ĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANHĐÁP ÁN 60 ĐỀ MINH HOẠ TIẾNG ANH 2022 CÔ TRANG ANH
Trang 1Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 1: A worked B stopped C forced D amounted
=> Đáp án D đuôi -ed được phát âm là /tɪd/ Các đáp án còn lại được phát âm là /t/
Question 2: A course B courtesy C resource D force
=> Đáp án B có nguyên âm được phát âm là /ɜː/, các đáp án còn lại được phát âm là /ɔː/
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
Question 3: A focus B injure C offer D provide
âm đầu Hoặc danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm đầu
B obedience /əˈbiːdiəns/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc, danh
Trang 2từ ba âm tiết có âm thứ đầu là âm nhẹ như /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm rơi vào âm hai
C aggressive /əˈɡresɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi
-sive làm trọng âm rơi vào âm trước nó
D tradition /trəˈdɪʃn/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -tion
làm trọng âm rơi vào âm trước nó
=> Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following
questions
Question 5: As soon as the teacher came in, she _ John why he to class
the previous day
A asked/didn’t go B had asked/hadn’t gone
C will have asked/hasn’t gone D asked/hadn’t gone
Kiến thức về cấu trúc câu
Tạm dịch: Mãi đến sau đó thì người đàn ông mới phát hiện ra rằng mình bị cô gái bán hàng
lừa gạt
=> Cấu trúc: It was not until + + that + clause: mãi đến sau này thì
Question 7: _ a scholarship, I entered one of the most privileged universities of the
United Kingdom
A To award B Being awarded
C Having awarded D Having been awarded
Đáp án D
Kiến thức về rút gọn câu
Tạm dịch: Được nhận học bổng, tôi vào học tại một trong những trường đại học đặc quyền
nhất của Vương quốc Anh
+ Hai vế có cùng chủ ngữ là “I”, ta có thể bỏ chủ ngữ vế đầu, đồng thời chuyển động từ về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động và Vp2/Ved khi nó mang nghĩa bị động
+ Vì hành động “được nhận học bổng” xảy ra trước hành động còn lại trong câu nên ta dùng
“having been Vp2/Ved”
Question 8: She's been promising to pay back the money for six months, but she is forgetfull
the promise she has made
A at B with C to D of
Đáp án D
Kiến thức về giới từ
*Cấu trúc: be regretful of sth: quên mất cái gì (bổn phận lẽ ra nên làm)
Tạm dịch: Cô ấy đã hứa sẽ trả lại tiền trong sáu tháng, nhưng cô ấy lại quên lời hứa mà mình
đã hứa
Question 9: If it hadn't been for the storm, the farmers _ a great harvest last year
A would have B would have had
C had had D should have
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện
*Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
Trang 3If it hadn’t been for sth/doing sth, S + would/could have Vp2 + O
=> Diễn tả một sự việc không có thật trong quá khứ
Tạm dịch: Nếu không có bão thì năm ngoái bà con nông dân đã bội thu
Question 10: It would be nice to work with _ people who accept new ideas
A pig-headed B open-minded C strong-willed D single-handed
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A pig-headed /ˌpɪɡ ˈhedɪd/ (a): cứng đầu, không sẵn lòng thay đổi quan điểm
B open-minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/ (a): cởi mở, sẵn lòng lắng nghe
C strong-willed /ˌstrɔːŋ ˈwɪld/ (a): quyết tâm mãnh liệt
D single-handed /ˌsɪŋɡl ˈhændɪd/ (a): tự mình làm, không ai giúp đỡ
Tạm dịch: Sẽ rất tuyệt nếu được làm việc với những người cởi mở, những người biết ghi
nhận những ý tưởng mới
Question 11: Carl suggested _ to the gym for a good workout
A to go B going C to have gone D having gone
Đáp án B
Kiến thức về danh động từ
+ Cấu trúc: Suggest + Ving: gợi ý làm gì
Tạm dịch: Carl gợi ý đến phòng gym để luyện tập thể dục thể thao
Question 12: When my boyfriend found a fly in his drink, he started to create a scene Oh,
honey, please don't make a with it
A fuss B mess C play D scene
Đáp án D
Kiến thức về cụm từ cố định
+ Ta có cụm từ: Make/create a scene with sth: gây náo loạn nơi công cộng hoặc biểu lộ cảm
xúc phấn khích; chuyện bé mà làm ầm ĩ lên, gây sự chú ý không cần thiết
Tạm dịch: Khi bạn trai tôi tìm thấy một con ruồi trong đồ uống của mình, anh ta bắt đầu làm
ầm ĩ lên Ôi, anh yêu, làm ơn đừng gây náo loạn lên như vậy
Question 13: Descriptive analysis of language merely reflects used without concern
for the social prestige of these structures
A how grammar structures and vocabulary is
B which are grammar structures and vocabulary
C how grammar structures and vocabulary are
D it is how grammar structures and vocabulary are
B Sai vì đây không phải câu hỏi nên không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ
C Đúng, ta dùng: “How + S + V” như một mệnh đề danh từ, làm tân ngữ cho động từ
“reflects”
D Sai vì có nhiều hơn 1 động từ chính trong một mệnh đề
Tạm dịch: Phân tích mang tính mô tả của ngôn ngữ chỉ đơn thuần phản ánh cách sử dụng
cấu trúc ngữ pháp và từ vựng mà không quan tâm đến uy tín xã hội của những cấu trúc này
Question 14: Regular radio broadcasting to inform and entertain the general public started in
Trang 4Question 15: Against all the _, he won the national song contest and became quite
well-known
A successes B failures C chances D odds
Đáp án D
Kiến thức về cụm từ cố định
=> Cụm từ: Against all the odds: bất chấp sự chống đối mạnh mẽ hay mọi điều kiện nguy
hiểm, bất lợi, ai đó có thể làm hoặc đạt được điều gì mặc dù có rất nhiều vấn đề và không có khả năng thành công
Tạm dịch: Bất chấp mọi khó khăn, anh ấy đã chiến thắng cuộc thi hát quốc gia và trở nên
khá nổi tiếng
Question 16: With a good _ of both Vietnamese and English, Miss Loan was
assigned the task of oral interpretation for the visiting American delegation
A insight B knowledge C command D proficiency
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A insight /ˈɪnsaɪt/ (n): sự thấu hiểu, hiểu được cái gì
B knowledge /ˈnɑːlɪdʒ/ (n): kiến thức chung chung
C command /kəˈmænd/ (n): kiến thức về cái gì, khả năng làm gì (đặc biệt là ngoại ngữ)
D proficiency /prəˈfɪʃnsi/ (n): sự thành thạo
=> Cụm từ: a command of sth: kiến thức về một môn học cụ thể, đặc biệt là khả năng nói
ngoại ngữ
Tạm dịch: Thông thạo cả tiếng Việt và tiếng Anh, cô Loan được giao nhiệm vụ thuyết trình
cho phái đoàn Mỹ đến thăm
Question 17: There are some similarities in table _ of different cultures in the
world
A ways B etiquette C styles D manners
Đáp án D
Kiến thức về cụm từ
A ways (n): phương tiện, phương thức
B etiquette /ˈetɪket/ (n): nghi lễ, nghi thức
C style (n): phong cách
D manner /'mænə[r]/ (n): hành vi, thái độ
Tạm dịch: Có một số sự tương đồng trong văn hóa bàn ăn của các nền văn hóa khác nhau
B courageous /kəˈreɪdʒəs/ (a): mang tính dũng cảm
C discouraged /dɪsˈkɜːrɪdʒd/ (a): cảm thấy nhụt chí, mất tự tin (do ai/cái gì tác động vào)
D discouraging /dɪsˈkɜːrɪdʒɪŋ/ (a): gây nhụt chí, mất tự tin
=> Ta dùng “discouraging” vì kết quả là chủ thể gây ra nhụt chí, gây thất vọng
Tạm dịch: Mặc dù kết quả gây nhụt chí ban đầu, nhưng họ đã quyết định tiếp tục với kế
hoạch đã được đề xuất
Question 19: I bought my wife a(n) hat when I went abroad on a business
trip
A beautiful large copper Italian B beautiful large Italian copper
C beautiful copper large Italian D Italian beautiful large copper
Trang 5Origin (nguồn gốc, xuất xứ) – Material (chất liệu) – Purpose (mục đích, tác dụng)
+ Tính từ “beautiful /'bju:tifl/ (a): đẹp, hay” chỉ ý kiến
+ Tính từ “large /lɑ:dʒ/ (a): to, lớn, rộng” chỉ kích cỡ
+ Tính từ “Italian /i'tæliən/ (a): (thuộc) Ý” chỉ nguồn gốc
go abroad: đi nước ngoài
on a trip: trong chuyến đi
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the
underlined word(s) in each of the following questions
Question 20: All the condition seemed optimal: the congenial company, the wonderful
weather, the historic venue
A hospitable B difficult C advanced D complex
A hospitable /hɑːˈspɪtəbl/ (a): mến khách, thân thiện
B difficult (a): khó khăn
C advanced /ədˈvænst/ (a): tiến bộ, hiện đại
D complex /ˈkɑːmpleks/ (a): phức tạp
=> Do đó: congenial ~ hospitable
Question 21: If you’re travelling through a tunnel and your vehicle stops working, a team
will be sent out to you immediately
A breaks down B passes away C gives up D dozes off
Đáp án A
Từ đồng nghĩa - kiến thức từ vựng
Tạm dịch: Nếu bạn đang đi qua một đường hầm và xe của bạn ngừng hoạt động, một đội
quân sẽ được cử đi hỗ trợ bạn ngay lập tức
Xét các đáp án:
A break down (phr.v): hỏng hóc (máy móc, xe cộ)
B pass away (phr.v): qua đời
C give up sth (phr.v): từ bỏ cái gì
D doze off (phr.v): đi ngủ
=> Do đó: stops working ~ breaks down
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the
underlined word(s) in each of the following questions
Question 22: In some countries, so few students are accepted by the universities that
admission is almost a guarantee of a good job upon graduation
A a promise B an uncertainty C an assurance D a pledge
Đáp án B
Từ trái nghĩa - kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Ở một số quốc gia, rất ít sinh viên được các trường đại học chấp nhận mà việc
nhập học gần như là một sự đảm bảo cho một công việc tốt khi tốt nghiệp
=> guarantee /ˌɡærənˈtiː/ (n): lời cam kết, đảm bảo
Trang 6D pledge /pledʒ/ (n): lời cam kết, lời nguyện
Từ trái nghĩa - kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Tên trộm lẻn vào nhà mà không hề tạo ra chút tiếng ồn nào Đó là lý do không ai
nghe thấy gì
=> without making any noise: không hề tạo ra chút tiếng ồn nào
Xét các đáp án:
A inaudibly /ɪnˈɔːdəbli/ (adv): một cách vô thanh
B boisterously /ˈbɔɪstərəsli/ (adv): một cách ầm ĩ, náo nhiệt (tràn đầy năng lượng)
C shrilly /ˈʃrɪlli/ (adv): một cách the thé, inh tai (gây khó chịu)
D hurly-burly /ˈhɜːrli bɜːrli/ (adv): một hoạt động, tình huống ồn ào, náo nhiệt
=> Do đó: without making any noise >< boisterously
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
A part-time job is generally considered to be employment that is less than 40 hours of work per week Some employers consider between 32 and 40 hours of work per week to be
full-time, (24) part-time jobs are usually classified as anything less than 40 hours
Working on a part-time schedule has many perks and provides the optimal flexibility
needed by some individuals For example, parents (25) young children, students, and people who have out-of-work (26) _ often find that part-time work is their only
option Others work in part-time jobs because they are unable to find full-time positions - and working part-time is better for them than not working at all In some situations, part-time employees can earn as much as full-time employees on an hourly basis, but most employers
do not offer (27) such as health insurance, vacation time, and paid holidays to their
part-time employees
There are many pros and cons to working part-time and there are also several specific
industries that are known to have many part-time positions available You should (28)
the factors before deciding if a part-time or a full-time position will work better for your specific situation
Question 24: A because B since C furthermore D but
Đáp án D
Kiến thức về liên từ
A because + clause: bởi vì
B since + clause = because + clause: bởi vì
C furthermore (adv): hơn thế nữa
D but (conj): nhưng mà
Tạm dịch: “Some employers consider between 32 and 40 hours of work per week to be
full-time, (24) part-time jobs are usually classified as anything less than 40 hours.”
(Một số nhà tuyển dụng coi từ 32 đến 40 giờ làm việc mỗi tuần là toàn thời gian, nhưng công
việc bán thời gian thường được phân loại là bất kỳ công việc nào ít hơn 40 giờ.)
Question 25: A with B without C for D among
Đáp án A
Kiến thức về giới từ
*Xét các đáp án:
A with (prep): cùng với, với; có, bao gồm, mang theo
B without + N/Ving: mà không
C for (prep): cho, để mà,
D among (a): giữa
=> Ta có: parents with young children: bố mẹ có con nhỏ
Question 26: A responsibly B responsibilities C responsible D response
Trang 7Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A responsibly /rɪˈspɑːnsəbli/ (adv): một cách có trách nhiệm
B responsibility /rɪˌspɑːnsəˈbɪləti/ (n): trách nhiệm
C responsible /rɪˈspɑːnsəbl/ (a): có trách nhiệm
D response /rɪˈspɑːns/ (n): sự phản hồi
Tạm dịch: “For example, parents with young children, students, and people who have
out-of-work (26) _ often find that part-time out-of-work is their only option.”
(Ví dụ, cha mẹ có con nhỏ, sinh viên và những người có những trách nhiệm ngoài công việc
thường thấy rằng công việc bán thời gian là lựa chọn duy nhất của họ.)
Question 27: A profits B benefits C earnings D rights
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A profit /ˈprɑːfɪt/ (n): lợi nhuận
B benefit /ˈbenɪfɪt/ (n): lợi ích, quyền lợi có được
C earnings /ˈɝː.nɪŋz/ (n): thu nhập, tiền kiếm được khi làm việc
D right /raɪt/ (n): quyền hợp pháp mà một người/tổ chức/
Tạm dịch: “In some situations, part-time employees can earn as much as full-time employees
on an hourly basis, but most employers do not offer (27) such as health insurance,
vacation time, and paid holidays to their part-time employees.”
(Trong một số tình huống, nhân viên bán thời gian có thể kiếm được nhiều tiền như nhân viên
toàn thời gian tính theo giờ, nhưng hầu hết người sử dụng lao động không cung cấp các quyền lợi như bảo hiểm y tế, thời gian nghỉ phép và các kỳ nghỉ được trả lương cho nhân
viên bán thời gian của họ.)
Question 28: A think B consider C regard D believe
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A think (v): nghĩ
B consider (v): cân nhắc, xem xét
C regard (v): coi như, xem như; nhìn ai/cái gì theo một cách đặc biệt
D believe (v): tin tưởng
Tạm dịch: “You should consider the factors before deciding if a part-time or a full-time
position will work better for your specific situation.”
(Bạn nên cân nhắc các yếu tố trước khi quyết định xem vị trí bán thời gian hay toàn thời gian
sẽ phù hợp hơn với tình hình cụ thể của bạn.)
Mark the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions
Question 29: If there is one thing that all the world's various cultures have been in common, it
is marriage
A B C D
Đáp án D
Kiến thức về cụm từ
Tạm dịch: Nếu có một điều mà tất cả các nền văn hóa khác nhau trên thế giới đều có điểm
chung, đó là hôn nhân
=> Ta có cụm từ: Have sth in common: có điểm gì đó chung
=> Sửa lỗi: been => lược bỏ
Question 30: Sylvia Earle, an underwater explorer and marine biologist, who was born in the USA in 1935 A B C D
Đáp án C
Kiến thức về cấp so sánh
Tạm dịch: Sylvia Earle, một nhà thám hiểm dưới nước và nhà sinh vật học biển, sinh năm
1935 tại Hoa Kỳ
Trang 8=> Dựa vào cấu trúc câu, ta thấy C sai vì câu chỉ có động từ “was” là động từ chính duy nhất nên không cần dùng mệnh đề quan hệ
=> Sửa lỗi: who => lược bỏ
Question 31: The Niagara Falls, one of the world’s most famous waterfalls, lay half in North
+ Lay - lays - laid - laid - laying (v) + O: đặt, để cái gì
+ Lie - lies - lay - lain - lying (v) + adv/prep: được đặt, tọa lạc ở đâu; nằm ở đâu
=> Sửa lỗi: lay => lies
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
The relationship between Britain and the US has always been a close one Like all close relationships it has had difficult times The US was first a British colony, but between
1775 and 1783 the US fought a war to become independent The US fought the British again
in the War of 1812
In general, however, the two countries have felt closer to each other than to any other country, and their foreign policies have shown this During World War I and World War II, Britain and the US supported each other When the US looks for foreign support, Britain is
usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of the
union”
But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests An important reason for the friendship is that the people of the two
countries are very similar They share the same language and enjoy each other’s literature,
films and television Many Americans have British ancestors, or relatives still living in Britain The US government and political system are based on Britain’s, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic In Britain, some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power The special relationship was strong in the early 1980s when Margaret Thatcher was Prime Minister in Britain and Ronald Reagan was President of the US
Question 32: What is the passage mainly about?
A The strong friendship between the UK and the US
B The close relationship between Britain and the US
C A special relationship the UK developed during the World Wars
D A special influence the US had on the UK during the World Wars
Đáp án B
Ý chính của bài là gì?
A Tình bạn bền chặt giữa Anh và Mĩ
B Mối quan hệ khăng khít giữa Anh và Mĩ
C Một mối quan hệ đặc biệt mà Vương quốc Anh phát triển trong Thế chiến
D Ảnh hưởng đặc biệt của Hoa Kỳ đối với Vương quốc Anh trong Thế chiến
=> Căn cứ vào thông tin ngay trong đoạn đầu:
“The relationship between Britain and the US has always been a close one Like all close relationship it has had difficult times The US was first a British colony, but between 1775 and 1783 the US fought a war to become independent The US fought the British again in the War of 1812.”
(Mối quan hệ giữa Anh và Mỹ luôn là một mối quan hệ khăng khít Giống như tất cả các mối quan hệ thân thiết, nó đã có những khoảng thời gian khó khăn Đầu tiên Hoa Kỳ là thuộc địa
Trang 9của Anh, nhưng từ năm 1775 đến 1783, Hoa Kỳ đã tham gia một cuộc chiến tranh để giành độc lập Mỹ lại chiến đấu với Anh trong Chiến tranh năm 1812.)
=> Từ đó, ta thấy tiêu đề phù hợp nhất là: Mối quan hệ khăng khít giữa Anh và Mĩ
Question 33: The phrase “come forward” in paragraph 2 mostly means _
A be willing to help B be able to help
C be reluctant to help D be eager to help
=> Căn cứ vào ngữ cảnh trong thông tin đoạn 2:
During World War I and World War II, Britain and the US supported each other When the
US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”
(Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất và Thế chiến thứ hai, Anh và Mỹ hỗ trợ lẫn nhau Khi
Mỹ tìm kiếm sự hỗ trợ từ nước ngoài, Anh thường là quốc gia đầu tiên sẵn lòng giúp đỡ và
đôi khi nước này được gọi là “quốc gia liên hiệp thứ 51”.)
=> Ta có: come forward ~ be willing to help: sẵn lòng giúp đỡ
Question 34: The word “they” in paragraph 3 refers to
A countries B people C political interests D British ancestors
D tổ tiên người Anh
=> Theo ngữ cảnh trong câu chứa từ:
“An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very
similar They share the same language and enjoy each other’s literature, films and television.”
(Một lý do quan trọng cho tình hữu nghị là người dân hai nước rất giống nhau Họ chia sẻ cùng một ngôn ngữ và thưởng thức văn học, phim ảnh và truyền hình của nhau.)
=> Do đó, “they” ở đây ám chỉ đến “people”
Question 35: Which of the following is NOT mentioned as a reason for the special
relationship between Britain and the US?
A The people of the two countries are similar
B Many Americans have British ancestors
C British Prime Minister and the US President are close friends
D Many Anglo-American businesses are operating in the two countries
Đáp án C
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập như một lý do cho mối quan hệ đặc biệt giữa Anh
và Mỹ?
A Nhân dân hai nước tương đồng
B Nhiều người Mỹ có tổ tiên là người Anh
C Thủ tướng Anh và Tổng thống Mỹ là bạn thân
D Nhiều doanh nghiệp Anh-Mỹ đang hoạt động ở hai nước
=> Theo thông tin trong đoạn văn như sau:
“But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared
political interests An important reason for the friendship is that the people of the two
countries are very similar They share the same language and enjoy each other’s literature, films and television Many Americans have British ancestors, or relatives still living in
Britain The US government and political system is based on Britain’s, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic.”
Trang 10(Nhưng mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bởi những lợi ích chính trị được phân chia Một lý do quan trọng cho tình hữu nghị là người dân hai nước rất giống nhau Họ chia sẻ cùng một ngôn ngữ và thưởng thức văn học, phim ảnh và truyền hình của nhau Nhiều người Mỹ có tổ tiên là người Anh, hoặc họ hàng vẫn sống ở Anh Chính phủ và hệ thống chính trị của Hoa Kỳ dựa trên cơ sở của Anh, và có nhiều doanh nghiệp Anh-Mỹ hoạt động trên cả hai bờ Đại Tây Dương.)
=> Bằng phương pháp loại trừ, ta chọn C
Question 36: Britain and the US are close to each other NOT because of their
A foreign policies B power C political interest D language
=> Theo thông tin trong đoạn văn như sau:
“But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared
political interests An important reason for the friendship is that the people of the two
countries are very similar They share the same language and enjoy each other’s literature, films and television Many Americans have British ancestors, or relatives still living in
Britain The US government and political system is based on Britain’s, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic.”
(Nhưng mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bởi những lợi ích chính trị được phân chia Một lý do quan trọng cho tình hữu nghị là người dân hai nước rất giống nhau Họ chia sẻ cùng một ngôn ngữ và thưởng thức văn học, phim ảnh và truyền hình của nhau Nhiều người Mỹ có tổ tiên là người Anh, hoặc họ hàng vẫn sống ở Anh Chính phủ và hệ thống chính trị của Hoa Kỳ dựa trên cơ sở của Anh, và có nhiều doanh nghiệp Anh-Mỹ hoạt động trên cả hai bờ Đại Tây Dương.)
=> Ta thấy quyền lực không phải là lý do khiến Anh-Mỹ trở nên gần gũi, thân thiết với nhau
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Saving the planet is very much in vogue It's also in Harper's Bazaar, Elle and
Mademoiselle It's the message on fashion runways, in marketing strategies, in jewelry and accessory designs, on shopping bags and totes, in advertisements and on price tags
A naked fashion model wearing a hat of birch branches and lichen, as shown in
Vogue this month, may not be everyone's idea of environmental awareness But the
pervasiveness of ecological themes in the images and marketing of fashion is undeniable It is
also somewhat paradoxical The fashion industry, whose driving philosophy involves
encouraging consumers to discard the old and embrace the new, is now trying to push itself to the forefront of efforts to conserve and preserve
The environmental theme in fashion began as wispy touches and graphic exhortations
in designer collections, not as some well-thought-out strategy of ''green'' marketing in which the environmental advantages of a product become part of the sales approach Tendrils of ivy dangled from the ceiling at a Paris fashion show; a carpet of grass covered a runway in New York; models marched along in T-shirts or carrying signs all bearing slogans like ''Clean Up
or Die,'' ''Save the Sphere,'' and ''Environmental Protection Agents
The environmental spin on fashion has now moved into the mass market, where ''clothes with conscience'' make an extra tug at the buyer's self-image Bonjour, a jeans and sportswear company based in New York, has embarked on a program to ''change the
individual's outlook toward saving the environment'' through educational tags This summer, the first wave of what Bonjour executives said would be 50 million fashion items a year are
to arrive in stores carrying tags with environmental tips from how to save water to how to reduce pollutants
Trang 11Whether these tributes to nature will benefit the environment or even raise
environmental awareness, with concomitant changes in individual behavior, is not clear There is some skepticism Professor Ewen says the new environmental symbolism should be
viewed as part of an overall change in America's economy, from one built on industrial
production of hard goods to one based on ''pure representation” “Going back to fashion, the environment has become a commercial cliche separated from real concerns What can be attached to this year's fashion is merely the symbolism of environmental sanity.''
Question 37: Which best serves as the title for the passage?
A The green movement in the fashion world
B The long-forgotten theme of the fashion industry
C Fashion and environment can never go hand in hand
D Going green is the new big thing
Đáp án A
Điều nào sau đây có thể được coi là tiêu đề của đoạn văn?
A Phong trào xanh trong thế giới thời trang
B Chủ đề bị lãng quên từ lâu của ngành thời trang
C Thời trang và môi trường không bao giờ có thể song hành cùng nhau
D Đi theo hành trình xanh là một thứ mới mẻ và to lớn
=> Căn cứ vào các thông tin sau:
+ “But the pervasiveness of ecological themes in the images and marketing of fashion is undeniable It is also somewhat paradoxical The fashion industry, whose driving philosophy involves encouraging consumers to discard the old and embrace the new, is now trying to push itself to the forefront of efforts to conserve and preserve.”
(Nhưng sức lan tỏa của chủ đề sinh thái trong hình ảnh và cách tiếp thị của thời trang là không thể phủ nhận Nó cũng hơi ngược đời Ngành công nghiệp thời trang, với triết lý khuyến khích người tiêu dùng từ bỏ cái cũ và đón nhận cái mới, hiện đang cố gắng thúc đẩy mình đi đầu trong nỗ lực bảo tồn và gìn giữ.)
+ “The environmental theme in fashion began as wispy touches and graphic exhortations in designer collections, not as some well-thought-out strategy of ''green'' marketing in which the environmental advantages of a product become part of the sales approach.”
(Chủ đề môi trường trong thời trang bắt đầu từ những nét vẽ mỏng manh và những sự cổ vũ bằng đồ họa trong các bộ sưu tập của nhà thiết kế, chứ không phải là một chiến lược tiếp thị '' xanh '' được suy nghĩ kỹ lưỡng trong đó những lợi thế về môi trường của sản phẩm trở thành một phần của phương pháp bán hàng.)
=> Do đó, tiêu đề phù hợp nhất là: Phong trào xanh trong thế giới thời trang
Question 38: The word “paradoxical” in paragraph 2 is closest in meaning to _
A inconsistent B conflicting C confusing D zealous
Đáp án B
Từ “paradoxical” trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với
A inconsistent /ˌɪnkənˈsɪstənt/ (a): không nhất quán, không kiên định
B conflicting /kənˈflɪktɪŋ/ (a): mang tính đối kháng nhau, mâu thuẫn
C confusing (a): gây bối rối
D zealous /ˈzeləs/ (a): sốt sắng, hăng hái
=> Dựa theo ngữ cảnh trong đoạn 2:
“But the pervasiveness of ecological themes in the images and marketing of fashion is
undeniable It is also somewhat paradoxical.”
(Nhưng sức lan tỏa của chủ đề sinh thái trong hình ảnh và cách tiếp thị của thời trang là
không thể phủ nhận Nó cũng hơi ngược đời.)
=> Do đó: paradoxical /ˌpærəˈdɑːksɪkl/ (a): ngược đời, kỳ lạ vì mang hai cùng lúc đặc điểm mâu thuẫn ~ conflicting
Question 39: According to paragraph 2, why is the green effort of the fashion world so much
of an irony?
A No one has ever imagined the harmonious future of fashion and environment
B Fast fashion’s main features are premeditated waste and disposability
Trang 12C It is predicted that the green trend can only remain as a niche market
D The concept of ethical fashion was once rejected by the industry
Đáp án B
Theo đoạn 2, tại sao nỗ lực đi theo hành trình xanh của thế giới thời trang lại là một điều trớ trêu?
A Không ai từng hình dung ra một tương lai hài hòa của thời trang và môi trường
B Đặc điểm chính của thời trang nhanh là chất thải được tính toán trước và khả năng sử dụng một lần
C Người ta dự đoán rằng xu hướng xanh chỉ có thể tiếp tục là một thị trường ngách
D Khái niệm thời trang đạo đức đã từng bị ngành công nghiệp này bác bỏ
=> Theo thông tin trong đoạn văn 2:
“But the pervasiveness of ecological themes in the images and marketing of fashion is
undeniable It is also somewhat paradoxical The fashion industry, whose driving philosophy involves encouraging consumers to discard the old and embrace the new, is now trying to push itself to the forefront of efforts to conserve and preserve.”
(Nhưng sức lan tỏa của chủ đề sinh thái trong hình ảnh và cách tiếp thị của thời trang là không thể phủ nhận Nó cũng hơi ngược đời Ngành công nghiệp thời trang, với triết lý
khuyến khích người tiêu dùng từ bỏ cái cũ và đón nhận cái mới, hiện đang cố gắng thúc đẩy mình đi đầu trong nỗ lực bảo tồn và gìn giữ.)
Question 40: The word “wispy” in paragraph 3 is closest in meaning to _
A fine B small C silvery D flamboyant
Đáp án A
Từ “wispy” trong đoạn 3 gần nghĩa với _
A fine /faɪn/ (a): mỏng manh, mịn
B small (a): nhỏ
C silvery (a): màu bạc, óng ánh như bạc
D flamboyant /flæm'bɔiənt/ (a): khoa trương, lòe loẹt
=> Dựa vào ngữ cảnh trong câu chứa từ:
“The environmental theme in fashion began as wispy touches and graphic exhortations in designer collections, not as some well-thought-out strategy of ''green'' marketing in which the environmental advantages of a product become part of the sales approach.”
(Chủ đề môi trường trong thời trang bắt đầu từ những nét vẽ mỏng manh và những sự cổ vũ
bằng đồ họa trong các bộ sưu tập của nhà thiết kế, chứ không phải là một chiến lược tiếp thị '' xanh '' được suy nghĩ kỹ lưỡng trong đó những lợi thế về môi trường của sản phẩm trở thành một phần của phương pháp bán hàng.)
=> Ta có: wispy /ˈwɪspi/ (a): mỏng manh, lưa thưa, mịn (thể hiện sự khéo léo) ~ fine
Question 41: According to paragraph 4, what is the main focus of the current green fashion?
A Attracting wider consumers through the promotion of self-concept
B The combination of aesthetics and sustainability
C Realistic strategy to deliver a positive message for the environment
D Raising global awareness of the environmental conservation
Đáp án A
Theo đoạn 4, trọng tâm chính của thời trang xanh hiện nay là gì?
A Thu hút người tiêu dùng rộng rãi hơn thông qua việc thúc đẩy sự nhìn nhận, đánh giá bản thân
B Sự kết hợp giữa tính thẩm mỹ và tính bền vững
C Chiến lược thực tế để đưa ra một thông điệp tích cực cho môi trường
D Nâng cao nhận thức toàn cầu về bảo tồn môi trường
=> Căn cứ thông tin đoạn 4:
The environmental spin on fashion has now moved into the mass market, where ''clothes with conscience'' make an extra tug at the buyer's self-image
(Sự xoay quanh của môi trường về thời trang giờ đây đã chuyển sang thị trường đại chúng, nơi mà ''quần áo có lương tâm'' làm tăng thêm hình ảnh bản thân của người mua)
Question 42: Which of the following statements is TRUE, according to the passage?
Trang 13A The initial manifestation of green fashion is relatively superficial
B Creating eco-conscious fashion does not take away anything from the beauty of the
garments
C Not many fashion brands pay attention to the prospect of the eco-friendly element
D The contradiction between green fashion’s approach and motto is unreal
Đáp án A
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A Biểu hiện ban đầu của thời trang xanh là tương đối hời hợt
B Tạo ra thời trang có ý thức về môi trường không làm mất đi vẻ đẹp của quần áo
C Không nhiều thương hiệu thời trang chú ý đến triển vọng của yếu tố thân thiện với môi trường
D Sự mâu thuẫn giữa cách tiếp cận và phương châm của thời trang xanh là không thực tế
=> Dựa vào ngữ cảnh trong đoạn văn:
“Whether these tributes to nature will benefit the environment or even raise environmental awareness, with concomitant changes in individual behavior, is not clear There is some skepticism Professor Ewen says the new environmental symbolism should be viewed as part
of an overall change in America's economy, from one built on industrial production of hard goods to one based on ''pure representation” “Going back to fashion, the environment has become a commercial cliche separated from real concerns What can be attached to this year's fashion is merely the symbolism of environmental sanity.''”
(Không rõ những cống hiến này có mang lại lợi ích cho môi trường hay thậm chí nâng cao nhận thức về môi trường hay không, với những thay đổi đồng thời trong hành vi cá nhân Có một số hoài nghi Giáo sư Ewen nói rằng biểu tượng môi trường mới nên được xem như một phần của sự thay đổi tổng thể trong nền kinh tế Mỹ, từ một nền kinh tế được xây dựng dựa trên sản xuất công nghiệp hàng hóa cứng sang một một nền kinh tế dựa trên '' sự đại diện thuần túy " “Quay trở lại với thời trang, môi trường đã trở thành một khuôn sáo thương mại tách rời khỏi những mối quan tâm thực sự Những gì có thể gắn liền với thời trang năm nay chỉ là biểu tượng của vệ sinh môi trường '')
Question 43: The word “one” in paragraph 5 refers to _
A economy B change C symbolism D environment
=> Căn cứ vào ngữ cảnh của câu chứa từ được quy chiếu:
“Professor Ewen says the new environmental symbolism should be viewed as part of an overall change in America's economy, from one built on industrial production of hard goods
to one based on ''pure representation”.”
(Giáo sư Ewen nói rằng biểu tượng môi trường mới nên được xem như một phần của sự thay
đổi tổng thể trong nền kinh tế Mỹ, từ một nền kinh tế được xây dựng dựa trên sản xuất công
nghiệp hàng hóa cứng sang một nền kinh tế dựa trên ''sự đại diện thuần túy".)
=> Do đó, “one” ở đây ám chỉ đến “nền kinh tế”
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Question 44: My father is the most handsome man I have ever known
A I have never known a more handsome man than my father
B My father is not as handsome as the men I have ever known
C I have ever known such a handsome man It’s my father
D No man in the world is as handsome as my father
Đáp án A
Kiến thức về câu so sánh
Tạm dịch: Bố tôi là người đàn ông đẹp trai nhất mà tôi từng biết đến
Trang 14Xét các đáp án:
A Tôi chưa bao giờ biết một người đàn ông đẹp trai hơn bố tôi
B Bố tôi không đẹp trai như những người đàn ông tôi từng biết
C Tôi đã từng biết một người đàn ông đẹp trai như vậy Đó là bố tôi
D Không có người đàn ông nào trên thế giới này đẹp trai như bố tôi
=> Xét nghĩa và cấu trúc, chỉ đáp án A phù hợp
Question 45: “Nowhere can I find a kind man like you”, she said to him
A She said that she could find a kind man like him anywhere
B She told him that nowhere could she find a kind man like you
C She told him that nowhere could she find a kind man like him
D She said to him that nowhere she could find a kind man like him
Đáp án C
Kiến thức về câu tường thuật
Tạm dịch: "Không nơi nào tôi có thể tìm thấy một người đàn ông tử tế như cậu", bà cô ấy
nói với anh ấy
=> Cấu trúc: Nowhere + trợ động từ + S + V: không nơi nào
Question 46: It is a pity he was late for the job interview
A I think he mustn't have been late for the job interview
B I hear he hasn't been late for the job interview
C I remember he wasn't late for the job interview
D I wish he hadn't been late for the job interview
Đáp án D
Kiến thức về các loại mệnh đề
Tạm dịch: Thật đáng tiếc khi anh ấy đến phỏng vấn muộn
A Tôi nghĩ anh ấy chắc đã không đến muộn trong buổi phỏng vấn xin việc
B Tôi nghe nói anh ấy đã không đến muộn cho cuộc phỏng vấn xin việc
C Tôi nhớ anh ấy đã không đến muộn trong buổi phỏng vấn xin việc
D Tôi ước gì anh ấy không đến muộn trong buổi phỏng vấn xin việc
=> Đáp án D phù hợp nghĩa và cấu trúc
Ước cho điều không có thật trong quá khứ:
S1 + wish(es) + S2 + V(quá khứ hoàn thành)
Mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best completes the following
exchanges
Question 47: - "May I speak to Dr Thomas, please?"
- " "
A I'm sorry, he's seeing a patient at the moment
B Yes, you may and he will connect you later
C That's fine, but I don't think he's working now
D No, you can't as he must be free in a few minutes
Đáp án A
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: “Làm ơn cho tôi có thể nói chuyện với Bác sĩ Thomas được không?”
A Tôi xin lỗi, anh ấy đang gặp một bệnh nhân
B Có, cô có thể và ông ấy sẽ kết nối với cô sau
C Điều đó tốt, nhưng tôi không nghĩ rằng ông ấy đang làm việc bây giờ
Trang 15D Không, cô không thể vì anh ấy chắc phải vài phút nữa mới có thời gian
=> Đáp án A phù hợp nhất
Question 48: – Jack: “John, you look terrible! What’s wrong with you?”
- John: “ _”
A Thanks for your question B I was so sick yesterday
C The weather will be better D You must be wrong, too
Đáp án B
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: - Jack: “John, bạn trông tệ quá! Có chuyện gì đã xảy ra với bạn vậy?”
- John: “ .”
A Cảm ơn câu hỏi của bạn
B Hôm qua tôi ốm quá
C Thời tiết sẽ tốt hơn
D Bạn chắc cũng sai rồi
=> Đáp án B phù hợp nhất
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions
Question 49: David loves Hannah That’s why he bought tickets for her live show last week
A David loves Hannah so much that he bought tickets for her live show last week
B Although David loves Hannah, he bought tickets for her live show last week
C David loves Hannah too much to buy tickets for her live show last week
D Much as David loves Hannah, he bought tickets for her live show last week
Đáp án A
Dịch nghĩa: David yêu Hannah Đó là lý do tại sao anh ấy đã mua vé cho chương trình trực
tiếp của cô ấy vào tuần trước
Question 50: You did not tell her the truth It was wrong of you
A You must have told her the truth
B You should have told her the truth
C You may have told her the truth
D You could have told her the truth
Đáp án B
Kiến thức về các loại mệnh đề
Đề bài: Bạn đã không nói cho cô ấy biết sự thật Đó là lỗi sai của bạn
Xét các đáp án:
A must have Vp2: chắc hẳn đã làm gì trong quá khứ (phỏng đoán có căn cứ)
B should have Vp2: lẽ ra nên làm gì nhưng thực tế không làm
C may have Vp2: lẽ ra có thể làm gì nhưng thực tế không làm (không chắc chắn lắm)
D could have Vp2: lẽ ra có thể làm gì nhưng thực tế không làm
=> Theo nghĩa các cấu trúc, đáp án A phù hợp nhất
Link giải đề (Học tiếng Anh với cô Trang Anh)
https://www.facebook.com/watch/live/?ref=watch_permalink&v=306099671388111
https://www.facebook.com/Mrstranganh/videos/437640824719184/?notif_id=1639834633996623¬if_t=live_video&ref=notif
Trang 16Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 1: A confide B conceal C convention D concentrate
=> Đáp án D đuôi -ed được phát âm là /t/ Các đáp án còn lại được phát âm là /ɪd/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
Question 3: A particular B electrify C fashionable D geneticist
Đáp án C
Kiến thức về trọng âm
A particular /pərˈtɪkjələr/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng
âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/
B electrify /ɪˈlektrɪfaɪ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc, đuôi -y
làm trọng âm dịch chuyển 3 âm tính từ dưới lên
C fashionable /ˈfæʃnəbl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, đuôi
-able không ảnh hưởng đến trọng âm của từ
D geneticist /dʒəˈnetɪsɪst/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc danh
từ có 4 âm tiết với âm đầu âm nhẹ như /ə/ thì trọng âm rơi vào âm hai
=> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Question 4: A construct B constant C connect D contain
Đáp án B
Kiến thức về trọng âm
A construct /kənˈstrʌkt/: từ này có trọng âm rơi vào âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy
Trang 17tắc, trọng âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/
B constant /ˈkɑːnstənt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc, trọng
âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/
C connect /kəˈnekt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm
không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/
D contain /kənˈteɪn/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm
không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/
=> Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Mark the letter A, B, C or D on your answer to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 5: Some English words have the same pronunciation _ they are spelled
differently, for example, dear and deer
A unless B even though C even if D since
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
Xét các đáp án:
A unless: trừ khi (dùng trong câu điều kiện)
B even though = although + clause: mặc dù
C even if: thậm chí nếu
D since + clause = because + clause: bởi vì
Tạm dịch: Một số từ tiếng Anh có cách phát âm giống nhau, mặc dù chúng được đánh vần
khác nhau, ví dụ, “dear” và “deer”
Question 6: WHO's objective is _ by all people of the highest possible level of
health
A attainment B approach C advance D acquisition
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A attainment /əˈteɪnmənt/ (n): sự đạt được (thành tựu, thành công gì)
B approach /əˈprəʊtʃ/ (n): cách tiếp cận; cách giải quyết
C advance /ədˈvæns/ (n): sự tiên tiến, hiện đại
D acquisition /ˌækwɪˈzɪʃn/ (n): sự đạt được (kiến thức, kỹ năng)
Tạm dịch: Mục tiêu của WHO là tất cả mọi người đều đạt được mức sức khỏe cao nhất có
+ Căn cứ vào dấu hiệu “năm 1791”, ta chia động từ ở quá khứ đơn
Question 8: He did not want his fears and insecurity to anyone
A to expose B to be exposed C to have exposed D exposing
Đáp án A
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
*Cấu trúc: want to do sth: muốn làm gì
Tạm dịch: Anh không muốn phơi bày nỗi sợ hãi và bất an của mình cho bất kỳ ai biết cả Question 9: My brother and his friend, Duong and Son, aged 15 and 16, _ won
the first and the third prize in the contest "Nation’s Brain.”
A each B respectively C one by one D every
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A each + N(số ít): mỗi
Trang 18B respectively /rɪˈspektɪvli/ (adv): một cách tương ứng
C one by one: lần lượt từng cái một
D every + N(số ít): mỗi, mọi
Tạm dịch: Anh trai tôi và bạn của anh ấy, Dương và Sơn, 15 tuổi và 16, lần lượt giành giải
nhất và giải ba trong cuộc thi “Nation’s Brain”
Question 10: "You _ be thirsty! You've just drunk a lot of water.”
A mayn’t B shouldn’t C can't D mustn't
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
A mayn’t + Vo: có thể không thể làm gì (không chắc chắn)
B shouldn’t + Vo: không nên làm gì (khuyên bảo)
C can’t + Vo: chắc chắn không thể (phỏng đoán có căn cứ, chắc chắn)
D mustn’t + Vo: không được phép làm gì (cấm đoán)
Tạm dịch: "Bạn không thể khát được! Bạn vừa uống rất nhiều nước."
Question 11: The man was innocent; it was a case of mistaken
A identically B identified C identity D identification
Đáp án C
Kiến thức về từ loại
A identically /aɪˈdentɪkli/ (adv): một cách giống hệt nhau, đồng nhất
B identify /aɪˈdentɪfaɪ/ (v): nhận ra, nhận diện
C identity /aɪˈdentəti/ (n): nét riêng biệt, nét nhận dạng
D identification /aɪˌdentɪfɪˈkeɪʃn/ (n): thẻ căn cước, chứng minh thư; quá trình nhận diện
Tạm dịch: Người đàn ông vô tội; đó là một trường hợp nhận dạng nhầm lẫn
Question 12: This book is an of a series lectures given last year
A expense B extension C addition D expansion
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A expense /ɪkˈspens/ (n): chi phí chi tiêu
B extension /ɪkˈstenʃn/ (n): sự mở rộng, gia tăng (tầm ảnh hưởng)
with a very different culture, especially a different country
A as they leave a place and go to another B while visiting or leaving a place
C visiting or going to live in a place D when they visit or go to live in a place Đáp án D
Kiến thức về các loại cấu trúc
Tạm dịch: Sốc văn hóa là cảm giác bối rối và lo lắng mà ai đó trải qua khi họ đến thăm hoặc
đến sống ở một nơi có nền văn hóa rất khác, đặc biệt là một quốc gia khác
=> Theo nghĩa như vậy, chỉ có đáp án D phù hợp
Question 14: The police officer said two of the victims were known gang members; the other
was an innocent
A bystander B stander by C standing-by D by-standing
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
+ Ta có từ: Bystander /ˈbaɪˌstæn.dɚ/ (n): người ngoài cuộc, người chứng kiến
Tạm dịch: Viên cảnh sát cho biết hai trong số các nạn nhân là thành viên băng đảng được
biết đến; người kia là một người ngoài cuộc vô tội
Question 15: This clock is always slow; I put it _ ten minutes every morning
A back B up C forward D ahead
Đáp án C
Trang 19+ Put sth up (phr.v): dựng lên cái gì; tăng lên, gia tăng,
Tạm dịch: Đồng hồ này lúc nào cũng bị chậm; tôi thường phải chỉnh lại cho nó nhanh hơn
10 phút mỗi sáng
Question 16: If Tom a bit more ambitious, he would have found himself a
better job years ago
A had been B is C were D was
Đáp án C
Kiến thức về câu điều kiện
=> Theo cấu trúc câu điều kiện trộn:
If + S + were/V(quá khứ đơn) + , S + would have Vp2 + O
=> Diễn tả vế đầu không có thật ở hiện tại và vế sau không có thật trong quá khứ
Tạm dịch: Nếu Tom tham vọng hơn một chút, anh ấy sẽ đã có thể tìm kiếm cho mình một
công việc tốt hơn cách đây nhiều năm
Question 17: I was told by my friends not to believe girl’s tears
A the B some C a D 0
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
+ Đứng trước danh từ số nhiều không xác định ta không dùng mạo từ
Tạm dịch: Bạn bè bảo tôi đừng tin vào những giọt nước mắt của phụ nữ
Question 18: Now that the scandal is in the , the Minister will have to resign
A string B offing C swing D spring
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
=> Ta có cụm từ sau: in the offing = going to happen soon: sẽ xảy ra sớm
Tạm dịch: Bởi vì vụ bê bối sẽ sớm xảy ra nên Bộ trưởng sẽ phải từ chức thôi
Question 19: A strong wind spread the flames, ?
A doesn’t it B does it C did it D didn’t it
Đáp án D
Kiến thức về hỏi đuôi
Ta có:
Chủ ngữ trong câu là “a strong wind” ngôi ba số ít => Hỏi đuôi là “it”
Động từ chính trong câu là “spread” => dấu hiệu của thì quá khứ đơn (không thể là thì hiện tại vì spread → spreads) => Hỏi đuôi là “didn’t”
Tạm dịch: Một cơn gió mạnh đã làm ngọn lửa lan rộng, phải không?
Note:
strong /strɒη/ (a): chắc, vững, bền, kiên cố; hùng mạnh, mạnh mẽ
spread /spred/ (v): làm cho tràn lan, lan rộng
flame /fleim/ (n): ngọn lửa
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges
Question 20: - "Hi You must be new here." - “ _“
A Yes, this is my first day on the job B Yes, am you surprised?
C No, I’m very old here D Are you new here, too?
Đáp án A
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: “Xin chào Anh chắc hẳn là người mới ở đây.” - “ _”
A Vâng, đây là ngày đầu tiên tôi đi làm
B Vâng, bạn có ngạc nhiên không?
Trang 20C Không, tôi rất già ở đây
D Bạn cũng là người mới ở đây phải không?
=> Đáp án A phù hợp nhất
Question 21: - "Excuse me Where’s the parking lot?" - “ _ “
A Why do you ask me? I don’t know B Do you get lost? I do too
C You missed the turn It’s back that way D You are wrong It's not here
Đáp án C
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: “Xin lỗi Chỗ đỗ xe ở đâu vậy ah?” - “ ”
A Tại sao bạn hỏi tôi? Tôi không biết
B Bạn có bị lạc không? Tôi cũng vậy
C Bạn đã đi quá chỗ rẽ rồi Nó ở đằng kia cơ
D Bạn sai rồi Nó không có ở đây
=> Đáp án C phù hợp nhất
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Question 22: The architect was let down that his new city plan had been turned down
A disappointed B satisfied C emotional D optimistic
Đáp án A
Từ đồng nghĩa - kiến thức về từ vựng
Tạm dịch: Kiến trúc sư thất vọng rằng quy hoạch thành phố mới của ông đã bị từ chối
=> let sb down (phr.v): khiến ai thất vọng
Xét các đáp án:
A disappointed /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ (a): cảm thấy thất vọng
B satisfied /ˈsætɪsfaɪd/ (a): cảm thấy hài lòng
C emotional /ɪˈməʊʃənl/ (a): thuộc về cảm xúc
D optimistic /ˌɑːptɪˈmɪstɪk/ (a): rất lạc quan
=> Do đó: let down ~ disappointed
Question 23: You must drive it home to him that spending too much time playing computer
games will do him no good
A let him drive his car B make him understand
C allow him to stay D give him a lift home
Đáp án B
Từ đồng nghĩa - kiến thức từ vựng
Tạm dịch: Bạn phải làm cho cậu ta thực sự hiểu rằng dành quá nhiều thời gian để chơi trò
chơi máy tính sẽ không tốt cho cậu ta
Xét các đáp án:
A cho phép anh ta lái xe về nhà
B làm cho anh ta hiểu
C cho phép anh ta ở lại
D cho anh ta đi nhờ xe về nhà
=> Do đó: drive it home to him ~ make him understand
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Question 24: Experts often forecast an upswing in an economy after a protracted slowdown
A a reform B inflation C an improvement D a decline
Đáp án D
Từ trái nghĩa - kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Các chuyên gia thường dự báo về sự đi lên của một nền kinh tế sau một đợt suy
thoái kéo dài
=> upswing /ˈʌpswɪŋ/ (n): một sự đi lên, cải thiện, gia tăng
Xét các đáp án:
A reform /rɪˈfɔːrm/ (n): sự cải cách
B inflation /ɪnˈfleɪʃn/ (n): lạm phát
Trang 21C improvement /ɪmˈpruːvmənt/ (n): sự cải thiện
D decline /dɪˈklaɪn/ (n): sự suy giảm
=> Do đó: upswing >< decline
Question 25: When people are angry, they seldom act in a rational way
A impolite B dissatisfied C unreasonable D inconsiderate
Đáp án C
Từ trái nghĩa - kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Khi người ta tức giận, họ ít khi hành động theo lý trí
=> rational /ˈræʃnəl/ (a): theo lý trí, hợp lý, có thể chấp nhận được
Xét các đáp án:
A impolite /ˌɪmpəˈlaɪt/ (a): bất lịch sự
B dissatisfied /dɪˈsætɪsfaɪd/ (a): không hài lòng
C unreasonable /ʌnˈriːznəbl/ (a): không hợp lý
D inconsiderate /ˌɪnkənˈsɪdərət/ (a): thiếu suy nghĩ chín chắn, thận trọng
Tạm dịch: Mặc dù thực tế là đã có một cuộc tranh luận dài, tôi hy vọng rằng tranh chấp sẽ
được giải quyết mà không cần phải dùng đến việc kiện tụng
=> Cần lưu ý hai cụm từ sau:
+ Resource /rɪˈsɔːrs/ (n): nguồn cung cấp
+ Resort to sth /rɪˈzɔːrt/ (n): hành động dùng đến cái gì tiêu cực, tồi tệ (như một phương án đường cùng)
=> Sửa lỗi: resource => resort
Question 27: In some countries, octopuses and snails are considered being great delicacies to
eat
A B C D
Đáp án C
Kiến thức về cấu trúc câu
Tạm dịch: Ở một số nước, bạch tuộc và ốc sên được coi là món ngon tuyệt vời để ăn
=> Ta có cấu trúc: be considered to do sth: được coi như là, được xem là
=> Sửa lỗi: being => to be
Question 28: Although Mark had been cooking for many years, he still doesn’t know how to
Tạm dịch: Mặc dù Mark đã nấu ăn trong nhiều năm nhưng anh ấy vẫn không biết cách chế
biến các món ăn Pháp theo cách truyền thống
=> Căn cứ vào cụm “for many years”, ta cần chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành (tiếp diễn)
=> Sửa lỗi: had been cooking => have been cooking
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks
Trang 22Each year thousands of people travel to Britain in order to improve their standard of English For many, however, this can be a painful experience due to the fact that it involves
(29) a strange school, staying in sometimes unpleasant accommodation and living
in an unfamiliar culture One (30) _ these problems is the Homestay method
With this, students are each assigned a teacher suited to their language requirements and interests As well as giving individual tuition, the teacher provides the student with
information about (31) activities that are available locally, and takes them
on trips Students get “Between ten and twenty hours of tuition a week and are also expected
to join in the family’s daily activities The students speak English at all times and therefore
learn how to use the language in everyday (32) Homestay programs
usually last for up to four weeks Although costs are higher than of regular language schools,
students can feel (33) _ that they will be receiving top - class language teaching
in a safe and pleasant environment
Question 29: A attending B going C studying D learning
=> Ta dùng: + Involve doing sth: liên quan đến việc làm gì
+ Attend a school: tham dự việc học ở trường, theo học
Tạm dịch: “For many, however, this can be a painful experience due to the fact that it
involves (29) _ a strange school, staying in sometimes unpleasant accommodation and living in an unfamiliar culture.”
(Tuy nhiên, đối với nhiều người, đây có thể là một trải nghiệm đầy đau đớn vì nó liên quan
đến việc theo học tại một ngôi trường xa lạ, ở trong những nơi ở đôi khi khó chịu và sống
trong một nền văn hóa xa lạ.)
Question 30: A requirement B answer C argument D reaction
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
*Xét các đáp án:
A requirement /rɪˈkwaɪərmənt/ (n): sự yêu cầu
B answer /ˈænsər/ (n): câu trả lời; giải pháp, phương hướng giải quyết (cho vấn đề)
C argument /ˈɑːrɡjumənt/ (n): sự tranh luận
D reaction /riˈækʃn/ (n): sự phản ứng
Tạm dịch: “One (30) _ these problems is the Homestay method.”
(Một câu trả lời cho những vấn đề này chính là phương pháp Homestay.)
Question 31: A what B where C how D why
Đáp án A
Kiến thức về mệnh đề danh từ
A what + S + V: trả lời cho câu hỏi cái gì
B where + S + V: trả lời cho câu hỏi ở đâu
C how + S + V: trả lời cho câu hỏi như thế nào
D why + S + V: trả lời cho câu hỏi tại sao
Tạm dịch: “As well as giving individual tuition, the teacher provides the student with
information about (31) _ activities are available locally, and takes them on trips.”
(Ngoài việc cung cấp học phí cá nhân, giáo viên cung cấp cho học sinh thông tin về những hoạt động có sẵn tại địa phương và đưa chúng đi tham quan.)
Question 32: A positions B chances C situations D occasions
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
Trang 23A position /pəˈzɪʃn/ (n): vị trí
B chance /tʃæns/ (n): cơ hội
C situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/ (n): tình huống
D occasion /əˈkeɪʒn/ (n): dịp, thời điểm cụ thể khi cái gì xảy ra
Tạm dịch: “The students speak English at all times and therefore learn how to use the
B confidential /ˌkɑːnfɪˈdenʃl/ (a): bí mật
C confidently /ˈkɑːnfɪdəntli/ (adv): một cách tự tin
D confident /ˈkɑːnfɪdənt/ (a): tự tin
Tạm dịch: “Although costs are higher than of regular language schools, students can feel
(33) _ that they will be receiving top class language teaching in a safe and pleasant environment.”
(Mặc dù chi phí cao hơn so với các trường ngôn ngữ thông thường, sinh viên có thể cảm
thấy tự tin rằng họ sẽ được giảng dạy ngôn ngữ hàng đầu trong một môi trường an toàn và
dễ chịu.)
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the questions
Myriad occupational schools in the central coastal city of Da Nang have received just
a small number of applications over the past few years “Last year we only had 142 new students, but the number of new enrollees is 50 this school year,” Truong Van Hung, rector of the Duc Tri Da Nang Vocational College, said, adding the school has set a target of recruiting 1,200 students for the 2014-2015 academic year “Closing the school is just a matter of time,”
he said
Similarly, the Viet A Vocational School in Hai Chau District in Da Nang has not recruited any new enrollee for over one year given the absence of job opportunities for its graduates “We do not want to enroll because we cannot help students land jobs after they graduate,” a leader of Viet A said “We will only admit new students when we can have a
partnership with companies who can employ our students after they finish their studies.”
Elsewhere, vocational schools in the southern province of Dong Nai are ‘frozen’
The Dong Nai Information Technology-Telecommunications Vocational School in the
academic year of 2013-2014 enrolled only 82 students compared with a target of 1,000; the Nhon Trach Industrial Engineering Vocational School only had 200 out of its goal of 600 students for the school year; the 26-3 Vocational School received 150 students while they set
a target of 250; and the South-Eastern Electromechanical Vocational School only recruited
300 out of the 500 students they planned to admit
The situation means that equipment for training programs at those schools has been left unused and covered with rust Local experts have commented that if the lack of
students persists, vocational schools are at high risk of being closed, sooner or later
(Source: https://tuoitrenews.vn/)
Question 34: Which best serves as the title for the passage?
A Vocational schools in Vietnam struggling to survive
B Several principals failing to manage local schools
C Students turning their back at tertiary education
D More and more teenagers choosing to work
Đáp án A
Cái nào tốt nhất làm tiêu đề cho đoạn văn?
A Các trường dạy nghề ở Việt Nam chật vật để tồn tại
Trang 24B Một số hiệu trưởng không quản lý được các trường học địa phương
C Học sinh quay lưng lại với giáo dục đại học
D Ngày càng có nhiều thanh thiếu niên lựa chọn đi làm
=> Căn cứ vào các thông tin sau:
+ “Last year we only had 142 new students, but the number of new enrollees is 50 this school year,” Truong Van Hung, rector of the Duc Tri Da Nang Vocational College, said, adding the school has set a target of recruiting 1,200 students for the 2014-2015 academic year “Closing the school is just a matter of time,” he said
(“Năm ngoái chúng tôi chỉ có 142 tân sinh viên, nhưng năm nay số tân sinh viên là 50
người”, ông Trương Văn Hùng, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đức Trí Đà Nẵng, cho biết và trường đặt mục tiêu tuyển 1.200 sinh viên cho năm học 2014-2015 Ông nói: “Việc đóng cửa trường học chỉ là vấn đề thời gian”.)
+ “Elsewhere, vocational schools in the southern province of Dong Nai are ‘frozen’ The Dong Nai Information Technology-Telecommunications Vocational School in the academic year of 2013-2014 enrolled only 82 students compared with a target of 1,000; the Nhon Trach Industrial Engineering Vocational School only had 200 out of its goal of 600 students for the school year; the 26-3 Vocational School received 150 students while they set a target of 250; and the South-Eastern Electromechanical Vocational School only recruited 300 out of the 500 students they planned to admit.”
(Ở một diễn biến khác, các trường dạy nghề ở phía Nam tỉnh Đồng Nai đang ‘đóng băng’ Trường Trung cấp nghề Công nghệ thông tin - Viễn thông Đồng Nai năm học 2013-2014 chỉ tuyển 82 sinh viên so với chỉ tiêu 1.000; Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghiệp Nhơn Trạch chỉ có 200 trong tổng số 600 học sinh trong năm học; Trường Trung cấp nghề 26-3 nhận 150 học sinh trong khi chỉ tiêu 250 học sinh; còn Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam chỉ tuyển được 300 trong tổng số 500 học sinh dự kiến tuyển sinh.)
=> Từ đó, ta thấy tiêu đề phù hợp nhất là: Các trường dạy nghề ở Việt Nam chật vật để tồn tại
Question 35: According to paragraph 1, what was the attitude of the headmaster of the Duc
Tri Da Nang Vocational College?
A He regretted not making any effort
B He was upset at his own incompetence
C He lamented the tragic plight of his school
D He was pleased to be able to change schools
Đáp án C
Theo đoạn 1, thái độ của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Đức Trí Đà Nẵng như thế nào?
A Anh ấy hối hận vì đã không cố gắng
B Anh ấy buồn vì sự kém cỏi của chính mình
C Anh ấy than thở về cảnh ngộ bi thảm của trường mình
D Anh ấy rất vui khi có thể chuyển trường
=> Căn cứ vào ngữ cảnh trong thông tin đoạn đầu:
“Last year we only had 142 new students, but the number of new enrollees is 50 this school year,” Truong Van Hung, rector of the Duc Tri Da Nang Vocational College, said, adding the school has set a target of recruiting 1,200 students for the 2014-2015 academic year “Closing the school is just a matter of time,” he said
(“Năm ngoái chúng tôi chỉ có 142 tân sinh viên, nhưng năm nay số tân sinh viên là 50
người”, ông Trương Văn Hùng, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đức Trí Đà Nẵng, cho biết và trường đặt mục tiêu tuyển 1.200 sinh viên cho năm học 2014-2015 Ông nói: “Việc đóng cửa trường học chỉ là vấn đề thời gian”.)
=> Do đó, ta thấy thái độ của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Đức Trí Đà Nẵng là đang than thở về cảnh ngộ bi thảm của trường mình
Question 36: The word “they” in paragraph 2 refers to _
A companies B students C studies D jobs
Đáp án B
Trang 25Từ “they” trong đoạn 2 ám chỉ đến _
A các công ty
B các sinh viên
C việc học hành
D các công việc
=> Theo ngữ cảnh trong câu chứa từ:
“We do not want to enroll because we cannot help students land jobs after they graduate,” a leader of Viet A said “We will only admit new students when we can have a partnership with companies who can employ our students after they finish their studies
(“Chúng tôi không muốn tuyển sinh vì không thể giúp sinh viên tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp”, một lãnh đạo của Việt Á cho biết “Chúng tôi sẽ chỉ nhận sinh viên mới khi chúng
tôi có thể hợp tác với các công ty có thể tuyển dụng sinh viên của chúng tôi sau khi họ hoàn
thành chương trình học.”)
=> Do đó, “they” ở đây ám chỉ đến “students”
Question 37: According to paragraph 3, what is the reason for the vocational schools in the southern province of Dong Nai being ‘frozen’?
A Because their invested money cannot return
B Because they do not have enough students
C Because they cannot pay a debt from the land rent
D Because the government has suddenly changed the policy
Đáp án B
Theo đoạn 3, lý do “các trường dạy nghề ở phía Nam tỉnh Đồng Nai bị “đóng băng” là gì?
A Vì tiền đã đầu tư của họ không thể lấy lại
B Vì họ không có đủ học sinh
C Vì không trả được nợ thuê đất
D Do chính phủ đột ngột thay đổi chính sách
=> Theo thông tin trong đoạn văn như sau:
“Elsewhere, vocational schools in the southern province of Dong Nai are ‘frozen’ The Dong Nai Information Technology-Telecommunications Vocational School in the academic year of 2013-2014 enrolled only 82 students compared with a target of 1,000; the Nhon Trach
Industrial Engineering Vocational School only had 200 out of its goal of 600 students for the school year; the 26-3 Vocational School received 150 students while they set a target of 250; and the South-Eastern Electromechanical Vocational School only recruited 300 out of the 500 students they planned to admit.”
(Ở một diễn biến khác, các trường dạy nghề ở phía Nam tỉnh Đồng Nai đang ‘đóng băng’ Trường Trung cấp nghề Công nghệ thông tin - Viễn thông Đồng Nai năm học 2013-2014 chỉ tuyển 82 sinh viên so với chỉ tiêu 1.000; Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật Công nghiệp Nhơn Trạch chỉ có 200 trong tổng số 600 học sinh trong năm học; Trường Trung cấp nghề 26-3 nhận 150 học sinh trong khi chỉ tiêu 250 học sinh; còn Trường Trung cấp nghề Cơ điện Đông Nam chỉ tuyển được 300 trong tổng số 500 học sinh dự kiến tuyển sinh.)
=> Do đó, ta thấy B phù hợp nhất
Question 38: The word “persists” in paragraph 4 is closest in meaning to
A withstands B sustains C insists D continues
Đáp án D
Từ “persists” trong đoạn 4 gần nghĩa nhất với _
A withstand /wɪθˈstænd/ (v): chịu đựng được
B sustain /səˈsteɪn/ (v): duy trì, tiếp tục tồn tại
C insist /ɪnˈsɪst/ (v): khăng khăng, cố chấp
D continue /kənˈtɪnjuː/ (v): tiếp tục
=> Theo ngữ cảnh của thông tin trong đoạn văn như sau:
“The situation means that equipment for training programs at those schools has been left unused and covered with rust Local experts have commented that if the lack of students persists, vocational schools are at high risk of being closed, sooner or later.”
(Tình trạng này có nghĩa là trang thiết bị phục vụ chương trình đào tạo tại các trường đó đã
Trang 26bị bỏ hoang và bị han rỉ Các chuyên gia trong nước nhận định, nếu tình trạng thiếu học
sinh kéo dài, các trường dạy nghề có nguy cơ sớm muộn gì rồi cũng phải đóng cửa.)
=> Do đó: persist /pərˈsɪst/ (v): tiếp tục, cứ kéo dài mãi ~ continue
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the questions
The number of people accessing the State’s and community’s priority policies and
programmes is increasing, said Minister of Labour, Invalids and Social Affairs Dao Ngoc
Dung Vietnam has around 6.2 million people over the age of two with disabilities, making
up 7.06 per cent of the country’s population Of those, 28 per cent are severely disabled, 58 per cent female, 28 per cent children and 10 per cent living in poverty Most live in rural areas and many are victims of Agent Orange
Minister Dung said in the past, the State, the Party and Vietnamese people had paid much care to people with disabilities Vietnam ratified the United Nations Convention on the Rights of People with Disabilities in 2014 In March this year, the country ratified the
International Labour Organisation’s Convention 159 about jobs for people with
disabilities It strongly confirmed Vietnam’s commitment to ensuring the disabled would not
be discriminated against at work
Last month, the Secretariat Committee issued Instruction 39 about the Party’s leading work on affairs related to people with disabilities The National Assembly later ratified the amended Law on Labour with many adjustments relating to disabled people Dung said that every year, millions of disabled people receive an allowance from the State and all provinces and cities had rehabilitation centres Attending the event, Truong Thi Mai, head of the Party Central Committee’s Commission for Mass Mobilisation, said besides the achievements, Vietnam still sees many obstacles Infrastructure is still limited in demand for people with disabilities and many life below the poverty line depending heavily on their families
Mai asked organisations to improve education to raise people’s awareness of the meaning of supportive work to people with disabilities This year, more than VNĐ17 trillion (US$735.4 million) from the State budget was allocated to provinces and cities
to implement policies for people with disabilities, according to the Ministry of Labour,
Invalids and Social Affairs
The Ministry of Planning and Investment on Thursday launched the programme
“White stick for Vietnamese visual impaired people” Its aim is to present one million white sticks to visually impaired people across the country Training to use the device will also be provided Minister of Planning and Investment Nguyen Chi Dung said the ministry will listen
to disabled people’s demands and wishes and put them into its policies Deputy chairwoman
of the National Assembly Tong Thi Phong said Vietnam has committed to developing economy, taking care of social equality and improving social management ability
socio-(Source: https://vietnamnews.vn/)
Question 39: Which best serves as the title for the passage?
A The plight of overflowing number of the handicapped
B The healthier the people, the stronger the nation
C Generous financial support for the visually impaired
D More disabled people access to supportive policies
Đáp án D
Cái nào sau đây có thể được coi là tiêu đề của đoạn văn?
A Cảnh ngập tràn của những người tàn tật
B Dân càng khỏe thì dân tộc càng mạnh
C Hỗ trợ tài chính hào phóng cho người khiếm thị
D Nhiều người tàn tật hơn được tiếp cận với các chính sách hỗ trợ
=> Căn cứ vào các thông tin sau:
+ “Minister Dung said in the past, the State, the Party and Vietnamese people had paid much care to people with disability Vietnam ratified the United Nations’ Convention on the Rights
of People with Disability in 2014 In March this year, the country ratified the International Labour Organisation’s Convention 159 about jobs for people with disability It strongly
Trang 27confirmed Vietnam’s commitment ensuring the disabled would not be discriminated at
work.”
(Bộ trưởng Dũng cho biết trước đây, Nhà nước, Đảng và nhân dân Việt Nam rất quan tâm đến người khuyết tật Việt Nam đã phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của Người khuyết tật vào năm 2014 Vào tháng 3 năm nay, nước này đã phê chuẩn Công ước số
159 của Tổ chức Lao động Quốc tế về việc làm cho người khuyết tật Nó khẳng định mạnh
mẽ cam kết của Việt Nam đảm bảo người khuyết tật sẽ không bị phân biệt đối xử tại nơi làm việc.)
“This year, more than VNĐ17 trillion (US$735.4 million) from the State budget was
allocated to provinces and cities to implement policies for people with disability, according to the Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs.”
(Năm nay, hơn 17 nghìn tỷ đồng (735,4 triệu USD) từ ngân sách Nhà nước đã được cấp cho các tỉnh, thành phố để thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật, theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.)
=> Do đó, tiêu đề phù hợp nhất là: Nhiều người tàn tật hơn được tiếp cận với các chính sách
Từ “invalids” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với
A sufferer /ˈsʌfərər/ (n): người phải mắc, chịu cái gì (bệnh tật)
B valetudinarian /vælɪˈtjuːdɪnərɪ/ (n): người quá lo lắng về sức khỏe của mình
C convalescent /ˌkɑːnvəˈlesnt/ (n): người đã hồi phục lại sau ốm yếu
D bedridden patients /ˈbedrɪdn/ (n): bệnh nhân ốm liệt giường
=> Dựa theo ngữ cảnh trong đoạn 2:
“The number of people accessing the State’s and community’s priority policies and
programmes is increasing, said Minister of Labour, Invalids and Social Affairs Dao Ngoc
Dung.”
(Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung cho biết, số lượng người
tiếp cận các chính sách và chương trình ưu tiên của Nhà nước và cộng đồng ngày càng tăng.)
=> Do đó: invalid /ˈɪnvəlɪd/ (n): thương binh ~ suffer
Question 41: The word “It” in paragraph 2 refers to _
A Commitment B Disability C Country D Convention
=> Theo ngữ cảnh trong câu chứa từ được quy chiếu:
“Vietnam ratified the United Nations’ Convention on the Rights of People with Disability in
2014 In March this year, the country ratified the International Labour Organisation’s
Convention 159 about jobs for people with disability It strongly confirmed Vietnam’s
commitment ensuring the disabled would not be discriminated at work.”
(Việt Nam đã phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Quyền của Người khuyết tật vào năm 2014 Vào tháng 3 năm nay, nước này đã phê chuẩn Công ước số 159 của Tổ chức Lao động Quốc tế về việc làm cho người khuyết tật Nó khẳng định mạnh mẽ cam kết của Việt Nam đảm bảo người khuyết tật sẽ không bị phân biệt đối xử tại nơi làm việc.)
=> Như vậy, “it” ở đây ám chỉ đến “convention”
Question 42: According to paragraph 3, what was the view of Vietnam’s governing bodies
towards the disabled?
A They displayed an entirely altruistic and selfless act
B They expressed a philanthropic and supportive attitude
Trang 28C They aimlessly enacted laws in the interest of the people
D They tried their best but handled situations nonchalantly
Đáp án B
Theo đoạn 3, quan điểm của các cơ quan quản lý Việt Nam đối với người khuyết tật là gì?
A Họ đã thể hiện một hành động hoàn toàn vị tha và vô tư
B Họ bày tỏ thái độ nhân đạo và ủng hộ
C Họ ban hành luật một cách vô mục đích vì lợi ích của nhân dân
D Họ đã cố gắng hết sức nhưng xử lý tình huống một cách thờ ơ
=> Dựa vào ngữ cảnh trong đoạn 3:
“The National Assembly later ratified the amended Law on Labour with many adjustments relating to disabled people Dung said that every year, millions of disabled people receive an allowance from the State and all of provinces and cities had rehabilitation centres Attending the event, Truong Thi Mai, head of the Party Central Committee’s Commission for Mass Mobilisation, said besides the achievements, Vietnam still sees many obstacles Infrastructure
is still limited demand for people with disability and many live below the poverty line
depending heavily on their families.”
(Quốc hội sau đó đã phê chuẩn Luật Lao động sửa đổi với nhiều điều chỉnh liên quan đến người khuyết tật Ông Dũng cho biết, hàng năm có hàng triệu người khuyết tật được Nhà nước trợ cấp và các tỉnh, thành đều có trung tâm phục hồi chức năng Tham dự sự kiện này,
bà Trương Thị Mai, Trưởng Ban Dân vận Trung ương Đảng, cho biết bên cạnh những thành tựu đạt được, Việt Nam còn nhiều trở ngại Cơ sở hạ tầng còn hạn chế về nhu cầu đối với người khuyết tật và nhiều người sống dưới mức nghèo phụ thuộc nhiều vào gia đình của họ.)
=> Do đó, ta thấy quan điểm của các cơ quan quản lý Việt Nam đối với người khuyết tật là
họ bày tỏ thái độ nhân đạo và ủng hộ
Question 43: The word “implement” in paragraph 4 is closest in meaning to _
A prepare B follow C clarify D establish
Đáp án D
Từ “implement” trong đoạn 4 nghĩa là gì?
A prepare (v): chuẩn bị
B follow (v): theo dõi, tuân theo
C clarify /ˈklærəfaɪ/ (v): làm minh bạch, rõ ràng
D establish /ɪˈstæblɪʃ/ (v): thiết lập
=> Căn cứ thông tin đoạn 4:
“This year, more than VNĐ17 trillion (US$735.4 million) from the State budget was
allocated to provinces and cities to implement policies for people with disability, according
to the Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs.”
(Năm nay, hơn 17 nghìn tỷ đồng (735,4 triệu USD) từ ngân sách Nhà nước đã được cấp cho
các tỉnh, thành phố để thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật, theo Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội.)
=> Ta có: implement /ˈɪmplɪment/ (v): thiết lập, thực hiện (chính sách, kế hoạch, phương pháp, ) ~ establish
Question 44: According to paragraph 5, what did the Ministry of Planning and Investment
have in mind when launching the project?
A Encouraging the handicapped to be confident
B Fulfilling the responsibility as a part of the nation
C Ensuring no people in need would be left behind
D Improving the overall image of the government
Đáp án C
Theo đoạn 5, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã lưu ý gì khi triển khai dự án?
A Khuyến khích người khuyết tật tự tin
B Làm tròn trách nhiệm của một bộ phận của dân tộc
C Đảm bảo không có người cần giúp đỡ sẽ bị bỏ lại phía sau
D Cải thiện hình tượng chung của chính phủ
=> Dựa vào ngữ cảnh trong đoạn văn:
Trang 29“The Ministry of Planning and Investment on Thursday launched the programme “White stick for Vietnamese visual impaired people” Its aim is to present one million white sticks to visually impaired people across the country.”
(Hôm thứ Năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phát động chương trình “Gậy trắng cho người khiếm thị Việt Nam” Mục đích của nó là trao tặng một triệu gậy trắng cho người khiếm thị trên khắp đất nước.)
Question 45: Which of the following statements is TRUE, according to the passage?
A The matter concerning the disabled’s welfare has only gained recognition in recent
years
B The handicapped are annually supported by the government financially and
physically
C Sectors and localities have drafted policies for their sustainable development strategy
D Dao Ngoc Dung is the current Minister of Planning and Investment of Vietnam Đáp án B
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A Vấn đề liên quan đến phúc lợi của người tàn tật chỉ được công nhận trong những năm gần đây
B Người tàn tật được chính phủ hỗ trợ hàng năm về tài chính và vật chất
C Các ngành, địa phương soạn thảo chính sách cho chiến lược phát triển bền vững của mình
D Đào Ngọc Dung là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam hiện nay
=> Căn cứ vào các thông tin sau:
“This year, more than VNĐ17 trillion (US$735.4 million) from the State budget was
allocated to provinces and cities to implement policies for people with disability, according to the Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs The Ministry of Planning and Investment
on Thursday launched the programme “White stick for Vietnamese visual impaired people” Its aim is to present one million white sticks to visually impaired people across the country Training to use the device will also be provided Minister of Planning and Investment
Nguyen Chi Dung said the ministry will listen to disabled people’s demands and wishes and put them into its policies.”
(Năm nay, hơn 17 nghìn tỷ đồng (735,4 triệu USD) từ ngân sách Nhà nước đã được cấp cho các tỉnh, thành phố để thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật, theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Hôm thứ Năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phát động chương trình
“Gậy trắng cho người khiếm thị Việt Nam” Mục đích của nó là trao tặng một triệu gậy trắng cho người khiếm thị trên khắp đất nước Đào tạo để sử dụng thiết bị cũng sẽ được cung cấp
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng cho biết Bộ sẽ lắng nghe nhu cầu và nguyện vọng của người khuyết tật và đưa vào chính sách của mình.)
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions
Question 46: Our grandmother might have phoned while we were out
A Unfortunately we were out when our grandmother phoned
B We were sure our grandmother had phoned while we were out
C Possibly our grandmother phoned while we were out
D Our grandmother ought to have phoned while we were out
Đáp án C
Kiến thức về câu so sánh
Tạm dịch: Bà chúng tôi có thể gọi điện trong khi chúng tôi đi ra ngoài
Xét các đáp án:
A Thật không may, chúng tôi đã ra ngoài khi bà của chúng tôi gọi điện
B Chúng tôi chắc rằng bà của chúng tôi đã gọi điện khi chúng tôi đi ra ngoài
C Có thể bà của chúng tôi đã gọi điện khi chúng tôi đi ra ngoài
D Bà của chúng tôi lẽ ra phải gọi điện khi chúng tôi đi ra ngoài
=> Đáp án C phù hợp nhất vì dùng “might have Vp2” sẽ tương đương với “possibly” bởi tính không chắc chắn của lời khẳng định
Question 47: He was such a wet blanket at the party tonight!
Trang 30A He brought a wet blanket to the party
B He was wet through when going home from the party
C He made people at the party wet through
D He spoiled other people’s pleasure at the party
Đáp án D
Kiến thức về câu tường thuật
Tạm dịch: Anh ta đúng là một kẻ phá đám trong bữa tiệc tối qua!
*Xét các đáp án:
A Anh ấy đã mang một chiếc chăn ướt đến bữa tiệc
B Anh ấy bị ướt khi đi từ bữa tiệc về nhà
C Anh ấy đã làm cho mọi người trong bữa tiệc bị ướt sũng
D Anh ấy phá hỏng cuộc vui của người khác trong bữa tiệc
=> Theo nghĩa, ta chọn D
*Note: A wet blanket: kẻ phá đám
Question 48: Fansipan is the highest mountain in the Indochinese Peninsula
A There are some mountains in the Indochinese Peninsula higher than Fansipan
B The Indochinese Peninsula includes one of the highest mountains on earth
C The highest mountain in the Indochinese Peninsula is exclusive of Fansipan
D No mountains in the Indochinese Peninsula are higher than Fansipan
Đáp án D
Kiến thức về các loại mệnh đề
Tạm dịch: Fansipan là ngọn núi cao nhất Bán đảo Đông Dương
A Có một số ngọn núi ở Bán đảo Đông Dương cao hơn Fansipan
B Bán đảo Đông Dương bao gồm một trong những ngọn núi cao nhất trên trái đất
C Ngọn núi cao nhất ở bán đảo Đông Dương không bao gồm Fansipan
D Không có ngọn núi nào ở Bán đảo Đông Dương cao bằng Fansipan
Đáp án D => No mountains in the Indochinese Peninsula are so high as Fansipan
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best
combines each pair of sentences in the following questions
Question 49: You have just passed your final examination This makes your parents happy
A Having just passed your final examination making your parents happy
B You have just passed your final examination makes your parents happy
C That you have just passed your final examination makes your parents happy
D What you have just passed your final examination makes your parents happy
Đáp án C
Dịch nghĩa: Bạn vừa mới vượt qua kỳ thi cuối cấp của mình Điều này khiến cho bố mẹ bạn
thấy thật vui
Xét các đáp án:
A Vừa mới vượt qua kỳ thi cuối cấp khiến bố mẹ bạn rất vui
B Bạn vừa trải qua kỳ thi cuối cấp khiến bố mẹ bạn rất vui
C Việc bạn vừa trải qua kỳ thi cuối cấp khiến bố mẹ bạn rất vui
D Điều bạn vừa trải qua kỳ thi cuối cấp khiến bố mẹ bạn rất vui
=> Đáp án C đúng nghĩa và cấu trúc mệnh đề danh từ:
That + S + V(chia theo S)+ V(chính, số ít) + : việc mà
Question 50: He thought he must have made a mistake somewhere He went through his
Trang 31A Nghĩ rằng mình đã mắc sai lầm ở đâu đó, anh ấy sẽ kiểm tra lại những phép tính của mình
B Nghĩ rằng chắc chắn mình đã mắc sai lầm ở đâu đó, anh ấy đã kiểm tra lại những phép tính của mình
C Anh ấy kiểm tra lại những phép tính của mình trước khi nghĩ rằng mình đã mắc sai lầm ở đâu đó
D Anh ấy nghĩ rằng đã mắc sai lầm ở đâu đó và đã kiểm tra lại những phép tính của mình
=> Hai mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta lược bỏ chủ ngữ vế đầu và đưa động từ về dạng Ving khi nó mang nghĩa chủ động
Link giải đề (Học tiếng Anh với cô Trang Anh)
Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Mark the letter A, B, C, or D on your answer to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions
Question 1: A compose B support C precise D challenge
Đáp án D
Kiến thức về trọng âm
A compose /kəmˈpəʊz/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm
ưu tiên rơi vào âm /əʊ/ khi có cả /əʊ/ và /ə/
B support /səˈpɔːrt/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc trọng âm không bao giờ rơi vào nguyên âm /ə/
C precise /prɪˈsaɪs/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc, trọng âm ưu tiên rơi vào nguyên âm đôi /aɪ/
D challenge /ˈtʃælɪndʒ/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Vì theo quy tắc các âm
mà ngắn hết thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu
=> Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Question 2: A interactive B electronic C ecology D individual
Đáp án C
Kiến thức về trọng âm
A interactive /ˌɪntərˈæktɪv/: từ này có trọng âm rơi vào âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo
quy tắc, đuôi -tive làm trọng âm rơi vào âm trước nó
B electronic /ɪˌlekˈtrɑːnɪk/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc, đuôi
-ic làm trọng âm rơi vào âm trước nó
C ecology /iˈkɑːlədʒi/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Vì theo quy tắc đuôi -y
làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ cuối lên
Trang 32D individual /ˌɪndɪˈvɪdʒuəl/: từ này có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba Vì theo quy tắc đuôi
-al làm trọng âm dịch chuyển ba âm tính từ dưới lên
=> Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions
Question 3: A features B inserts C reveals D destroys
=> Đáp án C đuôi -s được phát âm là /s/ Các đáp án còn lại được phát âm là /z/
Mark the letter A, B, C or D on your answer to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 5: committee is expected to reach decision this evening
A A/a B The/0 C 0/a D The/a
Đáp án D
Kiến thức về mạo từ
+ Chỗ trống đầu ta điền mạo từ “the” vì “committee” là danh từ xác định, cả người nói và người nghe đều hiểu đó là “committee” nào (khi tối nay nó có thể đi đến quyết định cuối cùng)
+ Vị trí thứ hai, ta dùng cụm: Reach a decision: đi đến quyết định, có thể đưa ra quyết định
cuối cùng
Tạm dịch: Tối nay ủy ban được mong chờ rằng sẽ đi đến quyết định
Question 6: There are signs _ restaurants are becoming more popular with
families
A that B which C what D whose
Đáp án A
Kiến thức về cấu trúc câu
+ Ta có cấu trúc sau: There are signs that + clause: có những dấu hiệu cho thấy rằng
=> “That” ở đây không phải là đại từ quan hệ nên không thể dùng “which” thay thế
Tạm dịch: Có những dấu hiệu cho thấy rằng các nhà hàng đang trở nên phổ biến đối với các
gia đình
Question 7: Euthanasia, also mercy killing, is the practice of ending a life so as to release an
individual from an incurable disease or _ suffering
A tolerated B tolerant C tolerate D intolerably
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
A tolerated: Vp2 của “tolerate”
B tolerant /ˈtɑːlərənt/ (a): có thể chịu đựng, có thể chấp nhận
C tolerate /ˈtɑːləreɪt/ (v): chịu đựng
D intolerable /ɪnˈtɑːlərəbl/ (a): không thể chịu đựng được
Tạm dịch: Euthanasia, cũng là “mercy killing” (sự giết người không thương tiếc), là việc tiến
Trang 33hành kết thúc một cuộc sống để giải thoát một cá nhân khỏi một căn bệnh nan y hoặc đau khổ không thể chịu đựng được
Question 8: _, she spent nearly an hour walking all around the neighborhood
looking for her car
A Unable to remember where she was parking B Unable to remember where she
Tạm dịch: Không nhớ nơi mình đã đỗ xe ở đâu, cô ấy dành gần một tiếng đồng hồ để đi bộ
quanh khắp vùng lân cận để tìm xe của mình
Question 9: She is bored with her job which is only concerned _ costs and fees
A about B to C with D of
Đáp án C
Kiến thức về giới từ
+ Ta có các cấu trúc sau:
- Be bored with sth: chán ngấy cái gì
- Be concerned about sth: bận tâm, lo lắng về điều gì
- Be concerned with sth: quan tâm đến; việc giải quyết vấn đề liên quan đến cái gì
Tạm dịch: Cô ấy chán công việc của mình cái mà liên quan đến việc giải quyết chi phí và giá
cả
Question 10: But for my mother’s help for the last two years, I
A would succeed B would not have succeeded
C would not succeed D could have not succeeded
Đáp án B
Kiến thức về câu điều kiện
+ Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
But for + N/Ving, S + would/could have Vp2 + O: nếu không có, nếu không vì
Tạm dịch: Nếu không có sự giúp đỡ của mẹ tôi suốt 2 năm qua, tôi đã không có được thành
công như thế
Question 11: _ having a well-paid job, Jake is not contented with his life
A Although B Besides C Despite D Because
D Because + clause: bởi vì
Tạm dịch: Mặc dù có một công việc được trả lương cao, nhưng Jade vẫn không hài lòng với
A relation /rɪˈleɪʃn/ (n): mối quan hệ
=> Cấu trúc: relations with sb/sth: những mối quan hệ với ai/cái gì
B connection /kəˈnekʃn/ (n): sự kết nối, liên kết
Trang 34=> Cấu trúc: connection to sth: sự kết nối, liên kết với cái gì
C access (n): sự truy cập, sự tiếp cận
=> Cấu trúc: have (no) access to sth: (không) có cơ hội để tiếp cận, sử dụng cái gì
D link (n): sự kết nối, mối liên hệ
=> Cấu trúc: have (no) links to sb/sth: có mối liên hệ, kết nối với ai/cái gì
Tạm dịch: Hơn 1/3 dân số được ước tính là không thể tiếp cận được với các dịch vụ sức
khỏe
Question 13: Among all the changes resulting from the _ entry of women into
the workforce, the transformation that has occurred in the women themselves is not the least important
A quantitative B massive C surplus D formidable
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
A quantitative /ˈkwɑːntəteɪtɪv/ (a): liên quan đến số lượng
B massive /ˈmæsɪv/ (a): ồ ạt, hàng loạt
C surplus /ˈsɜːrplʌs/ (a): nhiều hơn cần thiết
D formidable /ˈfɔːrmɪdəbl/ (a): kinh khủng, ghê gớm
Tạm dịch: Trong số tất cả những thay đổi do sự gia nhập ồ ạt của phụ nữ vào lực lượng lao
động, thì sự thay đổi xảy ra ở chính phụ nữ không phải là ít quan trọng nhất
Question 14: We talked to each other all night and resolved some of our problem It's good
to have a proper sometimes
A head-to-head B heart-to-head C heart-to-heart D head-to-heart
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
+ Ta có từ: hear-to-heart /ˌhɑːrt.təˈhɑːrt/ (n): (cuộc trò chuyện) chân thành, thật tình
Tạm dịch: Chúng tôi đã nói chuyện với nhau cả đêm và giải quyết một số vấn đề của chúng
tôi Thật tốt khi đôi khi có một một cuộc trò chuyện thân tình như vậy
Question 15: The new airport was constructed in the _ of fierce opposition
A face B name C teeth D fangs
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
=> Ta có cụm từ sau:
+ In the teeth of sth (idm): bất chấp cái gì; đối lập với cái gì
Tạm dịch: Sân bay mới được xây dựng bất chấp những ý kiến trái chiều gay gắt
Question 16: The series became so popular that it was moved to the _ time spot of 8
pm
A prime B leading C main D major
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ
=> Ta có cụm từ sau: Prime time /ˈpraɪm ˌtaɪm/ (n): giờ cao điểm trong phát thanh, truyền
hình (khi mà số lượng người xem đạt cao nhất)
Tạm dịch: Chương trình (TV) đã trở nên nổi tiếng đến nỗi nó đã chuyển sang mục phát sóng
giờ cao điểm lúc 8h tối
Question 17: My mother for a computer company, but she _ at home
today
A works – is working B works – works
C is working – works D is working – is working
Đáp án A
Kiến thức về thì động từ
+ Vị trí thứ nhất ta dùng hiện tại đơn, diễn tả sự việc như một thói quen, điều thường lệ xảy
ra theo lịch trình, nghề nghiệp, công việc,
+ Vị trí thứ hai ta dùng hiện tại tiếp diễn vì nó diễn tả sự thay đổi của thói quen, công việc thường lệ vào chỉ ngày hôm nay (today)
Trang 35Tạm dịch: Mẹ tôi làm việc cho một công ty máy tính, nhưng bà ấy hôm nay lại làm việc ở
nhà
Question 18: My father told me that If we wanted to catch the 6.30 train, that would mean
_ the house at 6.00
A to leave B having left
C leaving D having to be leaving
Đáp án C
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
=> Theo các cấu trúc sau:
+ Mean doing sth: có nghĩa là gì
+ Mean to do sth: có mục đích, xu hướng làm gì
Tạm dịch: Bố tôi bảo tôi rằng nếu chúng tôi muốn bắt tàu lúc 6:30 thì có nghĩa rằng chúng
tôi sẽ phải rời nhà lúc 6:00
Question 19: Corona Virus from China is threatening the health of people all
over the world
A is thought to have originated B is thought to have been originated
C thought to have originated D thought to have originated
originate from: bắt nguồn từ đâu (nội động từ không chia dạng bị động)
Tạm dịch: Virus Corona được cho là đến từ Trung Quốc đang đe dọa sức khỏe của người
dân trên toàn thế giới
Note:
threaten /'θretn/ (v): dọa, đe dọa, hăm doạ
health /helθ/ (n): sức khỏe
all over the world: trên toàn thế giới
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges
Question 20: Linh: "How often does your brother have to do a night shift?"
Mary: " "
A Usually by car, but sometimes he cycles B Three times a week, but sometimes
twice
C He often starts work at 6, and sometimes at 7 D Not much, only a couple of
hours every day
Đáp án B
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: - Linh: “Bố bạn thường phải làm ca đêm thường xuyên như thế nào?”
- Mary: “ _”
A Thường đi xe hơi, nhưng đôi khi ông ấy đạp xe đạp
B Ba lần một tuần, nhưng đôi khi hai lần
C Ông ấy thường bắt đầu công việc lúc 6 giờ, và đôi khi lúc 7 giờ
D Không nhiều, chỉ vài giờ mỗi ngày
=> Chỉ có đáp án B phù hợp
Question 21: John: " _"
Lucy: "Great I have twenty students and they can speak English very well."
A How is your class this term?
B How many students in your class can speak English?
C What are you going to do this term?
D What is the problem with your English students?
Trang 36Đáp án A
Tình huống giao tiếp
Tạm dịch: John: " _ "
Lucy: "Tuyệt lắm Tôi có hai mươi sinh viên và họ có thể nói tiếng Anh rất tốt."
A Lớp học của bạn thế nào trong học kỳ này?
B Có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn có thể nói tiếng Anh?
=> Ta có cấu trúc sau: an approach to sth: một cách tiếp cận với cái gì
=> Sửa lỗi: a new approach => a new approach to
Question 23: From bones found in the United States, we have learned that many animals
Kiến thức về cấu trúc câu
Tạm dịch: Từ những mảnh xương được tìm thấy ở Hoa Kỳ, chúng tôi đã biết được rằng
nhiều loài động vật không còn tồn tại trên thế giới đã từng làm nhà ở đó
=> Ta có cấu trúc: no longer (adv): là một cụm trạng từ diễn tả hành động từng có, từng xảy
ra mà nay không còn nữa
+ Cấu trúc “no longer”: “S + no longer + V” HOẶC “S + modal verb/ to be + no longer”
=> Sửa lỗi: existed no longer => no longer existed
Question 24: Companies spend millions of dollars on advertisings and commercials trying to
=> Cần lưu ý hai danh từ sau:
+ Advertising /ˈædvərtaɪzɪŋ/ (n): họat động hoặc ngành công nghiệp quảng cáo (quảng cáo nói chung, nền quảng cáo)
+ Advertisement /ˌædvərˈtaɪzmənt/ (n): các quảng cáo như clips trên tivi, báo chí, poster và banner
+ Lưu ý “advertising” là danh từ không đếm được nên ta không dùng nó ở dạng số nhiều thêm “s”
=> Sửa lỗi: advertisings => advertisements/ads
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Question 25: You must drive it home to him that spending too much time playing computer
games will do him no good
A let him drive his car B make him understand
Trang 37C allow him to stay D give him a lift home
Đáp án B
Từ đồng nghĩa - kiến thức từ vựng
Tạm dịch: Bạn phải làm cho cậu ta thực sự hiểu rằng dành quá nhiều thời gian để chơi trò
chơi máy tính sẽ không tốt cho cậu ta
Xét các đáp án:
A cho phép anh ta lái xe về nhà
B làm cho anh ta hiểu
C cho phép anh ta ở lại
D cho anh ta đi nhờ xe về nhà
=> Do đó: drive it home to him ~ make him understand
Question 26: Young people often dispense with the traditional ceremonies of marriage
They think weddings are money-consuming and nonsensical
A do away with B pay no attention to
C ignore D put an end
Đáp án A
Từ đồng nghĩa - kiến thức về từ vựng
Tạm dịch: Những người trẻ tuổi thường từ bỏ các nghi lễ truyền thống của hôn nhân Họ cho
rằng đám cưới tốn kém tiền bạc và vô nghĩa
=> dispense with sth (phr.v): từ bỏ, không còn sử dụng cái gì nữa
Xét các đáp án:
A do away with sth (phr.v): không làm gì nữa, chấm dứt, kết thúc
do away with sb (phr.v): giết chết ai
B pay no attention to sb/sth: không chú ý đến ai/cái gì
C ignore (v): phớt lờ, không để ý đến
D put an end to sth: chấm dứt, đặt dấu chấm hết cho cái gì
=> Do đó: dispense with ~ do away with
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions
Question 27: Many of us fret about ways in which modern technology distances us from
understanding and keeping our customs and traditions
A no worry about B feel like
C get involved in D are unconcerned about
Đáp án D
Từ trái nghĩa - kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Nhiều người trong chúng ta lo lắng về những cách mà công nghệ hiện đại ngăn
cách chúng ta hiểu và giữ phong tục và truyền thống của mình
=> fret about sb/sth (phr.v): cảm thấy lo lắng, bận tâm về ai/cái gì
Xét các đáp án:
A no worry about sth: không lo lắng về cái gì
B feel like: cảm thấy thích
C get involved in sth: làm cho liên quan đến, tham gia vào cái gì
D are unconcerned about sth: không quan tâm về cái gì
=> Do đó: fret about >< are unconcerned about
Question 28: Because of her conservative views, the professor never accepts anything not
related to traditional values and the status
A conservational B progressive C modern D economic
Đáp án B
Từ trái nghĩa- kiến thức về thành ngữ
Tạm dịch: Vì quan điểm bảo thủ của mình, giáo sư không bao giờ chấp nhận bất cứ điều gì
không liên quan đến các giá trị truyền thống và địa vị
=> conservative /kənˈsɜːrvətɪv/ (a): bảo thủ, cố chấp
Xét các đáp án:
A conservational: không dùng từ này
Trang 38B progressive /prəˈɡresɪv/ (a): tiến bộ, cầu tiến; thích cái mới và sự thay đổi
C modern /ˈmɑːdərn/ (a): hiện đại
D economic /ˌekəˈnɑːmɪk/ (a): thuộc về kinh tế
challenging as the water droplets will (29) around The astronaut will also have
to make to do with sponge baths
There is a special plan for the astronaut on (30) a spaceship which
includes beverages and food items The astronaut is allowed to have a maximum of three main meals a day The meal varies each day until the sixth day On that day, the menu is
(31) _ and the astronaut eats the meals he had on the first day The food (32)
is brought on a shuttle mission can be dehydrated, in natural form for fresh
Sometimes, they are kept in thermostabilised cans or sealed pouches It takes only thirty minutes to cook a delicious meal for a crew of up to seven people on a space mission
(33) _, astronauts have to eat slowly and carefully or the food will float away Question 29: A dive B fall C float D fly
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
A dive (v): lặn
B fall (v): rơi xuống
C float (v): trôi nổi
D fly (v): bay
=> Ta dùng: float around (adv): (vật) trôi nổi, lạc trôi đâu đó xung quanh
Tạm dịch: “The astronaut is able to brush his teeth and use the toilet in space It is, however,
rather challenging as the water droplets will (29) around.”
(Phi hành gia có thể đánh răng và sử dụng nhà vệ sinh trong không gian Tuy nhiên, nó khá
thách thức vì các giọt nước sẽ trôi nổi xung quanh.)
Question 30: A board B move C air D business
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
*Xét cấu các đáp án:
A on board: đang trên tàu thuyền
B (be) on the move: hoạt động thể chất
C (be) on the air: ai đó cảm giác rằng điều gì sắp xảy ra
D on business: đi công tác
Tạm dịch: “There is a special plan for the astronaut on (30) a spaceship which
includes beverages and food items.”
(Có một kế hoạch đặc biệt dành cho phi hành gia trên tàu vũ trụ bao gồm đồ uống và thực
phẩm.)
Question 31: A repetition B repeatedly C repeating D repeated
Đáp án D
Kiến thức về từ loại
A repetition /ˌrepəˈtɪʃn/ (n): sự lặp lại
B repeatedly /rɪˈpiːtɪdli/ (adv): một cách lặp lại; nhiều lần
C repeat /rɪˈpiːt/ (v): lặp lại
D repeated /rɪˈpiːtɪd/ (adv): xảy ra, được làm/nói nhiều lần
Tạm dịch: “The meal varies each day until the sixth day On that day, the menu is (31)
_ and the astronaut eats the meals he had on the first day.”
(Bữa ăn thay đổi mỗi ngày cho đến ngày thứ sáu Vào ngày đó, thực đơn được lặp lại và phi
hành gia sẽ ăn các bữa ăn mà anh ta đã có trong ngày đầu tiên.)
Question 32: A what B that C whose D 0
Trang 39Đáp án B
Kiến thức về đại từ quan hệ
=> Vì chỗ trống cần một đại từ quan hệ chỉ vật, làm chủ ngữ nên ta chọn B
Tạm dịch: “The food (32) is brought on a shuttle mission can be dehydrated, in
natural form for fresh.”
(Thực phẩm cái mà được mang theo trong sứ mệnh tàu con thoi có thể bị khử nước, ở dạng
A However (adv): tuy nhiên
B Moreover (adv): hơn thế nữa
C Instead (adv): thay vào đó
D In contrast: trái lại, ngược lại
Tạm dịch: “It takes only thirty minutes to cook a delicious meal for a crew of up to seven
people on a space mission (33) _, astronauts have to eat slowly and carefully or the food will float away.”
(Chỉ mất ba mươi phút để nấu một bữa ăn ngon cho phi hành đoàn lên đến bảy người trong
một sứ mệnh không gian Tuy nhiên, các phi hành gia phải ăn chậm và cẩn thận nếu không
thức ăn sẽ trôi đi.)
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer
to each of the questions from 34 to 38
Earthquakes are destructive events in nature The damage depends on the size or magnitude of the quake There have never been so many people living in cities in quake
zones, and so the worse the damage can be from a big quake, bringing fires, tsunamis, and
the loss of life, property, and maybe an entire city
We understand how earthquakes happen but not exactly where or when they will occur Until recently, quakes seemed to occur at random In Japan, government research is now showing that quakes can be predicted At the Earthquake Research Institute, University
of Tokyo, Koshun Yamaoka says earthquakes do follow a pattern—pressure builds in a zone and must be released But a colleague, Naoyuki Kato, adds that laboratory experiments
indicate that a fault slips a little before it breaks If this is true, predictions can be made based
on the detection of slips
Research in the U.S may support Kato’s theory In Parkfield, California earthquakes occur about every 22 years on the San Andreas fault In the 1980s, scientists drilled into the fault and set up equipment to record activity to look for warning signs When an earthquake hit again, it was years off schedule At first the event seemed random but scientists drilled deeper By 2005 they reached the bottom of the fault, two miles down, and found something Data from two quakes reported in 2008 show there were two “slips’—places where the plates widened—before the fault line broke and the quakes occurred
We are learning more about these destructive events every day In the future we may
be able to track earthquakes and design an early-warning system So if the next great
earthquake does happen in Tokai, about 100 miles southwest of Tokyo, as some scientists think, the citizens of Tokai may have advance warning
(Adapted from Reading Explorer 3, Nancy Douglas et al., 2010)
Question 34: What is the main idea of the passage?
A We can predict earthquakes using pre-slip theory
B There are now many theories about earthquakes
C Research is showing that we may be able to predict earthquakes
D Earthquakes are the most destructive natural disaster on earth
Đáp án C
Ý chính của đoạn văn là gì?
A Chúng ta có thể dự đoán động đất bằng lý thuyết trượt trước
Trang 40B Hiện nay có nhiều giả thuyết về động đất
C Nghiên cứu cho thấy rằng chúng ta có thể dự đoán được các trận động đất
D Động đất là thảm họa thiên nhiên có sức tàn phá khủng khiếp nhất trên trái đất
=> Căn cứ vào các thông tin sau:
+ “We understand how earthquakes happen but not exactly where or when they will occur Until recently, quakes seemed to occur at random In Japan, government research is now showing that quakes can be predicted.”
(Chúng tôi hiểu động đất xảy ra như thế nào nhưng không biết chính xác nơi nào hoặc khi nào chúng sẽ xảy ra Cho đến gần đây, các trận động đất dường như xảy ra một cách ngẫu nhiên Tại Nhật Bản, nghiên cứu của chính phủ hiện đang cho thấy có thể dự đoán được các trận động đất.)
+ “We are learning more about these destructive events every day In the future we may be able to track earthquakes and design an early-warning system.”
(Chúng tôi đang tìm hiểu thêm về những sự kiện hủy diệt này mỗi ngày Trong tương lai, chúng tôi có thể theo dõi các trận động đất và thiết kế một hệ thống cảnh báo sớm.)
=> Từ đó, ta thấy tiêu đề phù hợp nhất là: Nghiên cứu cho thấy rằng chúng ta có thể dự đoán được các trận động đất
Question 35: The underlined phrase “the worse the damage” in the passage means
_
A The result of a great earthquake is a tsunami or fire that causes great damage
B Greater damage will occur from earthquakes in highly populated cities in danger
A Kết quả của một trận động đất lớn là sóng thần hoặc hỏa hoạn gây ra thiệt hại lớn
B Thiệt hại lớn hơn sẽ xảy ra do động đất ở các thành phố đông dân cư trong vùng nguy hiểm
C Sóng thần và hỏa hoạn do những trận động đất lớn gây ra mà chúng ta chưa thể đoán trước được
D Các thành phố và các khu vực đông dân khác có thể bị động đất tồi tệ hơn những nơi khác
=> Căn cứ vào ngữ cảnh trong thông tin đoạn đầu:
“The damage depends on the size or magnitude of the quake There have never been so many people living in cities in quake zones, and so the worse the damage can be from a big quake, bringing fires, tsunamis, and the loss of life, property, and maybe an entire city.”
(Thiệt hại phụ thuộc vào quy mô hoặc độ lớn của trận động đất Chưa bao giờ có nhiều
người sống ở các thành phố nằm trong vùng động đất, và do đó, thiệt hại có thể càng tồi tệ hơn từ một trận động đất lớn, kéo theo hỏa hoạn, sóng thần và thiệt hại về người, tài sản và
có thể là toàn bộ thành phố.)
Question 36: The underlined word “it” in the passage refers to _
A a fault B a little C an experiment D a pattern
Đáp án A
Từ “it” trong đoạn văn ám chỉ đến _
A chỗ đứt gãy (trong các lớp đá của vỏ trái đất)
B một chút ít
C một cuộc thí nghiệm
D một mô hình
=> Theo ngữ cảnh trong câu chứa từ được quy chiếu:
“At the Earthquake Research Institute, University of Tokyo, Koshun Yamaoka says
earthquakes do follow a pattern — pressure builds in a zone and must be released But a colleague, Naoyuki Kato, adds that laboratory experiments indicate that a fault slips a little