Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại Báo cáo thực tập tổng hợp về Ngân hàng Thương mại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Trang 2Mục Lục
Phần I: Giới thiệu về đơn vị thực tập 1
1.Giới thiệu về ngân hàng Tiên Phong Bank- Chi nhánh Phạm Hùng………… 1
2.Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng TP Bank……… 2
3.Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý……… 2
Phần II: Hoạt động kinh doanh và tài chính của Ngân hàng TP Bank- Chi nhánh Phạm Hùng……… 4
1.Môi trường kinh doanh, môi trường hoạt động của TP Bank………4
2.Hệ thống sản phẩm, dịch vụ của TP Bank……….6
3.Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của TP Bank……… 8
Phần III: Vị trí thực tập và mô tả công việc……… ………….17
1.Hoạt động của phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp………17
2.Công việc của vị trí thực tập……….18
Phần IV: Định hướng đề tài khóa luận………20
Trang 3Phần I: Giới thiệu về đơn vị thực tập
1 Giới thiệu về ngân hàng Tiên Phong Bank- Chi nhánh Phạm Hùng
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong
( Tien Phong Commercial Joint Stock Bank)
Tên giao dịch viết tắt: TP Bank
Địa chỉ: Tầng 0 Tòa nhà FPT, Phố Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, HàNội
Loại hình doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần
- Kinh doanh ngân hàng
- Hoạt động kinh doanh tiền tệ khác
- Hoạt động quản lý quỹ
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Quá trình hình thành và phát triển:
- TPBank chi nhánh Thăng Long khai trương vào ngày 11 tháng 10 năm 2010 tại số 129-131 đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy (Hà Nội), trở thànhchi nhánh thứ 2 của TPBank tại thủ đô Ngày 9/2/2012, Phòng Giao dịchPhạm Hùng chính thức trở thành 1 trong 4 điểm giao dịch trực thuộc của chinhánh Nằm trên vị trí thuận lợi về giao thông đi lại cũng như khu dân cư
Trang 4không ngừng được phát triển Cùng với các phòng giao dịch khác đó làPhòng Giao dịch Mỹ Đình, Phòng Giao dịch Lạc Long Quân và Quỹ tiếtkiệm Nguyễn Trãi cùng không ngừng nỗ lực góp phần đưa TPBank chinhánh Thăng Long trở thành một trong những chi nhánh hoạt động hiệu quảnhất không chỉ ở thành phố Hà Nội mà còn trên phạm vi cả nước.
2 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của ngân hàng TP Bank
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức, cá nhân
- Tiếp nhận vốn ủy thắc đầu tư và phát triển của các tổ chức, cá nhân
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức, cá nhân
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hìnhthức
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức và bộ máy của chi nhánh TP Bank Phạm Hùng
Trang 5 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
ngân hàng Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo cấp trên về hoạt động của bộphận
hỗ trợ vận hành Xử lí, lưu trữ hồ sơ Theo dõi chế độ bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội cho nhân viên ngân hàng
hàng Quản lí công tác chăm sóc khách hàng,quan hệ khách hàng và hoạtđộng của khách hàng Xử lí các khiếu nại của khách hàng
Tham mưu cho Ban giám đốc về việc phát triển khách hàng Chủ động tìmkiếm khách hàng để phát triển Xây dựng và phát triển mối quan hệ với
Giám đốc chi nhánh
Phòng vận
hành
Phòng DV khách hàng
Phòng KD KH Doanh nghiệp
-Giao dịch viên
-Trưởng phòng kinh doanh KHDN-Chuyên viên KHDN
-Trưởng phòng KHCN-Chuyên viên KHCN
-Trợ lý QHKH
Trang 6khách hàng Thực hiện việc thẩm định và tái thẩm định khách hàng Đề xuấtchính sách cho khách hàng.
Phần II: Hoạt động kinh doanh và tài chính của Ngân hàng TP Bank- Chi nhánh Phạm Hùng
1 Môi trường kinh doanh, môi trường hoạt động của TP Bank
1.1.1 Nhân tố chính trị - pháp luật
- Chính trị: Nền chính trị ở Việt Nam được đánh giá thuộc vào dạng ổn địnhtrên thế giới Đây là một yếu tố rất thuận lợi cho việc cho sự phát triển ngànhngân hàng và nền kinh tế Việt Nam nói chung
Khi các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp nước ngoài yêntâm đầu tư vốn vào các ngành kinh doanh trong nước sẽ thúc đẩyngành ngân hàng phát triển
Các tập đoàn tài chính nước ngoài đầu tư vốn vào ngành ngân hàng tạiViệt Nam dẫn đến cường độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng tănglên, tạo điều kiện thúc đẩy ngành ngân hàng phát triển
Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đìnhcông, bãi công… Từ đó giúp cho quá trình hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp tránh được những rủi ro Và thông qua đó sẽthu hút đầu tư vào các ngành nghề, trong đó có ngành ngân hàng
- Pháp luật: Bất kì doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của phápluật đặc biệt là đối với doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng, mộtngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế Các hoạt động của ngành ngânhàng được điều chỉnh một cách chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật Hơnnữa các ngân hàng thương mại còn chịu sự chi phối của ngân hàng Nhànước
1.1.2 Nhân tố văn hóa, xã hội
Trang 7Cùng với việc phát triển kinh tế ổn định, dân trí phát triển cao, đời sốngngười dân ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan tới việcthanh toán qua ngân hàng và các sản phẩm tiện ích do ngân hàng cung cấp ngàycàng tăng.
Tâm lý của người Việt Nam luôn biến động không ngừng do sự biến độngtrên thị trường mang lại Ví dụ như tình hình kinh tế lạm phát thì người dânchuyển từ gửi tiền mặt sang gửi tiết kiệm vàng
1.1.3 Nhân tố công nghệ
Việt Nam ngày càng phát triển và dần bắt kịp với các nước phát triển trên thếgiới Do đó hệ thống kỹ thuật- công nghệ của ngành ngân hàng được nâng cấp
và trang bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Sự chuyển giao công nghệ và tự động hóa giữa các ngân hàng tăng dẫn đến
sự liên doanh, liên kết giữa các ngân hàng để bổ sung cho nhau những côngnghệ mới
Sự thay đổi công nghệ đã, đang và sẽ tiếp tục mạnh mẽ tới hoạt động kinhdoanh của ngân hàng Khi Internet và thương mại điện tử phát triển, nhu cầu sửdụng các dịch vụ trực tuyến ngày càng tăng Vì vậy việc áp dụng và phát triểncông nghệ thông tin như chữ ký số, thanh toán điện tử liên ngân hàng… để đưa
ra các dịch vụ như: ATM, Internet Banking, Mobile banking sẽ giúp cho cácngân hàng giảm thiểu chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động
1.2 Môi trường bên ngoài
1.2.1 Khách hàng
Khách hàng có hai loại: Khách hàng đi vay vốn và khách hàng đóng vai tròcung cấp vốn- tức là đi gửi tiền
Đối với khách hàng cung cấp vốn thì quyền thương lượng khá là mạnh bởi
sự phát triển và tồn tại của ngân hàng là dựa vào nguồn vốn huy động được từcác khách hàng này Nếu không thu hút được nguồn vốn từ các khách hàng nàythì ngân hàng sẽ không tồn tại
Trang 8Tuy nhiên đối với các khách hàng đi vay vốn lại khác, quyền lực thươnglượng của đối tượng này yếu hơn ngân hàng Khi đi vay vốn khách hàng cầnphải trình chiếu thủ tục và quyền cho vay phụ thuộc vào người đánh giá củangân hàng về tính hiệu quả của khoản vay.
Để cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, TP Bank cần phải trang bị hệthống hạ tầng công nghệ, trang thiết bị và nhân lực Tuy nhiên TP Bank vẫn cónhững thế mạnh riêng đó là mối quan hệ với khách hàng có sẵn và thấu hiểu tâm
lý người Việt Nam
2 Hệ thống sản phẩm, dịch vụ của TP Bank
Tiết kiệm thường lĩnh lãi định kỳ
Tiết kiệm Tài Lộc, Trường An Lộc
Tiết kiệm thường lĩnh lãi đầu kì/ cuối kì
Tiết kiệm kỳ hạn ngày
Tiết kiệm điện tử
Tài khoản gửi góp Future savings
Tài khoản gửi góp An Gia Phát Lộc
Tài khoản gửi góp Future Savings Kids
Trang 9 Tài khoản tích lũy tự động
Tiết kiệm gửi góp Savy
Vay mua nhà, xây sửa nhà, mua ô tô
Vay tiêu dùng thế chấp
Vay kinh doanh, khởi nghiệp
Vay thấu chi tín chấp/ thế chấp
Vay tiêu dùng trả góp tín chấp
Vay cầm cố giấy tờ có giá
Ứng sổ tiết kiệm
Cho vay tiền mặt đa tiện ích
Vay Topup với các KH đang vay thế chấp tại TPBank
Vay sinh viên
Thẻ tín dụng TPBank World MasterCard
Golf Privé
Thẻ tín dụng TPBank World MasterCard
Club Privé
Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa
Thẻ Tín dụng quốc tế TPBank Visa
Platinum
Thẻ Tín dụng quốc tế TPBank Visa Vàng
Thẻ tín dụng quốc tế TPBank Visa Chuẩn
Thẻ Đồng thương hiệu MobiFone –
TPBank Visa Platinum
TPBank Visa FreeGo
Thẻ Ghi nợ quốc tế TPBank Visa CashFree
Thẻ ATM Smart 24/7Thẻ phi vật lý TPBank MasterCard eMoney
Thẻ ghi nợ quốc tế TPBank Visa Plus
Trang 10TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hànghiệu quả nhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động Dựa trên nền tảngcông nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu, với mục tiêu đi đầu về Ngânhàng số, TPBank đã tập trung đầu tư để có hạ tầng hiện đại, giải pháp công nghệtiên tiến với những sản phẩm đột phá như:
LiveBank – mô hình ngân hàng tự động 24/7
Savy – ứng dụng tiết kiệm vạn năng
QuickPay – thanh toán bằng mã QR code
Ứng dụng ngân hàng điện tử Ebank…
3 Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động của TP Bank
3.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản- nguồn vốn:
So với nhiều Ngân hàng Thương mại cổ phần khác, Ngân hàng Thương mại
cổ phần Tiên Phong ra đời sau kéo theo khá nhiều sự non trẻ về kinh nghiệmđiều hành, về uy tín cũng như thị phần chưa được mở rộng mạnh mẽ như cácngân hàng khác Song với sự nỗ lực của Hội đồng quản trị, sự thống nhất đồnglòng của toàn bộ nhân viên, công cuộc tái cơ cấu ngân hàng Tiên Phong, saunhiều năm cải tổ và đổi mới, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong đãchính thức thành công trong việc tái cơ cấu
Bảng 1: Cơ cấu tài sản, nguồn vốn của phòng giao dịch TPBank Phạm Hùng
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 12Dựa vào bảng có thể thấy tổng tài sản của chi nhánh trong 3 năm có sự biến động rõrệt:
Về Tài sản:
- Năm 2019 so với năm 2018, tổng tài sản của ngân hàng tăng lên tới 22,9 %tương đương với giá trị 134.324 triệu đồng Sự gia tăng này có được nhờ kếtquả khả quan trong công cuộc tái cơ cấu bắt đầu từ năm 2018
- Năm 2020, mức tăng giảm xuống chỉ còn 90.028 triệu đồng, tương ứng mứctăng 12,5% so với năm 2019, xong xét về tổng thể, đây vẫn là kết quả khátích cực chứng tỏ ngân hàngcó những bước tiến ổn định trong công cuộcphát triển
- Giai đoạn 2018-2020 tài sản đã tăng 38,3% chứng tỏ chi nhánh đã phát triểnkhá tốt
Về Nguồn vốn:
- Phân tích cho thấy tổng nguồn vốn huy động tăng lên qua các năm Tương
tự như bên tài sản, mức tăng nguồn vốn diễn ra mạnh mẽ vào năm 2019
- Năm 2019 tăng 140.321 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng mức tăng24.3%
- Năm 2020 tiếp tục tăng 139.702 triệu đồng so với năm 2019, tương ứngmức tăng 19.4%
- Cả giai đoạn 2018-2020, tổng nguồn vốn của ngân hàng đã tăng 208.023triệu đồng, tương ứng mức tăng 48.5%
3.1.2 Tình hình thu nhập, chi phí của ngân hàng:
Bảng 2: Tổng thu nhập, chi phí của phòng giao dịch TPBank Phạm Hùng
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 13Dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm qua, ngân hàng đã hoạtđộng có hiệu quả và có lãi song mức tăng lợi nhuận sau thuế chưa ổn định Cụ thể:
Mặc dù có sự mở rộng về quy mô tài sản và nguồn vốn song lợi nhuận sauthuế của ngân hàng năm 2019 có sự sụt giảm so với năm 2018 Năm 2019, lợinhuận sau thuế chỉ đạt 6.004 triệu đồng, giảm 6.5% so với năm 2018 Sự sụt giảmnày là do:
+ Sự tăng lãi suất để mở rộng quy mô vốn dẫn tới chi phí trả lãi tăng
+ Cho vay khách hàng tăng song chất lượng thẩm định không có sự tăngtương xứng dẫn tới tỷ lệ nợ xấu còn cao Cùng với đó, chi phí dự phòng rủi ro tănglên làm lợi nhuận phòng giao dịch bị giảm xuống đáng kể
+ Do tác động của cạnh tranh nên phí dịch vụ bị giảm xuống để cạnh tranhvới các ngân hàng khác
3.2.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn của TP Bank Phạm Hùng
Chi nhánh TPBank Phạm Hùng luôn xác định công tác huy động vốn lànhiệm vụ trọng tâm để mở rộng kinh doanh, nâng cao vị thế cũng như năng lựccạnh tranh của ngân hàng Vì vậy mà ban giám đốc chi nhánh đã quán triệt tư tưởngchỉ đạo tập trung đẩy mạnh công tác huy động vốn dưới nhiều hình thức và bằngnhiều giải pháp Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính trong những nămgần đây đã tạo cho ngân hàng nhiều cơ hội cũng như thách thức không nhỏ Trướctình hình cạnh tranh gay gắt cả về quy mô và hình thức vốn huy động TPBank đãtạo ra sự khác biệt bằng cách thay đổi lãi suất phù hợp với từng đối tượng kháchhàng cũng như có các chương trình khuyến mãi và các sản phẩm dịch vụ hấp dẫn
Do vậy, quy mô và tỷ trọng tiền gửi huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế củaTPBank đã không ngừng tăng mạnh qua các năm theo hướng an toàn
Bảng 3: Tình hình huy động vốn vay của TP Bank Phạm Hùng
Trang 14Phân loại
2019/2018
Chênh lệch 2020/2019
Trang 15Quy mô vốn huy động của TPBank Phạm Hùng tăng qua các năm, đặc biệt
là năm 2019 so với năm 2018, mức tăng trưởng đạt được là 29,6 % tương đương vớigiá trị 121.637 triệu đồng Năm 2020, mức tăng so với năm 2019 có thấp hơn,songvẫn là khá cao là 17,3% tương đương 92.272 tỷ đồng Trong đó:
Phần lớn nguồn vốn huy động của ngân hàng là tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có
kì hạn Do “có kì hạn” nên tính ổn định cao hơn so với tiền gửi không kì hạn và tiềngửi khác, điều này giúp ngân hàng có thể chủ động hơn trong hoạt động đầu tư cũngnhư phần nào hạn chế rủi ro thanh khoản Tuy nhiên, chi phí lãi vay phải trả cũngcao hơn Do đó, cần có những tính toán nhất định sao cho hợp lí trong cơ cấu thờihạn hợp đồng huy động vốn Bên cạnh đó, khách hàng gửi tiền đa phần là kháchhàng cá nhân Năm 2020, tuy tỉ trọng có giảm hơn so với khách hàng doanh nghiệpxong sự chênh lệch vẫn là khá lớn nên có sự chú trọng tới nhóm khách hàng doanhnghiệp nhiều hơn bởi đây là nhóm đối tượng quan trọng
Mặc dù sự tăng trưởng vốn huy động thể hiện sự phát triển về quy mô vàtiềm năng phát triển của ngân hàng, song ngân hàng cần có những chính sách trongviệc cân đối giữa huy động và cho vay Tránh trường hợp huy động nhiều songkhông có hoặc không hiệu quả phía đầu ra, dẫn tới tình trạng tăng chi phí huy độngtrong khi lãng phí nguồn vốn
3.3.1 Phân loại theo nợ
Bảng 4: Dư nợ của TP Bank chi nhánh Phạm Hùng
Đơn vị: triệu đồng
Trang 17doanh
nghiệp
Nhận xét về hoạt động cho vay và đầu tư vốn của TPBank Phạm Hùng
Cùng với sự tăng trưởng của huy động vốn, hoạt động cho vay và huy
động vốn của ngân hàng cũng có mức tăng đáng kể qua các năm,đặc biệt trong
năm 2019, mức tăng của tổng vốn huy động lên tới 32,6% tương đương với
137.689 triệu đồng Sang năm 2020, mức tăng trưởng giảm xuống còn 13,0%
tương đương với giá trị 73.212 triệu đồng
Đối tượng cho vay là Doanh nghiệp không ngừng được mở rộng Xét về
tỷ lệ tăng trưởng, mức tăng trong 2 năm lần lượt là 32,9% và 27,3% cho thấy
đây là đối tượng khách hàng được phòng giao dịch đặc biệt coi trọng Điều này
đồng nghĩa với sự giảm đi trong tỷ trọng đối với nhóm khách hàng cá nhân, đòi
hỏi ngân hàng cần chú trọng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức nghề
nghiệp trong công tác thẩm định,đảm bảo nguồn vốn cho vay đúng đối tượng,
đúng mục đích sử dụng
3.3.2 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng 5: Doanh số hoạt động kinh doanh ngoại tệ của TP Bank
Đơn vị: triệu USD
Trang 18Các dịch vụ: kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền kiều hối, dịch vụ bảo lãnh, dịch
vụ thẻ đã tạo ra những lợi thế cạnh tranh nhất định về sự đa chức năng, tiện lợitrong giao dịch thanh toán, hơn hết là đem lại khoản lợi nhuận không nhỏ cho ngânhàng Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch Covid 19 nhưng số lượng khách hàng mớigiao dịch ngoại hối vẫn tăng lên đáng kể
TPBank eBank là sản phẩm ngân hàng điện tử của TPBank, cung cấp các dịch
vụ trực tuyến, giúp khách hàng thực hiện giao dị.ch ngân hàng và các giao dịchthương mại điện tử, thanh toán trực tuyến thông qua các kênh giao dịch điện tử doTPBank cung cấp
Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch trực tuyến với TPBank qua 2 kênhgiao dịch:
Internet Banking: Khách hàng sử dụng máy tính có kết nối internet, truycập đường dẫn https://ebank.tpb.vn để giao dịch
Mobile Banking: Khách hàng sử dụng điện thoại di động có kết nốiInternet thông qua GPRS/3G/Wifi để giao dịch trên 2 phiên bản MobileBanking của TPBank là:
+ Mobile Application: Khách hàng thực hiện tải và cài đặt ứng dụng
“TPB Mobile” trên điện thoại di động
+ Mobile Wap: Khách hàng truy cập Mobile Banking từ trình duyệt webtriên điện thoại di động, truy cập đường dẫn https://ebank.tpb.vn để giaodịch
- Thực hiện các giao dịch với Ngân hàng 24/7, mọi lúc, mọi nơi
- Tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đồng thời hưởng nhiều ưu đãi vềphí và lãi so với các giao dịch tại quầy
- Quản lý tài chính và đầu tư hiệu quả