1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tính chất biểu hiện của miRNA-141 và gene đích PTEN trên bệnh nhân ung thư vòm họng ở Việt Nam

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 816,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này đã chứng minh rằng miR-141 tăng biểu hiện 9,38 lần và biểu hiện PTEN giảm đáng kể trong các mẫu sinh thiết UTVH so với mẫu dịch phết lành tính. Trong nghiên cứu tiếp theo, nhóm nghiên cứu sẽ mở rộng số lượng mẫu, cũng như nghiên cứu trên các giai đoạn khác nhau của bệnh ung thư.

Trang 1

Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học

NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT BIỂU HIỆN CỦA MIRNA-141 VÀ GENE

ĐÍCH PTEN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM HỌNG Ở VIỆT NAM

Lao Đức Thuận*, Nguyễn Hoàng Danh, K’ Trọng Nghĩa,

Quang Trọng Minh, Nguyễn Hoàng Nhật Minh,

Hoàng Văn Nam, Lê Huyền Ái Thúy

Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh

*Tác giả liên lạc: thuan.ld@ou.edu.vn

TÓM TẮT

Gần đây, nhiều bằng chứng cho thấy rằng microRNA-141 (miR-141) có liên quan với ung thư vòm họng (UTVH) do khả năng điều hòa sự biểu hiện của các gene điều chỉnh khối u Tuy nhiên, công trình nghiên cứu về biểu hiện miR-141 ở bệnh nhân UTVH tại Việt Nam vẫn còn giới hạn Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã

sử dụng các công cụ Tin-Sinh học, bao gồm: Pictar, TargetScan, miRDB, để

dự đóa n gene đích của miR-141 Kết quả là, PTEN (phosphatase and homolog tensin), đóng vai trò gây ung thư và liên quan đến quá trình sinh học dẫn đến UTVH, được xác định là đích trực tiếp của miR-141 Sau đó, nhóm nghiên cứu đánh giá biểu hiện miR-141 và PTEN trong các mẫu sinh thiết UTVH và các mẫu dịch phết lành tính Nghiên cứu này đã chứng minh rằng miR-141 tăng biểu hiện 9,38 lần và biểu hiện PTEN giảm đáng kể trong các mẫu sinh thiết UTVH so với mẫu dịch phết lành tính Trong nghiên cứu tiếp theo, nhóm nghiên cứu sẽ mở rộng số lượng mẫu, cũng như nghiên cứu trên các giai đoạn khác nhau của bệnh ung thư Từ đó, làm cơ sở để tiếp tục áp dụng các đặc tính miR-141 và PTEN trong chẩn đóa n, tiên lượng cũng như liệu pháp điều trị UTVH

Từ khóa: Ung thư vòm họng, microRNA-141, PTEN

INITIAL STUDY OF MiRNA-141 AND ITS POTENTIAL TARGETED

PTEN EXPRESSION IN VIETNAMESE IN NASOPHAYNGEAL

CARCINOMA PATIENTS Lao Duc Thuan*, Nguyen Hoang Danh, K’ Trong Nghia,

Quang Trong Minh, Nguyen Hoang Nhat Minh,

Hoang Van Nam, Le Huyen Ai Thuy

Ho Chi Minh City Open University

*Corresponding Author: thuan.ld@ou.edu.vn

ABSTRACT

Recently, accumulating evidences indicated that microRNA-141 (miR-141) is associated with nasopharyngeal carcinoma (NPC) due to their abilities to affect the expression of genes that modulate tumorigenesis Unfortunately, there are still limit publication about miR-141 expression in Vietnamese nasopharyngeal cancer patients In this study, we adopted bioinformatics tools, such as Pictar, TargetScan, miRDB, etc to predict its target gene As the results, PTEN (phosphatase and tensin homolog gene), acts oncogenic role associated with biological processes lead to the nasopharyngeal carcinogenesis, was identified

as the direct target of miR-141 Experimentally, we reported the evaluation of miR-141 and PTEN expression in NPC biopsy samples and non-cancerous swab

Trang 2

samples The present study demonstrated that miR-141 was upregulated 9,38 times and PTEN expression was significantly lowered in NPC biopsy samples compared to non-cancerous epithelial swab samples Our finding demonstrated that the miR-141 was upregulated and PTEN was down-regulated in NPC biopsy samples In the upcoming research, a larger clinical sample size from patients at each stage of the NPC will be performed to understand the expression pattern of the miR-141 and PTEN for further applied in early diagnosis and prognosis as well as therapeutic of NPC

Keywords: Nasopharyngeal carcinoma, mircoRNA-141, PTEN

TỔNG QUAN

Ở Việt Nam, UTVH nằm trong 5 loại

ung thư phổ biến nhất, với 86.691

trường hợp (Age-standardized rate -

ASR = 1,2/100.000) và 50,831 ca

(ASR = 0,7/100.000) tử vong hàng

năm ở Việt Nam1,2 Mặc dù, các

phương pháp chẩn đóa n UTVH đã

được cải thiện trong thời gian gần đây

Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân UTVH

vẫn được chẩn đóa n với giai đoạn

muộn, do các triệu chứng ban đầu

không rõ ràng Do đó, việc tìm ra một

dấu chứng sinh học tiềm năng cho

UTVH không chỉ cần thiết cho sự phát

triển của các phương pháp chẩn đóa n

mới mà còn là phương pháp điều trị

đầy hứa hẹn MiRNA (microRNA) là

phân tử RNA ngắn khoảng 20-23

nucleotide, không mã hóa; liên quan

đến quá trình điều hòa sau phiên mã

của nhiều gene3,4 MiRNA được bảo

tồn cao và được phát hiện rộng rãi ở

động vật, thực vật và virus, tham gia

vào nhiều quá trình tế bào bao gồm

tăng sinh tế bào, sự biệt hóa, chuyển

hóa, phản ứng stress và quá trình

apoptosis4,5 miRNA điều hòa chức

năng tế bào bằng cách gắn vào các

trình tự trong vùng 3'-UTR (3’

untranslated region) của các mRNA

đích, dẫn đến tăng cường hoặc ức chế

biểu hiện mRNA3,4,6 Trong thập kỷ

vừa qua, các bằng chứng cho thấy

miRNA có vai trò là “oncogene” hoặc

“tumor suppressor”, những biểu hiện

bất thường (tăng hoặc giảm biểu hiện)

của miRNA góp phần vào quá trình sinh ung ở người4,7-9 Sự biểu hiện vượt mức của các miRNA gây ung thư, được gọi là onco-miRNA, được phát hiện trong nhiều loại ung thư ở người, bao gồm ung thư vòm họng, không chỉ

là các phân tử mục tiêu cho điều trị mà còn là dấu chứng sinh học quan trọng cho chẩn đóa n và tầm sóa t ung thư

10-12 Trong số các onco-miRNA,

miR-141, là một thành viên của họ phân tử miR-200, nằm tại vị trí 12p13.31 (nt: 6964097-6964191, [+]), có vai trò quan trọng trong quá trình sinh ung thư

ở người13-17 Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cho thấy các kết quả trái ngược nhau về vai trò của miR-141 là một miRNA gây ung thư hay miRNA ức chế khối u ở các loại ung thư khác nhau Vì vậy, xác định rõ vai trò của miR-141, đặc biệt là trên các mẫu lâm sàng, có thể phát triển một dấu chứng sinh học tiềm năng cho chẩn đóa n và tiên lượng, cũng như ứng dụng vào điều trị trong lâm sàng Trong các nghiên cứu về miR-141 trên bệnh nhân UTVH, chỉ có một vài nghiên cứu đã được công bố MiR-141 được khẳng định là tăng biểu hiện trong mẫu UTVH so với mẫu lành, ảnh hưởng đến chu kỳ tế bào, quá trình apoptosis, tăng trưởng tế bào, di cư và xâm lấn trong các tế bào UTVH13 Mặt khác, dự đóa

n gene đích của miR-141, mà gene đích hoạt động như một gene gây ung thư hoặc một gene ức chế khối u, kết hợp với miR-141, sẽ phát triển một dấu

Trang 3

Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học chứng sinh học tiềm năng cho chẩn đóa

n và điều trị nhắm đích Trong các

nghiên cứu trước đây, các gene đích

của miR-141 đã được xác định, bao

gồm: BRD3, PTEN và UBAP1; tham

gia vào một mạng lưới gene-miR-141

để đóng góp cho sự tiến triển của

UTVH13 Một nghiên cứu khác chỉ ra

rằng biểu hiện của miR-141 tăng đáng

kể trong các mô UTVH và tham gia

vào sự phát triển của tế bào và sự hình

thành khối u qua trung gian BRD7

thông qua sự ức chế đường truyền tín

hiệu PTEN/AKT15 Do đó, miR-141 và

các gene đích đã trở thành một phân tử

sinh học tiềm năng cho nghiên cứu một

dấu chứng sinh học cho tiên lượng,

chẩn đóa n và liệu pháp điều trị cho

UTVH Trong nghiên cứu này, chúng

tôi đã sử dụng nhiều phần mềm tin sinh

học để xác định các gene đích của

miR-141, sau đó, miR-141 và gene đích

được xác định bằng thực nghiệm trên

các mẫu mô sinh thiết UTVH

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thu nhận mẫu và vấn đề y đức

Bộ mẫu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: 20 mẫu mô sinh thiết UTVH và

20 mẫu dịch phết lành tính Bộ mẫu được thu nhận từ bệnh nhân UTVH và các tình nguyện viên khỏe mạnh tại Bệnh viện Chợ Rẫy Tất cả những mẫu

đã được gửi đến Khoa Mô Bệnh Học, sau đó, đã được chứng minh mô học

Immunohistochemistry (IHC) xác nhận là UTVH Các mẫu sinh thiết UTVH kiểm tra dương tính với UTVH bằng hematoxylin và eosin (Hình 1) Tất cả các mẫu sử dụng trong nghiên cứu đã được kiểm tra mô học và được

sự chấp thuận từ Hội đồng Y Đức Bệnh Viện Chợ Rẫy, quyết định số: 516/BVCR-HDDD

Hình 1 Kiểm tra mô học của ung thư vòm họng chưa biệt hóa

Phân tích Tin-sinh học

Phần mềm miRBase database

(http://www.mirbase.org/) được sử

dụng để thu nhận thông tin cơ bản của

miR-141 Các gene đích tiềm năng và

đường truyền tín hiệu của chúng được

xác định bằng cách sử dụng các phần

mềm Pictar Cùng với đó, vị trí gắn của

miRNA trên gene đích được xác định

bằng phần mềm TargetScan 7.2

DAVID 2008 Functional Annotation

Bioinformatics Microarray Analysis

Tools (http://niaid.abcc.ncifcrf gov/)

được sử dụng để phân loại chức năng các gene đích được dự đóa n từ các phần mềm trực tuyến Pictar, TargetScan 7.2 và miRDB Sử dụng phần mềm Cancer Gene Census (https://cancer.sanger.ac.uk/cosmic/)

và Tumor suppressor database (https://bioinfo.uth.edu/ TSGene/) để nhận diện các gene đích là “oncogene” hoặc “tumor suppressor gene”

Tách chiết RNA tổng, Reverse transcriptase PCR và phát hiện sự biểu hiện của miR-141

Trang 4

miRNA được tách chiết từ mẫu mô

sinh thiết UTVH và mẫu dịch phết lành

tính bằng bộ kit mirVanaTMmiRNA

Isolation Kit (Ambion, Life

Technology), cDNA được phiên mã

ngược từ khoảng 5 ng RNA tổng bằng

bộ kit TaqMan® Advanced miRNA

cDNA Synthesis Kit Phát hiện

miR-141 được thực hiện bằng phương pháp

Real-time PCR (qRT PCR), sử dụng

bộ kit TaqmanTM Advanced miRNA

assays kit (ThermoFisher Scientific)

The UniSp6 rRNA được sử dụng làm

chứng nội cho phản ứng phát hiện

miR-141

Đánh giá sự biểu hiện của mRNA-PTEN

Để đánh giá sự biểu hiện của PTEN, việc phát hiện cDNA mục tiêu được thực hiện bằng phương pháp Reverse-Transcriptase PCR RNA tổng được chuyển thành cDNA bằng việc sử dụng

bộ kit SensiFASTTM cDNA Synthesis Phản ứng tổng hợp cDNA bao gồm các bước sau: 25oC trong 10 phút, 42oC trong 15 phút, 85oC trong 5 phút và giữ

ở 4oC, cDNA được bảo quản ở -20oC

GAPDH được sử dụng làm chứng nội

trong nghiên cứu này Trình tự các cặp mồi được sử dụng trong nghiên cứu được trình bày ở Bảng 1

Bảng 1 Trình tự các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu

PTEN

18 Mồi

GAPDH

19 Mồi

Phân tích thống kê

Kết quả thực nghiệm được phân tích

bằng phần mềm Medcalc® Version

12.7.0.0 Tất cả các giá trị p là two-side

và nhỏ hơn 0,05 được xem là có sự

khác biệt Tất cả các giá trị được báo

cáo là Mean ± SD Sự biểu hiện của

miR-141 được phân tích qua trị số 2

-ΔΔCt Giá trị 2-ΔΔCt lớn hơn và nhỏ hơn 1

nhằm xác định sự tăng hoặc giảm biểu

hiện Phương pháp Chi-test được sử

dụng để xác định mối liên hệ giữa sự

biểu hiện của miR-141 và UTVH Hơn

nữa, mối tương quan giữa biểu hiện

của miR-141 và nguy cơ mắc UTVH

được ước tính bằng cách tính tóa n các

giá trị OR, RR và khoảng tin cậy 95%

(CI)

KẾT QUẢ

Phân tích Tin-sinh học của miR-141

và dự đóa n gene đích

miR-141 thuộc họ phân tử miR-200c, bao gồm 5 thành viên: 200b, 200c, 429, 141 và miR-200a Họ phân tử này được chia thành

2 phân họ dựa trên sự tương đồng trình

tự trên vùng “seed region” MiR-141

có tính bảo tồn cao trên nhiều loài khác nhau17, bao gồm: Pan troglodytes, Homo sapiens, Mus musculus, Rattus norvegicus, Macaca mulatta, Gorilla gorilla, Pongo pygmaeus, Pan paniscus, Monodelphis domestica Gene đích của miR-141 được dự đóa n

từ 3 phần mềm khác nhau, bao gồm: Pictar, TargetScan 7.2, miRDB TargetScan dự đóa n được 896 gene, Pictar dự đóa n 422 gene và miRDB dự đóa n 759 gene là gene đích của

miR-141 Chức năng gene được dự đóa n từ

3 phần mềm trên, được phân tích bằng phần mềm DAVID 2008 Functional Annotation Bioinformatics Microarray

Trang 5

Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học Analysis Tools Kết quả cho thấy rằng,

hầu hết các gene đích của miR-141

tham gia vào nhiều đường truyền tín

hiệu khác nhau, có vai trò quan trọng

trong quá trình sinh ung thư, bao gồm:

cell cyle, p53 signaling pathway, tight

junction, Wnt signaling pathway,

MAPK signaling pathway, Jak-STAT

signaling pathway

THẢO LUẬN

UTVH là căn bệnh phổ biến, xuất phát

từ lớp biểu mô vòm mũi họng với sự

xuất hiện cao ở miền Nam Trung Quốc

và Nam Á Theo số liệu toàn cầu về tỷ

lệ mắc và tỷ lệ tử vong do ung thư,

UTVH xếp thứ 5 trong số tất cả các

bệnh ung thư ác tính ở Việt Nam Cho

đến nay, nhiều bằng chứng cho thấy sự

rối loạn chức năng của miRNA có vai

trò quan trọng trong sự tiến triển của

loại ung thư khác nhau Biểu hiện bất

thường của miR-141, nằm trên nhiễm

sắc thể 12p13.31, đã được ghi nhận

trong nhiều loại ung thư, bao gồm: ung

thư vòm họng, ung thư biểu mô tế bào

gan, ung thư đại tràng, ung thư tuyến

tiền liệt, ung thư bàng quang, ung thư

buồng trứng, ung thư vú miR-141 có

vai trò kép trong ung thư, là

“oncogene” hoặc “tumor suppressor”

thông qua một số cơ chế phân tử

Trong nghiên cứu này, chúng tôi khẳng

định rằng miR-141 biểu hiện cao trong

các mẫu sinh thiết UTVH so với các

mẫu dịch phết lành tính bằng phương

pháp qRT-PCR Tần số biểu hiện

miR-141 trong mẫu bệnh là 40,0%, so với

10,0% mẫu lành Giá trị 2-ΔΔCt (2-ΔΔCt =

9,38) xác định sự biểu hiện của

miR-141 cao hơn 9,38 lần trong các mẫu

bệnh so với mẫu lành Sự tăng biểu

hiện miR-141 tương quan chặt chẽ với nguy cơ mắc UTVH thông qua các giá

trị RR và OR (p < 0,05)

Trường hợp biểu hiện dương tính với miR-141 có khả năng mắc UTVH cao gấp 6 lần so với trường hợp không có biểu hiện của miR-141 (OR = 6,00; 95% CI = 1,08 - 33,28)

KẾT LUẬN

Bằng các công cụ tin sinh học, bao gồm: Pictar, TargetScan, miRDB, DAVID 2008… và các cơ sở dữ liệu trực tuyến về dữ liệu gene ức chế khối

u, dữ liệu gene liên quan đến ung thư, chúng tôi khẳng định rằng: miR-141 tham gia điều hòa một loạt các con đường tín hiệu liên quan đến sự tăng sinh, biệt hóa tế bào; Sự bất thường biểu hiện miR-141 liên quan đến con đường hình thành khối u vòm họng Gene đích được chọn làm mục tiêu

nghiên cứu trong đề tài này là PTEN (phosphatase and tensin homolog

gene) Tiến hành thực nghiệm trên mẫu sinh phẩm người Việt Nam, chúng tôi khẳng định miR-141 tăng biểu hiện gấp 9,38 lần ở mẫu UTVH so với mẫu

lành và PTEN giảm biểu hiện ở mẫu

UTVH so với mẫu lành Vì vậy,

miR-141 và PTEN là các phân tử sinh học

tiềm năng hướng tới sử dụng làm dấu chứng sinh học cho việc chẩn đóa n, tiên lượng UTVH trên cộng đồng người Việt Nam Trong nghiên cứu tiếp theo, nhóm nghiên cứu sẽ mở rộng

số lượng mẫu, cũng như nghiên cứu trên các giai đoạn khác nhau của bệnh ung thư, từ đó, sẽ áp dụng các đặc tính

miR-141 và PTEN trong chẩn đóa n và

tiên lượng cũng như liệu pháp điều trị trong UTVH

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BARTEL DP MicroRNAs: Target recognition and regulatory functions Cell

2009; 136(2):215-33

CROCE CM, CALIN GA miRNAs, cancer, and stem cell division Cell 2005;

15;122(1):6-7

HE L, HANNON GJ MicroRNAs: Small RNAs with a big role in gene regulation

Nat Rev Genet 2004; 5(7):522-31

MAHDAVIFAR N, GHONCHEH M, MOHAMMADIAN-HAFSHEJANI A,

KHOSRAVI B, SALEHINIYA H Epidemiology and Inequality in the

Incidence and Mortality of Nasopharynx Cancer in Asia Osong Public

Health and Research Perspectives 2016;7(6):360-372

Ngày đăng: 19/02/2022, 09:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w