết Nhật tâm (heliocentrism)

được Nhà thờ xem như chân lý không thể bác bỏ? )

- Giordano Bruno (1548 – 1600)

- Galileo Galilei ( 1564 – 1642)

- Johannes Kepler (1571 – 1630)

Trang 54

Ý nghĩaCách mạng trong thiên văn

học  cách mạng trong ý thức  khái niệm “bước ngoặt Copernic”  lung lay

“nền chuyên chính tinh thần”

“tư duy chuẩn” mở ra kỷ nguyên mới trong nghiên cứu khoa học (thay uy quyền bằng lý trí)

Bức tranh vật lý về thế giới

Trang 55

Leonardo di ser Piero da Vinci

Летательный аппарат

Автомобиль.

1452 - 1319

Trang 56

c) Chủ nghĩa nhân văn

suốt?

nào được các nhà nhân văn Phục hưng kế thừa Vì sao?

thành chuẩn mực của Phục hưng?

Trang 57

Cội nguồn : A.Dante (1265 – 1321

gian

cổ đại (tên tuổi họ quang vinh, còn lừng tiếng cuộc đời dương thế, khiến Cao Xanh cũng một lòng ưu huệ):

vai thánh thiện ức hiếp con người và “đánh đĩ những đồ

Trang 58

• Thẩm mỹ, văn chương, nghệ thuật : thế tục, phi tôn giáo, tôn vinh cái đẹp tự nhiên,

Một số biểu hiện

Trang 59

Hãy so sánh 2 phong cách…

Trang 61

Thượng đế khả tử; chủ nghĩa khoái lạc >< chủ

nghĩa khổ hạnh Kitô giáo

 Hỗn thành phiếm thần - Chủ nghĩa Platon mới

 Khoan dung tôn giáo  khoan dung văn hóa:

đối thoại và kế thừa

Trang 62

Thuyết con người là trung

tâm (homocentrism, hay

anthropocentrism) theo

cách g/t mới thay thuyết

Trang 64

Niccolo Machiavelli

(1469 – 1527 )

 Vấn đề 1: nhà nước và nhà thờ, chính trị và đạo đức

 Vấn đề 2: Nghệ thuật quyền lực, nhà cai trị, phương thức cai trị Machiavellianism?

 Vấn đề 3: Lơi ích và trách nhiệm

 Vấn đề 4: Tự do và số mệnh

Trang 66

BA VẤN ĐỀ

BA CĂN NGUYÊN:

SM-TT-TY

TƯ HỮU VÀ XÓA BỎ TƯ HỮU

SỨC MẠNH CỦA

Trang 67

e) Phong trào cải cách tôn giáo (31/10/1517)

Thomas Müntzer (k 1488 – 1525)

Trang 69

Biến đổi bức tranh tôn giáo

thúc đẩy sự cải biến, yếu tố

Trang 70

Phong trào cải cách tôn giáo

VẪN RẤT KHẮC NGHIỆT

Trang 71

Đánh giá tổng quát

 Sự quy định của những điều kiện KT, CT, XH

của thời đại

 Quá độ ?

 Nhận thức lại tinh thần hoài nghi KH t/t “trở về”…

 Đa dạng, phức tạp, mâu thuẫn Tìm tòi, thể

nghiệm, thành công, thất bại, ngẫu hứng và khát vọng

Trục chính – chủ nghĩa nhân văn

Trang 72

Ph Ăngghen đánh giá tư tưởng

Thời Phục hưng cần đến và

“sinh ra những con người khổng lồ:khổng lồ về năng lực suy nghĩ, về nhiệt tình và tính cách,

về mặt có lắm tài, lắm nghề, và

Trang 73

CHUYÊN ĐỀ 4 TRIẾT HỌC THẾ KỶ

XVII - XVIII

Trang 74

TẠI SAO PHẢI TÁCH RIÊNG PHỤC HƯNG VÀ CẬN ĐẠI TỪ GÓC ĐỘ LỊCH SỬ NHẬN THỨC?

Trang 75

I THẾ KỶ XVII –XVIII – THỜI ĐẠI CỦA CÁC CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ RA ĐỜI CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

 1 Những biến đổi trong đời sống kinh tế, xã hội

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT

KHOA HỌC

CƠ CẤU XÃ HỘI CÁCH MẠNG

Trang 76

Liberté, égalité, fraternité

Trang 77

Louis XVI

Marat

Robespierre

Trang 78

2.Những biến đổi trong đời sống tinh thần

+ Chủ nghĩa duy vật chiếm vị thế áp đảo trước chủnghĩa duy tâm vào thời điểm đêm trước cách mạngvà trong quá trình cách mạng tư sản

+ Tư tưởng nhân văn và khai sáng trong quan điểm lịch

sử – xã hội và con người So sánh Cận đại –

Phục hưng + Văn hĩa mới  phá vỡ mơtíp “hiệp sĩ” Trung cổ, xây dựng những phẩm chất mới của cá nhân trong điều kiện “xã hội cơng dân”

Trang 79

II TRIẾT HỌC THẾ KỶ XVII QUA

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN TIÊU BIỂU

1 Francis Bacon (1561 – 1626) - một trong những người sáng lập triết học Cận đại

SỰ GẮN KẾT BA PHẦN:

PHỦ ĐỊNH

THIẾT KẾ (LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VẬN DỤNG VÀO THỰC TIỄN

Trang 80

Một số nội

dung cần quan

tâm

 Bắt đầu từ Dự án “Đại phục hồi khoa học” - vấn

đề nhiệm vụ và chức năng của khoa học

Đến:

Trang 81

- Chủ nghĩa duy danh, quan điểm vềngôn ngữ

 Lý luận về xã hội và nhà nước; họcthuyết khế ươc xã hội (SocialContract Theory ); Leviathan

Trang 82

Siêu hình học và sự chứng minh tồn tại của Thượng đế; nhị nguyên luận

Trang 83

ĐẠO ĐỨC HỌC

Y HỌC CƠ HỌC

VẬT LỲ HỌC SIÊU HÌNH HỌC

Trang 84

4 B.Spinoza

Trang 85

5 John Locke

Duy cảm

luận Deism

Liberalism

Trang 86

IV CHỦ NGHĨA DUY VẬT

1.Đóng góp của các nhà duy vật vào sự pt

của CNDV

 Về bản thể luận: chống chủ nghĩaduy tâm, thần bí; xác lập bức tranhvật lý mới về thế giới

 Về nhận thức luận: phê phán vàsáng tạo

 Về vấn đề chính trị - xã hội: Khaisáng, nhân văn; mục tiêu phấn đấu

TÍCH CỰC

Trang 87

 Thế kỷ XVII: Bacon  New Atlantis; Hobbes  ổn định để phát triển (Leviathan), HOÀ BÌNH, “khế ước xã hội”, tính pháp quyền; Locke  “khế ước

xã hội”: thống nhất quyền con người và quyềncông dân; phân quyền; chủ quyền nhân dân

 Từ Locke đến Montesquieu, Voltaire và Rousseau(so sánh Locke và Rousseau: tự do  Marx: tự do = bản tính loài thiêng liêng của con người, ý thức về loài trước hết là ý thức về tự do; trên cơ sở đóMarx đã phê phán chế độ tư sản đã hạn chếkhông gian cho sự thể hiện đời sống có tính loài này của con người)

Vai trò của các nhà khai sáng DVVT Pháp thế kỷ

Trang 88

“Tự nhiên thần luận, ít ra là đối với nhà duyvật, chỉ là một phương pháp thuận tiện và dễ

dàng để thoát khỏi tôn giáo” (C.Mác) + Tự nhiên hĩa, duy lý hĩa Thượng đế

+ Luật của Thượng đế và luật của con người thống nhất với nhau + Quyền Thượng đế ban cho con người

là quyền tự nhiên tất yếu và thiêng liêng, bất khả xâm phạm, trong đĩ, theo Locke, cĩ quyền sống, quyền tự

do, quyền sở hữu  hạnh phúc

Ngày đăng: 19/02/2022, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành hai khuynh hướng chủ đạo trong - Bài giảng Lịch sử Triết học phương Tây (Trình độ cử nhân)
Hình th ành hai khuynh hướng chủ đạo trong (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w