1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phiếu ôn tập ngữ văn lớp 9 kì 2 chất lượng (tiếng việt)

166 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 299,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phiếu ôn tập ngữ văn lớp 9 kì 2 chất lượng (tiếng việt) Phiếu ôn tập ngữ văn lớp 9 kì 2 chất lượng (tiếng việt)

Trang 1

Tóm tắt kiến thức cơ bản về từ vựng T

sông…

2 Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Nhà cửa, hợp tác xã…

Là những từ phức được tạo ra bằngcách ghép các tiếng có quan hệ vớinhau

Quần áo, ăn mặc, mỏi mệt…

4 Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm

Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thịmột ý nghĩa hoàn chỉnh (tương đươngnhư một từ)

Trắng như trứng gà bóc;Đen như củ súng…

6 Nghĩa của từ Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt

động, quan hệ…) mà từ biểu thị Bàn, ghế, sách, vở…

7 Từ nhiều nghĩa

Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do hiện tượng chuyển nghĩa

"Lá phổi" của thành phố

8 Hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

Là hiện tượng đổi ng hĩa của từ tạo

ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc-> nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩabóng)

Bà em đã 70 xuân

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau

Con ngựa đá con ngựa đá

10 Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau

Quả - trái; Mất - chết, qua đời

11 Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược

12 Từ Hán - Việt Là những từ gốc Hán được phát âm

theo cách của người Việt Phi cơ, hoả xa…

Trang 2

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nói nhằm tăng sức gợi cảm, gợi hình cho diễn đạt

"Uống nước nhớ nguồn"

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc trả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi

Con mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

Chú chuột đi chợ đườngxa

Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo

Là biện pháp tu từ phóng đại mức

độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiệntượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD 1: Nở từng khúc ruột

VD2: Con đi trăm suối ngàn khe

Đâu bằng muôn nỗi tái

tê lòng bầm (Tố Hữu)

Nói tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễnđạt tế nhị uyển chuyển, tránh gây cảmgiác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề,tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã đi về theo tổtiên

Mác, Lênin thế giớingười hiền (Tố Hữu)

20 Liệt kê Là sắp xếp nối tiếp hàng loại từ hay

cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy

đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnhkhác nhau của thực tế, tư tưởng tình

Chiều chiều lại nhớchiều chiều

Nhớ người thục nữ

Trang 3

21 Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả

câu) để làm nổi bật ý, gây xúc mạnh

Nghe xao động nắngtrưa

Nghe bàn chân đỡ mỏiNghe gọi về tuổi thơ(Xuân Quỳnh)

Là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩacủa từ để tạo sắc thái dí dỏm, hàihước… làm câu văn hấp dẫn và thúvị

Từ lợi trong bài ca dao:

Bà già đi chợ cầu đông

Tóm tắt kiến thức cơ bản về ngữ pháp St

t

Đơn vị bài

1 Danh từ Là những từ chỉ người, vật,… Bác sỹ, học trò, gà con,…

Là những từ để chỉ người, sự vật, hoạtđộng, tính chất được nói đến trong mộtngữ cảnh nhất định của lời nói hoặcdùng để hỏi

Tôi, nói, thế, ai, gì, vào, kia,này, nọ…

6 Quan hệ từ

Là những từ dùng để biểu thị các ýnghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả…giữa các bộ phận của câuhay giữa các câu với câu trong đoạnvăn

Của, như, vì…nên,…

Trang 4

t

Đơn vị bài

Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữtrong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thịthái độ, đánh giá sự vật, sự việc đượcnói đến ở từ ngữ đó

Mưa/rơiSúng/nổ

Hình như, có lẽ, chắc chắn;

ôi, chao ôi; này, ơi

13 Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước CN để

nêu lên đề tài được nói đến trong câu

Quyển sách này, tôi đã đọc rồi

- Anh đến với ai

- Một mình!

16 Câu bị động Là câu có Chủ ngữ chỉ đối tượng của

hành động nêu ở vị ngữ Tôi được cô giáo khen

17 Câu ghép Là những câu do hai hoặc nhiều cụm từ

C - V không bao chứa nhau tạo thành

1 Trời bão nên tôi nghỉ học

Trang 5

t

Đơn vị bài

Mỗi cụm C - V này được gọi là một vếcâu

+ Nối bằng một quan hệ từ+ Nối bằng một cặp quan hệ từ+ Nối bằng phó từ, đại từ

+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, haichấm

2 Vì anh Khoai chăm chỉ, khoẻ mạnh nên phú ông rất hài lòng

Là chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động (và ngược lại) ở mỗi đoạn vănđều nhằm liên kết các câu trong đoạnthành một mạch văn thống nhất

Mèo bắt chuộtChuột bị mèo bắt

20 Câu cảm thán

Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng

để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngườinói (người viết), xuất hiện trong ngônngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn chương

1 "Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!"

Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?

(Bằng Việt)

22 Câu cầu khiến

Là câu có những từ cầu khiến hay ngữđiệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêucầu, đề nghị, khuyên bảo…

Xin đừng hút thuốc !

23 Câu phủ định Là câu có những từ phủ định dùng để

thông báo, phải bác…

Con không được về phép

mẹ à

24 Liên kết câu - Các câu (đoạn văn) trong một văn bản Kế đó….; Mặt khác….;

Trang 6

t

Đơn vị bài

để nội dung,ý nghĩa của chúng liên kếtchặt chẽ

Ngoài ra…., Ngược lại

25 Nghĩa tường

minh là hàm ý

- Nghĩa tường minh là phần thông báođược diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữtrong câu

- Hàm ý là phần thông báo khi khôngdiễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câunhưng có thể ra ở những từ ngữ ấy

Trời ơi, Chỉ còn có năm phút

28 Các phương

châm hội thoại

- PC về lượng: Nội dung đáp ứng yêucầu giao tiếp, không thiếu, không thừa

- PC về chất: Không nói những điềukhông tin là đúng, không có bằng chứngxác thực

- PC quan hệ: Nói đúng đề tài giao tiếp

- PC lịch sự: Cần tế nhị, tôn trọng ngườikhác

(Tham khảo các ví dụ SGK Văn 9- Tập 1)

.

Trang 7

BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ ÂM

ĐIỆP ÂM/ ĐIỆP THANH Khái

niệm

– Điệp thanh là hình thức điệp âm bằng cách lặp lại âm đầu

Ví du Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.

(Em ơi Ba Lan – Tố Hữu)

Tác dung – Tạo âm hưởng đặc trưng, hỗ trợ cho việc thể hiện nội dung tác

phẩm hay cảm xúc của tác giả

– Ví dụ minh họa:

Dưới trăng quyên đã gọi he

Đầu tưởng lửa lựu lập lòe đơm bông.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Âm đầu (l) được lặp lại bốn lần gợi ra những hình tượng bông hoa

lựu đỏ lấp ló trên cành những đốm lửa lập lòe Ánh lửa đó như đangsáng lung linh lập lòe trên ngọn cây

ĐIỆP VẦN Khái

niệm

– Điệp vần là hình thức trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lại vầncủa những âm tiết trong câu tạo cho câu thơ hoặc bài thơ những ấntượng ngữ âm nhất định

Ví du Bác đi di chúc giục lòng ta

Á Âu đâu cũng lòng trong đục.

(Theo chân Bác – Tố Hữu)

Những cách điệp vần trong hai câu thơ trên (đi – di; chúc – giục;

Âu – đâu; lòng – trong…) làm cho các âm tiết của những câu thơnày được gắn lại với nhau, tạo nên những vần không chính thức,làm tăng thêm nhạc điệu, âm hưởng của dòng thơ

Tác dung – Tăng sức biểu cảm, tăng nhạc tính cho câu văn, câu thơ.

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

Mùa đông còn hết em ơi

Mà con én đã gọi người sang xuân.

(Tiếng hát sang xuân – Tố Hữu)

Vần “ang” âm thanh mở lặp lại bảy lần

Tác dụng: tạo cảm giác rộng lớn, chuyển động, kéo dài (đông –xuân); phù hợp với cảm xúc chung: mùa đông đang còn tiếp diễnvậy mà đã có lời mời gọi mùa xuân

Trang 8

ĐIỆP THANH Khái

niệm

– Điệp thanh là hình thức trùng điệp âm thanh bằng cách lặp lạithanh điệu

Ví du Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi

(Nhị hô – Xuân Diệu)

Ở đây điệp thanh đã góp phần gợi tả chút sầu tư thoáng nhẹ, bangkhuâng

Tác dung – Tạo ra sự cộng hưởng về ý nghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ.

Ô hay buôn vương cây ngô đông Vàng rơi! Vàng rơi! Thu mênh mông.

(Tì bà – Bích Khê)

BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

ẨN DU Khái

niệm

– Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiệntượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợicảm cho sự diễn đạt

– Ẩn dụ thực chất là một kiểu so sánh ngầm trong đó yếu tố so sánhgiảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so sánh được nêu lên

Các kiểu

ẩn du

 Ẩn dụ hình thức – tương đồng về hình thức (gọi sự vật A bằng sựvật B)

Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm.

(Trích Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ)

Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức (gọi hiện tượng Abằng hiện tượng B)

Ăn quả nhớ kẻ trông cây.

(Tục ngữ)

 Ẩn dụ phẩm chất – tương đồng về phẩm chất (lấy phẩm chất của

sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật B)

Thuyền về có nhớ bến chăng?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

(Ca dao)

 Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác – chuyển từ cảm giác này sang cảmgiác khác, cảm nhận bằng giác quan khác (những ẩn dụ trong đó B

Trang 9

là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng để chỉ nhữngcảm giác A vốn thuộc các loại giác quan khác hoặc cảm xúc nộitâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B)

Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

(Trích Người lái đò sông Đà – Nguyễn Tuân)

Tác dung – Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm

súc Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu cảm Cùng một đốitượng nhưng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác nhau

– Ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu.Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc,lôi cuốn người đọc người nghe

HOÁN DU Khái

niệm

– Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên củamột sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Đầu xanh có tội tình gì

Má hông đến quá nửa thì chưa thôi.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

 Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng

Vì sao? Trái Đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hô Chí Minh.

(Tố Hữu)

 Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

(Trích Đông chí – Chính Hữu)

 Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

Vì lợi ích mười năm phải trông cây Vì lợi ích trăm năm phải trông người.

(Hồ Chí Minh)

Tác dung – Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý

vị, sâu sắc

Trang 10

SO SÁNH Khái

– Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi các từ so sánh

sau đây: là, như, y như, tựa như, giống như hoặc cặp đại từ bao nhiêu… bấy nhiêu.

Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

(Ca dao)

 So sánh hơn kém (không ngang bằng)

– Trong so sánh hơn kém từ so sánh được sử dụng là các từ: không bằng, chẳng bằng, chưa bằng, hơn, hơn là, kém, kém gì…

– Ví dụ minh họa:

Đi khắp thế gian không ai tốt bằng mẹ

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng cha Nước biển mêng mông không đong đầy tình mẹ Mây trời lông lộng không phủ kín tình cha.

(Khuyết danh Việt Nam)

Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

(Trích Bầm ơi! – Tố Hữu)

Tác dung – So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động

– So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng tượng của tabay bổng Vì thế trong thơ thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ

Trang 11

NHÂN HÓA Khái

niệm

– Nhân hóa là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượngthiên nhiên bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả conngười; làm cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật… trở nên gần gũivới con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của conngười

– Từ “nhân hóa” nghĩa là trở thành người Khi gọi, tả sự vật người

ta thường gán cho sự vật đặc tính của con người Cách làm như vậyđược gọi là phép nhân hóa

Các kiểu

nhân hóa

 Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

Chị ong nâu nâu nâu nâu Chị bay đi đâu đi đâu?

Bác gà trống mới gáy, ông mặt trời mới dậy

Mà trên những cành hoa em đã thấy chị bay.

(Trích Chị ong nâu và em bé – Tân Huyền)

 Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng đểchỉ hoạt động, tính chất sự vật

Trăng nằm sõng soãi trên cành liễu Đợi gió đông về để lả lơi

Hoa lá ngây tình không muốn động Lòng em hôi hộp chị Hằng ơi.

(Trích Mùa gió – Nguyễn Kiên)

 Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người

Đã ngủ chưa hả trầu?

Tao hái vài lá nhé

Cho bà và cho mẹ

Đừng lụi đi trầu ơi!

(Trích Đánh thức trầu – Trần Đăng Khoa)

Tác dung – Làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm.

– Làm cho thế giới đồ vật, cây cối, con vật được gần gũi với conngười hơn

Trang 12

NÓI QUÁ/ CƯỜNG ĐIỆU/ KHOA TRƯƠNG/ NGOA DU/ THẬM XƯNG Khái

niệm

– Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chấtcủa sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng,tăng sức biểu cảm

Các kiểu

nói quá

 Nói quá kết hợp với so sánh tu từ– Hai biện pháp tu từ này đều nhằm mục đích làm rõ hơn, cụ thểhơn, sinh động hơn bản chất của đối tượng Nếu kết hợp cả haiphép tu từ sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

đại: cực kì, vô kể, vô hạn độ, tuyệt diệu, mất hồn…

Người đi, một nửa hôn tôi mất Một nửa hôn tôi bỗng dại khờ.

(Trích Những giọt lệ – Hàn Mặc Tử)

– Các từ ngữ phóng đại có thể là: nhớ đến cháy lòng, cười vỡ bụng, ngáy như sấm, ruột để ngoài da, nở từng khúc ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi…

 Ví dụ: Bài toán này khó quá, nghĩ nát óc mấy tiếng đông hô rôi

mà vẫn chưa tìm ra cách giải.

(Trích Giáo án giảng dạy Ngữ văn 8 – Nguyễn Thành Huân)

– Từ ngữ phóng đại có thể thể hiện thông qua những thành ngữ, tục

ngữ: ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo, khoẻ như voi, đẹp như tiên, nghiêng nước nghiêng thành, mình đồng da sắt, dời non lấp biển…

Tác dung – Có chức năng nhận thức, khắc sâu hơn bản chất đối tượng Nói

quá không phải là nói sai sự thật, nói dối

Chọc trời khuấy nước mặc dầu Dọc ngang nào biết trên đầu có ai.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

 Trong câu thơ trên, biện pháp tu từ nói quá góp phần làm tăngtính chất anh hùng ca trong hành động của nhân vật Từ Hải

– Tăng sức biểu cảm, nhấn mạnh, gây ấn tượng mạnh

Ngực lép bốn nghìn năm

Trang 13

Trưa nay cơn gió mạnh Thổi phông lên Tim bỗng hoà mặt trời.

(Trích Huế tháng Tám – Tố Hữu)

 Ở ví dụ trên, biện pháp tu từ nói quá được sử dụng rất táo bạo,hồn nhiên mà vẫn bảo đảm tính chân thực Tác giả đã sử dụng trítưởng tượng độc đáo, sáng tạo để diễn tả niềm vui sướng, hân hoancủa nhân dân ta trong ngày Huế giải phóng

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH Khái

niệm

– Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề;tránh thô tục, thiếu lịch sự

 Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các

từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh Các từ Hán Việt thường được dùngtrong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể

– Ví dụ minh họa:

Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

 Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa

– Ví dụ minh họa: “Chị ấy xấu” có thể thay bằng “Chị ấy không đẹplắm”

Trang 14

(Tôn Thất Mĩ)

 Dùng lối nói trại âm (gần âm)

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp Tiếng tăm nông nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

 Dùng cách điệp âm

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

 Dùng lối nói lái

Lũ quỷ nay lại về lũy cũ

Thầy tu mô Phật cũng thù Tây

(Nói lái Quảng Nam)

 Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

– Trái nghĩa:

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng Mời cô mời bác ăn cùng Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.

(Quả sầu riêng – Phạm Hổ)

– Đồng nghĩa:

Nửa đêm giờ tí canh ba

Vợ tôi con gái đàn bà nữ nhi.

(Ca dao)– Gần nghĩa:

 Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường

trong văn thơ, đặc biệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối,câu đố…

Tác dung – Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước; làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

– Thể hiện thái độ tình cảm của người viết

Trang 15

BIỆN PHÁP TU TỪ NGỮ PHÁP

ĐIỆP NGỮ/ ĐIỆP CẤU TRÚC (LẶP CÚ PHÁP) Khái

niệm

– Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ(hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh Cách lặp lạinhư vậy gọi là phép điệp ngữ; từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ.– Ví dụ minh họa:

Hoa giãi nguyệt, nguyệt in một tấm Nguyệt lông hoa, hoa thắm từng bông Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau.

(Trích Chinh phụ ngâm – Đặng Trần Côn)

Các

dạng

điệp

ngữ

 Điệp phụ âm đầu

– Là biện pháp tu từ dùng sự trùng điệp âm hưởng bằng cách lặp lạicùng một phụ âm đầu nhằm mục đích tăng sức biểu hiện, tăng nhạctính của câu thơ

– Ví dụ minh họa

Nỗi niềm chi rứa Huế ơi!

Mà mưa xối xả trắng trời Thừa Thiên.

(Nước non ngàn dặm – Tố Hữu)

+ Nhận xét: sự lặp lại các cặp phụ âm đầu n – n (nỗi niềm), m – m (mà mưa), x –x (xối xả), tr – tr (trắng trời), Th – Th (Thừa Thiên) một

cách liên tiếp, gối đầu lên nhau tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về nhữngcơn mưa triền miên, dai dẳng, khắc sâu thêm tâm trạng đau đáu củatác giả về Huế

 Điệp vần

– Điệp vần là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta cố ý tạo ra sựtrùng điệp về âm hưởng bằng cách lặp lại những âm tiết có phần giốngnhau, nhằm mục đích tăng sức biểu cảm, tăng nhạc tính cho câu thơ.– Điệp vần là một biện pháp tu từ rất phổ biến Trước hết là thơ ca rồiđến ca dao, tục ngữ, thành ngữ, văn xuôi và cả trong giao tiếp hàngngày Nói đến điệp vần là trùng điệp cả âm chính, âm cuối và hầu hết

cả thanh điệu

– Ví dụ minh họa: Em không nghe mùa thu

Dưới trăng mờ thổn thức

Em không nghe rạo rực Hình ảnh kẻ chinh phu Trong lòng người cô phụ.

(Trích Tiếng thu – Lưu Trọng Lư)

Trang 16

 Điệp thanh

– Điệp thanh là biện pháp tu từ ngữ âm, trong đó người ta sử dụng lặplại các thanh điệu cùng nhóm (bằng/trắc) để tạo ra sự cộng hưởng về ýnghĩa, tăng tính nhạc cho câu thơ

Heo hút côn mây súng ngửi trời.

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

 Điệp ngữ cách quãng

– Điệp ngữ cách quãng là những từ được lặp lại có ngăn cách bởi các

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngôi.

(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

 Điệp ngữ nối tiếp

– Điệp ngữ nối tiếp những từ ngữ được lặp lại đứng trực tiếp cạnhnhau

 Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng tròn)

– Điệp ngữ chuyển tiếplà từ ngữ đứng cuối câu trước trở thành từ ngữđứng ngay đầu câu sau

– Ví dụ minh họa:

Trang 17

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

(Sau phút chia li, trích Chinh phụ ngâm, bản dịch Đoàn Thị Điểm)

 Điệp cấu trúc

– Điệp cấu trúc là biện pháp lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp trong

đó có láy lại một số từ nhất định và cùng diễn đạt một nội dung chủđề

– Tác dụng của biện pháp này là vừa triển khai được ý một cách hoànchỉnh, vừa làm cho người nghe dễ nhớ, dễ hiểu; đồng thời bổ sung vàphát triển cho ý hoàn chỉnh; tạo cho câu văn, câu thơ một vẻ đẹp hàihòa, cân đối

– Ví dụ minh họa:

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

Tác

dung

– Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng, tăng hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh,tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc, biểu cảm

– Tạo tính nhạc, nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản

TƯƠNG PHẢN/ PHÉP NGHỊCH ĐỐI Khái

– Đối giữa một/ hai vế của câu:

Lên thác, xuống ghềnh.

(Thành ngữ)

Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt

tể phụ.

Trang 18

(Trích Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn)

 Trường đối (bình đối): dòng trên và dòng dưới, đoạn trên và đoạn

dưới đối nhau

– Đối giữa câu trên và câu dưới:

Treo lên cây bưởi hái hoa Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc

Em có chông anh tiếc lắm thay.

(Ca dao)

Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ.

(Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

– Đối về cấu trúc, về ý, giữa câu trên và câu dưới:

Còn tiền còn bạc còn đệ tử

Hết tiền, hết rượu, hết ông tôi.

(Trích Thói đời – Nguyễn Bỉnh Khiêm) Lúc khó thì chẳng ai nhìn

Đến khi đỗ Trạng chín nghìn anh em.

(Ca dao)– Đối giữa hai vế của câu bát:

Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường.

(Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Tác

dung

– Gợi sự phong phú về ý nghĩa (tương đồng và tương phản)

– Tạo ra sự hài hoà về thanh

– Nhấn mạnh ý, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói…

LIỆT KÊ Khá

– Ví dụ minh họa:

Cưới nàng anh toan dẫn voi Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn Dẫn trâu sợ họ máu hàn

Dẫn bò sợ họ nhà nàng co gân Miễn là có thú bốn chân Dẫn con chuột béo mời dân mời làng.

(Ca dao hài hước)

Trang 19

 Cấu tạo: liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp

– Liệt kê theo từng cặp

Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

(Trích Tuyên ngôn Độc lập – Hồ Chí Minh)

– Liệt kê không theo từng cặp

Tin vui chiến thắng trăm miền Hòa Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về

Vui từ Đông Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đeo De, núi Hông.

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

 Ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến

– Liệt kê tăng tiến

Tỉnh lại em ơi, qua rôi cơn ác mộng

Em đã sống lại rôi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung Không giết được em, người con gái anh hùng!

(Trích Người con gái anh hùng – Trần Thị Lí, Tố Hữu)

– Liệt kê không tăng tiến

Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm măng non mọc thẳng.

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới)

Tác

dun

g

– Diễn tả cụ thể hơn, toàn diện hơn những khía cạnh khác nhau của thực

tế cuộc sống hay của tư tưởng, tình cảm

CÂU HỎI TU TỪ

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say môi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?

(Trích Nhớ rừng – Thế Lữ)

Tác – Bộc lộ cảm xúc, tâm tư, hoặc để khẳng định ý kiến.

Trang 20

g

– Ví dụ minh họa:

Em là ai? Cô gái hay nàng tiên

Em có tuổi hay không có tuổi Mái tóc em đây hay là mây là suối Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông Thịt da em hay là sắt là đông?

(Trích Người con gái Việt Nam – Tố Hữu)

 Nhận xét: Nhà thơ Tố Hữu đã bày tỏ sự ngạc nhiên và đầy khâm phục

về hình ảnh chị Trần Thị Lí, người con gái Việt Nam không chịu khuấtphục trước những đòn tra tấn tàn bạo của kẻ thù xâm lược

CHÊM XEN Khá

Nhà thơ Tố Hữu, lá cờ đầu của văn học cách mạng Việt Nam hiện đại,

đã viết bài thơ Việt Bắc vào những ngày rời chiến khu Việt Bắc trở về Thủ đô Hà Nội Bài thơ thắm đượm cảm xúc lưu luyến và tình cảm sâu

nặng của tác giả đối với Việt Bắc, nơi đã nuôi dưỡng cán bộ và quân đội cách mạng trong suốt chín năm trường kì kháng chiến Bài thơ là

một thi phẩm đặc sắc của thơ ca cách mạng Việt Nam.

 Nhận xét:

– Thành phần chêm xen được in đậm

– Tác dụng: Cung cấp thêm thông tin cần thiết về nhà thơ Tố Hữu và địadanh Việt Bắc

Trang 21

và làm câu thơ, câu văn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh…

mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

(Trích Qua Đeo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

 Nhận xét: Đảo vị trí của vị ngữ góp phần nhấn mạnh cảnh sắc thiênnhiên lúc hoàng hôn: cảnh vật thì hoang sơ, con người thì thưa thớt  bứctranh thiên nhiên và cuộc sống hoang vắng, tiêu sơ trước vũ trụ rộng lớn

– Tự sự là dùng ngôn ngữ để kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến

sự việc kia, cuối cùng tạo thành một kết thúc nhằm giải thích sự việc,tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

+ Ngôi kể (Phương thước trần thuật):

 Trần thuật từ ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể chuyện)

 Trần thuật từ ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình)

 Trần thuật từ ngôi thứ ba người kể chuyện giấu mình, nhưng điểmnhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửatrực tiếp)

Trang 22

(Trích Trong cơn gió lốc – Khuất Quang Thụy)

BIỂU CẢM Khái

– Cảm xúc cần nhân văn, tốt đẹp

– Mang đậm màu sắc cá nhân

– Sử dụng kết hợp với miêu tả và tự sự nhằm thể hiện rõ cho cảmxúc

Trang 23

Đau xé lòng anh chết nửa con người!

Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm

Có những ngày trốn học bị đòn roi Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất

Có một phần xương thịt của em tôi.

(Trích Quê hương – Giang Nam)

 Nhận xét:

 Phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là biểu cảm

 Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là nỗi đau đớn tộtcùng khi nhận được tin em bị giặc bắn cùng với nỗi bàng hoàng,căm giận Cuối cùng là tình cảm yêu thương, trân trọng trước sự hisinh của người con gái đã xả thân vì dân tộc Tất cả những kỉ niệm

về mối tình trong sáng khiến nhân vật trữ tình thêm gắn bó và yêuquê hương mình tha thiết

THUYẾT MINH Khái

niệm

– Là cung cấp, giới thiệu, giảng giải… những tri thức về một sựvật, hiện tượng nào đó cho những người cần biết nhưng còn chưabiết

– Cần khách quan, hạn chế nêu những quan điểm và cảm nhận cánhân

– Ngôn từ sáng rõ, cụ thể, trong sáng, câu văn gãy gọn, có thể sửdụng các biện pháp tu từ (so sánh, liệt kê…) giúp người đọc, ngườinghe dễ hình dung về đối tượng được thuyết minh

Thể

loại

– Bài giới thiệu

– Sách giáo khoa, sách chuyên ngành

– Bài thuyết trình của hướng dẫn viên

– Bài thu hoạch, bài nghiệm thu

Trang 24

minh

họa

trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đôi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa Sự tắc nghẽn của hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải…

(Trích Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, Ngữ văn 8, Tập

một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017, trang 105)

NGHỊ LUẬN Khái

niệm

– Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn luận về một vấn đềnào đó trong xã hội như: phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu… nhằmbộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt,thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình

Đặc điểm

và dấu

hiệu nhân

biết

– Gồm các luận điểm lớn và các luận điểm nhỏ

– Các luận cứ, luận chứng, lí lẽ phải chặt chẽ, thuyết phục

Thể

loại

– Bài phát biểu, diễn văn

– Bài nghiên cứu, phê bình

– Bài phóng sự, bài bình luận

Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn… Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn.

(Trích Giáo án giảng dạy Ngữ văn 11 – Nguyễn

Thành Huân)

HÀNH CHÍNH CÔNG VU Khái – Hành chính – công vụ là phương thức dùng để giao tiếp giữa

Trang 25

niệm nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa

cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp

lí như: thông tư, nghị định, đơn từ, báo cáo, hóa đơn, hợp đồng…

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI CẦN LƯU Ý

I, CẤU TRÚC LÀM ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Nghị luân về môt tư tưởng đạo lý Nghị luân về môt sự việc, hiện tượng

1 Giải thích vấn đề (là gì?) 1 Giải thích vấn đề

2 Phân tích , chứng minh biểu hiện

của vấn đề

+ Biểu hiện trong tác phẩm văn học

+Biểu hiện trong cuộc sống (như

3 Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự

việc hiện tượng đó

+ Chủ quan+ Khách quan

4 Bàn luận: Về vấn đề trái ngược 4 Nêu tác hại ( với sự việc xấu)

ý nghĩa, tác dụng( với sự việc tốt)+ Đối với bản thân

+ Đối với gia đình, nhà trường+ Đối với xã hội

Trang 26

BBB BBB

III, CÁCH CHUYỂN Ý TRONG ĐOẠN VĂN

là một đức tính cần thiết để bản thân sống tốt hơn và học thiện từng

ngày được hiểu là Đức tính đó được biểu hiện rất đa

dạng Đây là điều rất có ý nghĩa trong cuộc sống Với mỗi người lại là điều cần thiết, không thể thiếu bởi Tuy nhiên , bên cạnh những

người nhận ra ý nghĩa của vấn đề đó trong cuộc sống thì vẫn còn có những người

Vì vậy chúng ta phải có nhân thức đúng đắn Điều quan trọng nhất là ngay

bây giờ chúng ta phải có những hành động thiết thực

IV, CÁCH CHỨNG MINH BIỂU HIỆN GẮN SÁT VỚI TÁC PHẨM

Ví dụ 1:

Viết về lòng yêu nước có thể đi từ lòng yêu nước của nhân vât ông Hai trong truyện ngắn

“ Làng” để nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước của các bạn trẻ trong giai đoạn hiện nay

Hoặc từ hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong trong truyện “ Những ngôi sao xa xôi” -> nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước của các bạn trẻ trong giai đoạn hiện nay.

+ Nếu viết về lòng yêu nước của ông Hai thì phải đi từ biểu hiện về lòng yêu nước của

ông Hai: khoe làng, tự hào về làng, quan tâm đến làng, cảm thấy xấu hổ , thất vọng, xót

xa khi làng theo giặc Từ đó chúng ta có thể xây dựng ý cho biểu hiện về lòng yêu nước

Bước 1

Bước 2

Bước 3

Bước 4

Xác định dạng bài Nghị luận xã hội ( Tư tưởng đạo lý hay sự

việc hiện tượng) để định hình cấu trức làm bài

Viết dàn ý ra nháp ( Theo 5 bước như cấu trúc)

Đọc lại đề bài , xác định trọng tâm của đoạn

( nhấn mạnh, viết sâu phần nào phạm vi dẫn chứng rộng hay hẹp)

Viết bài hoặc đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.

Cùng một vấn đề nhưng đi từ những tác phẩm khác nhau thì việc chứng minh

biểu hiện cũng khác nhau.

Trang 27

cảu các bạn trẻ trong giai đoạn hiện nay như: tự hào về quê hương đất nước ( vẻ đẹp văn hóa, phong tục tập quán ), quan tâm đến con người sống trên mảnh đất quê hương + Nhưng viết về lòng yêu nước từ những cô gái thanh niên xung phong thì đi từ biểu hiện về lòng yêu nước của các cô gái như : sẵn sàng hi sinh tuổi trẻ để vào chiến trường khói lửa, không ngại khó khăn gian khổ thậm chí sẵn sàng hi sinh để hoàn thành nhiệm vụ tổ quốc giao Từ đó ta có thể xây dựng biểu hiện về lòng yêu nước của giới trẻ hiện nay như: sẵn sàng cống hiến tuổi trẻ của bản thân để đến những miền khó khăn của đất nước, để giúp đỡ đồng bào Thậm chí nhiều bạn trẻ sau khi rời khỏi ghế nhà trường sẵn sàng nhập ngũ đến những nơi biên cương, hải đảo xa xôi để canh giữ biên cương và bầu trời tổ quốc Hoặc nhiều chiến sĩ cảnh sát trẻ tuổi sẵn sàng chiến đấu với bọn tội phạm để bảo vệ sự bình yên cho cuộc sống của nhân dân

Ví dụ 2

Viết về lý tưởng sống của thanh niên có thể đi từ:

+ Hình ảnh anh thanh niên trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa”

+ Hình ảnh người lính trong bài thơ “ Đồng chí” , “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ,

“Những ngôi sao xa xôi”

Tương tự như vậy phải bám sát vào lí tưởng sống của anh thanh niên là gì? -> Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay Lí tưởng sống của các anh bộ đội trong bài thơ “ Đồng chí”

là gì -> lí tưởng sống của thanh niên hiện nay Lý tưởng sống của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn là gì? -> Lí tưởng sống cảu thanh niên hiện nay Lí tưởng sống của những cô gái thanh niên xung phong là gì?-> Lí tưởng sống của thanh niên hiện nay

V, CÁCH LẤY DẪN CHỨNG TRONG CUỘC SỐNG.

* Dẫn chứng phải phù hợp với phạm vi của đề bài.

*Dẫn chứng phải gần gũi, có tính thời sự.

-Môt số dẫn chứng tiêu biểu có thể sử dung trong nhiều vấn đề khác nhau

VD Sự kiên trì

Niềm đam mê Lấy dẫn chứng EDISON

Tinh thần lạc quan

+ Sự kiên trì: Edison không nản lòng sau những thí nghiệm thất bại đã cho ra đời

bóng đèn dây tóc- một trong những phát minh quan trọng của nhân loại

+Niềm đam me: Vì có niềm đam mê trong công việc nên Edison không xem hàng ngàn thí nghiệm trước là thất bại mà là nhiều kinh nghiệm đắt giá nhờ đó ông đã thành công

trong việc phát minh ra bóng đèn dây tóc

+Tinh thần lạc quan: nếu trước những thất bại mà bi quan thì Edison sẽ không bao giờ

phát minh được bóng đèn dây tóc Tinh thần lạc quan giúo ông có thái độ tích cực để đi đến thành công

- Môt số nhân vât tiêu biểu có thể lấy dẫn chứng cho bài văn nghị luân

Trang 28

Chủ tịch Hồ Chí Minh, đại tướng Võ Nguyên Giáp, thầy giáo Chu Văn An, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí, vận động viên bơi lội Nguyễn Thị Ánh Viên, Vận động viên bắn súng Hoàng Xuân Vinh, Thần đồng Đõ Nhật Nam, Bill Gates, Picaso, Newton, Viladimir Putin

VI.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ PHẨM CHẤT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG.

1 Tôn trọng là sự tôn trọng chính mình, tự ý thức được suy nghĩ hành động của bản thân

mình phù hợp với XH, với thước đo nhân cách

2.Nhân ái: Là yêu thương, đùm bọc che chở giữa con người với con người

3 Khoan dung: Là thái độ cởi mở, sẵn sàng bỏ qua những lỗi lầm, thiếu sót của người

khác ( đồng nghĩa với bao dung độ lượng)

4 Khiêm tốn: Là có ý thức thái độ đúng mực trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn,

tự kiêu, không tự cho mình là hơn người, không khoe khoang, khoác lác , luôn biết lắng nghe, học hỏi

5.Trung thực: Là thành thực với tất cả và với chính mình, luôn tuân thủ chuẩn mực đạo

đức, chân thật trong từng lơig nói hành động Là một trong những phẩm chất quan trọng tạo nên giá trị của con người chân chính

6.Giản dị: Là đức tính tốt đẹp của con người, là sống không cầu kì phô trương, sống vui vẻ

đơn giản với tâm trí sáng suốt, hiểu biêt Giản dị không phải là cẩu thả luôm thuộm

7.Hạnh phúc: Là thái độ sống sung sướng về một điều gì đó trong cuộc sống làm ta thoải

mái Là trạng thái bình an

8.Trách nhiệm: Là thực hiện phần đóng góp của mình với xã hội.

9,Hợp tác: Là cùng nhau làm việc, cùng nhau xây dựng, cùng nhau suy nghĩ về mực đích

chung

10 Hòa bình: Là không có chiến tranh, là sống hòa hợp không gây gỗ với người khác 11.Lòng tin: Là sự tin tưởng, tin cậy dành cho ái đó.

12 Hiếu thảo: Hiếu là hiếu nghĩa, biết ơn người đã sinh thành dưỡng dục, biết cung kính

bề trên Thảo là mở rộng tấm lòng, biết chia sẻ Hiếu thảo là lòng biết ơn là việc làm có nghĩa của người bên dưới cung kính, tôn trọng và phụng dưỡng người bề trên

13 Lòng vị tha là thái độ vô tư, không tính toán, là rộng lòng tha thứ cho lỗi lầm của

người khác

14.Tình bạn đẹp: là tình bạn trong sáng, chân thành, luôn chia sẻ với nhau cả niềm vui nỗi

buồn Biết động viên an ủi, giúp đỡ nhau trong cuộc sống , học tập, biết chỉ ra khuyết điểmsai lầm của bạn,không a dua, che dấu cho khuyết điểm của bạn, không lợi dụng bạn,luôn mong bạn tiến bộ

15 Hy vọng: Là niềm lạc quan, mong chờ tin tưởng vào những điều đẹp đẽ sẽ đến.

16.Thờ ơ , vô cảm: Là những người có trái tim lạnh giá, không biết xúc động, sống ích kỉ,

lạnh lùng, chỉ nghĩ đến bản thân, bàng quan thiếu trách nhiệm với mọi người, mọi việc

17.Tính đố kị : Là ghen ghét, uất ức hậm hực trước thành công của người khác.

Trang 29

18.Cách ứng xử: Là cách giao tiếp, cư xử với người thân, bạn bè xung quanh thậm chí là

người lạ một cách đúng mực hợp với chuẩn mực xã hội

19.Lời cảm ơn và xin lỗi

+Cảm ơn: Là mời nói bày tỏ thái độ biết ơn, cảm kích của mình trước sự giúp đỡ của

người khác

+Xin lỗi: Là hành động dùng lời nói để tự nhận khuyết điểm của mình, mong muốn được

đền bù sự tổn thương, thiệt hại khi ta gây cho người khác về vật chất hay tinh thần

20 Lòng yêu nước: Là tình cảm thiêng liêng , cao quý của mỗi người đối với quê

hương.Là sự cống hiến những giá trị tốt đẹp của mình cho đất nước

21 Quê hương: Là khái niệm chỉ nơi ta sinh ra , lớn lên, nơi gắn liền với nhiều kỉ niệm

tuổi thơ là nơi chôn rau cắt rốn của mỗi người

Tình yêu quê hương: Là tình cảm yêu mến, tự hào, với nơi ta sinh ra và lớn lên

22 Thiên nhiên: là tất cả những gì bao quanh cuộc sống của con người tạo nên cảnh quan

môi trường sống, để con người sinh hoạt, lao động, học tập

23 Cám dỗ: là lòng ham muốn đến mức sa ngã.

24 Bản lĩnh: là khả năng biết kiềm chế bản thân trước cám dỗ, là sự tự khẳng định mình.

25 Tình mẫu tử: là tình cảm thiêng liêng, cao cả, là sự yêu thương che trở, bao dung hinh

sinh của người mẹ đối với con

26 Hành trang: là đồ dùng trang bị, trang bị chuẩn bị mang theo khi đi xa

-> hành trang bước vào cuộc sống là tri thức, kĩ năng thói quen để mỗi cá nhân sẵn sàng bước vào thời kì mới để cả thiện bản thân và xã hội

27 Lòng biết ơn: là tấm lòng nhớ ơn những người đã từng giúp đỡ mình, tạo ra cho mình

những thành quả để hưởng thụ, để mình có được cuộc sống tốt đẹp hơn

28 Dũng cảm: là biết vượt qua những gian nan, khó khăn thử thách trong cuộc sống,

không trốn tránh, đùn đẩy trước nỗi sợ hãi

29 Ý chí nghị lực: là sự dũng cảm, bản lĩnh, là nghị lực phi thường của mỗi con người

vượt qua mọi khó khăn thử thách

30 Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tôc: bản sắc văn hóa DT là những giá trị văn hóa truyền

thống được đúc kết lâu đời Là nét riêng phân biệt DT này vs DT khác trong cộng đồng

31 Bạo lực học đường (sự việc, hiện tượng, đời sống) là những hành vi thô bạo, ngang

ngược bất chấp công lý, đạo lý gây nên những tổn thương về thể xác, tinh thần cho người khác trong phạm vi trường học

32 Học chay, học vẹt (sự việc, hiện tượng đời sống)

- Học vẹt: cách nói ẩn dụ ví cách học của học sinh đối với con vẹt Đó là lối học bắt chước,nói nhại lại những điều không hiểu gì

- Học chay: là cách học đơn lập chỉ học lý thuyết mà không gắn với thực hành, thực tế để rèn kĩ năng phát triển năng lực

33 Văn hóa đọc sách

Trang 30

- Văn hóa đọc là thái độ, là cách ứng xử của chúng ta đối với tri thức, sách vở Phải biết đọc sách cho hợp lý và bổ ích.

34 Việc tử tế: là những việc tốt nhân nghĩa có ích cho mọi người, cộng đồng.

35 Nói tuc chửi thề (sự việc hiện tượng): là những lời lẽ thô tục thiếu tế nhị, thiếu văn

hóa trong giao tiếp, nhằm bôi nhọ, sỉ nhục, xúc phạm nhân cách người khác

36 Lòng tự trọng: là tôn trọng bảo vệ nhân phẩm của mình.

37 Tự học: là chủ động học tập bằng cách đọc sách, suy ngẫm, khám phá kiến thức sách

vở của người khác thành kiến thức của mình

38 Facebook: là mạng xã hội chứa đựng những thông tin cá nhân.

Nghiện Facebook là không thể thiếu, dùng nhiều thời gian, quên đi cuộc sống thực tại (sự việc hiện tượng)

39 Thực phẩm bẩn (sự việc hiện tượng): là khái niệm chỉ những loại thực phẩm bị tẩm

hóa chất, tiêm chất kích thích để tạo nên vẻ tươi ngon bên ngoài nhưng chất lượng không

an toàn, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dùng

CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN HAO TÁC L

GIẢI THÍCH Khái

niệm

– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ,

hiểu đúng vấn đề

– Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư

tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao

nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm

Giải thích câu thơ sau:

Trải qua một cuộc bể dâu Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) – Đây là câu thơ thứ ba và bốn trong Truyện Kiều Câu thơ thể hiện sự

chiêm nghiệm phổ quát của đại thi hào về cõi nhân sinh: Chữ tài chữ

mệnh khéo là ghét nhau Cuộc bể dâu là những đổi thay lớn lao bất ngờ

ngoài sự toan tính và mong muốn của con người, gây ra nhiều nỗi đau

thương Trong cuộc vần xoay đó làm bật lên những thân phận bất hạnh

Trang 31

khiến Nguyễn Du vô cùng thương xót, bất bình Trong Chinh phụ ngâm cũng có ý thơ gần như vậy:

Thuở trời đất nổi cơn gió bụi Khách má hông nhiều nỗi truân chuyên.

Tác

dung

– Giúp hiểu đúng, rõ, sâu vấn đề thuộc về đời sống, văn học…

– Trả lời câu hỏi: Ai, gì, cái nào, vì sao, tại sao?…

PHÂN TÍCH Khái

– Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

– Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

 Khám phá chức năng biểu hiện của các chi tiết

Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc lơ lửng, trữ tình:

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu)

 Hình ảnh thơ chân thực, không gian gần gũi nhưng nhờ cách lựa chọnthời gian nên đã gợi tả được phong cảnh tuyệt vời Đó là thời điểm ngày

đã hết, “nắng chiều” đã “lưng nương” nhưng lần lữa như không muốn đi.Bóng hoàng hôn còn lưu luyến thì trăng đã nhô lên, đổ ánh sáng dịudàng Do đó cảnh thung lũng có sự giao hòa ánh sáng của mặt trời vàmặt trăng, thứ ánh sáng dịu dàng, trong trẻo của trăng hòa với ánh sáng

êm ả của hoàng hôn tạo ra một vừng sáng diệu kì như thực, như mơ.Chớp lấy khoảnh khắc lạ lùng, Tố Hữu đã đem đến cho thiên nhiên ViệtBắc một vẻ đẹp bình dị, mộng mơ làm say đắm lòng người

 Dùng phép liên tưởng để mở rộng nội dung ý nghĩa

Tô Hoài giới thiệu nhân vật Mị trong truyện Vợ chông A Phủ: Ai ở xa về,

có việc vào nhà thống lí Pá Tra thường trông thấy có một cô con gái ngôi quay sợi gai bên tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa Lúc nào cũng vậy, dù quay sợi, thái cỏ ngựa, dệt vải, chẻ củi hay cõng nước từ dưới khe suối lên, cô ấy cũng cúi mặt, mặt buôn rười rượi.

Trang 32

 Vị trí ngồi ấy cho thấy cuộc đời Mị như bị thít chặt trong kiếp ngựatrâu và khuôn mặt lột tả cõi lòng luôn mang nỗi đau buồn thầm lặng daidẳng, triền miên Nỗi buồn đông cứng như tảng đá vô tri và đè nặng lênđôi vai, lên cuộc đời Mị Tác giả đã thể hiện nỗi buồn của Mị với giọngvăn ngậm ngùi và chiều sâu cảm thông hiếm thấy Đoạn văn mở đầugiúp người đọc chứng kiến cảnh đời đau thương của nhân vật Mị.

niệm

– Dùng những cứ liệu – bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận đểchứng tỏ một lí lẽ, một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tintưởng vào vấn đề

– Xác định vấn đề chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫnchứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứngminh, sắp xếp dẫn chứng phải lôgic, chặt chẽ và hợp lí

 Một số biểu hiện của cảm hứng lãng mạn (Chứng minh)

– Ca ngợi sự tốt đẹp của cuộc sống hiện tại:

Chưa đâu! Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất

Trang 33

Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc Nguyễn Du viết Kiều đất nước hóa thành văn Khi Nguyễn Huệ cưỡi voi vào cửa Bắc

Hưng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng (Trích Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? – Chế Lan Viên)

Chỉ nhìn vào mặt tốt đẹp để ca ngợi, chưa nói được cái hiện thực còn bềbộn khó khăn nên nhiều tác phẩm mang cảm hứng lãng mạn như thế.– Hiện thực gian khổ, thiếu thốn, mất mát hi sinh được thi vị hóa:

Nhớ đêm ra đi, đất trời bốc lửa

Cả đô thành nghi ngút cháy sau lưng Những chàng trai chưa trắng nợ anh hùng Hôn mười phương phất phơ cờ đỏ thắm Rách tả tơi rôi đôi giày vạn dặm

Bụi trường chinh phai bạc áo hào hoa.

(Trích Ngày về – Chính Hữu)

Hay:

Đường ra trận mùa này đẹp lắm Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây.

(Trích Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây – Phạm Tiến Duật)

Quang Dũng đã lãng mạn hóa phẩm chất anh hùng của người chiến sĩ:

Rải rác biên cương mô viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

(Trích Tây Tiến) – Bức tranh thiên nhiên trong Mảnh trăng cuối rừng của Nguyễn Minh

Châu được nhìn qua ánh mắt mơ mộng của Lãm nên có vẻ đẹp thi vị,

lãng mạn, bay bổng Cuối tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung

Thành là hình ảnh: cánh rừng xà nu bạt ngàn, đến hết tầm mắt cũngkhông thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp đến chân trời

 Sức sống của thiên nhiên ẩn dụ, biểu tượng cho sức sống mãnh liệtcủa cả dân tộc Nó là cơ sở cho niềm tin tất thắng ở tương lai Cảm hứnglãng mạn có thể bắt gặp ở hầu hết các tác phẩm trong thời kì văn họcnày

– Biết đánh Pháp lúc đầu như “châu chấu đá xe” nhưng lãnh tụ hoàntoàn tin tưởng vào ngày mai:

Kháng chiến thành công ta trở lại

Trang 34

Trăng xưa hạc cũ với xuân này.

(Trích Cảnh rừng Việt Bắc)

– Lên đường nhập ngũ, anh bộ đội mang theo niềm hi vọng lớn:

Cây si xanh gọi họ đến ngôi Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai Ngày mai sẽ là ngày sum họp

Đã tỏa sáng Những tâm hôn cao đẹp!

(Trích Cuộc chia li màu đỏ – Nguyễn Mĩ)

 Sở dĩ văn chương thời kì này giàu vẻ đẹp lãng mạn là vì hiện thựccách mạng có nhiều gian khổ, thiếu thốn, hi sinh nhưng cũng có nhiều

vẻ đẹp, nhiều niềm vui và gợi nhiều mơ ước về tương lai

– Dựa vào nội dung cần tìm hiểu, chỉ ra điểm khác biệt giữa các đốitượng

– Xác định giá trị cụ thể của các đối tượng

– Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêuchí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết

“Chiêu hôn” thì cả loài người được bàn đến […] “Chiêu hôn”, con

Trang 35

người trong cái chết “Chiêu hôn”, con người trong từng giới, từng loài,

“mười loài là những loài nào” với những nét cộng đông phổ biến, điển hình của từng loài một”.[…]

Tôi muốn nói đến bài văn “Chiêu hôn”, một tác phẩm có một không hai trong nền văn học chúng ta (Nghĩ mà xem, trước “Chiêu hôn” chưa hề

có bài văn nào đem cái “run rẩy mới” ấy vào văn học Sau “Chiêu hôn”, lại càng không.) Nếu “Truyện Kiều” nâng cao lịch sử thơ ca, thì “Chiêu hôn” đã mở rộng địa dư của nó qua một vùng xưa nay ít ai động tới: cõi chết.

(Theo Tuyển tập Chế Lan Viên, Tập hai, NXB Văn học, Hà Nội, 1990)

 Bác bỏ luận điểm: thông thường có hai cách bác bỏ

– Dùng thực tế để bác bỏ: nếu luận điểm đi ngược lại với thực tế thì tadùng thực tế để bác bỏ

– Dùng phép suy luận: từ thực tế, ta có thể thêm suy luận để cái sai ấybộc lộ rõ hơn

 Bác bỏ luận cứ: là vạch ra tính chất sai lầm, giả tạo trong lí lẽ và dẫnchứng được sử dụng

 Bác bỏ lập luận: là vạch ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi lôgictrong lập luận của đối phương

 Lưu ý: Mục đích của bác bỏ là bảo vệ chân lí, xác nhận sự thật Nếu

xa rời mục đích chân lí thì sự bác bỏ trở thành ngụy biện, vô bổ và cóhại

Ví

du

Từ trước đến nay đã có nhiều định nghĩa về thơ, nhưng lời định nghĩa nào cũng vẫn không đủ Có người nghĩ rằng thơ là lời đẹp Nhưng đâu

Trang 36

họa

phải như vậy Dưới ngọn bút của Hô Xuân Hương, những chữ tầm thường của lời nói hàng ngày nôm na mách qué đã trở thành những lời thơ được truyền tụng mãi Và Nguyễn Du không những để lại những câu thơ như “Mai cốt cách tuyết tinh thần”, mà còn viết:

Thoắt trông lờn lợt màu da

Ăn chi to béo đẫy đà làm sao!

Cũng không phải thơ là ở những đề tài “đẹp”, phong hoa tuyết nguyệt của các cụ ngày xưa, hoặc những nhớ mong sầu lụy của các chàng và nàng một thời trước Cách mạng Nhà thơ Pháp Bô-đơ-le đã làm bài thơ nổi tiếng về cái xác chó chết đầy dòi bọ, và ở thời chúng ta, cái xe đạp, khẩu ba-dô-ca, cho đến cái ba lô trên vai chiến sĩ, bóng dây thép gai hung ác của đôn giặc… đều có thể đem nói trong thơ Nhà thơ ngày nay không đi tìm cái muôn đời viển vông bên ngoài cuộc sống thực của con người…

(Trích Mấy ý nghĩ về thơ – Nguyễn Đình Thi, báo Văn nghệ,

Cách

bình

luân

Bình luận luôn có hai phần:

1 Đưa ra những nhận định về đối tượng nghị luận Thông thường,

những nhận định được rút ra từ kết quả phân tích

2 Trên cơ sở của những nhận định, người viết đánh giá vấn đề Muốn

đánh giá vấn đề một cách thuyết phục thì phải có lập trường đúng đắn vànhất thiết phải có tiêu chí

– Trong văn nghị luận xã hội, thì dựa vào lập trường nhân dân và tiêuchí đạo lí

– Trong văn nghị luận văn học, thì dựa vào lập trường nhân dân, quyềncon người và tiêu chí là tính khách quan của đời sống, sự tiến bộ của vănhọc, đối với tác phẩm cụ thể thi tiêu chí là giá trị nhận thức, giá trị tưtưởng, giá trị thẩm mĩ

Trang 37

Thần chết trao lưỡi hái cho những trai tráng đi xe máy hung hăng đánh võng lạng lách vượt ẩu trên đường phố Những kẻ hoặc không biết luật hoặc không them biết đến luật giao thông Những kẻ đầu óc trống rỗng không còn gì để tự tin và tự hào ngoài việc “khủng bố” người đi đường bằng những cú vượt phải tạt qua sát sạt trên đầu xe người đi đường khác, gây ớn lạnh sống lưng và lấy nỗi khủng khiếp của kẻ khác làm khoái cảm

Rõ ràng, trong nhiều người tham gia giao thông ở Việt Nam hiện nay

có quá nhiều hoang dại, thậm chí còn ở trình độ “dã man” về ý thức cộng đông và hiểu biết Khi đó, trên tay mỗi người điều khiển phương tiện cơ giới, vô tình đã cầm ngang một lưỡi hái của thần chết.

Tiếc thay, đó hầu hết lại là những trai tráng Theo thống kê của UNICEFT năm 2004, hầu hết các ca tử vong ở tuổi 15 – 19 đều là người đi xe máy! Đó là sự tổn thương quá lớn cho lực lượng lao động của đất nước Đó là lực lượng lẽ ra phải bắt đầu gánh lấy trách nhiệm công dân và gia đình, làm ra của cải và phôn vinh cho gia đình và xã hội.

Nếu chúng ta muốn có hạnh phúc và gặt hái được nhiều qua hội nhập, nếu chúng ta tự hào rằng Việt Nam mến khách, thì mỗi người hãy tự điều chỉnh mình, trước hết là tự cứu mình và cứu người, đem sự an toàn

ra đãi mình và đãi khách bằng sự cẩn trọng khi tham gia giao thông Chúng ta cần một chương trình truyền thông hiệu quả hơn để “những lưỡi hái tử thần” không còn nghênh ngang trên đường phố!

(Theo Võ Thị Hảo, báo điện tử Vietnamnet, thứ hai, ngày 11 – 12 –

2006)

Tác

dung

– Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng

tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến củamình

– Khẳng định cái đúng, cái hay; phê bình cái sai, cái dở, lên án cái xấu,cái ác nhằm làm cho xã hội ngày càng tiến bộ

Trang 38

Câu chủ đề

MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐOẠN VĂN

1 Khái niệm về đoạn văn

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

2 Đặc điểm cơ bản của đoạn văn:

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng

- Đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề:

 Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần (thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượngđược biểu đạt

 Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phầnchính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng cácphép diễn dịch, quy nạp T - P – H, song hành, móc xích

3 Các phương pháp trình bày đoạn văn

(Hướng dẫn một số phương pháp cơ bản thường sử dụng).

a Đoạn văn quy nạp:

Công thức: c1 + c2 + c3 +……cn = C (chủ đề)

Trong đó: c1: Mở đoạn (mang tính giới thiệu, không chứa ý chủ đề)

c2, c3,…., cn: triển khai nội dungC: Câu cuối đoạn: khái quát nội dung - chủ đề

Trang 39

Câu chủ đề c1

C (Mở đoạn) Thân đoạn

Trong đó C: Câu mở đoạn: nêu ý chủ đề

c1, c2,….,cn triển khai đoạn, mang tính chủ đề

c Đoạn Tổng - Phân - Hợp

Công thức: C = c1 + c2 +… + cn = C'

Trong đó C: câu mở đoạn nêu ý chủ đề

C’: câu kết đoạn chứa ý chủ đề và cảm xúc, nhận xét của người viết

Mô hình khái quát:

Trang 40

CÁC PHƯƠNG THỨC DIỄN ĐẠT/ TRÌNH TỰ LẬP LUẬN

ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH Khái niệm – Diễn dịch là cách trình bày, tổ chức các ý đoạn văn, trong đó câu chủ

đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai

cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề Các câu triểnkhai được thực hiện bằng các thao tác giải thích chứng minh, phântích, bình luận; có thể kèm những nhận xét, đánh giá và bộc lộ sự cảmnhận của người viết

Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ (4) Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt re, rôi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành (5) Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.

Cách nhân – Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, câu cuối nêu khái quát ý của toàn đoạn

Ngày đăng: 18/02/2022, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w