Bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 8 (dàn ý các bài tập làm văn) giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi Ngữ văn 8
Trang 1TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN 8
Trang 2MỤC LỤC
B 1 Bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người, văn
nghệ lại tạo được sự sống cho tâm hồn con người…
2 Bài thơ Ông đồ là sự gặp gỡ giữa hai nguồn thi
C 3 Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta
không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở,
ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…
4 Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm
khao khát tự do cháy bỏng của tầng lớn thanh niên
trí thức Tuy nhiên thái độ đấu tranh cho tự do của
mỗi bài lại hoàn toàn khác nhau
Nhớ rừng Khi con tu hú
23
5 Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu
cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt
Nam trước cách mạng tháng Tám
Tức nước vỡ bờ
D 6 Dù được sáng tác theo trào lưu lãng mạn hay hiện
thực những trang viết của những nhà văn tài năng
và tâm huyết đều thấm đượm tinh thần nhân đạo
Lão Hạc Tức nước vỡ bờ 29
7 Dù được sáng tác theo trào lưu lãng mạn hay hiện
thực những trang viết của những nhà văn tài năng
và tâm huyết đều thấm đượm tinh thần nhân đạo
Lão Hạc Chiếc lá cuối cùng 32
8 Dựng được một tình huống đặc sắc là vấn đề sống
còn với người viết truyện ngắn Lão Hạc Chiếc lá cuối
cùng
35
Đ 9 Đây là đoạn tuyệt bút Cả bốn bức tứ bình đều là
những chân dung tự họa khác nhau của con hổ
nhưng đã khái quát trọn vẹn về cái thời oanh liệt
của chúa sơn lâm
Nhớ rừng (đoạn
10 Đọc một câu thơ hay, người ta không thấy câu thơ,
chỉ còn thấy tình người trong đó
11 Đọc một câu thơ hay, người ta không thấy câu thơ,
12 Đọc một câu thơ nghĩa là ta gặp gỡ một tâm hồn
13 Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi trang sách
ta đọc được cả nỗi niềm boăn khoăn, trăn trở của
tác giả về số phận con người
14 Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi trang
sách, ta đọc được cả nỗi niềm băn khoăn, trăn trở
của tác giả về số phận con người
Lão Hạc
Cô bé bán diêm
50
15 Đồng cảm với số phận của người nông dân Việt
Nam trước Cách mạng, đồng thời ngợi ca những
phẩm chất cao quý của họ là những biểu hiện quan
trọng của giá trị nhân đạo…
H 16 Hình tượng nước mắt trong văn chương có thể hiểu Trong lòng mẹ 55
Trang 3như thế nào?
M 17 Mỗi tác phẩm văn học chân chính phải là một lời
18 Mỗi tác phẩm văn học là một bức thông điệp của
người nghệ sĩ gửi đến cho bạn đọc
19 Một nghệ sĩ chân chính phải là một nhà nhân đạo
từ trong cốt tuỷ
Lão Hạc Chiếc lá cuối cùng
61
20 Nghệ thuật bao giờ cũng là tiếng nói tình cảm của
con người, là sự tự giãi bày và gửi gắm tâm tư Khi con tu hú Tiếng gà trưa 64
N 21 Nghệ thuật chỉ làm nên câu thơ, trái tim mới làm
nên thi sĩ
22 Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm Quê hương 71
23 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
24 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương
người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài… Tức nước vỡ bờ 77
25 Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng Trong lòng mẹ 79
26 Người nông dân tuy nghèo khổ, lam lũ, ít học
28 Nhà văn chân chính là người suốt đời chỉ truyền bá
một thứ tôn giáo: Tình yêu thương con người
29 Nhà văn phải là người đi tìm những hạt ngọc ẩn
30 Nhà văn sáng tạo nhân vật để gửi gắm tư tưởng, tình
cảm và quan niệm của mình về cuộc đời
31 Niềm vui của nhà văn chân chính là niềm vui của
người dẫn đường đến với cái đẹp
Ô 32 Ông đồ có thể coi là một áng thơ toàn bích, là một
trong những bài thơ hay nhất trong phong trào Thơ
mới
Ơ 33 Ở chương Trong lòng mẹ, có thể thấy chất trữ tình
thấm đượm ở nội dung câu chuyện được kể; ở
những cảm xúc căm giận, xót xa và yêu thương đều
lên đến cao độ, thống thiết và ở cách thể hiện của
tác giả
Trong lòng mẹ, 102
P 34 Phân tích hình ảnh người chiến sĩ cách mạng qua
hai bài thơ: Ngắm trăng (Vọng nguyệt) của Hồ Chí
Minh và Khi con tu hú của Tố Hữu?
Ngắm trăng Khi con tu hú 107
Q 35 Qua một nỗi lòng, một cảnh ngộ, một sự việc của
nhân vật, nhà văn muốn đối thoại với bạn đọc về
một vấn đề nhân sinh.
36 Quê hương của Tế Hanh là bài thơ trữ tình có sử
dụng yếu tố miêu tả và tự sự rất hợp lý, nhưng miêu
tả và tự sự ở đây chỉ giúp cho yếu tố trữ tình càng
thêm nổi bật …
Trang 4T 37 Tình cảm gia đình là mạch nguồn tình cảm không
bao giờ vơi cạn trong tâm hồn mỗi con người Trong lòng mẹ Lão Hạc
Tức nước vỡ bờ
114
38 Tình yêu quê hương đất nước chiếm một khoảng rộng
trong trái tim của thơ mới Nhớ rừng Quê hương 118
39 Tôi cho rằng ngay trong văn xuôi, cần phải đượm
hồn thơ, có như thế văn xuôi mới trong sáng cất
cao
Tôi đi học Trong lòng mẹ
42 Thơ ca bắt rễ từ lòng người, nở hoa nơi từ ngữ Ông đồ 128
43 Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài Ông đồ 131
44 Thơ là hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc
sống qua những tâm trạng, những cảm xúc dạt dào,
những tưởng tượng mạnh mẽ,
45 Thơ là thơ, đồng thời là họa, là nhạc, là chạm khắc
theo một cách riêng
Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối, …
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
(Nhớ rừng, Thế Lữ)
Làm sáng tỏ nhận định trên qua đoạn thơ
138
46 Thơ mới thể hiện lòng yêu nước ở nhiều khía cạnh
khác nhau
47 Trên trang sách cuộc sống tuyệt vời biết bao nhưng
cũng bi thảm biết bao Cái đẹp còn trộn lẫn nỗi
niềm sầu muộn Cái nên thơ còn lóng lánh giọt
nước mắt ở đời
Trong lòng mẹ
48 Trong thơ Tế Hanh cảm xúc chân thực thường
được diễn đạt bằng lời thơ giản dị, tự nhiên, giàu
hình ảnh
49 Thơ ca Việt Nam hiện đại đã khắc hoạ thành công
hình tượng người chiến sĩ cộng sản
Khi con tu hú Ngắm trăng
148
50 Từ việc miêu tả hoạt động của các nhân vật, Nam
Cao đã gián tiếp đưa ra tình thế lựa chọn đối với
lão Hạc Đó là một lựa chọn tột cùng đau đớn của
thân phận con người
V 51 Văn chương bất hủ cổ kim đều viết bằng huyết lệ Lão Hạc
Tức nước vỡ bờ
152
52 Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không
có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có Quê hương 154
53 Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không
54 Văn học cổ nước ta thể hiện lòng yêu nuớc nồng
nàn, tinh thần tự hào dân tộc sâu sắc
55 Văn học đã viết lên những bản tình ca xúc động về Lão Hạc 162
Trang 5tình mẫu tử, tình phụ tử
56 Vẻ đẹp tâm của người tù cách mạng qua hai bài
thơ: Khi con tu hú - Tố Hữu, Ngắm trăng – Hồ Chí
Minh?
Khi con tu hú
57 Với một bút pháp riêng đầy tính sáng tạo, Nam Cao
đã đặt ra trước người đọc hàng loạt vấn đề: những
cảnh đời éo le, chua chát, những bi kịch đau đớn
58 Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ
Quê hương của Tế Hanh đã vẽ ra một bức tranh
tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển,
trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức
sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng
chài
NHẬN ĐỊNH LÍ LUẬN VĂN HỌC VỀ VĂN XUÔI
Trang 6PHẦN I KIẾN THỨC CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
1 Khái niệm:
- Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưtưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng cácluận điểm, luận cứ và lập luận
2 Đặc điểm của văn nghị luận:
- Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận Một bài vănthường có các luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm khai triển, luậnđiểm kết luận
- Luận cứ: là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luân điểm là kết luận củanhững lí lẽ và dẫn chứng đó
- Luận cứ trả lời các câu hỏi: Vì sao phải nêu luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy
có đáng tin cậy không?
- Phương pháp giải thích: chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật của sự việc hiện tượng đượcnêu trong luận điểm Trong văn nghị luận, giải thích là làm sáng tỏ một từ, một câu, mộtnhận định
- Phương pháp phân tích: là cách lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn
đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích nội dung của một sự vật, hiện
Trang 7tượng, người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu,… và cả phéplập luận giải thích, chứng minh.
- Phương pháp tổng hợp: là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Lậpluận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, phần kết luận của một phần hoặc toàn bộvăn bản
5 Nghị luận xã hội
5.1 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống.
- Khái niệm: Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự
việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen hay đáng chê, hoặc nêu ra vấn đề đángsuy nghĩ
- Yêu cầu:
+ Về nội dung: Phải làm rõ được sự viêc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai đúng, mặtlợi hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến, nhận định của người viết Bàilàm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảmthụ riêng của người viết
+ Về hình thức: Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực,phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác, sống động
- Bố cục:
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề
+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định
+ Kết bài : Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên
5.2 Nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
- Khái niệm: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
tưởng đạo đức, lối sống của con người
Trang 8+ Về hình thức: Bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời vănchính xác, sinh động.
6 Nghị luận văn học.
6.1 Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Khái niệm: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là cách trình bày nhận xét đánh giá của
mình về nội dung, nghệ thuật đoạn thơ, bài thơ ấy
- Yêu cầu;
+ Về nội dung: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ được thể hiện qua ngôn từ,giọng điệu, …Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những nhận xét đánh giá cụthể, xác đáng
+ Về hình thức: Bài viết cần có bố cục mạch lạc, rõ ràng; có lời văn gợi cảm, thể hiện rungđộng chân thành của người viết
- Bố cục:
+ Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét đánh giá của mình (nếuphân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và khái quát nộidung cảm xúc của nó)
+ Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạnthơ, bài thơ ấy
+ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
6.2 Nghị luận về tác phẩm truyện.
- Khái niệm: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét,
đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
- Yêu cầu:
+ Về nội dung: Những nhận xét đánh già về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện,tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện vàkhái quát Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hay đoạn trích) trong bài nghị luậnphải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục
Trang 9+ Về hình thức: Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục mạch lạc,
có lời văn chuẩn xác, gợi cảm
- Giải thích, làm rõ vấn đề, cắt nghĩa các cụm từ hàm ẩn và làm rõ vấn đề cần nghị luận
- Phân tích, bình luận vấn đề: Khẳng định quan điểm, lý giải tại sao lại khẳng định điều đó,điều đó được thể hiện như thế nào trong đời sống và tác phẩm văn học (sử dụng thao tácchứng minh, lấy ví dụ dẫn chứng,…)
- Mở rộng, nâng cao vấn đề
* Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và liên hệ bản thân
c Tiến hành viết văn
d Đọc lại và sửa bài viết
7 Sự đan xen của các yếu tố thuộc phương thức biểu đạt khác:
Trang 10văn có sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực và không được phá vỡ mạchlạc nghị luận cuả bài văn.
7.2 Yếu tố tự sự, miêu tả:
- Bài văn nghị luận vẫn thường phải có các yếu tố tự sự và miêu tả Hai yếu tố này giúp choviệc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn, và do đó, có sức thuyết phụcmạnh mẽ hơn
- Các yếu tố miêu tả và tự sự được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho niệc làm rõ luậnđiểm và không phá vỡ mạch lạc của bài nghị luận
Trang 11PHẦN II
CẤU TRÚC BÀI VĂN NGHỊ LUẬN PHÂN TÍCH, CHỨNG MINH
MỘT Ý KIẾN, NHẬN ĐỊNH
I Mở bài Nêu vấn đề, dẫn ý kiến vào
0,5
II Thân bài 1 Vài nét về tác giả, tác phẩm (hoặc đưa phần này lên mở
bài)
2 Giải thích ý kiến: (nếu có hai ý kiến thì giải thích lần lượt
từng ý kiến một); nếu là 1 ý kiến thì giải thích từng vế (hoặc từkhoá)
Trang 121 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
- Bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người: văn học bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống.
- văn nghệ lại tạo được sự sống cho tâm hồn người, mở rộng khả năng của tâm hồn: văn
ĐỀ 1:
Trong tiểu luận: Tiếng nói của văn nghệ, Nguyễn Đình Thi viết:
Bắt rễ ở cuộc đời hàng ngày của con người, văn nghệ lại tạo được sự sống cho tâm hồn con người Nghệ thuật mở rộng khả năng của tâm hồn, làm cho con người vui buồn nhiều hơn, yêu thương và căm hờn được nhiều hơn…
Em hiểu như thế nào về ý kiến trên? Làm sáng tỏ qua truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao
Trang 13nghệ giúp con người sống phong phú hơn, tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.
- vui buồn, yêu thương, căm hờn: là những trạng thái cảm xúc, thể hiện sự nhạy cảm,
những rung động mãnh liệt, sâu xa của con người Tác phẩm văn học vừa là kết tinh tâmhồn của người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho người đọc sự sống, cảm xúc mà nghệ sĩmang trong lòng
=> Nhận định khẳng định vai trò, chức năng to lớn của văn học trong việc hình thành vàbồi đắp tâm hồn, tình cảm, nhân cách cho con người
3.2 Chứng minh
a Truyện ngắn Lão Hạc bắt rễ ở cuộc đời
- Đó là hiện thực xã hội thực dân phong kiến tàn ác, vô nhân đạo trước Cách mạng thángTám 1945 với sưu cao thuế nặng, đè nén bóc lột con người đến tận xương tủy…
- Đó là hiện thực về số phận của những người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945(liên hệ với những nhân vật trong sáng tác của Nam Cao: Chí Phèo,…; trong sáng tác vănchương đương thời: chị Dậu (Tắt đèn – Ngô Tất Tố), bé Hồng (Ngững ngày thơ ấu –Nguyên Hồng)
b Truyện ngắn Lão Hạc làm cho con người vui buồn nhiều hơn, yêu thương nhiều hơn
- Người đọc cảm thương sâu sắc cho số phận bất hạnh của lão Hạc
+ Vợ mất sớm, nhà nghèo, con trai phẫn chí bỏ đi đồn điền cao su
+ Sống cô đơn trong tuổi già, đối diện với nhiều rủi ro; ốm nặng, yếu, không có việc, hoamàu bị bão phá sạch
+ Có con chó vàng làm bầu bạn nhưng phải bán đi vì cảnh nghèo
+ Luôn canh cánh thương con, vì chưa lo được cho con trọn vẹn
+ Cùng đường, phải tìm đến cái chết thương tâm
- Người đọc nâng niu phẩm chất tốt đẹp của lão Hạc
+ Giàu lòng nhân ái, có tấm lòng vị tha, nhân hậu
+ Là người cha vô cùng thương con, lo lắng cho con
+ Giàu lòng tự trọng
- Người đọc trân trọng thông điệp của nhà văn: Hãy tin tưởng vào nhân phẩm của con
người, tin vào thiện lương đẹp đẽ của người nông dân Việt Nam nói chung Rất cần một
đôi mắt để nhìn đời, nhìn người nhân ái hơn, người hơn!
(Thí sinh phân tích dẫn chứng)
Trang 14c Truyện Lão Hạc làm cho con người căm hờn nhiều hơn
- Lên án chế độ thưc dân phong kiến tàn ác bất công đã đẩy Lão Hạc và những người như con trai lão Hạc, ông giáo, gia đình ông giáo,… vào số kiếp bi thương
3 Đánh giá, nâng cao
- Với tài năng và tâm huyết, nhà văn Nam Cao đã phản ánh trung thực cuộc đời và số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám Tác phẩm là sợi dây truyền cho người đọc sự sống mà tác giả mang trong lòng
- Bài học với người nghệ sĩ: Người nghệ sĩ phải sống sâu sắc với cuộc đời, với con người, phải có trách nhiệm với việc cầm bút của mình Thông qua tác phẩm, tác giả phải gửi được những thông điệp mang giá trị nhân văn sâu sắc, như vậy tác phẩm mới có sức sống trường tồn trong lòng người đọc
- Bài học với người tiếp nhận: Với người đọc, phải đồng cảm, tri âm với tác giả thông qua tác phẩm Có như vậy tâm hồn người đọc mới được bồi đắp, trờ nên giàu có và tràn đầy niềm tin yêu cuộc sống
4 Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
Trang 15……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
HƯỚNG DẪN 1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
* Lòng thương người: Là tấm lòng nhân ái yêu thương những con người khốn khổ xung
quanh mình
* Tình hoài cổ: Là cách tác giả thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, day dứt, tiếc nuối trước sự
tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ- con người của một thời đã qua
ĐỀ 2:
Nhà phê bình văn học Hoài Thanh cho rằng:
Bài thơ Ông đồ là sự gặp gỡ giữa hai nguồn thi cảm: lòng thương người và tình hoài cổ
Bằng hiểu biết của em về bài thơ Ông đồ hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Trang 163.2 Chứng minh
* Lòng thương người
+ Lòng yêu mến, kính trọng một tài năng đã bắt đầu rơi vào quên lãng:
- Khổ 1: Khi tết đến xuân về ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng của sự
ngưỡng mộ Ông có mặt trên phố như một thành phần không thể thiếu được Ông bày
mực tàu, giấy đỏ bên hè phố đông người qua lại như góp mặt vào cái đông vui náo nhiệt
của phố phường Hình ảnh đó trở thành một hình ảnh thân quen không thể thiếu trong mỗidịp tết
- Khổ 2: Ông rất đắt hàng: Bao nhiêu người thuê viết.
- Tết là dịp ông đồ trổ tài và được khen tài: Nghệ thuật so sánh cho thấy được tài năng củaông Ông như một nghệ sĩ vung bút tài hoa Nét vẽ uyển chuyển, có hồn:
Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay
- Màu sắc hoa đoà, sự nhộn nhịp cửa người đời, cùng với mực tàu giấy đỏ đã tạo nênkhông gian thời đắc ý
=> Trong cảnh xuân giữa rất nhiều những vui tươi, náo nức, nhà thơ trẻ dừng lòng mình ởhình ảnh ông đồ già Hình ảnh ông đồ già mực tàu, giấy đỏ đã có phần xa lạ với phốphường đông đúc, nhộn nhịp, cảnh sắc tươi vui nhưng giọng thơ phảng phất buồn Ông đồ
- hình bóng tượng trưng cho giai cấp kẻ sĩ, từ chỗ được trọng vọng có thứ bậc trong xã hộigiờ rơi xuống lề đường, ra tận hè phố để kiếm sống Chữ thánh hiền một thời được trântrọng, chỉ cho tặng mà không bán, giờ trở thành món hàng bán bên lề đường
- Đây không phải là những ngày huy hoàng của ông đồ mà đã là những ngày ông đồ trởthành di tích bắt đầu đi vào tàn tạ Đây chính là sự cảm thông, thương xót trước những ditích tiều tụy đã đi vào thời tàn tạ
- Khổ 3: Tác giả vẫn làm nổi bật hình ảnh ông đồ với mực tàu, giấy đỏ bên hè phố ngày
tết nhưng tất cả đã khác xưa Cảnh tượng vắng vẻ, lạnh lẽo thê lương:
Nhưng mỗi năm mỗi vắng Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu
- Phân tích điệp từ, câu hỏi tu từ, nghệ thuật nhân hóa
=> Những người cuối cùng trân trọng tài nghệ của ông đồ không còn nữa Điều đó chothấy ông đồ - đại diện tiêu biểu của nền Nho học - đã thực sự đi vào tàn tạ Thể hiện sự
Trang 17xót xa, đau đớn của tác giả Hình ảnh nhân hoá: nghiên sầu Nỗi buồn tủi lan sang cả vật
vô tri, vô giác Các động từ đọng và không thắm mang lại một âm sắc sầu não, chán
chường Nghệ thuật nhân hóa càng gợi lên sự cô đơn hiu hắt của ông đồ.
- Khổ 4: Ông đồ vẫn ngồi bên phố trước sự lãnh lẽo của cảnh vật và người: qua đường
không ai hay Ông thực sự đã bị bỏ rơi.
- Hai câu thơ tả cảnh ngụ tình:
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay
- Nghệ thuật đối lập giữa động – tĩnh Cơn mưa ngoại cảnh (chỉ là mưa bụi nhưng lạnhlẽo) và cơn mưa tâm cảnh (nỗi tê tái của ông đồ) Tác giả nói về ba cái tàn: sự tàn tạ của lávàng rơi trên sự tàn tạ của giấy và được nhìn qua đôi mắt của một kẻ tàn trong một thờitàn Ông đồ trầm tư, bó gối, bất động giữa dòng đời xuôi ngược Ông đồ cô đơn lạc lõnggiữa cuộc đời, đất trời
* Niềm hoài cổ
- Năm nay: hoa đào còn - ông đồ mất Nhấn mạnh đào lại nở, nhưng ông đồ hoàn toànvắng bóng
- Ông đồ già- ông đồ xưa: hình ảnh ông đồ đã cũ, thành quá khứ, hoài niệm thể hiện hoài
cổ âm thầm, sâu sắc, tâm trạng bâng khuâng, ngậm ngùi của tác giả
- Hai câu cuối là lời tự vấn, là nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ trước việcvắng bóng ông đồ xưa Câu hỏi không có trả lời gieo vào lòng người đọc những cảmthương, tiếc nuối không dứt Đó là câu hỏi tu từ thể hiện những trăn trở băn khoăn của tácgiả trước những giá trị tinh thần mà ông đồ đã đóng góp cho nền văn hóa Việt
3 Đánh giá, nâng cao
- Nghệ thuật: Thể thơ năm chữ ngắn gọn.Nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập,đầu cuối tương ứng…
- Từ lòng thương một ông đồ rất cụ thể thành nỗi niềm nhớ tiếc, thương xót cả một lớpngười, một thế hệ đi trước, một nền Nho học hưng thịnh, những giá trị tinh thần truyềnthống của dân tộc đó là sức khái quát lớn của bài thơ
Trang 18……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
HƯỚNG DẪN 1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
- Đoạn văn là lời độc thoại của nhân vật ông giáo qua đó thể hiện quan điểm của Nam Cao trong cách nhìn nhận, đánh giá con người
+ Trước hết, suy ngẫm trên đã khẳng định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tính nhân đạo: cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày sống quanh
ĐỀ 3:
Trong tác phẩm Lão Hạc, Nam Cao viết:
Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết của mình về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
Trang 19mình, cần phải nhìn họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương, biết phát hiện
và trân trọng, nâng niu những điều đáng thương, đáng quý ở họ
+ Thứ hai, suy ngẫm ấy đã nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá conngười: Ta cần biết tự đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì mới có thể hiểu đúng, cảmthông đúng, phải biết đánh giá đúng bản chất của con người bên trong cái vỏ tưởng chừngnhư “lẩm cẩm, gàn dở ”
=> Như vậy nhân vật ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao đã đúc kết một tưtưởng thật đúng đắn Trong cuộc sống, chúng ta phải nhìn người, nhìn đời bằng đôi mắtbao dung, độ lượng, phải sống bằng tình thương, lòng nhân ái
3.2 Chứng minh
* Nếu ta không cố tìm mà hiểu họ … thì ta sẽ có những nhìn nhận đánh giá sai.
- Nhân vật vợ ông giáo: Nhân vật này đã hiểu biết nông cạn về lão Hạc, không có sự đồngcảm của những mảnh đời cay cực, đói nghèo… Cho nên, vợ ông giáo chỉ thấy lão Hạc làmột con người gàn dở, lẩm cẩm, ngu ngốc…
+ Khi nghe ông giáo kể chuyện về lão Hạc, vợ ông giáo nói: Cho lão chết ! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ ! Lão làm lão khổ chứ ai…
+ Khi ông giáo đề nghị giúp đỡ lão Hạc, vợ ông vô cùng bực tức và Thị gạt phắt đi
- Nhân vật Binh Tư: Cũng như lão Hạc và vợ chồng ông giáo, Binh Tư xuất phát là mộtngười nông dân lương thiện nhưng không chịu nổỉ cuộc sống khó khăn nên đã trở thành
kẻ chuyên ăn cắp vặt trong làng Binh Tư đã quay mặt với cái thiện Từ lâu, Binh Tư đãvốn không ưa lão Hạc bởi lão lương thiện quá Khi nhìn nhận về lão Hạc, Nam Cao cũng
đã để cho một con người như Binh Tư suy nghĩ về lão: Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu Lão vừa xin tôi một ít bả chó.
Qua câu nói đầy ẩn ý của Binh Tư, ta tưởng chừng như Binh Tư lại chính là người hiểulão Hạc Nhưng trước cái chết của lão Hạc, ta mới thấy Binh Tư đã hiểu về lão Hạc mộtcách rất sai lệch Binh Tư vốn là một tên dùng bả chó để ăn trộm cho nên phải chăng hắnnghĩ rằng người ta dùng bả chó chỉ để làm cái việc xấu xa giống hắn Thế đấy, vẫn vớimột cái chân đau như vợ ông giáo, Binh Tư cũng đã nhìn nhận con người chỉ qua hìnhthức bên ngoài
* Nếu ta cố tìm mà hiểu họ… ta sẽ phát hiện nhiều phẩm chất tốt đẹp.
a Những nhìn nhận của ông giáo về lão Hạc: Xuyên suốt câu chuyện là cả một quá trình
cố tìm mà hiểu lão Hạc của ông giáo Kết lại câu chuyện cũng là những suy nghĩ của ông
giáo về lão Hạc nói riêng, và cuộc đời bần cùng hóa của người nông dân nói chung Ônggiáo, nhân vật tôi chính là người kể chuyện có những nét rất gần gũi với Nam Cao Tuytôi không hoàn toàn đồng nhất với Nam Cao nhưng đã phần nào mang hình mẫu của tácgiả Bản thân ông giáo cũng phải có cả một quá trình khám phá để nhận biết lão Hạc
Trang 20- Lúc đầu, ông giáo cũng không hiểu lão Hạc và có những suy nghĩ sai về lão.
+ Nghe lão Hạc nói đi nói lại chuyện sẽ bán cậu Vàng, ông giáo thấy trong lòng tôi rấtdửng dưng , Làm quái gì một con chó mà lão có vẻ băn khoăn quá thế? Con chó mà lãothường nhắc đến với một tình cảm hiếm có thì ông giáo cho rằng: Lão quý con chó vàngcủa lão đã thấm vào đâu so với tôi quý năm quyển sách của tôi
+ Ông cũng chua chát thốt lên khi nghe Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả chó về để cho
nó xơi một bữa…lão với tôi uống rượu : Hỡi ơi ! Một con người đáng kính như lão Hạc cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn…
- Nhưng ông giáo là người có tri thức, có kinh nghiệm sống, có cái nhìn đầy cảm thôngvới con người, lại chịu quan sát, tìm hiểu, suy ngẫm nên phát hiện ra được chiều sâu củacon người qua những biểu hiện bề ngoài:
+ Ông cảm thông và hiểu vì sao lão Hạc lại không muốn bán cậu Vàng: Với lão Hạc, cậuVàng trước hết là một con vật nuôi trong gia đình nên lão định bụng khi nào con trai về sẽlàm thịt để cưới vợ Là một tài sản, lão lẩm nhẩm qui ra tiền Cậu Vàng là kỉ vật của contrai lão để lại trước khi đi đồn điền cao su Song với lão Hạc, cậu Vàng còn là một thànhviên trong gia đình Lão yêu quí nó như một đứa con và trò chuyện với nó như một đứacháu…
+ Ông hiểu, an ủi và sẻ chia với nỗi đau đớn, dằn vặt của lão Hạc khi lão khóc thương conchó và tự xỉ vả mình Bán cậu Vàng là xóa bỏ tư cách một thành viên trong gia đình trả nó
về đúng vai trò một vật nuôi hay một tài sản… Cho nên khi lão Hạc sang nhà kể chuyệnbán chó trong tâm trạng đau đớn tột cùng, nhìn bộ mặt cười như mếu và đôi mắt ầng ậngnước thì tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc … Ồng giáo đã có sự đồng cảm,xót xa sâu sắc với lão Hạc và tôi không xót xa năm quyển sách của tôi quá như trước nữa Tuy ông giáo mới chỉ dừng lại ờ mức hiểu và thông cảm cho lão Hạc nhưng cũng đã mất
đi một thời gian tìm hiểu Khi thêm một cuộc đối thoại nữa với lão Hạc thì ông giáo đã cómột bước nhận thức sâu hơn về lão Hạc, nể phục lão Hạc, nhưng cũng sau cái lần gửi hếttiền và mảnh vườn cho ông giáo, lão Hạc chỉ ăn khoai , rồi dần dần lão chế được món gì,
ăn món nấy Ông giáo muốn giúp đỡ lão Hạc nhưng mà sự giúp đỡ đều vô ích bởi Lão từchối tất cả những gì tôi cho lão Lão từ chối một cách gần như là hách dịch Và lão cứ xatôi dần dần
+ Quan trọng hơn, ông phát hiện ra nguyên nhân sâu xa của việc gửi tiền, gửi vườn, xin
bả chó, cái chết tức tưởi của lão Hạc: Tất cả là vì con, vì lòng tự trọng cao quý Ông giáonhìn thấy vẻ đẹp tâm hồn của lão Hạc ẩn giấu đằng sau những biểu hiện bề ngoài có vẻgàn dở, lập dị Cái chết ấy giúp lão Hạc làm tròn trách nhiệm của một người cha, giữ trọndanh dự và lòng tự trọng của một con người…
+ Chứng kiến cái chết của lão Hạc, ông nghĩ Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn… theo một
Trang 21nghĩa khác Ông thầm hứa với lão Hạc sẽ giữ lại mảnh vườn… và trao tận tay cho con trai lão khi trở về
* Những nhìn nhận của ông giáo về vợ của mình:
- Ông hiểu và cảm thông được với thái độ, hành động của vợ mình: Vì quá khổ mà trở nên
lạnh lùng, vô cảm trước nỗi đau đồng loại …Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái
gì khác đâu? Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất… ông biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận
3 Đánh giá, nâng cao
- Nhân vật “Tôi” là người giàu lòng thương người, suy tư, trăn trở về lẽ sống ở đời, không
có cái nhìn bề ngoài hời hợt về người khác, cố hiểu đúng và trân trọng những phần tốt đẹp
ở người khác
- Ông là một trí thức có cuộc sống nghèo khổ như bao người khác trong xã hội Ông gần gũi và am hiểu người nông dân, cảm thông, chia sẻ, thương xót và kính trọng họ Ông cũng là một nhân cách cao cả, vị tha, độ lượng
4 Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận
5 Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu ……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
Trang 221 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích
- Ý kiến trên có nội dung là: Sự giống và khác nhau về lòng yêu nước niềm khao khát tự
do trong hai bài thơ Nhớ rừng (Thế Lữ), Khi con tu hú (Tố Hữu)
+ Giống nhau đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của tầng lớpthanh niên trí thức
+ Khác nhau thái độ đấu tranh cho tự do
Bằng hiểu biết của mình về hai bài thơ, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên
Trang 23+ Con hổ nhớ cảnh nước non hùng vĩ - ngôi nhà thân yêu, bao la và tự do mà nó được làmchủ, nhớ thời oanh liệt huy hoàng của nó ở nơi ấy.
+ Vì thế, con hổ khát khao trở về khát khao được tự do → nó gửi mình theo giấc mộng ngàn to lớn / Để hồn ta được sản xuất gần nhà ngươi / Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
→ Mượn lời con hổ trong vườn bách thú để gián tiếp thể hiện một cách kín đáo lòng yêunước khát khao tự do của thanh niên trí thức nói riêng và nhân dân Việt Nam nói chungthời kỳ đó (bài thơ ra đời năm 1936, hoàn cảnh đất nước ta bây giờ đang chịu ách đô hộ
đô hộ của thực dân Pháp)
* Bài thơ Khi con tu hú
- Bài thơ sáng tác năm 1939, khi nhà thơ đang bị giam ở nhà lão Thừa Thiên Khi con tu
hú là lời bộc lộ tâm trạng mãnh liệt, sôi nổi của một người chiến sĩ bị tù đầy Hoàn cảnhnày cũng giống như con hổ trong vườn bách thú, bị mất tự do
- Người thanh niên yêu nước tuổi thân bị tù đầy nhưng tâm hồn vẫn hướng ra ngoài songsắt để cảm nhận bức tranh mùa hè rực rỡ sắc màu, rộn rã âm thanh, đầy hương vị ngọtngào Tình yêu nước và khao khát tự do của người chiến sĩ thể hiện qua:
+ Cảnh thiên nhiên: người chiến sĩ tinh tế và tha thiết với cuộc sống tự do bên ngoài mới
có thể vẽ lên bức tranh đẹp và sống động như vậy Cuộc sống ấy tươi đẹp và bình dị vôcùng nó gắn bó với tất cả con người Việt Nam (phân tích):
Khi con tu hú gọi bầy
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
+ Khát khao tự do: Nhân vật trữ tình muốn bung phá, phản kháng lại sự tù túng chật hẹpcủa hoàn cảnh Khát vọng ấy mạnh mẽ, quyết liệt vô cùng (hành động đập tan phòng )
Ta nghe hè dậy bên lòng Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Trang 24+ Tố Hữu là nhà thơ chiến sĩ, thơ Ông là thứ thơ trữ tình - chính trị độc đáo Do đó, nổilên trong bài thơ này, ta thấy tình yêu đất nước tha thiết và khát khao tự do cháy bỏng củamột chiến sĩ cách mạng.
b Sự khác nhau trong thái độ đấu tranh cho tự do ở hai bài thơ
- Nhớ Rừng là tiếng nói của một tầng lớp thanh niên có tâm sự yêu nước, đau đớn về thânphận nô lệ nhưng chưa tìm được con đường giải thoát, đành buông xuôi, bất lực Họ đãtuyệt vọng, đã hết ước mơ chiến thắng, đã thôi nghĩ đến hành động Đây là thái độ đấutranh tiêu cực (dẫn chứng )
+ Con hổ bi quan, buồn và trước hoàn cảnh tù đầy, giải thoát bằng hoài niệm và mơ ước:
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua
→ Thái độ chán nản, tuy đầy uất hận nhưng lại bế tắc, buông xuôi trước hoàn cảnh đó Nónằm dài trong cũi sắt để gặm nhấm khối căm hờn đã hóa đá trong lòng
+ Đối mặt với hoàn cảnh ấy, con hổ gửi hồn tìm về quá khứ oai hùng để nhớ tiếc, vànương theo giấc mộng để hồn được phảng phất gần cả nước non hùng vĩ xa xa xa xôi đó
⇒ cách giải quyết theo tinh thần lãng mạn (dẫn chứng ):
+ Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa + Có biết chăng trong những ngày ngao ngán
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Để hồn ta phảng phất được gần người
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
- Khi con tu hú là tiếng nói của một chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, đại diện cho những thanhniên đã đi theo con đường cứu nước mà cách mạng chỉ ra, biết rõ con đường cứu nước làgian khổ nhưng vẫn kiên quyết theo đuổi Họ tin ở tương lai chiến thắng của cách mạng,đất nước sẽ độc lập, dân tộc sẽ tự do Họ không ngừng đấu tranh để giải phóng dân tộc.Đây là thái độ đấu tranh rất tích cực:
+ Khổ cuối dồn nén tâm trạng của nhân vật trữ tình
⇒ Tiếng chim tu hú trở thành tiếng kèn xung trận, hồi trống giục giã tâm hồn con người.Người chiến sĩ khát khao hành động, muốn đạp tan phòng , phá vỡ sự giam hãm kia, rangoài để bảo vệ sự yên bình tự do của dân tộc
+ Cảnh thiên nhiên: bắp ngô, trái cây chín ngọt, tiếng chim tu hú, chim chóc
⇒ hiện thân của cuộc sống tự do mà yên bình, hạnh phúc Đó là cuộc sống mà người
Trang 25chiến sĩ muốn bảo vệ Dù hoàn cảnh hiện tại là đau khổ, tù đầy nhưng không hề khiến anhbuồn bã, chán nản, mà nó chỉ càng hun đúc thêm tinh thần chiến đấu sắt thép của anh.
c Lý giải nguyên nhân khác nhau
+ Các nhà thơ trong phong trào thơ mới giai đoạn 1932 - 1945 với cái tôi cá nhân còn nontrẻ, trước hiện thực nô lệ của nước nhà, họ đi sâu mãi vào cái bản thể, vào thế giới nội tâm
để trốn tránh thực tại Người thoát lên tiên cảnh, người tìm về quá vãng, hay say đắmtrong tình yêu Thế Lữ cũng không nằm ngoài xu hướng chung ấy Với bài thơ NhớRừng, ông không nói trực tiếp tâm tư tình, cảm của mình như Tố Hữu mà phải gián tiếpqua đời con hổ trong vườn bách thú Trước hiện thực phũ phàng, cách giải quyết của ôngtheo khuynh hướng lãng mạn: là tìm quá khứ và mơ mộng
+ Tố Hữu là nhà thơ cách mạng Vì thế, thơ ông là tiếng nói lạc quan, đậm tính thử thi bài
thơ Khi con tu hú được sáng tác khi nhà thơ đang trong cảnh tù đầy, nhưng nó không làm
bài thơ mang vẻ u sầu, tuyệt vọng Ngời sáng lên vẫn là tinh thần lạc quan cách mạng, làkhát khao tự do cháy bỏng và gắn liền với nó là khát khao hành động để dành lấy tự do
3 Đánh giá, nâng cao
- Khẳng định đây là 2 thơ hay, thể hiện nỗi đau nhức nhối vì thân phận bị nô lệ, thể hiệntinh thần yêu nước nồng nàn của một thế hệ thanh niên trí thức thời bấy giờ
- Sự khác nhau trong thái độ tranh đấu cho tự do của tác phẩm góp phần làm nên nét riêngcủa thơ lãng mạn và thơ cách mạng; đồng thời cho chúng ta thấy phần nào phong cáchriêng biệt của mỗi nhà thơ
Trang 261 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
3.2 Chứng minh
a Chị Dậu và L ão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của những người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
* Chị Dậu: Là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho người phụ nữ nông
thôn Việt nam thời kỳ trước cách mạng:
-Là một người phụ nữ giàu tình yêu thương chồng con (dẫn chứng)
-Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm bảo vệ chồng (dẫn chứng)
* Lão Hạc là tiêu biểu cho phẩm chất của người nông dân:
-Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu (dẫn chứng)
Trang 27-Là một lão nông nghèo khổ giàu lòng tự trọng có tình yêu thương con sâu sắc (dẫn chứng)
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dânViệt nam trước cách mạng:
*Chị Dậu: Số phận điêu đứng, nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể
bị bắt, bị đánh
* Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được
vợ bỏ làng đi đồn điền cao su, lão sống thui thủi một mình cô đơn làm bạn với cậu Vàng
=> Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu Vàng, sống trong đau khổ, cuốicùng chọn bả chó để tự tử- một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội
c Bức chân dung của chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và nhân đạo củahai tác phẩm:
- Thể hiện cách nhìn về người nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồngcảm, xót thương đối với bi kịch của người nông dân; đau đớn phê phán xã hội bất công,tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch
- Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng: Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn ngườinông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sựthức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người
3 Đánh giá, nâng cao
Trang 281 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
- Tinh thần nhân văn nhân đạo: là nói đến mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với conngười, những gì vì con người cho con người cho những điều tốt đẹp của bản thân mỗingười Thường thể hiện ở tiếng nói yêu thương, trân trọng con người, ca ngợi vẻ đẹp củatình người và sự cảm thông với những số phận khổ đau bất hạnh đồng thời lên án phêphán tố cáo cái xấu, cái ác, ngọn nguồn của những đau khổ bất hạnh
- Ý kiến muốn khẳng định: Trong sáng tác văn học các trào lưu lãng mạn và hiện thực chủnghĩa có cách thức và nội dung phản ánh hiện thực khác nhau nhưng trên những trang viếtcác nhà văn tài năng đều thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc
Trang 29hai văn bản đều tỏa sáng tinh thần nhân văn nhân đạo
- Nam Cao và Ngô Tất Tố đều là những nhà văn tài năng và tâm huyết của văn học hiệnthực của văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945
+ Nam Cao được bạn đọc yêu mến bởi những trang viết chân thực và sâu sắc về ngườinông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức cùng phẫn phải sống mòn, bế tắc trong xãhội cũ Truyện ngắn Lão Hạc là truyện tiêu biểu
+ Ngô Tất Tố được coi là nhà văn của nông dân là một nhà văn am tường trên nhiều lĩnhvực nghiên cứu, học thuật sáng tác Văn bản Tức nước vỡ bờ là trang viết sinh động trongTiểu thuyết Tắt đèn nổi tiếng của ông
- Bằng hai cách viết khác nhau nhưng cùng theo trào lưu hiện thực văn bản Lão hạc củaNam Cao và Tức nước vỡ bờ của Ngô Tất Tố đều là những trang viết thấm đẫm tinh thầnnhân đạo của những nhà văn tài năng và tâm huyết: Đó là tiếng nói đồng cảm với nỗi khổđau của người nông dân trong xã hội cũ, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của người nông dân vàlên án tố cáo các thế lực tàn ác đẩy người nông dân vào bần cùng, khổ đau bất hạnh
b Phân tích, chứng minh tinh thần nhân đạo trong hai văn bản Lão Hạc và Tức nước vỡ bờ
b.1 Thứ nhất tinh thần nhân đạo thể hiện tiếng nói cảm thông với những khổ đau bất hạnh của con người:
* Truyện Lão Hạc
+ Nam Cao cảm thương cho Lão Hạc một lão nông dân nghèo khổ bất hạnh, đáng thươngsống trong thời kì thực dân phong kiến (HS đưa dẫn dẫn chứng về nỗi khổ vật chất, tinhthần của Lão Hạc)
+ Cảm thông với tấm lòng của người cha rất mực yêu thương con luôn vun đắp dành dụmnhững gì có thể có để con có cuộc sống hạnh phúc
* Văn bản Tức nước vỡ bờ
- Ngô Tất Tố đã thấu hiểu, cảm thông sâu sắc về tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nôngdân qua tình cảnh thê thảm đáng thương của gia đình chị Dậu trong buổi sáng lúc bọn taysai ập đến (HS đưa dẫn chứng về tình thế, hoàn cảnh của gia đình chị Dậu)
b.2 Tinh thần nhân đạo ấy còn được thể hiện qua lời ngợi ca trân trọng, tin tưởng những phẩm chất tốt đẹp của con người
+ Với Lão Hạc Nam Cao đã trân trọng ngợi ca lão Hạc lão nông dân nghèo khổ nhưng cóphẩm chất vô cùng cao đẹp: tấm lòng đôn hậu, trái tìm giàu tình yêu thương, lối sống tựtrọng (HS đưa dẫn chứng phân tích làm rõ lời ngợi ca của tác giả với Lão Hạc)
+ Trong Tức nước vỡ bờ Ngô Tất Tố với tinh thần nhân đạo của nhà văn đầy tâm huyết đã
Trang 30phát hiện và ngợi ca tâm hồn cao đẹp của chị Dậu người phụ nữ nông dân Việt Nam hiềnlành chất phác nhưng giàu tình yêu thương chồng con với tinh thần phản kháng mãnh liệt(HS đưa dẫn dẫn chứng về sự ngợi ca về tình yêu thương chồng con của chị Dậu và sựphản kháng của chị Dậu )
b.3 Tinh thần nhân đạo ấy thể hiện qua tiếng nói lên án phê phán cái xấu cái ác, sự bất công ngọn nguồn của những khổ đau bất hạnh đối với con người.
- Văn bản Lão Hạc gián tiếp tố cáo xã hôi phong kiến với hủ tục, với chính sách thuế khóanặng nề khiến con trai Lão Hạc vì nhà nghèo mà không lấy được vợ phải phẫn chí bỏ đilàm đồn điền cao su để Lão Hạc phải sống trong cảnh tuổi già cô đơn không người chămsóc.(HS đưa dẫn chứng)
- Với Tức nước vỡ bờ Ngô Tất Tố đã lên án bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội thực dânnửa phong kiến đương thời qua việc miêu tả lối hành xử của các nhân vật thuộc bộ máychính quyền thực dân nửa phong kiến, đại diện cho giai cấp thống trị (HS đưa dẫn về sựlên án tố cáo thái độ hống hách, táng tận lương tâm của nhà văn với tên cai lệ và ngườinhà lí trưởng)
c Nghệ thuật thể hiện tinh thần nhân văn nhân đạo trong hai tác phẩm.
- Với Nam Cao qua văn bản Lão Hạc bằng nghệ thuật kể chuyện đặc sắc: kết hợp tự sự,trữ tình lập luận thể hiện nhân vật qua chiều sâu tâm lí với diễn biến tâm trạng phức tạpcùng việc lựa chọn ngôi kể hợp lí, sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, lối kể chuyện kháchquan
- Còn Ngô Tất Tố qua đoạn tiểu thuyết Tức nước vỡ bờ đầy kịch tính, lối kể chuyện, miêu
tả nhân vật chân thực sinh động (từ ngoại hình ngôn ngữ, hành động tâm lí )
=> Hai nhà văn tài năng, tâm huyết Nam Cao và Ngô Tất Tố đã thể hiện tinh thần nhânđạo theo cách của riêng mình như để khẳng định trong xã hội thực dân phong kiến dù bịđẩy đến bần cùng những người nông dân luôn giữ cho mình phẩm giá cao đẹp không thể
bị hoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng Họ là những bông sen thơm chốn bùn lầynước đọng
3 Đánh giá, nâng cao
Trang 311 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
+ Tinh thần nhân đạo: Là nói đến mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với con người,những gì vì con người, cho con người, cho những gì tốt đẹp của bản thân mỗi người.Thường thể hiện ở tiếng nói yêu thương, trân trọng con người, ca ngợi những vẻ đẹp củatình người và sự cảm thông với những số phận khổ đau bất hạnh đồng thời nên án phêphán, tố cáo cái xấu, cái ác, ngọn nguồn của những đau khổ, bất hạnh
+ Ý kiến muốn khẳng định: Trong sáng tác văn học, các trào lưu lãng mạn và hiện thựcchủ nghĩa có cách thức và nội dung và phản ánh hiện thực khác nhau nhưng trên nhữngtrang viết các nhà văn tài năng đều thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc … và được thể
Trang 32hiện rõ qua hai văn bản Lão Hạc của Nam Cao và Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri
3.2 Chứng minh
a Giới thiệu chung về 2 nhà văn cùng hai văn bản để thấy đây là hai nhà văn tài năng và tâm huyết và khẳng định với những cách khác nhau hai văn bản đều tỏa sáng tình thần nhân văn nhân đạo.
Hai văn bản đều thấm đẫm tinh thần nhân đạo của những nhà văn tài năng và tâm huyết
Đó là tiếng nói đồng cảm của Nam Cao với nỗi khổ đau của người nông dân trong xã hội
cũ, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của người nông dân và nên án tố cáo các thế lực tàn ác đẩungười nông dân vào bần cùng, khổ đau, bất hạnh… Đó là sự đồng cảm, yêu thương nhau,
hi sinh vì nhau của những con người nghèo khổ được O Hen-ri thể hiện đầy cảm động
trong Chiếc lá cuối cùng.
b Phân tích, chứng minh tinh thần nhân đạo trong hai văn bản Lão Hạc và Chiếc lá cuối cùng.
* Thứ nhất tinh thần nhân đạo thể hiện tiếng nói cảm thông với những khổ đau bất hạnh của con người.
- Truyện Lão Hạc
+ Nam Cao cảm thương cho lão Hạc một lão nông dân nghèo khổ, bất hạnh, đáng thươngsống trong thời kì thực dân phong kiến (HS đưa dẫn chúng về nỗi khổ về vật chất, nỗi khổ
về tinh thần của lão Hạc)
+ Cảm thông với tấm lòng của người cha rất mực thương con và luôn vun đắp dành dụmnhững gì có thể để con có cuộc sống hạnh phúc…
- Truyện Chiếc lá cuối cùng
+ Hoàn cảnh và mối quan hệ của Xiu, Giôn-xi và cụ Bơ-men: Họ là những người nghệ sĩ,cống hiến nghệ thuật nhưng phải sống rất vất vả và chật chội, trong những gian buồng nhỏ
bé, họ ăn uống rất thiếu thốn nhưng phải làm việc cật lực để kiếm tiền
+ Giôn-xi bị bệnh viêm phổi, rơi vào tuyệt vọng, đếm những chiếc lá thường xuân bámtrên tường, chờ khi nào chiếc lá cuối cùng rụng xuống cô cũng lìa đời
* Tinh thần nhân đạo ấu còn được thể hiện qua lời ngợi ca trân trọng, tin tưởng những phẩm chất tốt đẹp của con người.
- Với Lão Hạc, Nam Cao đã trân trọng ngợi ca lão Hạc là lão nông dân nghèo khổ nhưng
có phẩm chất vô cùng cao đẹp: tấm lòng đôn hậu, trái tim giàu tình yêu thương, lối sống
tự trọng (HS đưa dẫn chứng, phân tích làm rõ lời ngợi ca của tác giả với lão Hạc)
- Với Chiếc lá cuối cùng: Giá trị nhân đạo thể hiện ở tình cảm của Xiu, cụ Bơ-men dành
cho Giôn-xi; Xiu đã không bỏ rơi bạn mà còn có cố gắng làm việc hết sức mình, kiếm tiền
Trang 33nuôi bản thân và chữa chạy cho Giôn-xi; Cụ Bơ-men tuy chỉ là người ở cùng nhà với hai
nữ họa sĩ nhưng khi biết tin Giôn-xi mắc bệnh lại thêm tâm lí tuyệt vọng, cụ đã vẽ mộtbức tranh kiệt tác của cuộc đời mình Bức tranh cụ vẽ là sản phẩm của lòng yêu thươngsâu sắc, tình cảm chân thành xuất phát từ trái tim nhân đạo đầy tình người
* Tinh thần nhân đạo ấy thể hiện qua tiếng nói lên án phê phán cái xấu, cái ác, sự bất công ngọn nguồn của những khổ đau bất hạnh đối với con người.
- Văn bản Lão Hạc gián tiếp tố cáo xã hội phong kiến với hủ tục, với chính sách thuế
khóa nặng nề khiến con trai lão Hạc vì nhà nghèo mà không lấy được vợ phải phẫn chí bỏ
đi làm đồn điền cao su để lão Hạc phải sống trong cảnh tuổi già cô đơn không người chămsóc (HS đưa dẫn chứng)
3 Đánh giá nghệ thuật và tinh thần nhân đạo qua hai tác phẩm
- Với Nam Cao, qua văn bản Lão Hạc bằng nghệ thuật kể chuyện đặc sắc; kết hợp giữa tự
sự và trữ tình; diễn biết tâm trạng qua chiều sâu tâm lí vô cùng phức tạp cùng việc lựachọn ngôi kể hợp lí, sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, lối kể chuyện khách quan
- Với O Hen-ri, văn bản Chiếc lá cuối cùng đã xây dựng được nghệ thuật nổi bật đảo
ngược tình huống hai lần:
+ Người đọc thương cảm, lo lắng cho Giôn-xi khi thấy cái chết của nàng sắp cận kề.Nhưng kết thúc truyện, tình huống bỗng đảo ngược: Giôn-xi trở lại yêu đời, khỏe mạnh,ham sống, thoát khỏi cơn bệnh hiểm nghèo… làm cho Xiu và người đọc bất ngờ và nhẹnhõm…
+ Cụ Bơ-men đang khỏe mạnh, đến cuối truyện bỗng chết vì xưng phổi, lần này khiến chongười đọc một lần nữa bất ngờ, đầy cảm động
=> Hai nhà văn tài năng, tâm huyết Nam Cao và O Hen-ri đã thể hiện tinh thần nhân đạotheo cách của riêng mình như để khẳng định trong xã hội thực dân phong kiến bị tù đàyđến bần cùng những người nông dân luôn giữ cho mình phẩm giá cao đẹp không thể bịhoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng Và đối với những người nghèo khổ, dù tronghoàn cảnh nào họ vẫn luôn yêu thương nhau và biết hi sinh vì nhau
Trang 341 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
- Tình huống truyện là sự kiện đặc biệt của đời sống được nhà văn xây dựng theo lối lạ
hóa, là hoàn cảnh có vấn đề mà nhà văn đặt nhân vật vào để nhân vật được thử thách vàbộc lộ tính cách, số phận…
- Vấn đề sống còn: là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định nên sự thành công của
truyện ngắn
- Xây dựng được một tình huống truyện độc đáo là chìa khoá để có thể mở được cánh cửa
đi vào khám phá giá trị của một tác phẩm văn chương
=> Đây là nhận định đúng đắn, đặt ra yêu cầu tất yếu đối với một tác phẩm có giá trị vàsức sống lâu dài Giá trị và sức sống ấy chỉ có được khi tác phẩm có chất lượng nghệ thuậtcao, đặc biệt là nghệ thuật xây dựng tình huống
ĐỀ 8:
Bàn về truyện ngắn, Nguyễn Minh Châu cho rằng:
Dựng được một tình huống đặc sắc là vấn đề sống còn với người viết truyện ngắn.
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ qua truyện ngắn Lão Hạc của NamCao, có liên hệ với truyện Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri
Trang 353.2 Chứng minh
Giới thiệu sơ lược về hai truyện ngắn
Phân tích, chứng minh tình huống đặc sắc trong truyện ngắn Lão Hạc, có liên hệ với
truyện Chiếc lá cuối cùng của O Hen-ri.
* Truyện Lão Hạc của Nam Cao đã thực sự thành công khi nhà văn xây dựng được các
+ Tình huống 2: Nam Cao xây dựng một tình huống truyện bất thường (lão Hạc tự đánh
bả chính mình) nhưng làm nổi bật một khát vọng phi thường (quan niệm sống tự trọng, đói cho sạch, rách cho thơm: Lão Hạc xin bả chó và cái chết đầy bất ngờ, dữ dội.
=> Qua phân tích khái quát được: Tác giả đã đặt nhân vật vào những hoàn cảnh éo lenhằm giúp nhân vật tự bộc lộ tính cách bản thân và làm nổi bật chủ đề của tác phẩm: phảnánh hiện thực XHPK đen tối, bất công; cảm thông sâu sắc với số phận bất hạnh của ngườinông dân trong xã hội cũ
=> Nam Cao am hiểu sâu sắc cuộc sống và tâm lí người nông dân, chọn được những tìnhhuống độc đáo góp phần làm nổi bật số phận nhân vật và chủ đề tác phẩm
* Truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng - nhà văn O Hen-ri đã rất khéo léo khi xây dựng nghệ
thuật đảo ngược tình huống hai lần
+ Lần đảo ngược thứ nhất: Giôn-xi bị bệnh hiểm nghèo, cô tuyệt vọng nằm chờ cái chết,bỗng khỏe lại, yêu đời và chiến thắng bệnh tật
+ Lần đảo ngược thứ hai: cụ Bơ-men từ môt người khỏe mạnh đến cuối truyện mắc bệnh
và qua đời
=> O Hen- ri cảm thông sâu sắc trước cảnh ngộ éo le của hai cô họa sĩ nghèo Đặt nhânvật vào tình huống gay cấn, làm nổi bật cảnh ngộ, tính cách nhân vật và chủ đề của tácphẩm
HS lí giải được giá trị của tình huống nêu trên để làm nổi bật nhân vật và chủ đề tư tưởng của tác phẩm (có dẫn chứng cụ thể, phù hợp)
3 Đánh giá, nâng cao
- Truyện ngắn rất quan trọng tình huống Tình huống truyện như một lát cắt trên thân cây
Trang 36cổ thụ mà qua từng đường vân thớ gỗ, ta có thể thấy được trăm năm của một đời thảo mộc.
- Đối với người sáng tác: Phải có hiểu biết sâu sắc về đặc trưng thể loại, lao động nghệthuật sáng tạo, đặc biệt chú trọng cách dựng tình huống truyện độc đáo để tác phẩm có ýnghĩa và sức sống lâu dài, vượt tầm thời đại
- Đối với người đọc: trân trọng giá trị của những tác phẩm truyện ngắn, cảm nhận vểtruyện qua phân tích tình huống truyện là một con đường tiếp cận tác phẩm đúng đắn
Trang 371 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Khái quát ý kiến
- Đánh giá khái quát được ý kiến: Đoạn tuyệt bút: đoạn thơ hay, cấu trúc tứ bình, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ làm nền để hình ảnh hổ được nổi bật Bức tranh tự họa khác nhau: chân dung của hổ trong bốn cảnh, ở bốn thời điểm được vẽ bằng kỉ niệm, bằng hồi
ức của chính nó Thời oanh liệt của chúa sơn lâm: thời tự do, tung hoành thống trị đại
ngàn của chúa tể rừng xanh
Nhận xét về đoạn thơ thứ ba trong bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ, có ý kiến cho rằng:
Đây là đoạn tuyệt bút Cả bốn bức tứ bình đều là những chân dung tự họa khác nhau của con hổ nhưng đã khái quát trọn vẹn về cái thời oanh liệt của chúa sơn lâm.
Phân tích đoạn thơ để làm rõ điều đó
Trang 38+ Cảnh hoàng hôn đỏ rực màu máu Hổ như một bạo chúa đang giành lấy quyền lựclàm
=> Bộ tranh tứ bình đẹp tái hiện quá khứ huy hoàng, tự do với cảnh núi rừng hoang sơ,thơ mộng, kì vĩ trong đó hổ hiện lên với tư thế lẫm liệt, kiêu hùng, đầy uy lực
3 Đánh giá, nâng cao
+ Khẳng định ý kiến trên là đúng Đoạn thơ là tuyệt bút, hay nhất của bài thơ, là bức chândung tự họa của nhân vật trữ tình trong bốn thời điểm khác nhau, đã khái quát được mộtthời quá khứ oanh liệt, tự do, huy hoàng của chúa tể rừng xanh
+ Đoạn thơ mượn lời con hổ để diễn tả kín đáo tâm trạng và khát vọng của con người:Tâm trạng của nhà thơ lãng mạn bất hòa sâu sắc với thực tại tù túng Đó cũng là tâm trạngcủa người dân Việt Nam mất nước thuở ấy, nhớ tiếc khôn nguôi một thời oanh liệt của lịch
sử dân tộc
+ Đoạn thơ góp phần khơi sâu cảm hứng chủ đạo của toàn bài thơ: mượn lời con hổ bịnhốt ở vườn bách thú để diễn tả niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nước củacon người dân trong những ngày mất nước
Trang 391 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai
được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề
2 Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
3 Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận
dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Cụ thể:
3.1 Giải thích ý kiến
- Câu thơ hay: là sản phẩm lao động sáng tạo của nhà thơ, kết tinh những tư tưởng, tình
cảm mà nhà thơ muốn gửi gắm qua hình thức phù hợp
- Tình người: là tư tưởng, tình cảm, cảm xúc tạo nên giá trị nội dung của thơ.
=> Quan niệm của Tố Hữu nhấn mạnh giá trị của thơ là những tư tưởng, tình cảm đượcbiểu hiện trong thơ Tình cảm, cảm xúc càng sâu sắc, mãnh liệt, lớn lao càng khiến thơ layđộng lòng người
3.2 Chứng minh
a Tình người trong bài thơ “Quê hương”:
- Thể hiện qua tình cảm của nhà thơ đối với quê hương: Biểu hiện qua niềm tự hào và nỗinhớ khôn nguôi về làng chài của mình
+ Vẻ đẹp của cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá vào một buổi sớm bình minh (Phân tíchtám câu thơ đầu)
+ Vẻ đẹp của đoàn thuyền đánh cá trở về bến - một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp
ĐỀ 10:
Nhà thơ Tố Hữu cho rằng:
Đọc một câu thơ hay, người ta không thấy câu thơ, chỉ còn thấy tình người trong đó.
Từ cảm nhận về bài thơ Quê hương của nhà thơ Tế Hanh, em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Trang 40niềm vui và sự sống (Phân tích tám câu thơ tiếp)
+ Tình cảm nhớ thương quê hương của tác giả -.nhớ nhất mùi vị nồng mặn đặc trưngcủa quê hương (Phân tích bốn câu cuối)
=>“Quê hương” đã khắc hoạ được bức tranh tươi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống về cuộc sống lao động của một làng quê miền biển, qua đó thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, đằm thắm của tác giả.
b Hình thức biểu đạt:
- Thể thơ: tự do, nhịp thơ linh hoạt
- Từ ngữ, hình ảnh: hình ảnh đẹp, tiêu biểu, chọn lọc, ngôn ngữ tự nhiên, trong sáng
- Biện pháp nghệ thuật: so sánh, ví von, nhân hóa sáng tạo và hấp dẫn,
- Giọng thơ: mộc mạc, chân thành, đằm thắm, gợi cảm…
3 Đánh giá, nâng cao
- Quê hương của Tế Hanh là một bài thơ hay bởi nó được viết lên từ cảm xúc chân thành,
tình cảm mãnh liệt Bài thơ không chỉ là riêng tình cảm của tác giả giành cho quê hương;
mà bài thơ này còn nói hộ rất nhiều tấm lòng khác đang ở xa quê hương qua hình thứcnghệ thuật độc đáo, hấp dẫn
- Đọc bài Quê hương ta cảm thấy yêu thơ và tâm hồn thơ của Tế Hanh Chúng ta càng
trân trọng hơn nữa mảnh đất chôn rau cắt rốn, yêu hơn nữa những điều bình dị nhưngthiêng liêng…