Mục đích của nghiên cứu là đánh giá hoạt tính chống oxy hóa in vitro, in vivo và chống tăng đường huyết của nhân trần tía. Ba loại cao chiết chloroform, cao chiết ethanol và cao chiết nước của cây được đánh giá trên các mô hình chống oxy hóa FRAP (ferric reducing/antioxidant power), quét gốc tự do DPPH (1,1- diphenyl-2-picryl-hydrazyl) và ức chế enzyme xanthin oxidase.
Trang 1Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH SINH HỌC ĐỊNH HƯỚNG PHÂN LẬP HỢP CHẤT TINH KHIẾT TỪ CÂY NHÂN TRẦN TÍA VÀ ỨNG DỤNG
Nguyễn Ngọc Hồng*, Lương Thị Ngọc Hân, Phạm Tiến Đạt, Trương Hồng Nhung
Trường Đại học Công nghệ TP Hồ Chí Minh
*Tác giả liên lạc: nnhong@hutech.edu.vn
TÓM TẮT
Cây nhân trần tía Adenosma bracteosum Bonati được dùng trong y học cổ truyền
để trị bệnh gan mật nhưng ít có những nghiên cứu về các hoạt tính sinh học khác Mục đích của nghiên cứu là đánh giá hoạt tính chống oxy hóa in vitro, in vivo và chống tăng đường huyết của nhân trần tía Ba loại cao chiết chloroform, cao chiết ethanol và cao chiết nước của cây được đánh giá trên các mô hình chống oxy hóa FRAP (ferric reducing/antioxidant power), quét gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-2-picryl-hydrazyl) và ức chế enzyme xanthin oxidase Kết quả phân tích cho thấy cao cồn và cao nước đều có hoạt tính chống oxy hóa mạnh Kết quả định lượng phenol tổng cho kết quả cao chiết cồn có hàm lượng cao nhất Các liều thử khác nhau của các cao chiết cồn và nước trên chuột bị tăng đường huyết bằng đường uống cho kết quả ở liều dùng thấp của cao cồn (40 mg/kg) và của cao nước (50 mg/kg) tương đương với nhóm đối chứng dùng thuốc glibenclamide Hoạt tính chống tăng đường huyết của cao chiết cồn trên chuột bị gây độc bởi streptozotocin là tương đương với nhóm chứng thuốc Từ đó phân lập hợp được hợp chất tự nhiên 5,7-Dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4-oxo-4H-chromen-8-yl hexopyranoside từ cao chiết cồn được thu nhận bằng phương pháp sắc ký cột, cấu trúc hợp chất được xác định bằng phổ NMR và phổ MS Hợp chất này cũng
có khả năng làm giảm lượng đường trong máu trên chuột tăng đường huyết bằng đường uống Những kết quả thu được trong nghiên cứu chứng minh cây nhân trần tía là nguồn của chất chống oxy hóa tự nhiên, ngăn ngừa bệnh gout và chống tăng đường huyết nên có thể hỗ trợ trong điều trị bệnh tiểu đường Ngoài ra nhóm tác giả đã bước đầu xây dựng qui trình sản xuất sản phẩm trà túi lọc từ Nhân trần tía
Từ khóa: A.bracteosum, cao chiết, streptozotocin, chống tăng đường huyết, hoạt
tính chống oxy hóa
RESEARCH ON BIOLOGIC ACTIVITY AND NATURAL COMPOUND ISOLATION FROM ADENOSMA BRACTEOSUM BONATI
AND APPLICATION Nguyen Ngoc Hong*, Luong Thi Ngoc Han, Pham Tien Đat, Truong Hong Nhung
Ho Chi Minh City University of Technology
*Corresponding Author: nnhong@hutech.edu.vn
ABSTRACT
Adenosma bracteosum Bonati has been used in traditional and folk medicine in Vietnam as a treatment for liver disease but there are little reports about its biological activities The aim of the present study was to evaluate antioxidant and anti-hyperglycemic activities of extracts from A bracteosum The chloroform,
Trang 2Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học
ethanolic and aqueous extracts of A bracteosum were tested for their antioxidant activity by using ferric reducing/antioxidant power assay (FRAP) and 1,1-diphenyl-2-picryl-hydrazyl (DPPH) free radical scavenging assays, and the xanthine oxidase inhibitory activity of these extracts also were carried out The results showed that ethanolic and aqueous extracts possessed strong in vitro antioxidant capacity This study was also found that ethanolic extract had stronger than total phenolic content that of their chloroform and aqueous ones Different doses of ethanolic extract and aqueous extract were treated by oral tolerance to mice body before oral glucose tolerance The results indicated that inhibition percentage of ethanolic (at the dose of 40 mg/kg) and aqueous (at the dose of 50 mg/kg) extracts of A bracteosum in glucose-induced hyperglycemic mice were effectively similar to standard drug Glibenclamide The antihyperglycemic activity of ethanolic extract in streptozotocin-induced diabetic mice were effectively similar to standard drug Glibenclamide (p> 0.05) From ethanolic extract, we have isolated a flavonoid which was identified as 5,7-Dihydroxy-2-(4-hydroxyphenyl)-4-oxo-4H-chromen-8-yl hexopyranoside by using Nuclear magnetic resonance (1H-NMR, 13C-NMR, 2D-NMR) and Mass spectrometry Isolated compound also exhibited significant antihyperglycemic activity in glucose-induced hyperglycemia mice The results obtained indicate that A bracteosum is a potential antioxidant, anti-gout and anti-hyperglycemic agent The Authors have initially designed a production process of tea bag from
A bracteosum Bonati
Keywords: A bracteosum, streptozocin, antioxidant activity, anti-hyperglycemic
activity
TỒNG QUAN
Bệnh tiểu đường được xem là một
trong những bệnh mãn tính phổ biến
nhất trên toàn thế giới Trong quá trình
tăng đường huyết của cơ thể sản sinh
ra nhiều gốc tự do làm suy yếu hệ
thống phòng thủ chống oxy hóa nội
sinh (Maritim A.C et al., 2003) Các
loài thực vật chứa một nguồn chất
chống oxy hóa tự nhiên trong việc duy
trì sức khỏe và bảo vệ cơ thể khỏi nhiều
loại bệnh trong đó có bệnh tiểu đường
Cây nhân trần tía Adenosma
bracteosum Bonati thuộc họ
Scrophulariaceae là loại cây thân thảo,
có mùi thơm được trồng và mọc hoang
tại Campuchia, Lào và miền Nam Việt
Nam Cây nhân trần tía được sử dụng
trong dân gian như là một vị thuốc với
tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, lợi mật, tiêu
độc, lợi tiểu, chữa cảm cúm, táo bón,
bệnh vàng da, (Đỗ Tất Lợi, 2004)
Ngoài ra, trong cây có chứa tinh dầu với thành phần chính là thymol cùng với sự hiện diện của carvacrol nên có khả năng kiểm sóa t và phòng chống các bệnh về nhiễm khuẩn, ho, hen suyễn (Tsankova et al., 1994, Can Baser K.H, 2008) Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về cây nhân trần tía Mục đích của nghiên cứu này là nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa in vitro, in vivo và tác dụng chống tăng đường
huyết của cây nhân trần tía
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu
Cây tươi (phần trên mặt đất) được thu hái vào tháng 11 tại tỉnh Tây Ninh Nguyên liệu được rửa sạch, đem phơi ráo rồi sấy khô ở nhiệt độ 55-600C Nguyên liệu sau khi đã khô đạt độ ẩm
Trang 3Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học yêu cầu, được đem đi xay nhỏ cỡ 1×1
mm làm nguyên liệu cho quá trình
chiết thu cao
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính thành phần hóa
thực vật của mẫu: Được thực hiện theo
quy trình mô tả bởi Ciulei và có một số
thay đổi bởi Đại học Y dược TP.HCM
(Trần Hùng, 2004)
Phương pháp chống oxy hóa in vitro
FRAP: Tiềm năng chống oxy hóa của
các cao chiết được xác định bằng khả
năng khử Fe3+ qua phương pháp FRAP
(Ferric reducing antioxidant power
assay) theo quy trình được mô tả bởi
Benzie và Strain (1996)
Phương pháp quét gốc tự do in vitro
DPPH: Được xác định qua việc sử
dụng mô hình được đề nghị bởi Von
Gadow et al (1997)
Phương pháp ức chế enzym xanthin
oxidase: Được xác định qua việc sử
dụng mô hình được đề nghị bởi
Umamaheswari et al (2007)
Allopurinol được dùng làm chất chuẩn
Phương pháp đánh giá khả năng chống
tăng đường huyết: Nghiên cứu này
được thực hiện như mô tả trước đây bởi
Rahman et al (2011) Những con
chuột bạch đực được chia làm 9 nhóm
(6 con mỗi nhóm) Nhóm 1 (nhóm
chứng trắng) chuột bình thường Nhóm
2 (chuột tăng đường huyết) chuột được
uống đường với 2g glucose/kg Nhóm
3 (nhóm chứng thuốc) chuột được
uống thuốc với thành phần
glibenclamide (10 mg/kg ) và đường
với 2g glucose/kg Nhóm 4 đến nhóm
9 (nhóm 4, 5 và 6 dùng Et; nhóm 7, 8
và 9 dùng cao chiết AQ): chuột được
cho uống cao chiết Et và AQ ở liều
tương ứng là 30, 40 và 50 mg/kg và
đường với 2g glucose/kg Các mẫu
máu được thu nhận hai giờ sau khi
uống glucose và lượng đường trong
máu được đo ngay lập tức bằng
phương pháp glucose oxidase
Phương pháp khảo sát trên mô hình in vivo chuột bị gây tiểu đường bởi streptozocin: Tạo mô hình chuột tiểu đường type 1 bằng phương pháp được
mô tả của Kenneth et al (2008) và tham khảo mô hình của Nguyễn Trung Quân (2009) có thay đổi về liều thử: chuột được gây bệnh tiểu đường bằng cách tiêm phúc mạc bụng chuột liều duy nhất 150 mg.kg-1 streptozocin (STZ), được hòa tan trong đệm citrate 0,1M lạnh, pH 4,5; sau khi tiêm, nước cho chuột uống được thay thế bằng dung dịch glucose 5% Nhóm đối chứng chuột chỉ được tiêm đệm citrate Sau 3 ngày tiêm STZ, chuột có nồng
độ glucose máu lúc đói trên 14 mmol/L được coi là tiểu đường và đưa vào nghiên cứu
Sau khi tạo mô hình chuột tiểu đường type 1 thành công, tiến hành với số lượng lớn để thử nghiệm hoạt tính chống tăng đường huyết của các mẫu cao chiết trên chuột đã gây tiểu đường được chọn, thực hiện như mô tả bởi Rucha et al (2010) Các con chuột được phân thành 5 nhóm, 6 con mỗi nhóm Nhóm 1 là chuột bình thường uống DMSO 1% và nước cất Nhóm 2
là chuột bệnh tiểu đường uống DMSO 1% và nước cất Nhóm 3 là chuột bị bệnh tiểu đường uống thuốc đặc trị glibenclamide (10 mg.kg-1) Nhóm 4, nhóm 5 là nhóm thử chuột bệnh tiểu đường lần lượt cho uống cao Et và cao
AQ nhân trần với liều 40 mg.kg-1 đối với cao Et và liều 50 mg.kg-1 đối với cao AQ Mỗi nhóm được cho cho uống như mô tả đều đặn mỗi ngày trong 21 ngày, đo lượng đường trong máu, đều đặn mỗi tuần 1 lần, chuột được cho nhịn ăn cả đêm trước khi đo
Phương pháp phân lập chất từ cao
Et bằng sắc ký cột cổ điển
Pha tĩnh: Silica gel loại dùng cho sắc
ký cột của Merck, cỡ hạt 0.040 – 0,063
mm
Trang 4Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học Pha động: Hệ dung môi được thăm dò
bằng sắc ký lớp mỏng, chọn hệ dung
môi thích hợp sao cho vết cần tách có
Rf trong khoảng 0,25 - 0,35
Nhồi cột và ổn định cột: Chất hấp phụ
được nhồi vào cột bằng phương pháp
bột ướt Ổn định cột bằng dòng dung
môi đi qua cột Thể tích dung môi dùng
cho ổn định cột gấp 2 - 3 lần thể tích
chất hấp phụ
Nạp mẫu và triển khai cột: Mẫu được
nạp vào cột ở dạng bột khô khi lớp
dung môi ổn định vừa rút khỏi mặt chất
hấp phụ
Kiểm tra phân đoạn: Các phân đoạn
được sắc ký lớp mỏng, phát hiện bằng
thuốc thử VS Gộp các phân đoạn có
thành phần giống nhau, cô dưới áp suất
để thu được dịch đậm đặc
Các chất được phân lập từ các phân
đoạn của cao Et được kết tinh lại trong
dung môi thích hợp, lọc qua phễu thủy tinh xốp, rửa bằng dung môi lạnh để thu được chất tinh khiết và được làm khô trong tủ sấy chân không
Phương pháp xác định độ tinh khiết và định danh: Xác định độ tinh khiết bằng sắc ký lớp mỏng dùng bản mỏng tráng sẵn Silica gel F254 của Merck Chất sau khi được phân lập được mang đi định danh bằng phương pháp phổ khối và cộng hưởng từ hạt nhân
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa học thực vật của nguyên liệu
Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa học thực vật của nhân trần tía cho thấy nguyên liệu này có các nhóm hoạt chất polyphenol, flavonoid, triterpenoid, steroid, saponin và nhiều tinh dầu (bảng 1)
Bảng 1 Kết quả phân tích sơ bộ thành phần hóa học của nhân trần tía
Liebermann-Burchard
+
Ghi chú: (-): Không có, (±): Nghi ngờ, (+): Có
Hoạt tính chống oxy hóa in vitro của các mẫu theo mô hình FRAP
Bảng 2 Hoạt tính chống oxy hóa theo mô hình FRAP, DPPH và ức chế enzyme
XO của các mẫu
Mẫu FRAP(μmol
Fe 2+ /L)
FRAP (μmolFe2+/g nguyên liệu
khô)
IC 50 của
DPPH (g/ml) IC
50 của
XO (g/ml) Cao C 907±18 28,47±0,56 > 25 > 100
Cao Et 4033±80 383,19±7,58 6,61±0,17 67,65±0,38 Cao AQ 3253±46 504,86±7,10 10,12±0,13 79,84±0,22
Trang 5Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học Phương pháp FRAP được sử dụng để
phân tích các chất chống oxy hóa Kết
quả hoạt tính chống oxy hóa của các
mẫu được trình bày trong bảng 2 Giá trị
chống oxy hóa của các mẫu
(μmolFe2+/g nguyên liệu khô) được
xếp theo thứ tự tăng dần là cao C < cao
Et < cao AQ Cao chiết thô Et có hoạt
tính chống oxy hóa tiềm năng với hoạt
tính chống oxy hóa kém 2,79 lần so với
acid ascorbic tinh khiết ở cùng nồng độ
mẫu ban đầu là 1 mg/ml
Hoạt tính quét gốc tự do DPPH
Phương pháp DPPH là một phương pháp
thường được sử dụng để đo hoạt tính các
chất chống oxy hóa vì đơn giản, nhanh
chóng và ổn định Kết quả trình bày ở bảng
2 cho thấy mẫu cao Et có hoạt tính quét gốc
tự do DPPH cao nhất so với hai cao chiết
còn lại Hoạt tính quét gốc tự do của cao Et
với giá trị IC50 = 6,61 g/ml kém 2,28 lần so
với acid ascorbic tinh khiết
Hoạt tính ức chế enzyme xanthin
oxidase
Xanthin oxidase là một loại enzym xúc tác
cho phản ứng oxy hóa hypoxanthine thành
xanthine và sau đó tiếp tục xúc tác cho phản
ứng oxy hóa xanthine thành acid uric Khi
acid uric trong cơ thể người bị tích tụ nhiều
sẽ dẫn đến bệnh gút Allopurinol là một loại
thuốc đặc trị gút có tác dụng ức chế enzyme
xanthin oxidase nhưng có tác dụng phụ nên
việc tìm kiếm, thay thế bằng những loại
thuốc có nguồn gốc từ thực vật an toàn là điều cần thiết Kết quả, ở nồng độ 100
g/ml, cao C, Et và AQ có hoạt tính ức chế xanthin oxidase lần lượt là 10,72%, 77,87%
và 60,86% Giá trị IC50 của các cao chiết trong phương pháp này cũng được trình bày trong bảng 2 Như vậy Cao Et có tiềm năng chống oxy hóa, ức chế enzyme xanthin oxidase
Hoạt tính chống tăng đường huyết của nhân trần tía
Hình 1 cho thấy sự thay đổi trong nồng
độ đường huyết ở nhóm chứng trắng (nhóm 1) ở mức ổn định và nhóm tăng đường huyết (nhóm 2) nằm ở mức cao Kết quả cho thấy các nhóm động vật được cho uống cao chiết Et và AQ từ nhân trần tía đều có khả năng giảm nồng độ glucose đáng kể ở liều 40 mg/kg đối với cao
Et và ở liều 50 mg/kg đối với cao AQ và tương đương với nhóm chứng trắng cũng như nhóm thuốc glibenclamide ở liều 10 mg/kg (p>0,05) Điều này chứng tỏ cao chiết từ nhân trần tía rất có tiềm năng trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường cho con người vì ở liều dùng thấp đã thể hiện hoạt tính giúp ổn định đường huyết Đây là những báo cáo đầu tiên về hoạt tính chống tăng đường huyết từ nhân trần tía được báo cáo Cao chiết từ nhân trần tía đang được nghiên cứu tiếp tục trên mô hình động vật bị đái tháo đường type 1
và type 2
Hình 1 Hiệu quả chống tăng đường huyết của cao Et và AQ
Trang 6Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học Euréka lần 20 năm 2018 Kỷ yếu khoa học
Hoạt tính chống tăng đường huyết
trên mô hình in vivo chuột bị gây
tiểu đường bởi streptozocin
Streptozotocin là dẫn xuất n-nitroso
của glucosamine Streptozocin được
coi là tác nhân phá hủy các tế bào beta
ở tuyến tụy trong nghiên cứu đái tháo
đường, STZ làm cản trở quá trinh oxy
hóa chuyển hóa tế bào, gây độc cho tế
bào beta Chức năng của tế bào beta
của đảo tụy bị suy giảm, gây giảm
lượng insulin bài tiết vào máu, và dẫn
tới lượng đường huyết cao trong máu
Phân lập hợp chất tự nhiên
Cao chiết cồn sau khi cho chạy qua
nhiều sắc ký cột khác nhau và chạy trên
sắc ký lớp mỏng thu được tinh thể
AB3
Sau khi được định danh bằng phương
pháp phổ khối và cộng hưởng từ hạt
nhân xác định là isoscuerllarein
8-O-β-D-glucopyranoside một hợp chất tự
nhiên có trong Nhân trần tía mà chưa
có tài liệu nào công bố
Ứng dụng
Đã đề xuất quy trình sản xuất trà túi lọc chưa có trên thị trường và đã đánh giá hoạt tính của dịch chiết trà trên mô hình động vật tăng đường huyết cấp tính là khá tốt
KẾT LUẬN
Những kết quả thu được trong nghiên cứu chứng minh cao ethanol và cao nước của cây Nhân trần tía là nguồn của chất chống oxy hóa tự nhiên nên có khả năng phòng ngừa, ngăn chặn nhiều loại bệnh liên quan đến stress oxy hóa, đồng thời
là tác nhân ngăn ngừa bệnh gút và bảo
vệ gan
Đồng thời cũng phân lập được hợp chất
tự nhiên tinh khiết từ cao chiết cồn của cây Nhân trần tía và sản xuất ra sản phẩm trà có khả năng làm giảm đường huyết
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BENZIE I F., STRAIN J J (1996) The ferric reducing ability of plasma (FRAP)
as a measure of “antioxidant power”: the FRAP assay Analytical
Biochemistry 239(1): 70-76
CAN BASER K.H (2008) Biological and pharmacological activities of
carvacrol and carvacrol bearing essential oils Current pharmaceutical
design, 14(29): 3106-3119
ĐỖ TẤT LỢI (2004) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội, 625-629
GONZALEZ-BURGOS E., GOMEZ-SERRANILLOS, M P (2012) Terpenoid
compounds in nature: A review of their potential antioxidant activity Current medicinal chemistry, 19: 5319-5341
HOSTETTMANN K (1991) Methods in plant biochemistry assay for bioactivity,
Academic Press Harcourd Brace Jovanovic Pud.6: tr.142-147