Để phân lập và tăng sinh thể đột biến có thể đạt được bằng một số cách thông dụng sau - Nuôi cấy trên môi trường thạch dinh dưỡng chứa chất ức chế như kháng sinh, chất độc hay thực khuẩn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH KHOA DƯỢC
BỘ MÔN VI SINH - KÍ SINH
Thành phố Hồ Chí Minh -
2021
1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH KHOA DƯỢC
BỘ MÔN VI SINH - KÍ SINH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
2
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1 CHỌN LỌC GIỐNG VI SINH VẬT 1
1.1 Tóm tắt lý thuyết 1
1.2 Kết quả 5
1.3
1.4
3
Trang 41.5 BÀI 1 CHỌN LỌC GIỐNG VI SINH VẬT
và khả năng cạnh tranh cao Bên cạnh đó việc chọn lọc giống sẽ không có ý nghĩa nếu chủngkhông được bảo quản để có thể sống sót và ổn định các tính trạng thu được
1.1.1 Phân lập giống vi sinh vật thuần chủng từ tự nhiên hay gây đột biến và phát
hiện dòng vi sinh vật có đặc tính mong muốn
1.7 Phân lập vi sinh vật từ tự nhiên
1.8 Để chọn lọc được giống vi sinh vật thích hợp, bước đầu tiên là chúng ta có thể phânlập
chúng theo kiểu “săn lùng” từ các nguồn tự nhiên như mô, xác của động vật, thực vật, đất,chất thải, nước thải hoặc khu trú và định hướng vào các nơi sinh sống tự nhiên của vi sinhvật như lớp bùn trầm tích dưới ao hồ, các lò mổ, giếng dầu,
1.9 Nguyên tắc của phương pháp
• Trước hết chọn và kiểm tra sơ bộ địa điểm lấy mẫu để thu được mẫu vi sinh vật cóđặc
tính mong muốn Lấy mẫu (ví dụ trong bài thực tập mẫu sẽ được lấy từ đất), thêm 10ml
PBS, vortex, để lắng và pha loãng dịch huyền phù vi sinh vật cấp số 10 đến ống số 6
• Hút 100 pl huyền phù vi sinh vật ở 3 cấp độ cuối (4, 5, 6), trải lên môi trường thíchhợp
và ủ ở nhiệt độ thích hợp (37 °C trong 24 giờ đối với vi khuẩn, nhiệt độ phòng trong 7ngày đối với vi nấm, xạ khuẩn)
1.10
Nhóm 11 - Chiều thứ 2 - Tiểu nhóm 03
4
Trang 51.11 Hình 1.1 Hình minh họa nguyên tắc phân lập vi sinh vật từ mẫu đất
1.12 Các phương pháp đột biến
1.13 Các tác nhân gây đột biến chia thành ba nhóm:
- Những tác nhân vật lý: Tia cực tím, tia X (rơnghen), tia Y hoặc bắn phá bằng hạtnơtron
các vị trí khác trên nhiễm sắc thể hay plasmid và làm gián đoạn các gen tại đó dẫn đếnđột biến
1.14 Để phân lập và tăng sinh thể đột biến có thể đạt được bằng một số cách thông dụng sau
- Nuôi cấy trên môi trường thạch dinh dưỡng chứa chất ức chế như kháng sinh, chất độc
hay thực khuẩn, chỉ những thể đột biến kháng chất ức chế mới mọc được
- Nuôi cấy trên môi trường thiếu chất tăng trưởng nhưng chứa kháng sinh như
Penicillin
hay các chất khác chỉ để tiêu diệt tế bào đang tăng trưởng, thể đột biến khuyết dưỡngkhông mọc trên môi trường tối thiểu nên sống sót Sau đó trải lên môi trường hoànchỉnh thì môi trường có đầy đủ chất dinh dưỡng nên thể đột biến mọc được
1.15 giống với chấtchuyển hóa thông thường nên các chất kháng chuyển hóa tham gia vào quá trình traođổi chất, nhưng do không có chức năng sinh học nên làm các tế bào bình thườngkoong thực hiện được đầy đủ chức năng sống dẫn tới tác dụng ức chế và chết tế bào.Các thể đột biến mất khả năng sử dụng được các chất này hoặc do đột biến mất khảnăng điều hòa nên sản xuất vượt mức chất chuyển hóa bình thường nên không sử dụngcác chất kháng chuyển hóa dẫn tới vẫn tăng trưởng bình thường.Thêm môi trường nuôi cấy chất kháng chuyển hóa, do có cấu trúc
Nhóm 11 - Chiều thứ 2 - Tiểu nhóm 03
5
Trang 61.16 Phát hiện dòng vi sinh vật có đặc tính mong muốn
1.17 Bảng 1.1 Bảng trình bày một số loại đặc tính của vi sinh vật và phương pháp sàng
trường nên gelatine không bịtủa khi tráng lên môi trườngTCA Xung quanh khóm khuẩn
trên môi trường đặc trưng vớichất chỉ thị màu
1.57 Mọc trên môi
nồng độ mà bình thường cóthể gây ức chế phát triển của visinh vật
1.58
10 1.59 Kháng virus 1.60 Mất điểm tiếp nhân
virus
1.61 Phát triển trên
cấy khi có mặt virus ở nồng độcao
1.69 Có màu khác hoặc mấtmàu
1.70
Nhóm 11 - Chiều thứ 2 - Tiểu nhóm 03
6
Trang 71.71 Phương pháp “sàng lọc” cho phép nhanh chóng xác định được khả năng sinh enzymphù
hợp với yêu cầu sản xuất qui mô lớn trong công nghiệp hoặc hoạt tính kháng khuẩn,kháng nấm, virus hoặc kháng ung thư của một chủng được phân lập Để xác định khảnăng sinh enzym, phương pháp áp dụng là trải vi khuẩn lên môi trường có chứa chất cảmứng và sử dụng chỉ thị thích hợp để phát hiện Phương pháp chủ yếu được sử dụng trongviệc tìm chủng sản xuất các chất kháng sinh thường dùng hai kiểu kỹ thuật:
• Lấy một mẫu thử để khảo sát tác dụng với nhiều chủng kiểm định
• Lấy nhiều mẫu thử để khảo sát tác dụng với một chủng kiểm định
1.72 Đối với trong bài thực tập thì sẽ sử dụng 4 chủng Bacillus và khảo sát tác dụng với 2 chủng thử nghiệm là Staphylococcus và E coli.
1.1.2 Kỹ thuật bảo quản giống vi sinh vật
1.73 Phương pháp cấy truyền vi sinh vật: (thời gian cấy truyền 1 tuần - 1 tháng)
- Cấy truyền trên môi trường dịch thể
- Cấy truyền trên môi trường thạch
> Ưu điểm: đơn giản, dễ làm
> Nhược điểm: tốn công sức, môi trường và thời gian: không ổn định
1.74 Phương pháp giữ giống trên môi trường thạch dưới lớp dầu khoáng: vaselin,
parafin,
1.75 (giữ chủng 1- nhiều năm)
- Đơn giản, hiệu quả cao
- Môi trường không bị mất nước
- Vi sinh vật sẽ được bảo quản lâu hơn so với cấy truyền vi sinh vật
1.76 Giữ giống vi sinh vật trong môi trường đất, cát và trên hạt
- Bảo quản các vi sinh vật tạo bào tử
- Thời gian bảo quản 1- nhiều năm
1.77 Phương pháp đông lạnh
- Phương pháp đơn giản
- Vi sinh vật giữ được lâu 6 tháng - 10 năm
Nhóm 11 - Chiều thứ 2 - Tiểu nhóm 03
7
Trang 81.78 Phương pháp đông khô vi sinh vật và phương pháp đông khô trực tiếp
- Làm cho tế bào mất nước theo phương pháp thăng hoa ở áp suất thấp
- Làm giảm hoặc làm ngừng quá trình phân chia của vi sinh vật
- Vi sinh vật không bị biến đổi về các đặc tính di truyền
- Thời gian lưu giữ lâu tới vài chục năm
- Được dùng nhiều trong sản xuất
1.2 Kết quả
1.2.1 Phát hiện vi sinh vật sinh enzym amylase và protease
1.79 • Hình ảnh của đĩa phân lập và phát hiện khả năng sinh enzym
1.80
1.81 Môi trường phát hiện ở mức pha Môi trường phát hiện ở mức
pha Môi trường phát hiện ở mức pha
Trang 91.85 Môi trường phát hiện ở mức pha Môi trường phát hiện ở mức
pha Môi trường phát hiện ở mức pha
Trang 101.95 Phát hiện Protease ngoại bào
1.96
1.97 Hình 1.4. Đĩa thạch gelatin bị đục sau khi tráng bề mặt với TCA 50% dùng
để phát hiện Protease1.98 ngoại bào
1.2.2 Phát hiện vi sinh vật có khả năng sinh kháng sinh
Trang 111.2.3 Kết quả phân lập và phát hiện khả năng sinh enzym ngoại bào và sinh kháng
Trang 12giải: 6 mm1.139 ^ Đường kính1.140 4 1.141 Khóm tròn, trắng đục, bề mặt
khóm: 21.144
Trang 131.145 1.146 nheo, bìa răng cưa, không
nhô,khóm dẹt d khoảng 2mm
1.149 Đường kính vòngphân
giải: 4 mm1.150 ^ Đường kính
vùng1.151 *Mô tả khuẩn lạc gồm: hình thái khuẩn lạc, kích thước khuẩn lạc
1.152 ** Ghi nhận đường kính vòng phân giải, hoặc đường kính vùng kháng khuẩn
1.153 1.2.4 Phát hiện khả năng sinh kháng sinh
1.163 Đườ
ng kínhvùngkháng
1.164
Đườngkính
1.165 Đườ
ng kínhvòng phângiải
1.166 Đườn
g kínhvùng khángkhuẩn
1.186 40mm
Trang 141.200 Nhóm 3 đã chọn đĩa thạch tinh bột số 4 (Hình 1.2) tương ứng với cấp độ pha loãng 10-4
có tổng cộng 63 khóm để khảo sát khả năng sinh enzym Amylase Khi tráng bề mặt môitrường thạch tinh bột với dung dịch Lugol, nền môi trường sẽ có màu tím than do màucủa iod với tinh bột (Hình 1.4), ngoài vòng sáng do các khóm để lại sau khi đã bị rửa trôivà đổ bỏcùng với dung dịch Lugol còn tồn dư trên bề mặt thạch, không thấy sự xuất hiệncủa vòng sáng đặc trưng xung quanh vị trí các khóm ban đầu (vòng sáng đặc trưng dotinh bột bị amylase ngoại bào thủy phân nên không tạo màu với iod làm cho xung quanh
vị trí đó không có màu tím) Như vậy, khuẩn lạc mọc trên thạch tinh bột không có khảnăng sinh ra Amylase ngoại bào
1.201 Nhóm 3 đã chọn đĩa thạch gelatin số 4 (Hình 1.3) tương ứng với cấp độ pha loãng 10-4có
tổng cộng 59 khóm để khảo sát khả năng sinh enzym Protease Sau khi đã nuôi cấy sau
24 giờ, môi trường thạch gelatin mọc lên 2 loại khuẩn lạc, tiếp đó cho TCA 50% vào môitrường thạch gelatin, nền môi trường sẽ đục vì gelatin bị kết tủa trắng (Hình 1.5) Trong
đó, vòng sáng bao quanh các khóm trên đĩa là do vi sinh vật có sinh Protease ngoại bàolàm gelatin bị thủy phân nên không bị tủa nên đường kính của vòng phân giải gelatin tỷ lệvới hoạt tính Quan sát kĩ hơn thì nhóm thấy xung quanh chủng 4 xuất hiện vòng sángnhỏ, rõ, bao xung quanh khuẩn lạc, chủng 3 thì vòng sáng to hơn và rõ hơn, chứng tỏchủng 3 có hoạt tính enzym cao hơn so với chủng 4 Như vậy, nhìn chung thì khuẩn lạcmọc trên thạch gelatin có khả năng sinh ra Protease ngoại bào
1.202 Trong thí nghiệm phát hiện vi sinh vật sinh kháng sinh dựa vào khả năng ức chế sự tăng
trưởng của nó với vi sinh vật khác, trên đĩa trải E coli (Hình 1.7), trong 4 lỗ gồm B1-B4
xuất hiện vòng ức chế xung quanh lỗ với kích thước vòng kháng khuẩn lớn nhất là B1,giảm dần từ B2 xuống B3 và thấp nhất là B4 Lỗ chứng chỉ chứa môi trường và khôngxuất hiện vòng ức chế xung quanh lỗ, điều đó chứng tỏ môi trường không bị tạp nhiễm từmôi trường bên ngoài
1.203 Đối với S aureus (Hình 1.6), lỗ chứng chỉ chứa môi trường và không xuất hiện vòng ức
chế xung quanh lỗ, trong 4 lỗ B1-B4 xuất hiện vòng ức chế xung quanh lỗ trong đó khi
quan sát đường kính vòng kháng khuẩn, khả năng sinh enzym mạnh nhất vẫn là B1 và
giảm dần từ B2 xuống B3 và thấp nhất vẫn là B4 Điều này tương tự với bên đĩa trải
E coli nên chứng tỏ hoạt tính sinh kháng sinh mạnh nhất là B1, thấp nhất là B4, hai chủng
B2 và B3 ở cả 2 đĩa trải 2 chủng thử nghiệm khác nhau đều có kích thước gần nhau và cóhoạt tính sinh kháng sinh ở mức trung bình
Trang 151.204 Tuy nhiên, khi so sánh đường kính vòng kháng khuẩn giữa hai đĩa trải 2 chủng thử
nghiệm bao gồm 1 vi khuẩn Gram dương (S.aureus) và 1 vi khuẩn Gram âm (E.coli) thì
có thể thấy vòng kháng khuẩn ở đĩa S.aureus có kích thước lớn hơn rất nhiều so với kíchthước vòng kháng khuẩn bên đĩa E coli Từ đó nhóm có nhận xét là cả 4 chủng Bacillus
B1-B4 dùng để khảo sát có khả năng sinh kháng sinh có phổ kháng khuẩn nghiêng vềGram dương nhiều hơn và có tác động ít hơn trên vi khuẩn Gram âm Các vòng kháng
khuẩn bên đĩa trải S.aureus có sự tiếp xúc và chồng lấp ở phần mép ngoài vòng khoáng
khuẩn với nhau Tuy nhiên điều này không gây ảnh hưởng gì nhiều tới việc nhận định vàbàn luận của nhóm
1.205 Vì thời hạn cho phép của bài thực tập nên việc sàng lọc hoạt tính sinh kháng sinh của 4chủng Bacillus chỉ dừng lại ở việc cung cấp sơ bộ thông tin về hoạt tính của từng chủngcũng như phổ kháng khuẩn của cả 4 chủng khảo sát lên 2 chủng thử nghiệm Để có thểđưa ra thêm nhiều nhận định khách quan và chính xác hơn, Nhóm 3 đề nghị thực hiệnthêm một vài khảo sát như phương pháp Kirby-Bauer, phương pháp E-test để có thể xácđịnh được mức độ kháng khuẩn và các giá trị MIC mà các chủng B1-B4 có thể mang lại
Từ đó có thể chọn lọc và cải tạo giống theo chiều hướng tốt hơn
Trang 161.206 BÀI 2 TINH CHẾ ENZYM AMYLASE BẰNG ALGINAT
1.213 Amylase là một trong những enzym quan trọng nhất và có ý nghĩa to lớn đối với côngnghệ sinh học Chúng có thể được lấy từ một số nguồn, chẳng hạn như thực vật, động vật
và vi sinh vật Ngày nay, một số lượng lớn các amylase của vi sinh vật được bán trên thịtrường và chúng đã gần như thay thế hoàn toàn quá trình thủy phân hóa học tinh bột trongcông nghiệp chế biến tinh bột
Trang 172.1.2 Ứng dụng của enzym Amylase
1.214 Ứng dụng của enzym amylase trong chế biến thực phẩm gia súc
1.215 Trong chế biến thức ăn gia súc, thành phần ngũ cốc chiếm một khối lượng rất lớn Trongkhối lượng này, thành phần tinh bột rất cao Để tăng hiệu suất sử dụng nguồn tinh bột,người ta thường cho thêm enzym amylase vào
1.216 Enzym amylase sẽ tham gia phân giải tinh bột tạo thành đường, giúp cho quá trìnhchuyển hóa tinh bột tốt hơn
1.217 Ứng dụng của enzym amylase trong dược phẩm
1.218 Amylase được sử dụng đế phối hợp với coenzym A, cytocrom c, ATP, carboxylase điềuchế thuốc điều trị bệnh tim mạch, bệnh thần kinh Mặt khác amylase phối hợp với enzymthủy phân đế chữa bệnh thiếu enzym đường tiêu hóa
1.219 Trong cơ thể, amylase là hormon tuyến tuỵ ngoại tiết, có tác dụng chống phù nề sau chấnthương hoặc sau mổ Điều trị triệu chứng phản ứng viêm kèm nhiễm khuấn đuờng hô hấptrên hoặc dưới Các sản phầm chứa enzym alpha- amylase sẽ kiểm soát lượng calo của cơthể
1.220 Sản phẩm chứa men tiêu hóa dành cho trẻ sơ sinh và trẻ em, kích thích tiêu hóa, chốngsuy dinh dưỡng
1.221 Sử dụng enzym amylase trong chuẩn đoán bệnh viêm tụy cấp ở trẻ em
1.222 Ứng dụng của enzym amylase trong công nghiệp dệt
1.223 Trong công nghiệp dệt, người ta thường sử dụng enzym amylase của vi khuẩn để tẩy tinhbột và làm cho vải mềm
1.224 Ứng dụng của enzym amylase trong việc tẩy màu giấy
1.225 Nguyên lý hoạt động của enzym là: chúng bẻ gẫy các mạch tinh bột trên mặt giấy, kéotheo sự lảm lỏng các phân tử mang màu bám trên đó, tạo thuận lợi cho qúa trình khửmực
1.226 Ứng dụng của enzym amylase trong sản xuất bia
Trang 181.227 Cơ sở khoa học của việc sử dụng amylase: khi đại mạch chuyển từ trạng thái hạt sang
trạng thái nảy mầm (malt), enzym amylase sẽ được tổng hợp và khi đó enzym này sẽ thủyphân tinh bột có trong hạt tạo ra năng lượng và vật chất cho sự tạo thành mầm
1.228 Ứng dụng của enzym amylase trong sản xuất cồn
1.229 Quá trình sản xuất cồn trải qua hai giai đọan: giai đọan đường hóa và giai đọan rượuhóa
Giai đọan đường hóa, người ta bắt buộc phải sử dụng enzym amylase (không thể sử dụngphương pháp thủy phân tinh bột bằng acid)
1.230 Ứng dụng của enzym amylase trong sản xuất HFCS
1.231 HFCS (High Fructose Com Syrup) là một nhóm bất kì của siro bắp mà trải qua quá trìnhenzym để làm tăng hàm lượng fructose và sau đó được pha trộn với siro bắp sạch (100%glucose) để tạo thành dạng sản phẩm cần thiểt
1.232 Ngoài ra, enzym amylase cũng được nghiên cứu ứng dụng rộng rãi trong sản xuất đườngbột, sản xuất dextrin, maltodextrin, nha glucose, siro, glucose fructose, sản xuất tương vànước chấm ở quy mô công nghiệp
1.233 Enzym amylase có thể thu nhận từ các nguồn vi sinh vật (nấm sợi, nấm men hay vikhuẩn), thực vật (có trong ngũ cốc nảy mầm với hàm lượng cao), động vật (trong tuyếntụy và tuyến nước bọt)
2.1.3 Gel alginate
1.234 Tổng quan về gel alginate
1.235 Alginate là một polyme anion có nguồn gốc tự nhiên thường thu được từ rong biển nâu,
và đã được nghiên cứu rộng rãi và sử dụng cho nhiều ứng dụng y sinh, do tính tương hợpsinh học, độc tính thấp, giá thành tương đối thấp
1.236 Các phân tử thuốc, từ thuốc hóa dược đến protein đại phân tử, có thể được giải phóngkhỏi gel alginate một cách có kiểm soát, tùy thuộc vào loại liên kết chéo và phương phápliên kết Ngoài ra, gel alginate có thể được dùng bằng đường uống hoặc tiêm vào cơ thể
và cho phép ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực dược phẩm Gel alginate cũng có triển vọng
để cấy ghép tế bào trong kỹ thuật mô Kỹ thuật mô nhằm mục đích cung cấp các mô và
cơ quan thay thế nhân tạo cho những bệnh nhân bị mất hoặc hỏng cơ quan hoặc mô.Trong cách tiếp cận này, hydrogel được sử dụng để đưa các tế bào đến vị trí mong muốn,
Trang 201.237 cung cấp không gian cho sự hình thành mô mới và kiểm soát cấu trúc và chức năng của
mô được thiết kế
1.238 Đặc điểm của gel alginate
1.239 Sản phẩm khi hòa tan hoàn toàn trong nước sẽ tạo thành dạng gel liên kết thành mộtchuỗi các polyanion với sự sắp xếp của 2 thành phần: mannuronate và glucuronate có thể
là một chuỗi (M-M-M)-(G-G-G) hoặc có thể đó là (M-G-M-G) Tỉ lệ cao của glucuronatelàm gia tăng sự bền vững của gel
1.240 Phương pháp tạo hạt rất đơn giản Hỗn hợp enzym và alginate được nhỏ xuống dungdịch
CaCl2 để tạo hạt gel bao bọc lấy enzym
1.241 Khi cho hỗn hợp enzym và sodium alginate nhỏ từng giọt xuống dung dịch CaCl2 sẽ tạothành những hạt kết tủa có cấu trúc bền vững (0,5 - 4mm) chứa enzym bên trong Hạt cócấu trúc bền vững Để ổn định hạt gel có thể cho hạt gel trong dung dịch glutaraldehyde.Tuy nhiên gel này lại không bền trong môi trường có phosphate
1.242 Enzym được bao bọc trong một màng không thẩm thấu đối với enzym và các chất cótrọng lượng phân tử cao, nhưng lại cho cơ chất và sản phẩm thẩm thấu qua một cách dễdàng Điều này cho phép tinh chế enzym từ dịch enzym thô
Ủ 45 phút, úp ngửa 5 lần mỗi 5 phút
(20ml)4 °C trong 12 giờ
Trang 21ym tinh chế ,44361.255 0 = 23 1.256 Vtinh chế 1.257 10,20281.258
2.2.2 Hoạt tính enzym
1.259 Đường chuẩn hoạt tính enzym và OD 560
1.260 Bảng 2.1 Thông số đường chuẩn tinh bột dùng để xác định hoạt độ Amylase