3 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI VỀ HÀNH VI : PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI “NGÔN NGỮ @” CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS HÒA TRUNG TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0 I.. Thế nhưng cùng với sự đ
Trang 11
MỤC LỤC
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI VỀ HÀNH VI :
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI “NGÔN NGỮ @” CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS HÒA TRUNG TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0
MỤC LỤC……… …………1
I Phần mở đầu ……… ……….……… ……….2
1 Lí do chọn đề tài……… 2
2 Mục đích nghiên cứu:……….2
3 Phạm vi nghiên cứu:……… 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu::……… 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu…… ……….……… 3
6 Phương pháp nghiên cứu:……… 3
7 Đối tượng nghiên cứu:……… 4
8 Phạm vi nghiên cứu:……… 4
9 Thời gian nghiên cứu:……… 4
II Phần nội dung:……… 4
Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1 Nội dung nghiên cứu:……….…………4
2 Những điểm mới của đề tài nghiên cứu:……… 5
3 Khái niệm hành vi “ngôn ngữ @” :……… 5
Chương II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1 Kết quả Khảo sát thực trạng:……….……… 6
2 Thực trạng:……… 8
3 Phương pháp điều chỉnh hành vi ngôn ngữ @:………11 Chương III: GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN
Trang 22
1 Giải pháp……… ……… ……… ……… ……… ……… 12
3 III Tài liệu tham khảo ……… 15
Trang 33
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC XÃ HỘI VỀ HÀNH VI :
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH HÀNH VI “NGÔN NGỮ @” CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THCS HÒA TRUNG TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0
I Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong sự phát triển không ngừng của xã hội theo xu thế hội nhập thế giới thì đòi hỏi ngôn ngữ phải có sự thay đổi để đáp úng nhu cầu giao tiếp Ngôn ngữ xuất hiện những cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo làm phong phú thêm nền văn hóa dân tộc Thế nhưng cùng với sự đổi mới tích cực của ngôn ngữ thì xuất hiện những mặt hạn chế của nó, học sinh sử dụng ngôn ngữ giao tiếp ngày càng thay đổi
và có nhiều vấn đề bất cập, trong giao tiếp hàng ngày các bạn thường xuyên sử dụng những từ ngữ teen, ngôn ngữ @, từ ngữ mới, tiếng lóng, từ ngữ vay mượn…
để giao tiếp Kèm với nó là thái độ giao tiếp của học sinh hiện nay cũng xuống cấp trầm trọng đến mức báo động Chính vì vậy ngôn ngữ giao tiếp của học sinh ngày nay là vấn đề cần phải quan tâm sâu sắc
Đứng trước thực trạng đó chúng em đã bắt tay vào quá trình nghiên cứu khoa
học về hành vi “Phương pháp điều chỉnh hành vi “ ngôn ngữ @” của học sinh trường THCS Hòa Trung trong thời đại công nghệ 4.0” Trong quá trình nghiên
cứu, thử nghiệm và hoàn thiện dự án, chúng em đã được Ban giám hiệu nhà trường, các thầy, cô giáo và tập thể lớp 9A1 Trường THCS Hòa Trung cùng gia đình đã cổ
vũ, động viên và tạo mọi điều kiện cho chúng em thực hiện dự án để tham gia cuộc thi Đặc biệt, chúng em xin trân trọng cảm ơn cô Trần Thị Hiền và cô Trần Thị Trâm Anh và đã trực tiếp hướng dẫn, tư vấn và giúp đỡ chúng em từ khi thực hiện
ý tưởng đến khi nghiệm thu kết quả
2 Mục đích nghiên cứu
Ngôn ngữ là hệ thống phức tạp được con người sử dụng để liên lạc hay giao tiếp với nhau Là hệ thống thông tin liên lạc được sử dụng bởi một cộng đồng hoặc quốc gia cụ thể, là cách thức, phong cách của một đoạn văn bản hoặc lời nói Con người có được ngôn ngữ thông qua hoạt động giao tiếp xã hội Việc sử dụng ngôn ngữ đã định hình sâu sắc trong nền văn hóa của con người Vì vậy, ngoài việc sử
Trang 44
dụng cho mục đích giao tiếp, ngôn ngữ cũng có nhiều công dụng trong xã hội và văn hóa Vì vậy, khi nghiên cứu đề tài này chúng em hướng đến những mục đích
sau:
- Cung cấp cái nhìn khách quan về tác dụng, ảnh hưởng của “ngôn ngữ @” trong giao tiếp tiếng việt và trong xã hội
- Vạch ra được mức độ chấp nhận “ngôn ngữ @” đối với nhà trường và xã hội…
- Dự đoán được xu hướng phát triển của “ngôn ngữ @” trong tương lai: được chấp nhận hay bị gạt bỏ…
3 Phạm vi nghiên cứu: “ngôn ngữ @” của học sinh trường THCS Hòa
Trung hiện nay
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Việc nghiên cứu và tìm ra giải pháp điều chỉnh hành vi “ngôn ngữ @” của học sinh trường THCS Hòa Trung để các bạn nói, viết một cách có chuẩn mực, có văn hóa là cần thiết và cấp bách nhằm giáo dục các bạn trẻ nói chung và các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung nói riêng biết trân trọng, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của Tiếng Việt nhằm giữ gìn một xã hội văn minh trong lời ăn, tiếng
nói
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu sự hình thành và các loại “ngôn ngữ @” đang hiện hành
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng “ngôn ngữ @” của bộ phận học sinh trường THCS Hòa Trung
- Làm rõ những mặt tích cực và tiêu cực của “ngôn ngữ @”
- Đề ra những giải pháp để điều chỉnh “ngôn ngữ @” một cách đúng đắn nhất
6 Phương pháp nghiên cứu:
* Nhóm phương pháp lí luận: bao gồm các khái niệm có liên quan đến đề
tài như khái niệm ngôn ngữ, hành vi, “ngôn ngữ @” là gì?
Trang 55
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp thu thập thông tin qua quan sát, phỏng vấn, điều tra
- Phương pháp miêu tả ngôn ngữ
- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu
- Phương pháp khảo sát về việc sử dụng “ngôn ngữ @” của học sinh các khối lớp 7, 8, 9 trong trường THCS Hòa Trung
7 Đối tượng nghiên cứu: các bạn học sinh khối lớp 7, 8, 9 trong trường
THCS Hòa Trung
8 Phạm vi nghiên cứu: Việc sử dụng “ngôn ngữ @” trong nói và viết hàng
ngày, trong các bài kiểm tra, trong vở ghi của các bạn học sinh khối lớp 7, 8, 9
9 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2020 đến tháng 11/2020
II Phần nội dung
Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Nội dung nghiên cứu
Văn hóa ngôn ngữ và giáo dục văn hóa ngôn ngữ cho thế hệ trẻ, nhất là cho học sinh ngay từ khi còn đang ngồi trên ghế nhà trường hiện nay là một vấn đề cần thiết và cấp bách Như Bác Hồ đã nói: "Ngôn ngữ là thứ của cải vô cùng lâu đời và
vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phát triển ngày một rộng khắp" Thế nhưng, lớp trẻ, đặc biệt là một bộ phận các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung hiện nay đang sử dụng tiếng Việt một cách vô lối, tùy tiện, cẩu thả, thiếu trách nhiệm đã làm ảnh hưởng đến văn hóa ngôn ngữ tiếng Việt trong giao tiếp và ảnh hưởng đến vẻ đẹp trong sáng của tiếng Việt, một nét đẹp văn hóa dân tộc Đứng trước thực trạng văn hóa sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hiện nay của các bạn học sinh, trước những hiện tượng “sính” chữ mới, chữ ngoại, “mốt” với ngôn ngữ thời @ của các bạn trẻ đã vô tình làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt Là một trong những học sinh rất quan tâm và nghiêm túc nhìn nhận vấn đề về văn hóa ngôn ngữ trong giao tiếp của giới trẻ Nhóm nghiên cứu của chúng em gồm bạn Nguyễn Đình Hoán và em là Lưu Ngọc Phương Anh học sinh lớp 9A1 trường THCS Hòa Trung, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng Qua
Trang 66
quá trình học tập và rèn luyện trên lớp chúng em đã có cái nhìn đa chiều dưới góc
độ là những người trong cuộc Chúng em cảm thấy cần thiết và kịp thời có những giải pháp giáo dục văn hóa ngôn ngữ trong giao tiếp cho giới trẻ ngày nay, đặc biệt
là các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay
Nhận ra được những diễn biến ngày càng phức tạp của “ngôn ngữ @” trong trường THCS nói chung và trường THCS Hòa Trung nói riêng, chúng em đã và đang cùng thầy, cô giáo tìm ra những giải pháp để điều chỉnh hành vi lệch chuẩn trong ngôn ngữ giao tiếp ở một bộ phận học sinh trường THCS Hòa Trung hiện nay Dưới góc nhìn là những bạn học sinh THCS, chúng em đã đề xuất nhiều giải pháp đối với cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội Đặc biệt là giáo dục trong nhà trường, cần có giải pháp như: giáo dục nét đẹp văn hóa ngôn ngữ trong giao tiếp, giáo dục tự nhận thức hành vi, tổ chức các hoạt động chuyên đề, sinh hoạt chủ điểm trong và ngoài giờ học, lồng ghép nội dung giáo dục trong các bài dạy, trong bài kiểm tra, không chỉ ở môn Ngữ văn và Giáo dục công dân mà là ở tất cả các môn học
Chúng em cho rằng: hiện tượng nói tục, chửi bậy, nói trống không xuất hiện khá phổ biến trong giao tiếp ở không ít các bạn học sinh, đặc biệt là khi nói với bạn
bè cùng trang lứa Theo các bạn, nguyên nhân chủ yếu của hành vi này là do thói
quen hàng ngày của “khẩu miệng”, do thiếu sự cẩn trọng giao tiếp, đồng thời cũng
ít được ai nhắc nhở và uốn nắn kịp thời nên cứ tự do sử dụng và cho đó là lối giao tiếp bình thường trong cuộc sống Những lời nói thô tục, nói trống không đã gây phản cảm, thiếu lịch sự, tế nhị … đồng thời còn làm mất đi nét đẹp văn hóa trong giao tiếp vốn có của con người Việt Nam đã được hình thành từ lâu đời
2 Những điểm mới của đề tài nghiên cứu:
Hành vi “ngôn ngữ @” của giới trẻ hiện nay là một vấn đề không mới và đã được xã hội quan tâm Tuy nhiên trong đề tài này, chúng em nghiên cứu vấn đề một cách có hệ thống ở một môi trường nhất định và mong muốn đưa ra những phương pháp cơ bản nhất, có tính khả thi cao để giúp các bạn nhận thức và điều chỉnh hành
vi “ngôn ngữ @” của mình
3 Khái niệm hành vi “ngôn ngữ @” ( Ngôn ngữ teen) là gì?
Trang 77
“Ngôn ngữ @” là những ngôn ngữ không đúng với chuẩn mực ngôn ngữ
Tiếng Việt, ngôn ngữ này có sự pha trộn, biến đổi lệch chuẩn so với ngôn ngữ gốc
của nó
Chương II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Khảo sát thực trạng sử dụng “ngôn ngữ @” của học sinh THCS Hòa Trung các khối lớp 7, 8, 9
a Khảo sát thực trạng: hiện tượng sử dụng “ngôn ngữ @” của các bạn học
sinh trường THCS Hòa Trung hiện nay
b Đối tượng khảo sát: bao gồm 3 nhóm học sinh
- Nhóm 1: 45 học sinh khối 9
- Nhóm 2: 44 học sinh khối 8
- Nhóm 3: 56 học sinh khối 7
c Nội dung khảo sát:
d Kết quả khảo sát:
* Thống kê 1: Lí do khiến các bạn học sinh ở trường THCS Hòa Trung thích sử dụng ngôn ngữ @ (ngôn ngữ teen):
- Tiết kiệm thời gian: 15%
- Thể hiện sự độc đáo, cá tính tạo ra sự khác biệt cho bản thân: 54%
- Đây là mốt của thời đại công nghệ 4.0: 25%
- Đảm bảo riêng tư, bộc lộ cảm xúc dễ dàng: 6%
Trang 88
0
10
20
30
40
50
60
Tiết kiệm thời gian Thể hiện cá tính Mốt Bộc lộ cảm xúc
Biểu đồ thống kê lí do khiến các bạn học sinh ở trường THCS Hòa Trung thích sử
dụng ngôn ngữ teen
* Thống kê 2: Bạn có hay sử dụng ngôn ngữ @ trong quá trình giao tiếp
và viết :
- Thường xuyên: 33%
- Đôi khi: 22%
- Không sử dụng: 10%
- Chỉ sử dụng khi giao tiếp với bạn bè đồng trang lứa: 45%
Trang 99
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Thường xuyên Đôi khi Không sử dụng Chỉ sử dụng giao
tiếp với bạn bè
Biểu đồ thống kê việc sử dụng ngôn ngữ @ trong quá trình giao tiếp và viết của
các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung
* Thống kê 3: Mức độ xuất hiện ngôn ngữ @ trong đời sống:
- Có sử dụng trong mọi lĩnh vực đời sống: 74%
- Không sử dụng: 26%
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Sử dụng trong mọi
lĩnh vực
Không sử dụng
Biểu đồ thống kê mức độ xuất hiện ngôn ngữ @ trong đời sống của các bạn học
sinh trường THCS Hòa Trung
Trang 1010
* Thống kê 4: Thái độ của các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung về việc tiếp nhận ngôn ngữ @:
- Có thể dùng nhưng không nên quá lạm dụng: 45%
- Không đáng quan tâm: 12%
- Nên dùng càng nhiều càng tốt: 3%
- Không nên dùng: 40%
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Dùng không lạm
dụng
Không đáng quan
tâm
Nên dùng nhiều càng tốt
Không nên dùng
Biểu đồ thống kê thái độ của các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung về việc
tiếp nhận ngôn ngữ @
2 Thực trạng văn hóa “ngôn ngữ @” trong giao tiếp của giới trẻ nói chung và học sinh trường THCS Hòa Trung nói riêng:
Qua khảo sát, chúng em thu được kết quả là hầu hết các bạn trẻ thường sử dụng “ngôn ngữ @” trên mạng và tin nhắn điện thoại Các bạn thường lựa chọn mạng xã hội làm không gian giao tiếp, chia sẻ với bạn bè Việc sử dụng những ngôn ngữ “lệch chuẩn” đôi khi cũng là giải pháp giúp các bạn giải phóng năng lượng, giải thoát bức xúc cá nhân, thể hiện bản thân một cách dễ dàng hơn Bản thân các bạn sử
Trang 1111
dụng loại ngôn ngữ này tự hình thành cho mình một thói quen đọc và hiểu được những biến đổi ngôn ngữ khi thực hiện hành vi “chat” hay nhắn tin một cách linh hoạt Từ đó, họ tự tạo ra sự tiện lợi cho quá trình giao tiếp, trao đổi với những thông điệp ngôn ngữ chuyển tải riêng Đặc biệt nhất là từ thói quen sử dụng ngôn ngữ @ trong sinh hoạt hàng ngày cũng ảnh hưởng ít nhiều đến quá trình học tập của các bạn cả khi nói và viết
Cũng qua khảo sát chúng em thu được kết quả là “ngôn ngữ @” được các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung sử dụng dưới các dạng sau:
Lạm dụng quá nhiều tiếng lóng, từ địa phương như: thay vì nói “được rồi” thì
sử dụng từ “ ok”; thay cho từ “ tạm biệt nhé!” thì sử dụng từ “ bye nhé!”; gọi đơn vị tiền bằng “ k” ( ví dụ : 50 nghìn thì nói là 50k…); chê người khác là “ cùi bắp”; “ tiền” thành “ xiền, xèng…”; “ tình yêu” thành “ tềnh iu”; hình thành các câu thành ngữ như: “ ghét như con bọ chét”, “ chuyện nhỏ như con thỏ”, “ buồn như con chuồn chuồn”, “ chạy mất dép”…; gọi những bạn đeo kính cận là “ đít chai”; “ chúc ngủ ngon” thành “ G9”; “ thích” thành “ thik”; “ không biết” thành “ hok bik”; “ rồi” thành “ roài”; “ biết chết liền” thành “ bít chít lìn”; “chị” thành “ chụy”…
Lại còn có kiểu ghép từ nửa tây nửa ta hết sức khập khiễng: thay vì nói “xấu hổ” thì lại nói “Ugly tiger”, thay vì nói “tạm biệt” thì lại nói “bye nhé”, thay vì nói
Trang 1212
“cho bạn” thì lại nói “4U hoặc For you”, thay vì nói “tối nay” thì lại nói “2NT hoặc Tonight”, thay vì nói “ không sai” thì lại nói “ never sai”, thay vì nói “không bao giờ” thì lại nói “ never và never”…
Không những thế, các bạn học sinh còn nảy sinh lối viết tắt hết sức buồn cười: “dzạy là zui ròi đó”, “bjo mk di dau”, “vk ck vs nhau ko nen to tieng”, “m wen no tu bjo”,…
Bên cạnh đó, vấn đề nói tục chửi thề đang bị lạm dụng đến mức đáng báo động Các bạn lợi dụng những từ ngữ mới để trêu đùa hay xúc phạm nhau một cách quá đáng Chẳng hạn như “đm”, “v*”, “đm*”, “ vãi”, “ xml”,” mịa”, “sm*”,
Trang 1313
“tđ*”,… Hàm nghĩa của từ mới này chưa được xác nhận nên việc hiểu nó đối với người khác khá hạn chế
Khiến người đọc, người nghe dường như không hiểu ngôn ngữ đó là ngôn ngữ gì và càng đau lòng, xót xa hơn nữa cho những người yêu tiếng tiếng mẹ đẻ khi thấy Tiếng Việt đang bị méo mó đi rất nhiều Tiếng Việt đã đánh mất đi sức mạnh biểu đạt của mình Nhiều từ ngữ tốt đẹp không còn được sử dụng nữa, thay vào đó
là lớp từ ngữ mới có kết cấu lỏng lẻo, ý nghĩa thiếu trong sang và rõ ràng và cách sử dụng ngôn ngữ cẩu thả, tùy tiện không phù hợp với hình thức giao tiếp
Đáng buồn hơn là việc sử dụng ngôn ngữ thiếu chuẩn mực trong giao tiếp làm nảy sinh bạo lực Chỉ vì lời nói mà làm nảy sinh mâu thuẫn ,dẫn đến nhiều cuộc xung đột quyết liệt để lại hậu quả đáng tiếc
3 Nguyên nhân của việc sử dụng ngôn ngữ @ của các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung
Qua kết quả khảo sát chúng em nhận thấy lý do dẫn đến việc các bạn học sinh trường THCS Hòa Trung sử dụng ngôn ngữ @ là:
Do các bạn bắt chước theo các nhạc phẩm của các ban nhạc nổi tiếng, lời của các bài hát hot hit, các bài quảng cáo bán hàng, các tiểu phẩm hài …
Trào lưu, “mốt” sử dụng tiếng lóng, tiếng nhại, ngoại ngữ, ngôn ngữ @ để giao tiếp trở thành yếu tố để muốn tự khẳng định đẳng cấp của mình Thể hiện sự độc đáo, cá tính tạo ra sự khác biệt cho bản thân